Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Sasco Blue Lagoon Resort.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ở Việt Nam nói chung và Phú Quốc nói riêng đã và đang từng bướcgia nhập vào nền kinh tế thế giới Trong nền kinh tế thị trường, cùng với chínhsách của Nhà Nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc tất cảcác ngành cùng góp phần phát triển đất nước giàu mạnh và đặc biệt quan tâm pháttriển ngành công nghiệp không khói, đó là ngành du lịch Khi xã hội ngày càngphát triển, đời sống của người dân ngày càng cải thiện từng bước nâng cao từ ăn
no mặc ấm trở thành ăn ngon mặc đẹp và hưởng thụ Vì mối quan tâm lớn đó, màngày càng có nhiều khu du lịch, vui chơi, nghỉ dưỡng để phục vụ nhu cầu vui chơi,giải trí của mọi người Khi đó sự cạnh tranh là quan tâm lớn của công ty Vì vậydịch vụ hàng hóa của công ty phải thỏa mãn những nhu cầu đó và quan trọng nhất
là chất lượng, giá cả và phong cách phục vụ
Mặt khác, với bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trường thì mục đích cuối cùng
là thu lợi nhuận cao nhất Mà điều này chỉ có thể thực hiện được khi kết thúc giaiđoạn tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp Như vậy, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
có một ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp Hiện nay nước ta đang trong điềukiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh, tự chủ trongquản lý, và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhthì điều tối cần thiết là phải tìm cách xúc tiến quá trình tiêu thụ sản phẩm của mình
Trong thời gian thực tập tại Công ty Sasco Blue Lagoon Resort em thấyđược sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụ trong việc xác định kết quả kinhdoanh trong công ty, em đã chọn đề tài "Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty Sasco Blue Lagoon Resort”
Trang 2Chuyên Đề:
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI SASCO BLUE LAGOON RESORT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY SASCO BLUE LAGOON RESORT
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Khi đất nước ngày một phát triển đời sống vật chất, tinh thần của người dânngày một nâng cao và những nhu cầu cơ bản của con người được thỏa mãn mộtcách khá đầy đủ, họ sẽ có những nhu cầu cao hơn, trong đó có nhu cầu về du lịch
Và nói đến các địa điểm du lịch nên thơ, lý tưởng hấp dẫn khách du lịch khôngquên nói đến Phú Quốc “Hòn Đảo Ngọc” là thiên đường nơi mọi người tìm đến.Với sự phát triển ngày càng tăng về du lịch trên địa bàn huyện đảo Phú Quốcdẫn đến việc thu hút du khách trong và ngoài nước đến đây ngày càng đông kéotheo tình trạng thiếu hụt cơ sở, cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc nghỉ ngơi thư giãn
Vì vậy, theo Quyết định số 86/QĐ-TCTHK-TCCB ban hành ngày 16/02/2004 củaGiám đốc Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) quyếtđịnh thành lập khu nghỉ dưỡng Sasco Blue Lagoon Resort (từ đây có thể gọi làResort) trực thuộc chi nhánh Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhấttại Phú Quốc Nhưng để Khu nghỉ dưỡng dễ dàng hoạt động hơn và cũng để Khunghỉ dưỡng tự chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực của Công ty như là tài chính, tìnhhình nhân sự cũng như các hoạt động kinh doanh cho phép, vào ngày 14/08/2006Quyết định số 957 QĐ/CCMN-DVTS quyết định tách Khu nghỉ dưỡng ra khỏi chinhánh và trực thuộc sự quản lí của trực tiếp của Công Ty Dịch Vụ Hàng KhôngSân Bay Tân Sơn Nhất tại TP.HCM, tư cách pháp nhân vẫn sử dụng tên Công tyDịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất tại Phú Quốc, MST 0301123125-006với giấy phép đăng ký kinh doanh số 103338 ngày 04/10/2004 của Sở Kế Hoạch
và Đầu Tư TP.HCM, với mức vốn trên 45 tỷ đồng cho việc xây dựng Khu nghỉdưỡng Sasco Blue Lagoon Resort với tổng diện tích gần 3ha tọa lạc tại địa chỉ Số
64 Trần Hưng Đạo, ở hướng Tây Nam của Phú Quốc dọc theo là bãi biển có cáttrắng mịn và nước trong xanh
II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ:
Trang 3Sasco Blue Lagoon Resort là nơi nghỉ dưỡng dành cho du khách Du kháchđến đây sẽ được cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn đẳng cấp quốc tế 4 sao, vớinhững tác phẩm ẩm thực độc đáo và những tiện nghi sang trọng giúp du kháchđắm chìm trong cảm giác “It’s relax time”( Đây là lúc thư giãn), để tìm nhữngkhoảnh khắc khó quên.
Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của công ty, thu hút ngày càngnhiều du khách đến tham quan nghỉ dưỡng tại Sasco Blue Lagoon Resort, nângcao mức doanh thu trong những năm tiếp theo Ban giám đốc Resort chỉ đạo nângcao hiệu quả, chất lượng phục vụ phòng Sales, tìm nguồn khách, mở rộng các loạihình dịch vụ
III QUY MÔ HOẠT ĐỘNG:
Sasco Blue Lagoon Resort với hệ thống 75 phòng ốc sang trọng thanh lịch đủcác chủng loại như Standard, Deluxe, Bungalow, Chalet, 02 nhà hàng có sức chứahơn 200 người với hai kiểu thực đơn Á - Âu, phòng họp sức chứa 200 người đạttiêu chuẩn quốc tế, là nơi lý tưởng để cho các công ty tổ chức thực hiện cuộc họp,hoặc triển khai dự án kết hợp cùng du lịch, có bãi đậu xe rộng rãi cùng với cácdịch vụ bổ sung khác như một hồ bơi, một sân Tennis, một khuôn viên vườn hoacây cảnh, một quầy lưu niệm, các dịch vụ thư giãn như Spa, Internet… ngoài rakhách hàng còn có thể đăng kí tour tham quan đảo hay các loại hình du lịch biểnngay tại quầy Desk Tour của khách sạn
IV CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ:
Trang 43 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty:
3.1 Các nhân tố bên trong:
Giám đốc chiu trách nhiệm điều hành chung và chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về hoạt động của đơn vị và pháp lý
Phó giám đốc tham mưu cho giam đốc và chịu trách nghiệm phụ trách quản lý trực tiếp phòng kinh doanh
Bộ phận tiền sảnh chịu trách nhiệm làm thủ tục in – out cho khách và đặt phòng
Bộ phận nhà hàng chịu trách nhiệm quản lý ăn uống của khách sạn
Bộ phận bảo trì lắp đặt, sửa chữa các thiết bị điện nước và bảo trìthường xuyên các thiết bị
Bộ phận bảo vệ chịu trách nhiệm an ninh và bảo vệ tài sản củaResort
Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nhân sự chịu trách nhiệmquản lý nhân viên và thực hiện Luật lao động qui định, chấm cơng, bảng lương vàcác thủ tục hành chính
Bộ phận kế tốn phụ trách quản lý tài chính và chi phí cho đơn vịtheo Luật kế tốn, hạch tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bộ phận mua hàng chịu trách nhiệm lập kế hoạch vật tư và căn cứ đềxuất để mua hàng cho Resort
Bộ phận tiếp thị chịu trách nhiệm tìm nguồn khách và chính sáchgiá, tìm thị trường đem doanh thu về cho đơn vị
Bếp nấu thức ăn cho khách và nhân viên
Spa phục vụ massage và thẩm mỹ cho khách
Cây cảnh chăm sĩc cây cảnh cắt tỉa thẩm mỹ cảnh quan tạo ấn tượngcho du khách về cây cảnh tại resort
* Khĩ khăn:
Trang 5- Nhân viên chưa đủ kinh nghiệm phục vụ khách hàng theo đúng tiêuchuẩn.
- Phòng kinh doanh của công ty hoạt động chưa thật sự có hiệu quả để thuhút nguồn khách đến tham quan nghỉ dưỡng tại Phú Quốc
3 Các nhân tố bên ngoài:
Trong vài năm trở lại đây ngành dịch vụ du lịch tại Phú Quốc phát triểnnhanh, ngày càng có nhiều nhà hàng khách sạn đủ tiêu chuẩn, nhất là Resort mọclên, kéo theo sự cạnh tranh khốc liệt với nhiều mô hình dịch vụ đa dạng và phongphú để thu hút du khách kéo theo làm nguồn nhân lực tại Phú Quốc khan hiếm,chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn dịch vụ chăm sóc khách hàng
Công việc từng kế toán:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm quản lý chung về tình hình tài chính, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài chính giám sát toàn bộ các doanh thu
và chi phí của đơn vị theo qui định của nhà nước Phân tích các số liệu kế toán qua
Trang 6từng niên độ, tham mưu cho Ban tổng giám đốc về tài chính để vạch ra nhữngchiến lược kinh doanh hiệu quả tăng doanh thu và lợi nhuận
- Kế toán tổng hợp: tập hợp toàn bộ các báo cáo của kế toán viên, tập hợp chiphí lên bảng doanh thu chí phí và bảng cân đối kế toán tham mưu cho kế toántrưởng điều chỉnh kịp thời các khoản chi phí không hợp lý Theo dõi các khoảntạm ứng và công nợ phải trả cho khách hàng
- Kế toán Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng (Kế toán Quỹ):
+ Phụ trách hạch toán kế toán tiền mặt VN, 09 loại tiền mặt ngoại tệ, cácloại ngân phiếu, tiền gởi ngân hàng VN và tiền gởi ngân hàng ngoại tệ
+ Phụ trách lập bảng kê thuế GTGT đầu vào
+ Công việc và nhiệm vụ chính: thu tiền bán hàng hàng ngày của các bộphận, thu nợ do khách hàng trả, thu các khoản kinh phí do chi Công ty cấp choResort, thu tạm ứng nội bộ và các khoản thu khác; Chi nộp tiền mặt doanh thuvượt định mức cho Công ty; Chi mua hàng hóa nguyên liệu, vật liệu phụ, tài sản
cố định, công cụ - dụng cụ, nhiên liệu, điện, điện thoại, chi thanh toán cho cán bộnhân viên (Tiền lương, tiền ăn giữa ca, BHXH, BHYT, tiền thưởng…); Chi tạmứng nội bộ, chi bán tiền mặt ngoại tệ cho Ngân hàng, chi sửa chữa máy móc, côngcụ; Chi quảng cáo, tiếp thị và các khoản chi khác
- Kế toán doanh thu và Công nợ phải thu khách hàng:
+ Trực tiếp hạch toán toàn bộ doanh thu của các bộ phận tiếp tân, quầylưu niệm, Bar nhà hàng, massage, karaoke…và đồng thời theo dõi công nợ phảithu khách hàng
+ Công việc và trách nhiệm: hàng ngày tổng hợp toàn bộ báo cáo bánhàng của tất cả các bộ phận để lập báo cáo tổng hợp doanh thu gởi cho Tổng GĐ,
Kế toán trưởng; Phân tích doanh thu hàng ngày gồm thu tiền mặt, thẻ tín dụng,chuyển khoản, nợ phải thu khách hàng và doanh thu miễn phí Trong doanh thutiền phòng phải tách ăn sáng cộng vào doanh thu ăn uống của nhà hàng; Đầu thángsau lập báo cáo tổng hợp doanh thu tháng trước và đối chiếu với các kế toán viênphụ trách hạch toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền thẻ tín dụng
+ Theo dõi các khoản nợ phát sinh trong tháng hiện hành, các khoản tiềnthu nợ của các tháng trước và số dư nợ chưa thu được tính đến cuối tháng hiệnhành Hàng tháng lập bản đối chiếu công nợ gởi cho các hãng lữ hành để xác nhận
nợ và đòi nợ; Đôn đốc trưởng các bộ phận thu nợ kịp thời trong tháng hiện hànhnếu họ cho khách hàng sống tại đảo Phú Quốc ghi nợ; Đối với các loại hóa đơnđặc thù do cục thuế Kiên Giang duyệt cho in như hóa đơn tổng hợp của tiếp tân,
Trang 7hóa đơn ăn uống của nhà hàng, hóa đơn massage và các loại hóa đơn khác, phảitheo dõi hạch toán nhập xuất tồn kho Cuối mỗi tháng phải kiểm kê các loại hóađơn tồn kho Thủ Quỹ giữ sau đó lập báo cáo sử dụng hóa đơn gửi cho phòng kếtoán công ty; Khi thu ngân các bộ phận hết cuốn hóa đơn phải làm giấy đề nghịxin xuất hóa đơn mới cho kế toán trưởng duyệt, kế toán viên này mới lập phiếuxuất hóa đơn để thủ quỹ cấp cuốn hóa đơn mới cho thu ngân ký nhận; Cuối mỗitháng kế toán viên này phải lập báo cáo sử dụng hóa đơn, thống kê hóa đơn bán ranộp cho cơ quan thuế và Phòng kế toán công ty; Kiểm tra đột xuất thu ngân các bộphận khi có hiện tượng gian lận về tiền bạc phát sinh các quầy sau khi có lệnh của
Kế toán trưởng và Tổng GĐ
- Kế toán tài sản Nguyên vật liệu, nhiên liệu, tiền lương:
+ Phụ trách hạch toán quá trình mua vào, xuất dùng, tồn kho và tồn bộphận các loại tài sản cố định, công cụ - dụng cụ, nhiên liệu, vật liệu đặt phòng vàvật liệu khác; Đồng thời phụ trách làm bảng lương, BHXH, BHYT và thuế thunhập cá nhân
+ Công việc và trách nhiệm: khi người mua hàng hoặc các nhà cung cấpgiao tài sản cố định, công cụ - dụng cụ, nhiên liệu, vật liệu đặt phòng, vật liệukhách cho thủ kho, kế toán viên này phải chứng kiến cân đong đo đếm tất cả cácmặt hàng, xác định phẩm chất và đối chiếu giá mua được Tổng GĐ phê duyệt Sau
đó lập phiếu nhập kho và mở thẻ kho theo dõi các mặt hàng nhập kho; Căn cứ giấy
đề nghị xuất kho của Bộ phận được Tổng GĐ duyệt, kế toán viên này lập phiếuxuất kho giao cho thủ kho xuất hàng Vào thẻ kho mặt hàng đã xuất và rút số dưtồn kho; Cuối mỗi tháng kế toán viên này phải cùng thủ kho kiểm kê tài sản cốđịnh, công cụ, vật liệu đặt phòng, vật liệu khác tồn kho; Lập biên bản kiểm kê tồnkho, xác định số lượng thừa trong quá trình nhập - xuất - tồn kho trong tháng hiệnhành Sau đó lập bảng cân đối nhập xuất tồn kho tất cả các mặt hàng; Đối vớinhiên liệu đã xuất cho các bộ phận sử dụng, cuối tháng phải kiểm kê nhiên liệu tồntại các bộ phận Trường hợp xuất nhiên liệu cho xe, tàu phải tính tiêu hao nhiênliệu, tiêu hao theo định mức và tiêu hao thực tế; Định kỳ cuối quý kế toán viênphải kết hợp với trưởng và thư ký các bộ phận kiểm kê toàn bộ tài sản cố định vàcông cụ đang sử dụng tại tất cả các bộ phận; Khi có tài sản cố định và công cụdụng cụ sử dụng tại các bộ phận bị hư hỏng, bể vỡ, mất mát, Trưởng bộ phận phảilàm giấy đề nghị báo hủy gửi cho kế toán viên này đế chứng kiến và lập biên bảnbáo hủy hoặc báo hỏng, trong đó đề xuất bồi thường nếu tài sản cố định hoặc công
cụ dụng cụ bị hỏng do người sử dụng cố ý làm hư hỏng; Khi máy móc thiết bị hưhỏng thuê công ty dịch vụ bên ngoài sửa chữa xong, kế toán viên này phối hợp với
Trang 8trưởng bộ phận của thiết bị hư hỏng và bộ phận Kỹ thuật đi nghiệm thu đưa vào sửdụng; Kế toán viên này phải tuyệt đối tuân theo quy định về việc khấu hao TSCĐhoặc công cụ - dụng cụ bị hư hỏng do người sử dụng cố ý làm hư hỏng; Cuốitháng Kế toán viên này nhận tất cả bảng chấm công của các bộ phận từ nhân viênnhân sự để làm cơ sở lập bảng thanh toán lương Sau khi lập bảng lương, kế toánviên này phải gửi bảng lương cho phòng nhân sự để họ kiểm tra và điều chỉnh lạiviệc chấm công, mức lương, tiền lương của từng nhân viên Sau khi kiểm tra xongPhòng nhân sự sẽ gửi cho Kế Toán và Tổng GĐ ký duyệt và Phòng kế toán sẽchuyển trả tiền lương cho cán bộ - nhân viên qua tài khoản ở ngân hàng vào ngày
5 tháng sau; Đồng thời kế toán viên phải lập danh sách trích nộp BHXH, BHYT,
và thuế thu nhập cá nhân
- Kế toán nguyên vật liệu, bách hóa, ăn uống chuyển bán: phụ trách hạch toánquá trình mua vào, chế biến, bán ra, tồn bếp và tồn quầy Bar các loại nguyên liệuchế biến hàng ăn tại Bếp, nguyên liệu pha chế hàng uống, hàng uống chuyển bán,hàng hóa khác tại các quầy Bar nhà hàng, mini bar phòng ngủ, quầy lưu niệm tiềnsảnh
1 2 Tổ chức công tác kế toán: theo mô hình tập trung.
Sơ đồ:
Mô hình kinh doanh tập trung đảm bảo các chứng từ từ các bộ phận đượcnhanh chóng và kịp thời Tất cả các công việc kế toán như phân loại và kiểm trachứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ chi tiết, tổng hợp… lập báo cáo đềuđược thực hiện chung tại phòng kế toán Các bộ phận trực thuộc chỉ ghi chép banđầu theo sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và Giám đốc
Chứng từ mua hàng, kho
Chứng từ kế toán các bộ phận khác
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 9Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra
Diễn giải:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm
kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặcNhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khoá sổ (Cộng sổ) và lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế Việc đốichiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán có thểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ragiấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thựchiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
SỔKẾTOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiếtChứng từ kế toán
(1)
(2)(1)
(2)
Trang 10* Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ kết hợp với kế
toán trên máy vi tính.
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẠI SASCO BLUE LAGOON RESORT.
GHI HÀNG NGÀYGHI CUỐI THÁNGĐỐI CHIẾU
Giải thích sơ đồ: chứng từ gốc và các bảng phân bổ được tập hợp kiểm
tra lập bảng kê đối ứng tài khoản Từ bảng kê vào sổ nhật ký chứng từ, sau đó vào
sổ cái, lên báo cáo tài chính , bảng kê báo sẽ tham chiếu với BCTC Từ chứng từ
gốc lên sổ thẻ kế toán chi tiết TK Nhập liệu vào các bảng tính tham chiếu đế sổ cái
và báo cáo tài chính
Trang 113 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Sử dụng tài khoản theo quyết định số 15 ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006 rất phù hợp theo chuẩn mực qui định
4 Các chính sách kế toán tại Công ty:
- Quyết định 206 của Bộ Tài Chính năm 2003 hướng dẫn việc quản lý, sửdụng và trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
- Thông Tư 13 của Bộ Tài Chính năm 2003 hướng dẫn trích lập và sử dụngcác khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợkhó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ:
- Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việccung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất
ra đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Sản phẩm được xác định là tiêu thụ phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiệnsau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phươngthức: bán trực tiếp tại kho cho doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bánhàng thông qua các đại lý… Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụvào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về thành phẩm
Trang 12nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc đượcquyền đòi tiền.
II KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
1 Kế toán doanh thu bán hàng:
- Doanh thu bán hàng là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu
- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có khối lượng sản phẩm đã được xác địnhtiêu thụ Nghĩa là khối lượng đó đã được giao cho khách hàng hoặc đã thực hiệnđối với khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán
a Chứng từ kế toán doanh thu:
- Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu:
+ Hoá đơn GTGT
+ Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng …
- Nhằm mục đích xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sảnphẩm cho người mua, là căn cứ để người bán ghi nhận doanh thu và các sổ kếtoán liên quan, người mua làm chứng từ thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kếtoán
b Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán doanh thu:
Kế toán chi tiết : sẽ mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu cho từng loại
hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và chi tiết theo từng loại hàng hóa,thành phẩm mà doanh nghiệp thực hiện
Kế toán tổng hợp : sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” Kết cấu tài khoản gồm:
Bên nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp trong kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
Trang 13+ Khoản chiết khấu thương mại.
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh
- Phải tôn trọng nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí theo kỳ hạch toán
- Chỉ hạch toán vào TK doanh thu khi xác định tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán riêng biệt, cuối kỳ mới kếtchuyển vào TK doanh thu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kếtquả kinh doanh của kỳ kế toán
c Phương pháp hạch toán doanh thu (Đối với doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ):
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
- Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 155 - Theo giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
- Khi nhận tiền khách hàng trả trước nhiều kỳ, hoặc nhiều niên độ kế toán:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng số tiền nhận trước
Có 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 333311 - Thuế GTGT phải nộp
- Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi :
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Trang 14Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu:
2.1 Kế toán chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối kượng lớn
2.1.1 Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” để phản ánh khoảnchiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán chongười mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho kháchhàng
+ Bên Có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần
+ Tài khoản 521 không có số dư
- Tài khoản này có 03 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá
+ TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
- Khi hạch toán vào TK 521 cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Chỉ hạch toán vào tài khoản chiết khấu thương mại cho người mua đượchưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính cách chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp quy định
+ Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại cho từng kháchhàng và từng loại hàng
Trang 15+ Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng muađược hưởng chiết khấu, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừvào giá bán trên hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối.
+ Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiếtkhấu thương mại người mua lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lầncuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua
+ Trường hợp giá bán trên hoá đơn là giá đã giảm giá (Trừ chiết khấuthương mại) do người mua hàng với khối lượng lớn thì khoản chiết khấu thươngmại này không hạch toán vào TK 521 và doanh thu bán hàng ghi nhận phản ánhđúng theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
+ TK 521 cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
2.1.2 Phương pháp kế toán:
- Khi thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng do mua hàng với khốilượng lớn:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 111, 112
Có TK 131
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chiết khấu cho kháchhàng sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
2.2 Kế toán giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua hàng doa hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
2.2.1 Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” để phản ánh các khoảngiảm giá mà doanh nghiệp chấp thuận cho khách hàng phát sinh trong kỳ
Trang 16- Kết cấu:
+ Bên Nợ: các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng
+ Bên Có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 để xácđịnh doanh thu thuần
+ TK 532 không có số dư
Chú ý: chỉ được phản ánh vào TK 532 các khoản giảm giá sau khi đã phát
hành hoá đơn bán hàng Không được phản ánh vào TK 532 số giảm giá đã đượcghi trên hoá đơn
Có TK 111, 112 - Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
Có TK 131 - Số tiền giảm giá ghi giảm nợ phải thu
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền giảm giá mà doanh nghiệp đã chấp nhận chokhách hàng phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 17+ Bên Nợ: doanh thu của hàng bán bị trả lại.
+ Bên Có: cuối kỳ kết chuyển doanh số hàng bán bị trả lại để xác địnhdoanh thu thuần
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
2.3.2 Phương pháp kế toán:
- Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531 - hàng bán bị trả lại (Doanh thu hàng bán bị trả lại chưa có thuếGTGT)
Trang 18- Giá trị hàng bán bị trả lại nhập kho:
Sơ đồ: hoạch toán hàng bán bị trả lại
2.4 Kế toán chiết khấu thanh toán (Đây không phải là khoản làm giảm doanh thu):
- Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, dongười mua thanh toán tiền trước thời hạn theo hợp đồng
- Theo quy định hiện hành của Bộ tài chính thì khoản chiết khấu thanh toáncho người mua hàng hoá, dịch vụ khi thanh toán tiền trước thời hạn được hạchtoán vào chi phí tài chính TK 635 “Chi phí tài chính”
- Căn cứ vào phiếu thu tiền, giấy báo cáo của ngân hàng, kế toán phản ánh sốtiền thu được của khách hàng và số tiền chiếu khấu cho khách hàng do thanh toántrước hạn
Doanh thu hàng hoá bị
trả lại Kết chuyển doanh thu
hàng bán bị trả lại
3331
155632
Thuế GTGT trả lại khách hàngGiá vốn hàng bán nhập lại
Trang 19- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sảnphẩm, nhiên liệu vận chuyển hàng đi tiêu thụ…
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như: dụng cụ đolường, bàn ghế, máy tính cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như: tiền thuê kho, bãi,tiền thuê bốc vác hàng đi bán, hoa hồng đại lý…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: chiphí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách ở
bộ phận bán hàng, chi tổ chức hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành sản phẩm
b Tài khoản sử dụng:
- Để phản ánh các chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng TK
641 “Chi phí bán hàng”
- Kết cấu:
+ Bên nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có: các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (Nếu có)
+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Trang 20+ TK 641 không có số dư cuối kỳ TK này kế toán phải mở sổ theo dõichi tiết cho từng nội dung chi phí đã nêu ở trên tương ứng với các tài khoản cấp 2sau :
* TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng
* TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
* TK 6412 - Chiphí vật liệu bao bì
* TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
* TK 6413 - Chiphí dụng cụ đồ dùng
* TK 6418 - Chi phí bằng tiền
c Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng:
- Căn cứ vàp bảng tính lương và các khoản phụ cấp phải trả cho bộ phận bánhàng kế toán ghi:
Có 1421 - Loại phân bổ nhiều lần có thời gian <1 năm
Có 242 - Loại phân bổ nhiều lần có thời gian >1 năm
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ 641(6414)
Có 214
Trang 21- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp.+ Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp
+ Thuế, phí, lệ phí thuế môn bài , thuế nhà đất và các khoản phí lệ phíkhác
+ Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiềnđiện, điện thoại, Fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ…
+ Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lýchung toàn doanh nghiệp như: chi phí tiếp khách, hội nghị công tác phí…
b Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Trang 22- TK này dùng để phản ánh các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trongkỳ.
- Kết cấu:
+ Bên nợ: tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
+ Bên có: các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu có)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh
- Tài khoản này phải mở chi tiết cho từng nội dung chi phí quản lý doanhnghiệp như trên tương ứng với các tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ TK 6425 - Thuế, phí lệ phí
+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6426 - Chi phí lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
+ TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6428 - Chi phí khác bằng tiền
c Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Căn cứ vào bảng tính lương và các khoản phụ cấp phải trả cho bộ phậnquản lý doanh nghiệp
Nợ 642 (6421) - Chi phí nhân viên QLDN
Trang 23Có 153 - Loại xuất dùng phân bổ 1 lần.
Có 1421 - Chi phí phân bổ nhiều lần có thời gian dưới 1 năm
Có 242 - Loại phân bổ nhiều lần có thời gian hơn 1 năm
- Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Có 1421 - Chi phí phân bổ nhiều lần có thời gian dưới 1 năm
Có 242 - Loại phân bổ nhiều lần có thời gian hơn 1 năm
- Các chi phí khác bằng tiền dùng cho quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp
Trang 24Sơ đồ: hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí dự phòng phải thu khó đòi tính
vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Thuế và lệ phí tính vào chi phí
quản lý doanh nghiệp
Phân bổ dần chi phí trả trước hoặc trích chi phí
Chi phí KHTSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền (không thuế)
Thuế GTGT
Kết chuyển chi phí cho kỳ sau
Kết chuyển chi phí bán hàngquản lý cho kỳ này
Các khoản phát sinh giảm chi phí bán hàng và quản lý
Chi phí nhân viên bán hàng
và quản lýChi phí vật liệu và dụng cụ phục vụ
bán hàng quản lý
Trang 255- Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp:
a Khái niệm và nội dung:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả kinh doanh cuối cùng củadoanh nghiệp, trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãihoặc lỗ, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và kết quảcủa hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường: là chênh lệch giữadoanh thu thuần từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chínhvới giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tàichính
- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mạiGiảm giá hàng bánHàng bán bị trả lạiThuế TTĐB, thuế XKThuế GTGTthep PP trực tiếp
BH vàCCDV
Giá vốn hàng bánChi phí tài chínhChi phí bán hàngChi phí QLDN_
Trang 26- Kết cấu:
+ Bên nợ:
* Chi phí của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ đã tiêu thụ trong kỳ
* Chi phí bá hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 911 không có số dư cuối kỳ
- Nếu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là lãi, kế toán ghi
Trang 27Sơ đồ: hoạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
(1)Kết chuyển các khoản giảm doanh thu
(2)Kết chuyển doanh thu thuần
(3)Kết chuyển giá vốn hàng bán
(4)Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
(5)Kết chuyển doanh thu tài chính, thu nhập khác
(6)Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN
(7)Kết chuyển lãi (Nếu có)
(8)Kết chuyển lỗ (Nếu có)