1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy

108 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,08 MB
File đính kèm doantotnghiep.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Trong xu thế phát triển nền kinh tế thế giới, công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp nặng nói riêng, hiện đang được đầu tư và ưu tiên phát triển. Bởi tỷ trọng đóng góp cho nền kinh tế rất lớn của ngành công nghiệp nên ngành này bao giờ cũng được quan tâm đến hàng đầu và được coi là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của ngành kinh tế đồng thời cũng là chỉ số đánh giá sự phát triển của đất nước. Để thực hiện mục tiêu: “ Công nghiệp hoá Hiện đại hóa đất nước”. Mà Đảng và nhà nước ta đề ra, chúng ta phải thực hiên phát triển một số nghành như: Công nghệ thông tin, Điện tử, Công nghệ chế tạo máy…. Trong đó nghành Công nghệ chế tạo máy có vai trò then chốt và nó là tiền đề để phát triển một số nghành khoa học kỹ thuật khác, đóng góp của nghành công nghệ chế tạo máy vào nền kinh tế quốc dân là rất lớn. Bởi vậy việc đổi mới và hiện đại ngành công nghệ chế tạo máy có vai trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa kinh tế lớn, vì nó có thể tạo ra những sản phẩm cơ khí có chất lượng tốt, giá thành hạ. Sau khi học song cơ sở lý thuyết môn Công nghệ chế tạo máy , em được phân công làm quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân hộp giảm tốc bánh víttrục vít. Đây là lần đầu tiên mà chúng em được giao vì vậy gặp rất nhiều bỡ ngỡ về thể loại và quá trình thu thập tài liệu cũng như tìm hiểu về nguyên lý, tính năng làm việc của chi tiết trên. Tuy chúng em có nhiều thuận lợi là có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, và đã thực hành nhiều biết nhiều về nguyên lý cũng như tính năng của nhiều loại chi tiết nhưng chúng em vẫn gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoàn thiện đồ án của mình. Dưới sự chỉ dạy tận tình của thầy TS.Trương Hoành Sơn và sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn giúp chúng em hoàn thành đồ án này. Do gặp nhiều khó khăn nên chúng em không thể tránh khỏi thiếu sót trong đồ án, vậy em mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy và ý kiến đóng góp của các bạn để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Cơ Khí đặc biệt là thầy TS.Trương Hoành Sơn đã trực tiếp hướng dẫn đồ án. Chúng em, những sinh viên trong ngành chế tạo máy, rất mong muốn sẽ mãi nhận được sự chỉ dạy tạo điều kiện giúp đỡ của các thầy cô để chúng em tiến bộ hơn. Sự quan tâm chỉ dạy giúp đỡ của các thầy cô đã giúp chúng em có kết quả tốt trong học tập, sẽ có việc làm tốt phù hợp giúp chúng em tự tin khi tiếp xúc với công việc của mình sau khi ra trường, để xứng đáng là sinh viên của trường Đại HọcBách Khoa Hà Nội và không phụ lòng mong mỏi của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện Trần Đình Luân Phạm Văn Lâm Đỗ Mạnh Toàn   CHƯƠNG I:PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CHI TIẾT,TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁPCHẾ TẠO PHÔI 1.1. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết: Hộp giảm tốc bánh vít trục vít là chi tiết được dùng nhiều trong các máy. Nó có chức năng lắp bánh vít và trục vít.Thiết bị này là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp,được sử dụng để kìm hãm vận tốc góc và tăng momen xoắn và là bộ phận trung gian giữa mô tơ giảm tốc với bộ phận làm việc của máy công tác. Hộp giảm tốc bánh vít trục vít có trục vuông góc là loại tiếp xúc ma sát do đó nhiệt sinh ra cao. Công suất của loại hộp giảm tốc này thường nhỏ,mô men và hiệu suất không cao. 1.2. Phân tích tính công nghệ, tính kết cấu của chi tiết : Vật liệu: gang xám GX1532 + Là vật liệu có giá thành rẻ, sử dụng phổ biến + Dễ đúc, dễ gia công, cắt gọt Mặt làm chuẩn thô, chuẩn tinh có diện tích đủ lớn để đảm bảo gá đặt chi tiêt khi gia công. Các bề măt gia công thì song song hoặc vuông góc với mặt đáy. Các lỗ trên bề mặt thì vuông góc với mặt đáy và là các lỗ thong, các lỗ cạnh thì không đòi hỏi độ chính xác cao Các lỗ ren là các lỗ theo tiêu chuẩn. Các bền mặt gia công đủ để dao ra vào dễ dàng Độ chính xác và các độ nhám bề mặt có thể gia công được trên các máy vạn năng. => Kết luận : chi tiết có tính công nghệ cao 1.3. Xác định dạng sản xuất. Dạng sản xuất được xác định bởi: Sản lượng hằng năm của chi tiết là :N (chiếcnăm) và khối lượng chi tiết gia công: M (kg) 1.3.1. Sản lượng chế tạo Muốn xác định dang sản xuất cần phải biết sản lượng hàng năm vậy sản lượng được tính theo công thức: N = N1 . m( 1 + b +a ) (Chiếc năm) Trong đó: +N : số lượng chi tiết cần tính trong hàng năm. +N1: số sản phẩm được sản xuất trong môt năm theo kế hoạch +Theo đề bài thì N1 =10.000 (chi tiếtnăm) +m: số lượng chi tiết như nhau trong một sản phảm chế tạo (m=1) +a:số phần trăm chi tiết phế phẩm a=36% chọn a =3% +b:hệ số dự phòng mất mát ,hư hỏng do quá trình bảo quản,vận chuyển. Lấy b=3% Vậy N=10.000 . 1 .(1 +0.03 +0.03) =10600 ( Chiếcnăm) 1.3.2. Khối lượng chi tiết gia công Khi xác định được sản lượng chi tiết trong năm ta có thể tính được trọng lượng của chi tiết. Q = V .  Trong đó : V : Thể tích của chi tiết.  : Trọng lượng riêng của vật liệu. Vật liệu Gx1532  = 7 kgdm3. Thân dưới hộp giảm tốc có dạng hình hộp có nhiều dạng khác nhau. Nên V được tính nhiều dạng chi tiết. + V1 = 211.140.13 = 384020(mm3). + V2 = = 205193 (mm3). + V3= = 2584848 (mm3). + V4= = 1314906 (mm3). + V5 = = 972 (mm3). + V6= = 3693 (mm3). V7 = = 50880 (mm3). + V8 = 191.127.8 =194056 (mm3). + V9 = = 113040 (mm3). + V10 = = 16277 (mm3). + V11 = = 27079 (mm3). + V12 = = 16981 (mm3). + V13 = = 1777711 (mm3). + V14 = = 188400 (mm3). + V15 = = 615566 (mm3). + V16 = = 6613 (mm3). V = V1 + V2 + V3 + V4+ V5.3 + V6.4 + V7 ( V8+ V9+ V10+ V11+ V12+V13+ V14+V15 + V16 .4) =1397299 mm3 = 1,4 dm3. Q = V .  = 1,4 . 7 = 9,8 kg. Kết Luận : với sản lượng 10600 chiếcnăm và khối lượng 9,8 kgchiếc => dạng sản xuất là hàng khối. 1.4. Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi Với hình dáng kích thước và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết hộp giảm tốc (HGT) là: + Vật liệu là gang xám GX1532. + Dạng sản xuất hàng khối + Hình thù phức tạp. Với các đặc điểm chi tiết như trên phôi được chọn là phôi đúc. Chọn phương pháp đúc trong khuôn cát : vì phương pháp này dễ đúc có nhiều ưu điểm nổi bật như + Có thể đúc được các bề mặt phức tạp + Có khả năng đúc các loại vật liệu khác nhau + Đầu tư ban đầu thấp + Dễ cơ khí hóa, tự động hóa Hình 1.1 Chi tiết lồng phôi CHƯƠNG II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 2.1.Xác định đường lối công nghệ Dạng sản xuất : hàng khối Điều kiện thiết bị : Máy công cụ truyền thống (các máy công cụ vạn năng) => Quy trình công nghệ được xây dụng theo nguyên tắc phân tán nguyên công 2.2 Xác định thứ tự gia công hợp lý + Nguyên công I : Phay mặt đáy ( mặt A). + Nguyên công II : Phay mặt bắt bulong định vị ( mặt D) + Nguyên công III : Khoan 4 lỗ 18 doa 2 lỗ 18.1 + Nguyên công IV : Phay mặt B + Nguyên công V : Bước 1 : Tiện lỗ 100 Bước 2 : Tiện mặt C Bước 3 : Tiện lỗ 52 Bước 4 : Khoan lỗ 28 Bước 5 : Doa lỗ 28.1 + Nguyên công VI : Kiểm tra độ đồng tâm 28, 100 + Nguyên công VII : Tiện 36 + Nguyên công VIII : Khoét – doa 2 lỗ 52 + Nguyên công IX : Kiểm tra độ đồng tâm 2 lỗ 52 + Nguyên công X : Phay mặt X + Nguyên công XI : Phay mặt E, F, Y + Nguyên công XII : Bước 1 : Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt F Bước 2 : Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt E + Nguyên công XIII : Khoan, taro 8 lỗ M6 + Nguyên công XIV : Khoan, taro 4 lỗ M6 + Nguyên công XV : Khoan, taro lỗ M10 + Nguyên công XVI : Khoan, taro lỗ M6 + Nguyên công XVII : Kiểm tra độ song song, vuông góc mặt B, E, F

Trang 1

***********

- -Nhiệm vụ THIẾT KẾ ĐỒ ÁNTỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Trần Đình Luân - Lớp Chế tạo máy 2

Phạm Văn Lâm - Lớp Chế tạo máy 1

Đỗ Mạnh Toàn - Lớp Chế tạo máy 2

Khoá 56 Ngành học: Công nghệ chế tạo máy

-Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết thân hộp giảm tốc bánh vít-trục vít

2. Các số liệu ban đầu:

- Sản lượng hàng năm là 10.000 chi tiết.

- Điều kiện thiết bị phù hợp với Việt Nam.

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Nghiên cứu bản vẽ chi tiết, phân tích các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.

- Xác định dạng sản xuất.

Cách chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.

- Lập quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm ( có phân tích cách chọn chuẩn, cách gá đặt, chọn máy, chọn dao … cho mỗi nguyên công ).

- Tính lượng dư gia công.

- Tính chế độ gia công.

- Tính lượng dư và chế độ cắt cho các nguyên công còn lại.

- Tính thời gian cơ bản cho các nguyên công.

- Tính toán thiết kế đồ gá.

4 Các bản vẽ:

- Bản vẽ sơ đồ nguyên công ( 2 bản A 0 ).

- Bản vẽ đồ gá ( 4 bản A 0 ).

- Bản vẽ chi tiết có lồng phôi ( 1 bản A 0 ).

Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Cán bộ hướng dẫn

TS.Trương Hoành Sơn

Trang 2

***********

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ ĐỒ ÁNTỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Trần Đình Luân- Lớp Chế tạo máy 2 Phạm Văn Lâm- Lớp Chế tạo máy 1 Đỗ Mạnh Toàn- Lớp Chế tạo máy 2 Đề tài tốt nghiệp: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết thân hộp giảm tốc

bánh vít-trục vít NỘI DUNG NHẬN XÉT I- Khối lượng thiết kế 1 Phần thuyết minh 107trang 2 Phần bản vẽ: 07bản A 0 II- Ưu điểm của Đồ án

III- Nhược điểm của Đồ án

IV- Kết luận

1 Nội dung Đồ án đảm bảo đủ khối lượng và chất lượng của Đồ án tốt nghiệp nghành Chế Tạo Máy

2 Đề nghị cho phép Đồ án được bảo vệ trước Hội đồng chấm thiết kế tốt nghiệp nghành Công nghệ chế tạo máy - Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Cán bộ hướng dẫn

Trang 3

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***********

- -NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT Họ và tên sinh viên: Trần Đình Luân- Lớp Chế tạo máy 2 Phạm Văn Lâm- Lớp Chế tạo máy 1 Đỗ Mạnh Toàn- Lớp Chế tạo máy 2 Đề tài tốt nghiệp: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết thân hộp giảm tốc bánh vít-trục vít NỘI DUNG NHẬN XÉT I- Khối lượng thiết kế 1 Phần thuyết minh 107 trang 2 Phần bản vẽ: 07bản A 0 II- Ưu điểm của Đồ án

III- Nhược điểm của Đồ án

IV- Kết luận

1 Nội dung Đồ án đảm bảo đủ khối lượng và chất lượng của Đồ án tốt nghiệp nghành Chế Tạo Máy

2 Đề nghị cho phép Đồ án được bảo vệ trước Hội đồng chấm thiết kế tốt nghiệp nghành Công nghệ chế tạo máy - Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Cán bộ duyệt

Trang 4

Lời nói đầu

Trong xu thế phát triển nền kinh tế thế giới, công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp nặng nói riêng, hiện đang được đầu tư và ưu tiên phát triển Bởi tỷ trọng đóng góp cho nền kinh tế rất lớn của ngành công nghiệp nên ngànhnày bao giờ cũng được quan tâm đến hàng đầu và được coi là chỉ tiêu đánh giá

Trang 5

sự phát triển của ngành kinh tế đồng thời cũng là chỉ số đánh giá sự phát triển

của đất nước

Để thực hiện mục tiêu: “ Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước” Mà Đảng và nhà nước ta đề ra, chúng ta phải thực hiên phát triển một số nghành như: Công nghệ thông tin, Điện tử, Công nghệ chế tạo máy… Trong đó nghànhCông nghệ chế tạo máy có vai trò then chốt và nó là tiền đề để phát triển một số nghành khoa học kỹ thuật khác, đóng góp của nghành công nghệ chế tạo máy vào nền kinh tế quốc dân là rất lớn Bởi vậy việc đổi mới và hiện đại ngành công nghệ chế tạo máy có vai trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa kinh tế lớn,

vì nó có thể tạo ra những sản phẩm cơ khí có chất lượng tốt, giá thành hạ

Sau khi học song cơ sở lý thuyết môn Công nghệ chế tạo máy , em được

phân công làm quy trình công nghệ gia công chi tiết "Thân hộp giảm tốc bánh

vít-trục vít" Đây là lần đầu tiên mà chúng em được giao vì vậy gặp rất nhiều

bỡ ngỡ về thể loại và quá trình thu thập tài liệu cũng như tìm hiểu về nguyên lý, tính năng làm việc của chi tiết trên Tuy chúng em có nhiều thuận lợi là có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, và đã thực hành nhiều biết nhiều về

nguyên lý cũng như tính năng của nhiều loại chi tiết nhưng chúng em vẫn gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoàn thiện đồ án của mình Dưới sự chỉ dạy tận

tình của thầy TS.Trương Hoành Sơn và sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô

giáo trong bộ môn giúp chúng em hoàn thành đồ án này Do gặp nhiều khó khăn nên chúng em không thể tránh khỏi thiếu sót trong đồ án, vậy em mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy và ý kiến đóng góp của các bạn để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn

Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Cơ Khí đặc biệt

là thầy TS.Trương Hoành Sơn đã trực tiếp hướng dẫn đồ án Chúng em, những

sinh viên trong ngành chế tạo máy, rất mong muốn sẽ mãi nhận được sự chỉ dạytạo điều kiện giúp đỡ của các thầy cô để chúng em tiến bộ hơn Sự quan tâm chỉ

Trang 6

dạy giúp đỡ của các thầy cô đã giúp chúng em có kết quả tốt trong học tập, sẽ

có việc làm tốt phù hợp giúp chúng em tự tin khi tiếp xúc với công việc của mình sau khi ra trường, để xứng đáng là sinh viên của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội và không phụ lòng mong mỏi của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Trần Đình Luân Phạm Văn Lâm

Đỗ Mạnh Toàn

Trang 7

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CHI TIẾT,TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết:

- Hộp giảm tốc bánh vít trục vít là chi tiết được dùng nhiều trong các máy Nó

có chức năng lắp bánh vít và trục vít Thiết bị này là cơ cấu truyền động bằng

ăn khớp trực tiếp,được sử dụng để kìm hãm vận tốc góc và tăng momen xoắn

và là bộ phận trung gian giữa mô tơ giảm tốc với bộ phận làm việc của máy công tác.

- Hộp giảm tốc bánh vít trục vít có trục vuông góc là loại tiếp xúc ma sát do

đó nhiệt sinh ra cao.

-Công suất của loại hộp giảm tốc này thường nhỏ, mô men và hiệu suất không cao.

1.2 Phân tích tính công nghệ, tính kết cấu của chi tiết :

- Các bề măt gia công thì song song hoặc vuông góc với mặt đáy.

- Các lỗ trên bề mặt thì vuông góc với mặt đáy và là các lỗ thong, các lỗ cạnh thì không đòi hỏi độ chính xác cao

- Các lỗ ren là các lỗ theo tiêu chuẩn.

- Các bền mặt gia công đủ để dao ra vào dễ dàng

- Độ chính xác và các độ nhám bề mặt có thể gia công được trên các máy vạn năng.

=> Kết luận : chi tiết có tính công nghệ cao.

1.3 Xác định dạng sản xuất.

Trang 8

- Dạng sản xuất được xác định bởi: Sản lượng hằng năm của chi tiết là :N (chiếc/năm) và khối lượng chi tiết gia công: M (kg)

+ N : số lượng chi tiết cần tính trong hàng năm.

+ N1: số sản phẩm được sản xuất trong môt năm theo kế hoạch

+ Theo đề bài thì N1 =10.000 (chi tiết/năm)

+ m: số lượng chi tiết như nhau trong một sản phảm chế tạo (m=1)

+ a:số phần trăm chi tiết phế phẩm a=3-6% chọn a =3%

+ b:hệ số dự phòng mất mát ,hư hỏng do quá trình bảo quản,vận chuyển Lấy b=3%

Vậy N=10.000 1 (1 +0.03 +0.03) =10600 ( Chiếc/năm)

1.3.2 Khối lượng chi tiết gia công

- Khi xác định được sản lượng chi tiết trong năm ta có thể tính được trọng lượng của chi tiết.

Q = V γ

Trong đó : V : Thể tích của chi tiết.

γ : Trọng lượng riêng của vật liệu.

Vật liệu Gx15-32

γ = 7 kg/dm 3

- Thân dưới hộp giảm tốc có dạng hình hộp có nhiều dạng khác nhau Nên

V được tính nhiều dạng chi tiết.

+ V 1 = 211.140.13 = 384020(mm 3 ).

Trang 10

1.4 Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi

- Với hình dáng kích thước và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết hộp giảm tốc (HGT) là:

+ Vật liệu là gang xám GX15-32.

+ Dạng sản xuất hàng khối

+ Hình thù phức tạp.

- Với các đặc điểm chi tiết như trên phôi được chọn là phôi đúc.

Chọn phương pháp đúc trong khuôn cát : vì phương pháp này dễ đúc có nhiều ưu điểm nổi bật như

+ Có thể đúc được các bề mặt phức tạp

+ Có khả năng đúc các loại vật liệu khác nhau

+ Đầu tư ban đầu thấp

+ Dễ cơ khí hóa, tự động hóa

Trang 11

Hình 1.1 Chi tiết lồng phôi

Trang 12

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

GIA CÔNG CHI TIẾT 2.1.Xác định đường lối công nghệ

- Dạng sản xuất : hàng khối

- Điều kiện thiết bị : Máy công cụ truyền thống (các máy công cụ vạn năng)

=> Quy trình công nghệ được xây dụng theo nguyên tắc phân tán nguyên công

2.2 Xác định thứ tự gia công hợp lý

+ Nguyên công I : Phay mặt đáy ( mặt A).

+ Nguyên công II : Phay mặt bắt bulong định vị ( mặt D)

+ Nguyên công III : Khoan 4 lỗ φ18 - doa 2 lỗ φ18.1

+ Nguyên công IV : Phay mặt B

+ Nguyên công VI : Kiểm tra độ đồng tâm φ28, φ100

+ Nguyên công VII : Tiện φ36

+ Nguyên công VIII : Khoét – doa 2 lỗ φ52

+ Nguyên công IX : Kiểm tra độ đồng tâm 2 lỗ φ52

+ Nguyên công X : Phay mặt X

+ Nguyên công XI : Phay mặt E, F, Y

+ Nguyên công XII :

Trang 13

Bước 2 : Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt E

+ Nguyên công XIII : Khoan, taro 8 lỗ M6

+ Nguyên công XIV : Khoan, tarô 4 lỗ M6

+ Nguyên công XV : Khoan, tarô lỗ M10

+ Nguyên công XVI : Khoan, tarô lỗ M6

+ Nguyên công XVII : Kiểm tra độ song song, vuông góc mặt B, E, F

2.2.1 Nguyên công I : Phay mặt đáy ( mặt A )

-Chọn máy: Máy phay đứng 6H12

-Chọn dao: Dao phay mặt đầu răng chắp mảnh BK8

Trang 14

Hình 2.1: Phay mặt A

2.2.2 Nguyên công II : Phay mặt bắt bulong định vị ( mặt D )

- Chọn máy :Máy phay đứng vạn năng 6H12

- Chọn dao: chọn dao phay mặt đầu có răng chắp mảnh hợp kim BK8

- Gá đặt:

+Định vị : Mặt đáy dùng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do.Định vị 2 chốt trụ

ngắn ở mặt bên hạn chế 2 bậc tự do.Định vị 1 chốt trụ ngắn mặt bên hạn chế bậc còn lại

+kẹp chặt: bằng đòn kẹp

-Sơ đồ gá đặt:

Trang 15

Hình 2.2: phay mặt D

2.2.3 Nguyên công III : Khoan 4 lỗ φ18 – doa 2 lỗ φ18.1

- Chọn máy : Máy khoan K125

- Chọn dao :

+ chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió

+ chọn mũi khoan đuôi côn

Trang 16

- Sơ đồ gá chặt :

Hình 2.3 :Khoan doa lỗ φ18

2.2.4 Nguyên công IV : Phay mặt B

-Chọn máy: Máy phay đứng vạn năng 6H12

- Chọn dao : chọn dao phay mặt đầu có răng chắp mảnh hợp kim cứng BK8 -Gá đặt :

+ Định vị :Mặt dưới định vị bằng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do Sử dụng 1 chốt trụ và 1 chốt tram định vị 3 bậc còn lại vào 2 lỗ φ18

+Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp bằng đòn kẹp ren vít

-Sơ đồ gá đặt :

Trang 17

Hình 2.4: phay mặt B

2.2.5 Nguyên công V:

Bước 1 : Tiện lỗ φ100

-Chọn máy: Máy tiện 1K62

-Chọn dao: Dao tiện thép gió

-Gá đặt:

+ Định vị : Phiến tỳ định vị 3 bậc tự do lên mặt A, dùng 1 chốt trụ và 1chốt trámvào 2 lỗ 18 hạn chế 3 bậc tự do còn lại

+ Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp bằng đòn kẹp

-Sơ đồ gá đặt:

Trang 18

Hình 2.6: Tiện lỗ φ 100

Bước 2: Tiện mặt C

-Chọn máy: Máy phay đứng vạn năng 6H12

-Chọn dao : chọn dao phay mặt đầu có răng chắp mảnh hợp kim cứng BK8 -Gá đặt :

+ Định vị : Phiến tỳ định vị 3 bậc tự do lên mặt A, dùng 1 chốt trụ và 1chốt trámvào 2 lỗ 18 hạn chế 3 bậc tự do còn lại

+ Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp bằng đòn kẹp

-Sơ đồ gá đặt

Trang 19

Hình 2.5: Tiện mặt C

Bước 3: Tiện lỗ φ 52

-Chọn máy: Máy tiện 1K62

-Chọn dao: Dao tiện thép gió

-Gá đặt:

+Định vị: Phiến tỳ định vị 3 bậc tự do lên mặt A, dùng 1 chốt trụ và 1 chốt trám vào 2 lỗ 18 hạn chế 3 bậc tự do còn lại

+ Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp bằng đòn kẹp

-Sơ đồ gá đặt:

Trang 20

Hình 2.7: Tiện lỗ φ52

Bước 4,5: Khoan – doa lỗ φ 28

- Chọn máy: Máy khoan K125

- Chọn dao:

+ chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió

+ chọn mũi khoan đuôi côn

-Gá đặt:

+Định vị: Phiến tỳ định vị 3 bậc tự do lên mặt A, dùng 1 chốt trụ và 1 chốt trám vào 2 lỗ 18 hạn chế 3 bậc tự do còn lại

+ Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp bằng đòn kẹp

-Sơ đồ gá đặt:

Trang 21

Hình 2.8: khoan – doa lỗ φ 28

Trang 22

2.2.6 Nguyên công VI: Kiểm tra độ đồng tâm φ28, φ100

- Chuẩn bị:

+ Đồng hồ kiểm tra độ song song

+ 1 trụ chuẩn đặt vào các lỗ cần kiểm tra

Hình 2.9 Kiểm tra độ đồng tâm φ28, φ100

2.2.7 Nguyên công VII: Tiện ∅36

-Chọn máy: Máy tiện 1K62

-Chọn dao: Dao tiện thép gió

-Gá đặt:

Trang 23

+Định vị: Phiến tỳ định vị 3 bậc tự do lên mặt B, dùng 1 chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do vào lỗ φ100.sử dụng thêm 1 chốt tì vào mặt bên hạn ché bậc tự do còn lại

+ Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp bằng đòn kẹp

-Sơ đồ gá đặt:

Hình 2.10 Tiện φ36

2.2.8 Nguyên công VIII: Khoét doa 2 lỗ φ52

-Chọn máy: Máy doa ngang 2620B

-Chọn dao: Mũi khoét lắp mảnh hợp kim BK8, đuôi côn

Trang 25

+ 1 trụ chuẩn đặt vào các lỗ cần kiểm tra

+ Trụ được đặt trên

Hình 2.12 Kiểm tra độ đồng tâm 2 lỗ φ52

2.2.10 Nguyên công X: Phay mặt X

-Chọn máy: máy phay ngang 6P82Γ

-Chọn dao: Dao phay đĩa 3 mặt răng gắn mảnh thép gió

Trang 26

Hình 2.13: Phay mặt X

2.2.11 Nguyên công XI : phay 2 mặt bên E, F, Y

-Chọn máy: máy phay ngang 6P82Γ

-Chọn dao: Dao phay đĩa 3 mặt răng gắn mảnh thép gió

Trang 27

Hình 2.14: phay 2 mặt bên E,F

2.2.12 Nguyên công XII :

Bước 1 : Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt F

- Chọn máy : máy khoan K125

- Chọn dao :

+ chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió

+ chọn mũi khoan đuôi côn

-Gá đặt:

Trang 28

+ Định vi: Mặt dưới A định vị bằng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do Sử dụng 1

chốt trụ và 1 chốt tram định vị 3 bậc còn lại vào 2 lỗ φ18

+ Kẹp chặt: bằng cơ cấu đòn kẹp ren vít

- Sơ đồ gá chặt :

Hình 2.15 Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt F

Bước 2 : Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt E

- Chọn máy : máy khoan K125

Trang 29

- Chọn dao :

+ chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió

+ chọn mũi khoan đuôi côn

-Gá đặt:

+ Định vi: Mặt dưới A định vị bằng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do Sử dụng 1

chốt trụ và 1 chốt tram định vị 3 bậc còn lại vào 2 lỗ φ18

+ Kẹp chặt: bằng cơ cấu đòn kẹp ren vít

- Sơ đồ gá chặt :

Hình 2.16 Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt E

2.2.13 Nguyên công XIII : Khoan, tarô 8 lỗ M6

Trang 30

- Chọn máy : máy khoan K125

- Chọn dao :

+ chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió

+ chọn mũi khoan đuôi côn

-Gá đặt:

+ Định vi: Mặt dưới A định vị bằng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do Sử dụng 1

chốt trụ và 1 chốt tram định vị 3 bậc còn lại vào 2 lỗ φ18

+ Kẹp chặt: bằng cơ cấu đòn kẹp ren vít

- Sơ đồ gá chặt :

Trang 31

Hình 2.17 Khoan, tarô 8 lỗ M6

2.2.14 Nguyên công XIV : Khoan, tarô 4 lỗ M6

- Chọn máy : máy khoan K125

- Chọn dao :

+ chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió

+ chọn mũi khoan đuôi côn

Trang 32

-Gá đặt:

+ Định vi: Mặt dưới B định vị bằng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do Sử dụng 1

chốt trụ và 1 chốt tram định vị 3 bậc còn lại vào 2 lỗ φ18

+Kẹp chặt: bằng cơ cấu đòn kẹp ren vít

- Sơ đồ gá chặt :

Hình 2.18 Khoan, tarô 4 lỗ M6

2.2.15 Nguyên công XV: Khoan – taro lỗ M10

- Chọn máy : Máy khoan K125

- Chọn dao :

+ chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió

Trang 33

+ chọn mũi khoan đuôi côn

-Gá đặt:

+ Định vi: Mặt dưới A định vị bằng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do Sử dụng 1

chốt trụ và 1 chốt tram định vị 3 bậc còn lại vào 2 lỗ φ18

+ Kẹp chặt: bằng cơ cấu đòn kẹp ren vít

- Sơ đồ gá chặt :

Hình 2.19: Khoan – taro lỗ M10

2.2.16 Nguyên công XVI : Khoan, taro lỗ M6

- Chọn máy: Máy khoan K125

- Chọn dao :

Trang 34

+ chọn vật liệu cho mũi khoan là thép gió

+ chọn mũi khoan đuôi côn

-Gá đặt:

+ Định vi: Mặt dưới định vị bằng 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do Sử dụng 1

chốt trụ và 1 chốt tram định vị 3 bậc còn lại vào 2 lỗ φ18

+ Kẹp chặt: bằng cơ cấu đòn kẹp ren vít

- Sơ đồ gá chặt :

Hình 2.20 Khoan, taro lỗ M6

2.2.17 Nguyên công XVII : Kiểm tra

- Chuẩn bị:

Trang 35

+ Đồng hồ kiểm tra độ song song

+ 1 trụ chuẩn đặt vào các lỗ cần kiểm tra

+ Trụ được đặt trên

Bước 1: Kiểm tra độ vuông góc 28 và mặt B

Hình 2.21 Kiểm tra độ vuông góc 28 và mặt BBước 2 : Kiểm tra độ song song tâm lỗ 52 và mặt A

Trang 36

Hình 2.22 Kiểm tra độ song song tâm lỗ 52 và mặt A

Trang 37

CHƯƠNG III: TÍNH VÀ TRA LƯỢNG DƯ

- Tính lượng dư cho bề mặt trụ trong cho nguyên công tiện lỗ

Chi tiết được đúc sẵn bằng gang xám và được gia công gồm 2 bước:

+ Tiện thô từ phôi đúc sẵn

Ta lớp hư hỏng bề mặt do bước công nghệ trước để lại

ρa sai lệch không gian bề mặt lỗ phôi được tính theo công thức

Theo bảng 10 (thiết kế đồ án CNCTM) cho Rza và Ta là 250µm và 350µm Theo bảng 12 (thiết kế đồ án CNCTM) cho giá trị cho Rza và Ta sau gia công tiện thô là: Rz = 50 và 20µm

Sai lệch không gian tổng cộng:

ρphôi

µmTheo bảng 15 (thiết kế đồ án CNCTM) ∆k = 1,5m

Sai lệch ρcm được xác định theo công thức sau:

Trong đó δb, δclà dung sai kích thước đúc cho lỗ Φ52

Sai lệch không gian của phôi là:

Sai lệch không gian sau tiện thô là:

Trang 38

Sai số chuẩn

Dùng đồ gá chuyên dùng có trục gá côn được lắp trực tiếp vào trục côn của máytiện Việc xác định vị trí giữa hai tâm lỗ bằng chốt côn, gá đặt dùng mặt D (chuẩn tinh thống nhất) do đó sai số chuẩn có thể coi bằng 0

Chi tiết gá trên đồ gá có sai số kẹp chặt là: εk = 70µm Theo bảng-21thiết kế đồ

án CNCTM)

⇒εb = 70µm

Sai số gá đặt sau tiên thô là 0,05.70 = 3,5µm

⇒ Lượng dư tiện thô: Theo công thức

Dung sai phôi cho lỗ Φ52 : 1000µm

Dung sai cho tiện thô: 300µm

Dung sai tiện tinh: 30µm

Kích thước tiện tinh lần cuối lấy theo kích thước lớn nhất trong bản vẽ:

d = ⇒ dmax= 52,03mm;

Kích thước tiện thô d= 52,03-0,089=51,941

⇒Kích thước của phôi:

Zbmin = bmax - amax

- Lượng dư giới hạn lớn nhất (Zbmax) bằng hiệu của kích thước nhỏ nhất trên nguyên công đang thực hiện trừ đi kích thước nhỏ nhất của nguyên công trước đó

Zbmax = bmin - amin

Với bước tiện tinh:

2Zbmax = 52 – 51,641 = 0,359 mm

2Zbmin = 52,03 – 51,941 = 0,089 mm

Với bước tiện thô:

Trang 39

2Zbmin = 51,941 – 51,03 = 0,911 mm

- Lượng dư tổng cộng:

2Zomax= 359 + 1611 = 1970 µm

2Zomin = 89 + 911 = 1000 µm

- Kiểm tra kết quả tính toán:

- Lượng dư trung gian tiện tinh lỗ:

Kích thước giới hạn Zb

Trị số giới hạncủa lượng dư (µm)

RZ

a Ta ρa εb

2Zbmi n(µm)

Kích thước

Phôi 25

0

350

51,941

Vật đúc có độ chính xác câp II tra theo bảng 3-95 Sổ tay CNCTM-I ta được:

Giá trị lượng dư tra cho các bề mặt.

Ngày đăng: 24/09/2015, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Chi tiết lồng phôi - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 1.1 Chi tiết lồng phôi (Trang 11)
Hình 2.12 Kiểm tra độ đồng tâm 2 lỗ φ52 - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 2.12 Kiểm tra độ đồng tâm 2 lỗ φ52 (Trang 25)
Hình 2.15 Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt F - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 2.15 Khoan, taro 7 lỗ M4 mặt F (Trang 28)
Hình 2.21 Kiểm tra độ vuông góc 28 và mặt B Bước 2 : Kiểm tra độ song song tâm lỗ 52 và mặt A - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 2.21 Kiểm tra độ vuông góc 28 và mặt B Bước 2 : Kiểm tra độ song song tâm lỗ 52 và mặt A (Trang 35)
Hình 2.22 Kiểm tra độ song song tâm lỗ 52 và mặt A - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 2.22 Kiểm tra độ song song tâm lỗ 52 và mặt A (Trang 36)
Hình 3.1 Chi tiết lồng phôi - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 3.1 Chi tiết lồng phôi (Trang 40)
Bảng thông số chế độ cắt. - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Bảng th ông số chế độ cắt (Trang 70)
3. Sơ đồ định vị như hình vẽ: - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
3. Sơ đồ định vị như hình vẽ: (Trang 93)
Hình 6.2: Sơ đồ gá đặt nguyên công khoan lỗ M6 - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 6.2 Sơ đồ gá đặt nguyên công khoan lỗ M6 (Trang 96)
Hình 6.4 Phiến tỳ - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 6.4 Phiến tỳ (Trang 102)
Hình 6.3: Bạc dẫn. - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 6.3 Bạc dẫn (Trang 102)
Bảng 6.1.Bảng chọn phiến tỳ - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Bảng 6.1. Bảng chọn phiến tỳ (Trang 103)
Hình 6.6 Chốt trám - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 6.6 Chốt trám (Trang 104)
Hình 6.7 Đồ gá khoan taro lỗ M6 - đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
Hình 6.7 Đồ gá khoan taro lỗ M6 (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w