1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng sai sót về thuốc quản lý và chiến lược

75 1,7K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ AN TOÀN THUỐC TẠI MỸ Thống kê năm 2007:  1,5 triệu tác dụng không mong muốn của thuốc có thể ngăn ngừa được  3,5 tỷ USD phát sinh mà bệnh nhân và BHYT phải chi trả Xây dựng

Trang 1

TS Vũ Thị Thu Hương

SAI SÓT VỀ THUỐC QUẢN LÝ VÀ CHIẾN LƯỢC

Trang 2

TS Vũ Thị Thu Hương

1 Biến cố y khoa không liên quan

đến thuốc

2 ADRs (không do sai sót)

3 ADR (do sai sót)

4.Sai sót gây biến cố (không phải ADRs) 5.Sai sót không gây biến cố

Trang 3

SAI SÓT VỀ THUỐC:

Lịch sử y học dựa trên bằng chứng

1991, USA: - Brennan TA et coll “Incidence of adverse events and negligence in hospitalized

patients Results of the Harvard Medical Practice Study I” N Engl J Med 1991 ; 324 (6) : 370-376.

1995, Australia:.Wilson RM et coll "The Quality in Australian Health Care Study" Med J Aust 1995 ;

163 (9) : 458-471.

2000, Japan Hiroyuki Furukawa et Al “Voluntary Medication Error Reporting Program in a

Japanese National University Hospital”, The Annals of Pharmacotherapy, 2003 November, Volume 37

2001, Denmark: Schioler T et coll "[Incidence of adverse events in hospitals A retrospective study

of medical records]" Ugeskr Laeger 2001 ; 163 (39) : 5370-5378.

2001, U.K: Vincent CA et coll "Adverse events in British hospitals : preliminary retrospective

Études et résultats 2005 ; (398) : 1-15.

2008, Malaysia: Chua SS, Thea MH, Rahman MH: “An observational study of drug administration

errors in a Malaysian hospital” J Clin Pharm Ther 2009 Apr;34(2):215-23 doi: 10.1111/j.1365-

2710.2008.00997.x.

Trang 4

QUẢN LÝ AN TOÀN THUỐC TẠI MỸ

 Năm 1999: Báo cáo đầu

tiên về an toàn người

Trang 5

QUẢN LÝ AN TOÀN THUỐC TẠI MỸ

Thống kê năm 2007:

 1,5 triệu tác dụng không mong muốn

của thuốc có thể ngăn ngừa được

 3,5 tỷ USD phát sinh mà bệnh nhân và

BHYT phải chi trả

Xây dựng chiến lược phòng ngừa sai sót về

thuốc

 Truyền thông

 Liên kết giữa nhà sản xuất, công ty,

bệnh viện và nhân viên y tế

 Đào tạo liên tục về An toàn thuốc

 Liên kết giữa FDA, Dược điển Mỹ (US

Pharmacopeia, Hội dược sỹ Mỹ

(ASHP), …

Trang 6

QUẢN LÝ AN TOÀN THUỐC TẠI ANH

Cơ quan an toàn bệnh nhân quốc

gia (National Patient Safety

Trang 7

QUẢN LÝ AN TOÀN THUỐC TẠI ÚC

 Xây dựng hướng dẫn

sử dụng thuốc

 Các quy định thực

hành an toàn thuốc

Trang 8

TỔ CHỨC QUỐC TẾ

lượng Chăm sóc: an toàn bệnh nhân

toàn bệnh nhân

Cơ quan quản lý Dược Châu ÂU

trình thông minh (Patient safety through intelligent procedures PSIP) liên quan đến thuốc

Trang 9

QUẢN LÝ AN TOÀN THUỐC TẠI VIỆT NAM

 Thông tư số 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc

trong các cơ sở y tế có giường bệnh.

 Thông tư số 31/2012/TT-BYT Hướng dẫn hoạt động dược

lâm sàng trong bệnh viện

 Quyết định số 1088/QĐ-BYT Ban hành hướng dẫn hoạt

động giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại các cơ

 Trung tâm Thông tin thuốc Quốc gia đang xây dựng: “Dự

thảo Cảnh giác Dược quốc gia”

Trang 10

SAI SÓT VỀ THUỐC:

Lịch sử y học dựa trên bằng chứng

1991, USA: - Brennan TA et coll “Incidence of adverse events and negligence in hospitalized

patients Results of the Harvard Medical Practice Study I” N Engl J Med 1991 ; 324 (6) : 370-376.

1995, Australia :.Wilson RM et coll "The Quality in Australian Health Care Study" Med J Aust 1995 ;

163 (9) : 458-471.

2000, Japan Hiroyuki Furukawa et Al “Voluntary Medication Error Reporting Program in a

Japanese National University Hospital”, The Annals of Pharmacotherapy, 2003 November, Volume 37

2001, Denmark: Schioler T et coll "[Incidence of adverse events in hospitals A retrospective study

of medical records]" Ugeskr Laeger 2001 ; 163 (39) : 5370-5378.

2001, U.K: Vincent CA et coll "Adverse events in British hospitals : preliminary retrospective

Études et résultats 2005 ; (398) : 1-15.

2008, Malaysia: Chua SS, Thea MH, Rahman MH: “An observational study of drug administration

errors in a Malaysian hospital” J Clin Pharm Ther 2009 Apr;34(2):215-23 doi: 10.1111/j.1365-

2710.2008.00997.x ETC…

TS Vũ Thị Thu Hương

Trang 11

SAI SÓT VỀ THUỐC LÀ GÌ?

 Sai sót liên quan tới thuốc”(ME): “là bất kỳ biến cố có thể

phòng tránh nào có khả năng gây ra hoặc dẫn đến việc

sử dụng thuốc không hợp lý, hoặc gây hại cho bệnh

nhân trong khi thuốc được kiểm soát bởi nhân viên y tế, bệnh nhân, hoặc người tiêu dùng Các biến cố như vậy

có thể liên quan tới thực hành chuyên môn, các sản

phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình, và hệ thống bao

gồm: kê đơn và quá trình chuyển giao tiếp đơn thuốc;

ghi nhãn, đóng gói, và danh pháp; pha chế, cấp phát, phân phối; quản lý; giáo dục; giám sát và sử dụng”.

Hội đồng Điều phối Quốc gia Hoa Kỳ về Báo cáo và Phòng tránh sai sót liên quan tới

thuốc - National Coordinating Council for Medication Error Reporting and Prevention - NCC MERP

Trang 12

SAI SÓT VỀ THUỐC

 Sai sót liên quan tới thuốc có thể phòng tránh được:

đây là đặc điểm quan trọng được đề cập ở nhiều

định

nghĩa Do vậy, việc phòng ngừa và giảm thiểu sai sót liên quan tới thuốc trở thành một mục tiêu quan trọng trong chính sách an toàn thuốc của mỗi Quốc gia

 Sai sót liên quan tới thuốc có thể gây ra bởi những sai

sót trong giai đoạn lên kế hoạch hoặc giai đoạn thực

hiện kế hoạch, tức là có thể xảy ra ở bất kỳ ở giai đoạn nào trong quá trình sử dụng thuốc

TS Vũ Thị Thu Hương

Trang 13

SAI SÓT VỀ THUỐC

 Sai sót liên quan tới thuốc bao gồm cả sai sót do quên

thuốc (omission-quên liều hoặc không kê đơn thuốc

thích hợp) hoặc sai sót do sử dụng sai (commission -

đưa sai thuốc)

 Sai sót liên quan tới thuốc có thể đã gây hại cho bệnh

nhân hoặc chưa Điều này cho thấy không cần thiết phải

có xảy ra hậu quả có hại trên bệnh nhân để phân loại

một biến cố là sai sót liên quan tới thuốc Ví dụ như bác

sĩ kê đơn liều thuốc sai nhưng ngay sau đó được dược

sĩ thông báo và có sửa lại liều đúng thì vẫn xác định là

đã có sai sót xảy ra

TS Vũ Thị Thu Hương

Trang 14

SAI SÓT VỀ THUỐC XẢY RA TRONG CÁC KHÂU

Trang 15

PHÂN LOẠI SAI SÓT THEO TIẾP CẬN TÂM LÝ

Trang 16

Loại sai sót Ví dụ Hậu quả

vẫn dùng cho bệnh nhân

Dị ứng thuốc

Trang 17

PHÂN LOẠI SAI SÓT THEO BIẾN CỐ

 Sai sót kê đơn: sai sót trong lựa chọn loại thuốc (dựa

vào chỉ định, chống chỉ định, tiền sử dị ứng, thuốc đangđiều trị và các yếu tố khác), liều lượng, dạng bào chế, số lượng, đường dùng, nồng độ, tốc độ đưa thuốc, hoặc

hướng dẫn sử dụng của một thuốc được kê đơn của

bác sĩ (hoặc người kê đơn hợp pháp khác); đơn thuốc

không đọc được mà dẫn đến sai sót có thể đến tận bệnh nhân

 Sai sót do thiếu thuốc: bệnh nhân không được dùng loại

thuốc đã được kê đơn (trước khi dùng liều tiếp theo)

 Sai thời gian: bệnh nhân dùng thuốc ngoài khoảng thời

gian cho phép theo lịch trình dùng thuốc

Trang 18

PHÂN LOẠI SAI SÓT THEO BIẾN CỐ

 Sai do sử dụng thuốc chưa được phép: Sử dụng loại

thuốc không được kê đơn cho bệnh nhân đó

 Sai liều: bao gồm dùng quá liều, thấp hơn liều điều trị,

quên liều, hoặc đưa thêm liều không đúng như chỉ định hoặc không nhớ liều dùng cho bệnh nhân

 Sai dạng bào chế: dùng cho bệnh nhân loại thuốc không

đúng dạng bào chế được kê đơn

 Sai khi chuẩn bị thuốc: thuốc được pha chế hoặc thao

tác không đúng trước khi sử dụng

 Sai trong kỹ thuật dùng thuốc: quy trình không phù hợp

hoặc không đúng kỹ thuật trong sử dụng thuốc

Trang 19

PHÂN LOẠI SAI SÓT THEO BIẾN CỐ

 Sai khi dùng thuốc đã bị hỏng: dùng thuốc đã hết hạn

hoặc hư hỏng

 Sai trong giám sát: thiếu sót trong việc đánh giá chế độ

điều trị và phát hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc,

hoặc không sử dụng dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm phù hợp để đánh giá đầy đủ đáp ứng của bệnh nhân với thuốc được kê đơn

 Sai trong tuân thủ điều trị: bệnh nhân thiếu tuân thủ điều trị với thuốc được kê đơn

 Sai sót khác: những sai sót không phân loại được theo

các nhóm trên

Trang 20

• Không ảnh hưởng người bệnh

• ảnh hưởng người bệnh nhưng không gây tổn hại

• ảnh hưởng, yêu cầu giám sát, có thể can thiệp nhằm giảm tổn hại.

Sai sót,

gây tổn

hại

• Tổn hại tạm thời đến người bệnh, yêu cầu can thiệp

• Tổn hại tạm thời, yêu cầu nằm viện hoặc kéo dài thời gia nằm viện

• Tổn hại vĩnh viễn đến người bệnh

• Can thiệp cần thiết để duy trì cuộc sống của người bệnh

Sai sót,

dẫn đến

tử vong

• Tử vong

Trang 21

SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC

Trang 22

ĐIỀU KIỆN DẪN ĐẾN SAI SÓT

Theo WHO: “Trong vòng một thập kỷ trở lại đây chúng ta đã nhận ra rằng các sai sót trong

ngành y tế xảy ra không phải do các nhân viên y

tế cố ý gây hại cho bệnh nhân, mà là do sự

phức tạp của hệ thống quản lý y tế, khi mà kết quả điều trị thành công còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoài năng lực của các nhân viên y tế.”

(http://www.who.int/patientsafety/education/curriculum/who_mc_topic-1.pdf)

TS Vũ Thị Thu Hương

Trang 23

Sai sót trong SDT không chỉ do lỗi của cá nhân mà do cả

lỗi hệ thống.

TS Vũ Thị Thu Hương

Trang 24

YẾU TỐ HỆ THỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SAI SÓT

1 Thông tin về người bệnh

2 Thông tin thuốc

3 Trao đổi thông tin giữa nhân viên y tế

4 Tên thuốc, nhãn thuốc và dạng đóng gói

5 Tiêu chuẩn bảo quản, tồn trữ thuốc

6 Thiết bị hỗ trợ dùng thuốc

7 Các yếu tố môi trường làm việc ảnh hưởng đến nhân

viên y tế

8 Năng lực và đào tạo của cán bộ y tế

9 Cung cấp thông tin cho người bệnh

10 Quy trình quản lý chất lượng và rủi ro

TS Vũ Thị Thu Hương

Trang 25

1.THÔNG TIN VỀ NGƯỜI BỆNH

Trang 26

GP 1:THÔNG TIN NGƯỜI BỆNH

 Khai thác đầy đủ thông tin về

Trang 27

2 THÔNG TIN THUỐC

 Tên thuốc, hàm lượng

 Liều tối đa

Trang 28

THUỐC CẢNH BÁO CAO

 Insulin

 Adrenalin, nor adrenalin

 Hóa chất điều trị ung thư

 Thuốc chống đông máu

 Thuốc điều trị suy tim (Digoxin)

 Dung dịch điện giải đậm đặc (KCl,

Magie sunphat)

 Thuốc gây nghiện hướng tâm thần

 Dung dịch tiêm truyền có nồng độ

trên 20%

 Dung dịch chạy thận, lọc máu

Trang 29

GP2: CUNG CẤP ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN THUỐC

 Thực hành Dược lâm sàng,

thông tin thuốc

 Xây dựng DMT cảnh báo cao,

ban hành toàn bệnh viện

 Xây dựng quy trình quản lý,

cấp phát sử dụng

 Dán nhãn các thuốc cảnh báo

cao

 Quy định kiểm tra 2 lần

(double check) khi sử dụng.

Trang 30

MỘT SỐ NHÃN THUỐC CẢNH BÁO CAO

Trang 31

3 TRAO ĐỔI THÔNG TIN

 Trao đổi thông tin

 bác sỹ - dược sỹ - điều

dưỡng/nữ hộ sinh

 Nhân viên y tế - người bệnh

 Hình thức trao đổi thông tin

 trực tiếp

 đơn thuốc

 điện thoại

Trang 32

SAI SÓT

Trang 33

GP3: ĐẢM BẢO TRAO ĐỔI THÔNG TIN

sỹ

 Kê đơn điện tử

 Hạn chế yêu cầu thuốc qua điện

thoại

Nhận đủ và đúng thông tin

Nhắc lại để đảm bảo độ chính xác

Ghi chép lại thông tin

Nên có 2 người cùng chứng kiến

 Xây dựng quy trình làm việc Bác

- dược sỹ - điều dưỡng, thống nhất

từng bước trong sử dụng thuốc

Trang 34

4 TÊN THUỐC, NHÃN THUỐC, DẠNG ĐÓNG GÓI

 Nhãn thuốc rõ ràng giúp xác định tên thuốc, hàm lượng trên tất cả các dạng bao gói.

Nhãn thuốc rõ ràng, dễ đọc nhằm giảm thiểu nhẫm lẫn với các thuốc nhìn giống nhau và đóng gói giống nhau

Trang 35

MỘT SỐ THUỐC LOOK ALIKE & SOUND ALIKE

Trang 38

MỘT SỐ THUỐC SOUND ALIKE

CoveRAM (Perindopril+ Amlodipine) CoverSYL (Perindopril)

Dianeal Calcium 2,5% Dianeal Calcium 1,5%

Trang 39

GP 4: ĐẢM BẢO THÔNG TIN VỀ THUỐC

 Ba tra, 5 đối khi

 lĩnh thuốc,

 chuẩn bị thuốc,

 Trước khi dùng thuốc cho người bệnh

 Không dùng thuốc không có nhãn

 Luôn đối chiếu thuốc sử dụng với đơn

thuốc/bệnh án

Trang 40

DANH MỤC THUỐC LASA

 Xây dựng danh mục thuốc LASA

 Cung cấp thông tin về các thuốc

LASA cho bác sỹ,

điều dưỡng, dược sỹ

 HĐT&ĐT cần xem xét các thuốc khi lựa chọn thuốc

vào DMTBV, tránh các thuốc LASA

 Thay đối cách nhận biết về tên các thuốc nhìn giống

nhau (cả trong hệ thống kho tàng và máy tính) bằng cách đánh dấu, viết chữ cái cao hơn (DAUNOrubicin

và DOXOrubicin)

 Sắp xếp các thuốc LASA tại các vị trí khác nhau trong

kho thuốc, tủ thuốc, hộp thuốc của người bệnh…

Trang 41

5 PHA CHẾ, BẢO QUẢN, CẤP PHÁT THUỐC

Thuốc được cấp phát đến người bệnh an toàn và kịp thời

pha chế thuốc, nồng độ thuốc

được chuẩn hoá

Trang 42

THỰC HÀNH BẢO QUẢN – CẤP PHÁT THUỐC TỐT

 Xây dựng quy trình

 bảo quản thuốc tại khoa Dược và khoa lâm sàng

 pha thuốc tại bệnh viện

 Cấp phát thuốc

 Trả thuốc từ khoa lâm sàng

 Cấp phát thuốc cho người bệnh theo liều dùng,

không cấp phát theo tổng liều điều trị

 Đảm bảo người bệnh dùng thuốc trước mặt NVYT

Trang 44

 Kiểm tra kỹ các thiết bị trước khi mua và sử dụng

 Không sử dụng các thiết bị truyền dịch không kiểm soát được tốc độ truyền dịch

 Đào tạo kỹ cho nhân viên y tế trước khi sử dụng

Trang 45

7 MÔT TRƯỜNG LÀM VIỆC

Trang 46

GP 7: ĐẢM BẢO MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

 Đảm bảo khu vực bảo quản

thuốc

 ánh sáng,

 không gian

 kho lạnh, kho mát

 Xây dựng môi trường làm việc

không làm mất tập trung, gián

đoạn cho NVYT

 Có kế hoạch về nhân sự thay thế

cho cán bộ y tế khi nghỉ ốm, nghỉ

phép và nghỉ lễ.

Trang 47

GP 7: ĐẢM BẢO MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

 Quy định rõ ràng về thời gian

Khám bệnh

nghỉ giải lao

nghỉ ăn trưa, ăn tối

 Đảm bảo CBYT được nghỉ ngơi đầy đủ sau ca trực và không làm việc quá 12h mỗi ngày.

 Hạn chế tối đa việc sử dụng nhân viên y tế

tạm thời

Trang 48

8 NĂNG LỰC VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

 Chuyên khoa tạo,

 Bằng cấp,

 Năng lực chuyên môn,

 Các hoạt động chuyên môn đã tham gia,

 Bằng cấp khác

 Đánh giá năng lực chuyên môn

và kỹ năng

hàng năm

Trang 49

GP 8: ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CBYT

 Đảm bảo bố trí công việc đúng theo chuyên ngành đào tạo, định kỳ đánh giá

 Điều dưỡng mới phải làm quen với công việc cấp phát thuốc.

 Dược sỹ mới phải thực tập tại khoa lâm sàng.

 Bố trí công việc hợp lý giảm quá tải trong công việc

 Bố trí nhân viên y tế đã được đào tạo về sai

sót trong sử dụng thuốc tại đơn vị

Trang 50

9 CUNG CẤP THÔNG TIN CHO NGƯỜI BỆNH

 Thông tin thuốc: tên thuốc, chỉ định, chống chỉ định…

 Cách sử dụng các thuốc,

 Hướng dẫn dùng thuốc khi ra viện,

 Cách tránh các sai sót khi dùng thuốc, …

Trang 51

 Cung cấp cho người bệnh

tên thuốc, cách sử dụng thuốc

thông tin về các thuốc cảnh báo cao kê trong

đơn thuốc khi xuất viện

Chú ý khi dùng thuốc và cách xử trí

số điện thoại và người để liên lạc khi cần hỏi

thông tin về thuốc sau khi xuất viện

 Khuyến khích người bệnh giữ tất cả thông tin về

đơn thuốc đã dùng.

GP9:TƯ VẤN CHO BN VỀ TTT VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

Trang 52

10 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ RỦI RO

 Văn hoá đơn vị

 Cam kết về chất lượng của đơn vị

 Quyết tâm cải tiến chất lượng của Lãnh đạo

 Các chiến lược an toàn

 Báo cáo sai sót

Trang 53

GP10: XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO

 Lãnh đạo bệnh viện công bố vấn đề an toàn cho người

bệnh là nhiệm vụ của đơn vị

 Bố trí nhân sự và kinh phí cho vấn đề an toàn người

bệnh và phòng ngừa sai sót trong sử dụng thuốc

 Thúc đẩy việc báo cáo thường xuyên và duy trì các sai

Trang 54

8 SAI SÓT CÓ THẾ XẨY RA

 Thiếu hiểu biết về các quy tắc trong thực hành

và môi trường làm việc dẫn đến chậm trễ và sai sót gây ra hiểu lầm giữa các NVYT.

 Thiếu hiểu biết về đánh giá và theo dõi người bệnh dẫn đến sai sót hoặc sử dụng thuốc không đúng.

 Nhân viên mới, thiếu kinh nghiệm có thể gây các sai sót do quá tải về nhiệm vụ và chưa thành thạo các quy trình làm việc

 Sai sót do phân công công việc không phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo.

TS Vũ Thị Thu Hương

Trang 55

 Yêu cầu các điều dưỡng mới phải làm quen với

công việc cấp phát thuốc.

 Yêu cầu các dược sỹ mới phải thực tập tại khoa

lâm sàngđể làm quen với quy trình sử dụng

thuốc tại khoa.

 Bố trí công việc đúng theo chuyên ngành đào

Trang 56

GP 8: ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CBYT

 Bố trí nhân viên y tế đã được đào tạo về sai sót

trong sử dụng thuốc trong đơn vị nhằm ngăn

chặn các sai sót xảy ra.

 Cung cấp cho cán bộ y tế những hỗ trợ cần thiết

và thời gian để tham dự các khoá học trong và

ngoài nước về phòng ngừa sai sót trong sử

dụng thuốc

TS Vũ Thị Thu Hương

Trang 57

9 CUNG CẤP THÔNG TIN CHO NGƯỜI BỆNH

 Bảng thông tin thuốc,

 Cách sử dụng các thuốc,

 Hướng dẫn dùng thuốc khi ra viện,

 Cách tránh các sai sót khi dùng thuốc, …

Người bệnh là một đối tác tích cực quan trọng

trong việc tự chăm sóc thông qua tư vấn về

thuốc và cách phòng tránh các sai sót trong sử

dụng thuốc

TS Vũ Thị Thu Hương

Ngày đăng: 24/09/2015, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w