Thông qua hoạt động xuất khẩu, Công ty có thể tận dụng được các tiềm năng sẵn có để sản xuất ra các loại hàng hóa phục vụ cho việc trao đổi, buôn bán với các quốc gia khác để thu ngoại t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU GIÀY TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV CAO SU THỐNG NHẤT – XÍ NGHIỆP GIÀY
NỮ THỜI TRANG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đình Luận Sinh viên thực hiện : Võ Tấn Tài
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nếu trong bài khóa luận tốt nghiệp này là tôi tự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối không sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào
TPHCM, Ngày 31 Tháng 08 Năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
TS Nguyễn Đình Luận, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình khóa luận tốt nghiệp Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn tập thể nhân viên và Ban Lãnh Đạo tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty trong thời gian qua Cuối cùng em kính chúc Thầy và các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
, Ngày Tháng Năm
Ký tên
Trang 6Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu 3
7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU 4
1.1 Khái niệm, đặc điểm về hoạt động xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm 4
1.2 Các hình thức xuất khẩu của hoạt động xuất khẩu 5
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 5
1.2.2 Xuất khẩu ủy thác 5
1.2.3 Buôn bán đối lưu 5
1.2.4 Xuất khẩu theo nghị định thư 6
1.2.5 Xuất khẩu tại chỗ 6
1.2.6 Gia công quốc tế 6
1.2.7 Tái xuất khẩu 7
1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 7
1.3.1 Đối với quốc gia 7
1.3.2 Đối với doanh nghiệp 8
1.4 Cơ sở lý luận chung về hoạt động gia công xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường 9
1.4.1 Đặc trưng cơ bản của sản xuất gia công xuất khẩu 9
Trang 71.4.2 Các hình thức gia công xuất khẩu 10
1.4.2.1 Theo quyền sở hữu nguyên liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm 11
1.4.2.2 Theo mặt giá cả gia công 12
1.4.2.3 Theo số bên tham gia quan hệ gia công 12
1.4.3 Nội dung của gia công xuất khẩu 13
1.4.3.1 Nghiên cứu, tiếp cận thị trường gia công và tìm đối tác 13
1.4.3.2 Đàm phán, ký kết hợp đồng gia công xuất khẩu 14
1.4.3.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu 15
1.4.4 Ưu điểm và khuyết điểm của hình thức gia công 16
1.5 Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 17
1.5.1 Khái niệm 17
1.5.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 19
1.5.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội 19
1.5.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và tổng hợp 20
1.5.2.3 Hiệu quả kinh doanh bộ phận và hiệu quả kinh doanh tổng hợp 21
1.5.2.4 Hiệu quả tương đối và hiệu quả so sánh 21
1.5.2.5 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài 22
1.5.2.6 Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp 22
1.5.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 22
1.5.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 23
1.5.4.1 Các chỉ tiêu tổng quát 23
1.5.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh xuất khẩu ( chỉ tiêu bộ phận ) 25
1.6 Các thị trường giày lớn nhất hiện nay của Việt Nam 26
1.6.1 Thị trường EU 26
1.6.2 Thị trường Hoa kỳ 27
1.6.3 Thị trường Nhật Bản 27
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến gia công xuất khẩu và tiềm năng
gia công giày của Việt Nam 28
1.7.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến gia công xuất khẩu 28
Trang 81.7.1.1 Nhóm nhân tố trong nước 28
1.7.1.2 Nhóm nhân tố nước ngoài 29
1.7.2 Tiềm năng gia công giày của Việt Nam 30
Tóm tắt chương 1 31
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIA CÔNG XUẤT KHẨU GIÀY TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV CAO SU THỐNG NHẤT – XÍ NGHIỆP GIÀY NỮ THỜI TRANG 32
2.1 Sơ lược về Công ty TNHH MTV cao su Thống Nhất 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 32
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 32
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 33
2.1.2 Giá trị cốt lõi 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 34
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 34
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 35
2.1.3.3 Các xí nghiệp trực thuộc 36
2.1.4 Chức năng của các phòng ban 36
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012 37
2.1.6 Hoạt động gia công giày tại xí nghiệp giày nữ thời trang 39
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp giày nữ thời trang 39
2.1.6.2 Các lĩnh vực sản xuất 39
2.1.6.3 Công nghệ sản xuất 40
2.2 Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu giày tại Chi nhánh công ty TNHH MTV cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang 41
2.2.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu 41
2.2.1.1 Hiệu quả kinh doanh theo tỷ suất lợi nhuận 41
2.2.1.2 Hiệu quả kinh tế xã hội 44
2.2.2 Tình hình hoạt động gia công xuất khẩu năm 2011 -2012 44
2.2.2.1 Theo cơ cấu thị trường 44
2.2.2.2 Theo cơ cấu khách hàng 47
2.2.3 Mối quan hệ của Công ty với các bạn hàng 48
2.2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu giày của Công ty
Trang 950
2.2.4.1 Tiếp cận thị trường, tìm đối tác 50
2.2.4.2 Đàm phán, ký kết hợp đồng 50
2.2.4.3 Thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu 51
2.2.5 Đánh giá chung về thực trạng gia công xuất khẩu của công ty 53
2.2.5.1 Thành tựu 53
2.2.5.2 Tồn tại 55
2.2.5.3 Những nguyên nhân cơ bản của các tồn tại 56
Tóm tắt chương 2 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU GIÀY TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV CAO SU THỐNG NHẤT – XÍ NGHIỆP GIÀY NỮ THỜI TRANG 59
3.1 Phương hướng phát triển của công ty 59
3.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian tới 59
3.2.1 Thuận lợi 59
3.2.2 Khó khăn 60
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu giày tại công ty 61
3.3.1 Về nhân tố con người 61
3.3.2 Vấn đề đơn giá gia công 62
3.3.3 Đầu tư năng lực để thu hút khách hàng 63
3.3.4 Nâng cao năng lực trình độ sản xuất gia công 63
3.3.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm gia công xuất khẩu 65
3.3.6 Củng cố quan hệ truyền thống, phát triển quan hệ mới 65
3.3.7 Một số giải pháp khác 68
Tóm tắt chương 3 70
Kết luận 70
Tài liệu tham khảo 71
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1 : Logo của công ty 32
Hình 2.2 : Hình minh họa 34
Hình 2.3 : Các mẫu giày của công ty 40
Sơ đồ 1.1: Nội dung hoạt động gia công 16
Sơ đồ 2.1: Tổ chức công ty Ruthimex 35
Sơ đồ 2.2 : Các xí nghiệp trực thuộc 36
Sơ đồ 2.3 : Tổ chức xí nghiệp giày nữ thời trang 39
Sơ đồ 2.4 : Quy trình công nghệ sản xuất giày của xí nghiệp 52
Biểu đồ 2.1 : Kết quả kinh doanh của công ty 38
Biểu đồ 2.2: Doanh thu xuất khẩu tại một số thị trường trọng điểm năm 2011 45
Biểu đồ 2.3 : Doanh thu xuất khẩu tại một số thị trường trọng điểm năm 2012 45
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 – 2012 37 Bảng 2.2 : Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 42 Bảng 2.3 : Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 43 Bảng 2.4 : Doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu thị trường năm 2011 – 2012 44 Bảng 2.5 : Doanh thu xuất khẩu theo cơ cấu khách hàng năm 2011 – 2012 47
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế và tự do hóa thương mại là một xu thế khách quan bởi sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất do tác động của khoa học và công nghệ đã làm cho sự phân công lao động quốc tế vượt ra khỏi biên giới từng quốc gia, trở thành vấn đề toàn cầu Với một nước đang phát triển như Việt Nam, cần có những chính sách nhằm xúc tiến quan hệ kinh tế đối ngoại để tham gia vào
xu hướng toàn cầu hóa và mang lại hiệu quả cao, nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Văn kiện của Đảng đã chỉ rõ chiến lược công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước “hướng mạnh vào xuất khẩu” và coi đây là một định hướng chiến lược phát triển kinh tế Vấn đề đặt ra là chúng ta phải khai thác và tận dụng những lợi thế của chúng ta một cách tốt nhất
Nước ta là một nước có tiềm năng lớn về gia công xuất khẩu, do vậy có phương châm chú trọng gia công xuất khẩu trong chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để hoạt động này mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo công việc làm, tăng nguồn ngoại tệ và tiếp cận công nghệ mới thì vấn đề nghiên cứu hoạt động kinh doanh gia công xuất khẩu ở các doanh nghiệp là cực kì cần thiết Nó giúp các doanh nghiệp có thể thấy thực trạng kinh doanh của mình, từ
đó đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang là một trong những công ty có kim ngạch xuất khẩu hàng năm lớn, đã thiết lập và đứng vững trên một số thị trường lớn Thông qua hoạt động xuất khẩu, Công ty có thể tận dụng được các tiềm năng sẵn có để sản xuất ra các loại hàng hóa phục vụ cho việc trao đổi, buôn bán với các quốc gia khác để thu ngoại tệ, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng như thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước
Qua đó, chúng ta có thể thấy rõ vai trò quan trọng của việc thúc đẩy xuất khẩu của Công ty trong thời gian tới Sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh Công
ty TNHH MTV Cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang em đã chọn đề
Trang 13tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu giày tại Chi
nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang” cho chuyên đề khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành của mình
2 Tình hình nghiên cứu :
Sau hai tháng thực tập và làm việc tại công ty , em đã phần nào nắm bắt được quy trình hoạt động cũng như những thành tựu mà công ty đã đạt được từ trong việc sản xuất cho đến quan hệ với bạn hàng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều thách thức , những nguy cơ tiềm ẩn mà công ty có thể đối mặt trong thời gian tới như thị trường gia công giày ngày càng cạnh tranh gay gắt hoặc trong một số trường hợp công ty phải chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên phụ liệu để sản xuất, trong khi nguồn cung ứng hiện nay chủ yếu phải nhập khẩu nên thường gặp phải tình trạng bị bắt ép bởi các nhà cung ứng , không chủ động trong nguyên phụ liệu Với những kiến thức đã được học cùng việc phân tích số liệu kinh doanh những năm vừa qua, em đã đánh giá được thực trạng hiệu quả hoạt động gia công giày tại công ty Bên cạnh đó, em cũng đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động gia công, cùng với những kiến nghị để phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới Phương hướng phát triển hiện nay có thể là hợp lý nhưng không thể xem là một phương án lâu dài, điều quan trọng nhất là công
ty cần tìm kiếm một hướng đi mới lấy hoạt động gia công làm nền tảng nhằm thu lợi nhuận để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mang thương hiệu riêng của công ty
3 Mục đích nghiên cứu:
Qua nghiên cứu đề tài này, bằng việc phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả xuất khẩu cũng như đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu , hy vọng phần nào tháo gỡ được những vướng mắc hiện đang tồn tại trong họat động sản xuất kinh doanh của Công ty, nhằm khuyến khích và nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu, đưa công ty lên vị trí xứng đáng với tiềm năng phát triển của mình
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số vấn đề , cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động xuất khẩu và hoạt động gia công
Trang 14- Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang
- Đề ra các kiến nghị , giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu giày tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang
5 Phương pháp nghiên cứu:
Sau khi thu thập tài liệu em sử dụng phương pháp nghiên cứu đi từ phân tích
số liệu kinh doanh, so sánh với với số liệu năm trước, cùng với việc phân tích chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả kinh tế xã hội nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Từ đó rút ra các ưu điểm và nhược điểm của công ty cũng như đưa ra các giải pháp nhằm phát huy ưu điểm , khắc phục nhược điểm để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Mỗi giải pháp, kiến nghị mà em đã đưa ra đều dựa trên những tồn tại , khuyết điểm mà công ty đang mắc phải Để có thể tiếp tục phát triển và tạo dựng được vị thế vững chắc công ty cần xem xét , đánh giá một cách cẩn thận dựa trên các báo cáo và nghiên cứu mà em đã đề cập Em tin rằng những kết quả nghiên cứu ấy sẽ phần nào giải quyết được những tồn tại cũng như mở ra một tư duy , phương hướng phát triển mới cho công ty
7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh gia công xuất khẩu giày tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu giày tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
sự quan tâm lớn lao của mỗi quốc gia Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu cũng là một trong ba mục tiêu mà Đảng và nhà nước
ta đã đề ra để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Vậy xuất khẩu là gì?
Xuất khẩu được hiểu là việc cung cấp hàng hoá dịch vụ cho nước ngoài trên
cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán Bản chất của hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hoá (bao gồm cả hàng hoá vô hình và hàng hoá hữu hình) trong nước với nước ngoài Khi sản xuất phát triển hàng hoá dư thừa thì việc tìm một thị trường mới cho sản phẩm là một nhu cầu hết sức bức thiết và điều
đó chỉ có thể được thông qua hoạt động mở rộng thị trường vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia
Theo luật thương mại 2005 của Việt Nam thì “xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
1.1.2 Đặc điểm
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên cũng
có những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải
Trang 16quốc tế Hoạt động xuất khẩu không giống như hoạt động buôn bán trong nước ở đặc điểm là có sự tham gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi nước ngoài
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Có thể diễn
ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
1.2 Các hình thức xuất khẩu của hoạt động xuất khẩu
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu các hàng hóa hoặc dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới các khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là : Các doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng, với thị trường nước ngoài, biết được yêu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng ở đó nên có thể chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra hình thức xuất khẩu này làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp do giảm chi phí trung gian
1.2.2 Xuất khẩu ủy thác:
Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhận xuất khẩu một lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác) Ưu điểm của hình thức này là: Đơn vị có hàng xuất khẩu không phải bỏ ra một khoản vốn lớn để đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài do đó rủi ro trong kinh doanh là không cao Tuy nhiên họ lại không trực tiếp liên hệ với khách hàng và thị trường nước ngoài nên không chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra họ thường phải đáp ứng những yêu sách của bên nhận ủy thác
1.2.3 Buôn bán đối lưu
Trang 17Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, bên bán hàng đồng thời là bên mua hàng và lượng hàng hóa mang trao đổi thường
có giá trị tương đương Mục đích ở đây không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà
là nhằm mục đích có được một lô hàng có giá trị tương đương với lô hàng xuất khẩu Hình thức xuất khẩu này giúp doanh nghiệp tránh được sự biến động của tỉ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối đồng thời có lợi khi các bên không có đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình
1.2.4 Xuất khẩu theo nghị định thư
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu mà nhà nước giao cho
để tiến hành xuất khẩu một hoặc một số loại hàng hóa nhất định cho chính phủ nước ngoài trên cơ sở nghị định thư đã được ký giữa hai chính phủ Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phi trong việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng Mặt khác, thực hiện hình thức này thường không có rủi
ro trong thanh thư
1.2.5 Xuất khẩu tại chỗ
Là hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài Với hình thức kinh doanh này hàng xuất khẩu không cần vượt qua biên giới quốc gia nhưng khách hàng vẫn có thể mua được Bên cạnh đó, doanh nghiệp không cần phải đích thân ra nước ngoài đàm phán trực tiếp với người mua mà chính người mua lại tìm đến với doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian, chi phí và nhiều vấn đề khác liên quan
1.2.6 Gia công quốc tế
Là hình thức xuất khẩu trong đó có một bên nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm (bên nhận gia công) của bên khác (bên đặt gia công) để chế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu được một khoản lệ phí như thỏa thuận của cả hai bên Trong hình thức này bên nhận gia công thường là các quốc gia đang phát triển, có lực lượng lao động dồi dào, có tài nguyên thiên nhiên phong phú Họ
Trang 18sẽ có lợi vì tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, có điều kiện đổi mới và cải tiến máy móc để nâng cao năng suất sản xuất Còn đối với nước đặt gia công họ khai thác được giá nhân công rẻ và nguyên phụ liệu khác từ nước nhận gia công
1.2.7 Tái xuất khẩu
Với hình thức này một nước sẽ xuất khẩu những hàng hóa đã nhập từ một nước khác sang nước thứ ba Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được một khoản lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng, khả năng thu hồi vốn cao Hình thức này được áp dụng khi có sự khó khăn trong quan hệ quốc tế giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.3.1 Đối với quốc gia
Xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng trong kích thích sự tăng trưởng kinh tế Như chúng ta đã biết việc xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho hoạt động xuất khẩu, do đó gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển theo, như vậy làm tăng tổng sản phẩm xã hội Đặc biệt là đối với những nước còn đang trong thời kỳ quá độ như nước ta hiện nay, thì việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu là một điều hết sức cần thiết Nền kinh tế nước ta còn chậm phất triển, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, không đồng bộ, dân số lại phát triển nhanh nhưng cùng với đó nước ta có những nhân tố tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào Do đó chiến lược xuất khẩu là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, để tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn khoảng cách với các nước giàu Vì thế có thể nói xuất khẩu hàng hoá dịch vụ là một động lực của sự phát triển kinh tế
- Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất
vì để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách phẩm chất, mẫu mã… của sản phẩm thì phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác phải nâng cao tay nghề cho người lao động Thực tiễn cho thấy khi thị trường thay đổi buộc chúng ta phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nghiên cứu và đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng cho sản phẩm… Như vậy để đáp ứng việc sản xuất các sản phẩm có chất lượng tốt thì phải có công nghệ cao, cùng với đội ngũ lao động có trình độ cao, có
Trang 19khả năng sử dụng hiệu quả công nghệ hiện đại
- Xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
- Xuất khẩu giúp gắn liền sản xuất trong nước và nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, liên kết các nền kinh tế quốc gia với nhau tạo ra không gian và nhu cầu kinh tế mở rộng nhờ liên kết và buôn bán quốc tế Đồng thời xuất khẩu cũng làm tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia trên trường quốc tế Cùng với sự đổi mới về quan điểm về nền kinh tế thị trường, Đảng và nhà nước ta đã nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu Trong các chính sách về xuất khẩu
và quản lý hoạt động xuất khẩu nhà nước đã xác định: “ Xuất khẩu là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
- Chưa hết xuất khẩu còn có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiều mặt, trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu người lao động vào làm việc và có thu nhập cao Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân trong nước, làm phong phú các mặt hàng phục vụ tiêu dùng làm cho mức sống không ngừng được nâng cao
1.3.2 Đối với doanh nghiệp
Cùng với quá trình toàn cầu hoá và việc mở của thị trường của đất nước, Chi nhánh Công ty TNHH MTV cao su Thống Nhất – Xí nghiệp giày nữ thời trang nói riêng và các công ty xuất khẩu trong nước nói chung đã khẳng định được vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp mình, cụ thể vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp như sau :
- Xuất khẩu cho phép doanh nghiệp có được nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật
tư, máy móc thiết bị phục vụ cho việc đổi mới công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
- Xuất khẩu tạo cơ hội cho doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ làm ăn với các bạn hàng nước ngoài từ đó có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến
để áp dụng vào thức tế sản xuất kinh doanh tại Việt Nam
Trang 20- Xuất khẩu ra thị trường nước ngoài sẽ giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu
am hiểu và nắm rõ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nơi mà doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu Từ đó doanh nghiệp có thể cải tiến mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng nước ngoài nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu Đây cũng là ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp so với các hình thức khác
- Xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp giải quyết bài toán đầu ra cho sản phẩm
mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khi mà thị trường trong nước đã trở nên bão hoà
- Việc cạnh tranh trên thị trường thế giới diễn ra rất gay gắt và quyết liệt Do vậy việc tham gia hoạt động xuất khẩu chính là việc doanh nghiệp đã bước lên sân chơi chung của thương mại quốc tế, cho nên xuất khẩu sẽ tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệp phải tự đổi mới mình để nâng cao năng lực canh tranh
1.4 Cơ sở lý luận chung về hoạt động gia công xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường
1.4.1 Đặc trưng cơ bản của sản xuất gia công xuất khẩu
- Hàng hoá dịch vụ gia công xuất khẩu được thực hiện trong nước nhận gia công nhưng đều xuất khẩu ra bên ngoài quốc gia, phục vụ nhu cầu của nhân dân nước ngoài
- Lượng giá trị của hàng hoá gia công quốc tế một phần do trong nước gia công tạo ra, là lượng giá trị góp vào tổng sản phẩm xã hội quốc nội
- Dòng nguyên vật liệu, máy móc, công nghệ mà bên đặt gia công đưa vào cung cấp cho bên nhận gia công được điều chỉnh bằng những qui định pháp lí đặc biệt về thương mại và hải quan
- Các doanh nghiệp thực hiện gia công xuất khẩu không phải quan tâm đến đầu ra của sản phẩm vì tất cả hàng hoá dịch vụ làm ra đều do bên đặt gia công bao tiêu và mang thương hiệu của họ Hoạt động tiếp thị của các doanh nghiệp này chủ yếu là tạo đầu vào (tìm kiếm các điểm đặt hàng gia công)
- Đầu tư của các doanh nghiệp nhận gia công thuộc diện đầu tư thấp nhất trong các loại hình sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp này chủ yếu lo phát triển
Trang 21nguồn nhân lực (quản lí và sản xuất) cũng như cơ sở nhà xưởng, bởi vì nguyên vật liệu thiết bị, công nghệ chủ yếu do bên đặt gia công chịu trách nhiệm cung cấp
- Trong sự phát triển của thương mại quốc tế thì gia công xuất khẩu nhất là gia công quốc tế ngày càng có vai trò to lớn cùng với xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá về kinh tế và phân công lao động Với sự phát triển gia công quốc tế các quốc gia tận dụng lợi thế của mình nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế quốc dân
Từ đó ta có thể hiểu ý nghĩa của gia công xuất khẩu chung nhất:
Gia công là cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của các đối tượng lao động (nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm) được tiến hành một cách có sáng tạo có ý thức nhằm đạt được một số giá trị sử dụng nào đó Hoạt động gia công có một bên
là bên đặt gia công và một bên là bên nhận gia công để tạo ra một sản phẩm mới theo yêu cầu của bên đặt gia công Bên đặt gia công giao một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu, có khi là bán thành phẩm, có khi là máy móc thiết bị dây truyền sản xuất và cung cấp chuyên gia cho bên nhận gia công Bên đặt gia công có thể chỉ định bên nhận gia công mua nguyên vật liệu từ các nơi cụ thể sau đó gia công thành phẩm theo các tiêu chuẩn kĩ thuật của mình Còn bên nhận gia công tiếp nhận hay mua nguyên vật liệu từ các nơi cụ thể và sau đó tổ chức gia công theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công Bên đặt gia công phải trả một khoản tiền gọi là phí gia công Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì gọi là gia công quốc tế Các yếu tố sản xuất có thể đưa vào thông qua con đường nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu thụ trong nước mà để phục
vụ xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp, tiền gia công và các chi phí khác đem lại Thực chất gia công quốc tế là hình thức xuất khẩu lao động nhưng
là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu công nhân ra nước ngoài
1.4.2 Các hình thức gia công xuất khẩu:
Có nhiều cách phân loại gia công quốc tế Dựa theo các tiêu thức khác nhau người ta có thể chia gia công quốc tế :
- Theo quyền sở hữu nguyên liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Theo giá cả gia công
- Theo số bên tham gia quan hệ gia công
Trang 221.4.2.1 Theo quyền sở hữu nguyên liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm : Đây là phương thức
sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu Trong phương thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật liệu, có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành phẩm, nhận phí gia công Trong quá trình sản xuất gia công, không có sự chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu Tức là bên đặt gia công vẫn có quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình Ở nước ta, hầu hết là đang áp dụng phương thức này Do trình độ kỹ thuật máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, chưa đủ điều kiện để cung cấp nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nước ngoài là điều không thể tránh khỏi trong những bước đi đầu tiên của gia công xuất khẩu Phương thức này có kiểu dạng một vài điểm trong thực tế Đó
là bên đặt gia công có thể chỉ giao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho phía nhận gia công tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đã chỉ định sẵn trong hợp đồng
- Phương thức mua đứt, bán đoạn : Đây là hình thức phát triển của phương thức gia công xuất khẩu nhận nguyên liệu và giao thành phẩm Ở phương thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán đứt nguyên vật liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuất bên nhận gia công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công Như vậy, ở phương thức này có sự chuyển giao quyền
sở hữu về nguyên vật liệu từ phía đặt gia công sang phía nhận gia công Sự chuyển đổi này làm tăng quyền chủ động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá sản phẩm gia công Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ của bên nhận gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hoá xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công
- Phương thức kết hợp : Đây là phương thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu được áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta
đã phát triển cao Khi đó bên đặt gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của sản phẩm Còn bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản xuất gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công Trong phương thức này, bên nhận
Trang 23gia công hầu như chủ động hoàn toàn trong quá trình gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công nghệ sản xuất nguyên phụ liệu trong nước Phương thức này là tiền đề cho công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phát triển
1.4.2.2 Theo mặt giá cả gia công
- Hợp đồng thực thi thực thanh : Trong phương thức này người ta qui định bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công được quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình
- Hợp đồng khoán : Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt
1.4.2.3 Theo số bên tham gia quan hệ gia công
- Gia công hai bên : Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia công và bên nhận gia công Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công
- Gia công nhiều bên : Phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn
vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một Phương thức này chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm gia công phải sản xuất qua nhiều công đoạn Đây là phương thức gia công tương đối phức tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới bảo đảm được tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng gia công
Trang 241.4.3 Nội dung của gia công xuất khẩu:
1.4.3.1 Nghiên cứu, tiếp cận thị trường gia công và tìm đối tác
Nghiên cứu thị trường gia công xuất khẩu là một loạt các thủ tục và kĩ thuật được đưa ra để giúp các nhà kinh doanh làm gia công xuất khẩu có đầy đủ thông tin cần thiết và từ đó đưa ra các kết luận chính xác nhằm tìm kiếm điểm đặt hàng gia công xuất khẩu trong nước và quốc tế Để tìm kiếm đầu vào cho hoạt động kinh doanh của mình, các doanh nghiệp làm gia công xuất khẩu cần thực hiện các công việc chủ yếu sau:
Nghiên cứu thị trường đặt gia công xuất khẩu
Mục đích của việc nghiên cứu này là tìm kiếm nhu cầu đặt gia công xuất khẩu trong và ngoài nước để lo đầu vào cho doanh nghiệp phù hợp với năng lực và loại sản phẩm làm gia công của doanh nghiệp Công tác nghiên cứu này cần phải trả lời được các vấn đề:
- Qui mô, cơ cấu và chiều hướng phát triển của thị trường gia công xuất khẩu trong và ngoài nước
- Tình hình hoạt động làm gia công xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động gia công xuất khẩu trong nước
- Các giá gia công và chiều hướng biến động giá gia công trong nước và ở các thị trường nhận gia công trong khu vực và thế giới
- Các điều kiện ràng buộc đặt ra của các hãng, các Công ty đặt gia công trong
và ngoài nước
- Qui mô và thị phần sản xuất gia công quốc tế của các nước nhận gia công trong khu vực, tính chất và mức độ cạnh tranh giữa những nhà đặt gia công và giữa những nhà nhận gia công và giữa hai loại đối tượng trên với nhau
Nhận biết sản phẩm gia công xuất khẩu
Mục đích của việc nhận biết sản phẩm gia công xuất khẩu nhằm lựa chọn mặt hàng gia công xuất khẩu có lợi hơn cả Muốn vậy doanh nghiệp cần trả lời được các câu hỏi:
- Thị trường gia công đang diễn ra ở các mặt hàng nào?
- Tình hình gia công mặt hàng đó như thế nào?
- Mặt hàng gia công đó đang ở giai đoạn nào của chu kì sống
Trang 25- Sự tiến bộ về mặt công nghệ sản xuất ra mặt hàng gia công xuất khẩu diễn ra như thế nào?
Lựa chọn đối tác đặt hàng gia công xuất khẩu
Mục đích chọn khách hàng đặt gia công là tìm đối tác đặt gia công mang lại nhiều ưu đãi, sự cộng tác an toàn và thu phí gia công nhiều nhất
Việc lựa chọn đối tác đặt hàng gia công phải dựa trên cơ sở nghiên cứu về:
- Quan điểm đặt hàng và gia công của đối tác đó
- Uy tín và quan hệ bạn hàng trong gia công xuất khẩu
- Các điều kiện mà bên đặt gia công đưa ra
- Lĩnh vực và phạm vi kinh doanh của đối tác
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật
- Các ưu đãi do bên đặt gia công đưa ra
- Mức độ gặp rủi ro của đối tác
1.4.3.2 Đàm phán, kí kết hợp đồng gia công xuất khẩu
Đây là nội dung quan trọng của hoạt động gia công xuất khẩu mà kết quả thực hiện có ý nghĩa quyết định đến số lượng và sản lượng đầu vào của doanh nghiệp làm gia công xuất khẩu Ở đây có 3 công việc thực hiện:
Đàm phán về gia công xuất khẩu
Cụ thể tiến hành đàm phán dưới các hình thức khác nhau:
- Đàm phán qua hình thức thư tín
- Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
Việc đàm phán thương lượng được tiến hành qua các bước:
- Chào hàng của người đặt hàng gia công và người nhận gia công Người đặt gia công thể hiện rõ ý định của mình về việc đặt gia công xuất khẩu một hoặc một
Trang 26số mặt hàng nào đó, người nhận gia công thể hiện rõ ý định sẽ nhận gia công xuất khẩu các mặt hàng mà bên đặt gia công nêu ra Trong chào hàng có thể là : chào hàng cố định hay chào hàng tự do
- Hoàn giá: Khi doanh nghiệp làm gia công xuất khẩu không chấp nhận hoàn toàn các điều kiện của người chào hàng mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị mới này gọi là hoàn giá Mỗi lần đàm phán phải trải qua nhiều lần hoàn giá mới kết thúc
- Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn mọi điều kiện mà hai bên đưa ra trao đổi trong quá trình đàm phán Khi đó hợp đồng được xác lập
- Xác nhận: Bên đặt và bên nhận gia công sau khi đã thoả thuận với nhau các điều kiện gia công, có khi cẩn thận ghi lại các điều khoản đã được thoả thuận gửi cho bên kia
Kí kết hợp đồng
1.4.3.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
Sau khi hợp đồng được kí kết, cơ sở làm gia công tiến hành tổ chức sản xuất, giao hàng cho bên đặt gia công và thanh lí hợp đồng
Tổ chức sản xuất gia công
Khâu này được tiến hành tương tự như mọi doanh nghiệp sản xuất hàng hoá
Xuất khẩu hàng gia công
Sau khi được bên đặt gia công kiểm tra và xác nhận về số lượng và chất lượng hàng gia công, bên nhận làm gia công tiến hành thủ tục giao hàng theo những điều kiện ghi trong hợp đồng Đối với gia công thì nghiệp vụ giao hàng phức tạp hơn nhiều vì phải qua các thủ tục hải quan khi xuất ra nước ngoài
Thanh lí hợp đồng gia công xuất khẩu
Đối với hợp đồng gia công xuất khẩu, hai bên phải làm thủ tục thanh lí hợp đồng Đối chiếu phần nguyên liệu và sản phẩm hai bên đã giao nhận, các khoản thanh toán, đền bù nguyên vật liệu thiếu hụt, nguyên vật liệu do bên nhận gia công làm sai hỏng, mất mát vượt định mức qui định
Trang 27Có thể tổng hợp nội dung của hoạt động gia công xuất khẩu bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Nội dung hoạt động gia công
1.4.4 Ưu điểm và khuyết điểm của hình thức gia công
a Ưu điểm :
- Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu
- Vốn đầu tư cho sản xuất ít
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
- Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì
Trong điều kiện kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp trong một số ngành như da giày, dệt may còn thấp, chưa có mẫu mã, nhãn hiệu có uy tín riêng thì hình thức gia công xuất khẩu giúp cho các ngành này của Việt Nam được đi ra thị trường thế giới, mang lại kim ngạch ngoại tệ cho đất nước
b Khuyết điểm :
- Tính bị động cao : Vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công phụ thuộc vào bên phía đặt gia công: phụ thuộc về thị trường, giá bán sản phẩm, giá đặt gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm cho nên với những doanh nghiệp sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm tốt với hình thức gia công doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển mạnh ra thị trường thế giới
Trang 28- Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móc cho bên phía Việt Nam, sau một thời gian không có thị trường đặt gia công nữa, máy móc không sử dụng nữa gây lãng phí hoặc nhiều trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc trang thiết bị cũ, lạc hậu về công nghệ sang Việt Nam dẫn tới công nhân làm việc nặng nhọc, môi trường bị ô nhiễm
- Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợi dụng quota phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi
- Có những trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để đưa các nhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam
- Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất và kinh doanh nội địa
- Tình hình cạnh trạnh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả : hiệu quả kinh doanh gia công thấp, thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút
1.5 Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
1.5.1 Khái niệm
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố nguồn lực của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đặt kết quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh, với chi phí thấp nhất Nó không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Hiện nay đang có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh Điều này do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, người ta có thể chia các quan niệm này thành các nhóm cơ bản sau đây:
Quan điểm thứ nhất cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” ở đây hiệu quả được đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quan điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng quy mô,
sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu cùng một kết quả nhưng có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng hiệu quả kinh doanh
Trang 29Quan điểm thứ hai cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần trăm tăng thêm của kết quả và phầm trăm tăng thêm của chi phí.” Quan điểm này
đã biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí đã tiêu hao Nhưng theo quan điểm này tính hiệu quả kinh doanh chỉ được xét tới phần kết quả bổ xung và chi phí bổ xung chứ chưa so sánh được mối quan hệ giữa tổng kết quả đạt được với tổng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Quan điểm thứ ba cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.” Ưu điểm của quan niệm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên quan điểm này mới chỉ thể hiện được mối quan hệ tuyệt đối giữa kết quả với chi phí, còn mối quan hệ tương đối giữa chúng nhằm phản ánh một đơn vị tiền
tệ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị tiền tệ kết quả nên quan điểm này chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ này Chẳng hạn như một doanh nghiệp A có lợi nhuận thấp hơn doanh nghiệp B nhưng doanh thu trên vốn bỏ ra của doanh nghiệp A lại cao hơn của doanh nghiệp B thì từ đó ta
có thể kết luận hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp A là tốt hơn so với doanh nghiệp B, còn nếu chỉ dựa vào quan niện trên thì ta sẽ có đánh giá ngược lại và dẫn đến sai lầm
Quan điểm thứ tư cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phải ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.” Quan điểm này
đã chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí Mối quan
hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp
Như vậy: hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất
Do đánh giá kết quả kinh doanh là rất cần thiết và thông qua đó ta có thể nằm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh cũng là một đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí bỏ ra và
Trang 30kết quả kinh doanh thu được Do vậy thước đo của hiệu quả kinh doanh là việc tối
đa hoá kết quả thu được hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn
Số tuyệt đối: H 1 = K - F
Số tương đối: H 2 = K/ F
Với : H1: Hiệu quả kinh tế
H2: Tỷ trọng hiệu quả kinh tế
K : Kết quả của hoạt động kinh tế
F : Chi phí cần thiết
Qua công thức trên ta thấy rằng bất kỳ hoạt động kinh doanh nào nếu chi phí
bỏ ra nhỏ hơn kết quả thu được ( H1 > 0, H2 >1 ) thì lúc đó hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả Hiệu quả phản ánh mục tiêu đã đạt được với chi phí bỏ ra như thế nào và mức độ hiệu quả như thế nào ( H2 càng lớn càng tốt )
1.5.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện bằng những đặc trưng, ý nghĩa cụ thể khác nhau Vì vậy việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau sẽ có những tác dụng cụ thể khác nhau cho công tác quản lý trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu, mức hiệu quả và xác định các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứ vào khía cạnh khác nhau, phạm vi tính toán, phương pháp tính toán, thời gian mang lại hiệu quả, đối tượng xem xét hiệu quả người ta phân loại hiệu quả như sau:
1.5.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 31Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là doanh thu, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp đạt được
Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà các hoạt động thương mại đem lại cho nền kinh tế quốc dân, là sự đóng góp của hoạt động thương mại vào việc phát triển sản xuất, tích luỹ ngoại tệ, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Trong quản lý kinh doanh thương mại không những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong hoạt động của từng người, của từng doanh nghiệp, mà còn phải tính toán và quan trọng hơn là phải đạt được hiệu quả kinh tế- xã hội đối với nền kinh tế quốc dân: “ Hiệu quả kinh tế- xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển” Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế- xã hội có mối quan hệ nhân quả và tác động qua lại lẫn nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Tuy vậy cũng có thể
có những doanh nghiệp không đảm bảo hiệu quả kinh doanh ( bị thua lỗ ) nhưng nền kinh tế vẫn thu được hiệu quả Các doanh nghiệp muốn có được hiệu quả kinh doanh cá biệt tốt thì cùng phải quan tâm tới những hiệu quả kinh tế- xã hội vì nó chính là tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Nhưng muốn các doanh nghiệp quan tâm tới hiệu quả kinh tế- xã hội chung của nền kinh tế quốc dân, nhà nước cần có các chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và cá nhân người lao động
1.5.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và tổng hợp
Mục đích của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận tối đa trên cơ sở phải giảm được chi phí tối thiểu Khi các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong những điều kiện cụ thể về các nguồn lực sẵn có của mình như nguồn lực về con người, trình độ quản lý, trình độ sản xuất Do đó các doanh nghiệp phải biến tính toán sao cho phù hợp, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể khi sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội nhưng tại mỗi doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó được biểu hiện dưới các dạng chi phí cụ thể:
Chi phí nguyên vật liệu
Trang 32 Chi phí lao động sống
Chi phí mua công nghệ máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất
Chi phí sản xuất ngoài
Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể phân chia thành nhiều loại cụ thể hơn Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không những phải đánh giá một cách chi tiết các chỉ tiêu tổng hợp mà còn phải đánh giá tỉ mỉ các chỉ tiêu cụ thể đó và có như vậy thì công tác đánh giá hiệu quả mới thật sự có chất lượng
1.5.2.3 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho toàn doanh nghiệp, cho các bộ phận trong doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng bộ phận của doanh nghiệp hoặc từng yếu tố sản xuất
Trong một doanh nghiệp hay một quốc gia đều do những bộ phận, tổ chức tạo lên Vì vậy khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, quốc gia nào đó không thể chỉ đánh giá một chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp quốc gia đó mà còn phải đánh giá được hiệu quả của các bộ phận, tổ chức tạo lên hiệu quả tổng hợp từ
đó mới biết được bộ phận, tổ chức nào hoạt động tốt- xấu để có những phương án phát huy và khắc phục nhằm đạt được hiệu quả tổng hợp ngày một tốt hơn
1.5.2.4 Hiệu quả tương đối và hiệu quả so sánh
Việc xác định hiệu quả kinh doanh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hai mục tiêu cơ bản sau:
Một là : Đánh giá trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình tái sản xuất kinh doanh
Hai là : Để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn lấy một phương án có lợi nhất
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh
cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra của từng
thời kỳ kinh doanh, của từng doanh nghiệp Nó được tính toán bằng công thức sau:
P = kết quả - chi phí
Trang 33Hiệu quả tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp cho từng phương án, cho tình thời kì kinh doanh Nó được tính bằng công thức sau:
H = Kết quả/ Chi phí
Nếu phương án nào có P >0, H >1 thì phương án đó có hiệu quả tốt và phương
án nào có P, H cao nhất thì đó là phương án tốt nhất đối với doanh nghiệp
1.5.2.5 Hiệu quả trước mắt và lâu dài
Hiệu quả trước mắt là hiệu quả mà doanh nghiệp có thể đạt được trong thời gian ngắn
Hiệu quả lâu dài là hiệu quả doanh nghiệp đạt được trong thời gian dài
Thường thì các doanh nghiệp muốn phát triển sẽ quan tâm lớn đến những hoạt động mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả lâu dài bằng cách tạo uy tín cho đối tác của mình từ những hoạt động kinh doanh với đối tác Còn những doanh nghiệp chỉ quan tâm tới lợi ích trước mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài thì khó có thể phát triển được,
nó chỉ phù hợp với những hoạt động kinh doanh mang tính thời cơ chộp dật
1.5.2.6 Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả mang lại cho chính bản thân đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh như: lợi nhuận của doanh nghiệp
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mang lại cho bản thân đối tượng liên quan như: lợi nhuận của các ngành liên quan với ngành xuất khẩu, GDP v.v
1.5.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Như ta đã biết hiệu quả kinh doanh là các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Nâng cao hiệu quả chính là việc tìm cách thay đổi mối tương quan kết quả và chi phí theo chiều hướng có lợi cho kết quả cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, tức là ta sẽ làm cách nào đó sao cho tăng kết quả hoặc giảm chi phí hoặc làm tốc độ tăng của kết quả nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí ( đây có vẻ là phương án tốt nhất vì trong cơ chế thị trường việc giảm chi phí hoặc tăng doanh thu
mà vẫn giữ nguyên chi phí là điều hết sức khó khăn)
Tại sao doanh nghiệp lại phải nâng cao hiệu quả kinh doanh? Vì nếu không nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ ngày càng mất đi uy tín và vị thế trên thị trường từ đó khó có thể tồn tại và phát triển lâu dài
Trang 34Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ở đây không phải chỉ là tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp năm sau so với năm trước mà phải được hiểu theo nghĩa rộng là tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình
so với doanh nghiệp của đối thủ cạnh tranh Vì trong cơ chế thị trường, khi mà xu hướng cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt, nếu doanh nghiệp không nâng cao hiệu quả kinh doanh để tích luỹ vốn từ đó tăng nhanh khả năng quay vòng vốn, tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thì sản phẩm của doanh nghiệp dần trở lên lạc hậu và mất
đi khả năng cạnh tranh so với các sản phẩm của đối thủ từ đó sẽ giảm doanh thu mà chi phí vẫn cứ tăng do đó doanh nghiệp sẽ khó mà tồn tại được
Đối với các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu thì lại càng phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng vì phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp hơn ( nhất là khi doanh nghiệp của nước nhập khẩu được hưởng nhiều ưu đãi từ chính sách của quốc gia nhập khẩu)
1.5.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn là chỉ tiêu cơ bản để các nhà quản trị dựa vào đó mà đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Để đánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp ra sao người ta thường sử dụng một số các chỉ tiêu chủ yếu phán ánh hiệu quả kinh doanh sau đây:
1.5.4.1 Các chỉ tiêu tổng quát
Là các chỉ tiêu phản ánh một cách tổng hợp toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó có các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu tuyệt đối bao gồm
Tổng doanh thu = tổng số lượng hàng bán* giá bán một đơn vị hàng Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Các chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách tuyệt đối nhưng nó chưa phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí Vì vậy để đánh giá một cách chính xác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp người ta sử dụng kết hợp với các chỉ tiêu tương đối
Trang 35Chỉ tiêu tương đối bao gồm các chỉ tiêu sau
Tỷ suất lợi nhuận của doanh số bán thực hiện
Tỷ suất lợi nhuận theo tổng chi phí:
Lợi nhuận
Tổng chi phí Công thức này cho thấy cứ một đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 361.5.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh xuất khẩu (chỉ tiêu bộ phận)
Chỉ tiêu tuyệt đối:
Doanh thu thương vụ xuất khẩu:
DT XK = Q XK *P XK *K N
Với: DTXK: doanh thu xuất khẩu
QXK: số lượng hàng xuất khẩu
KN: tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm thanh toán
Lợi nhuận thương vụ xuất khẩu:
P = DT hàng xuất khẩu- chi phí hàng xuất khẩu
Nếu P > 0 thì thương vụ này có hiệu quả
Nếu P < 0 thì thương vụ này không có hiệu quả
Chỉ tiêu tương đối:
Các chỉ tiêu tương đối (tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, chi phí, vốn v.v )
kể trên của chỉ tiêu tổng quát cũng được áp dụng cụ thể cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu, ngoài ra người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu sau
để đánh giá hoạt động xuất khẩu:
Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu: là chỉ tiêu phản ánh 1 đồng bản tệ bỏ ra thì
thu được bao nhiêu đơn vị ngoại tệ
K XK = P X / T X
Trang 37Trong đó : KXK: tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu
PX: tổng chi phí nội tệ cho lô hàng xuất khẩu
TX: tổng số ngoại tệ thu được từ lô hàng xuất khẩu
Nếu KXK: nhỏ hơn tỷ giá hối đoái thì hoạt động xuất khẩu có hiệu quả Trong trường hợp KXK bằng tỷ giá hối đoái thì tùy từng trường hợp cụ thể mà Công ty quyết định có tiếp tục kinh doanh hay không Tuy nhiên, trong tình trạng thiếu vốn ngoại tệ và vì mục đích tạo công ăn việc làm cho người lao động, giữ mối quan hệ bạn hàng, các Công ty kinh doanh xuất khẩu vẫn chấp nhận lợi nhuận bằng không Khi đảo ngược tử số và mẫu số của chỉ tiêu này ta sẽ có chỉ tiêu giá thành chuyển đổi xuất khẩu
Tỷ lệ lỗ lãi xuất khẩu:
Thu nhập nội tệ xuất khẩu- Giá thành XK nội
tệ
Tỷ lệ lãi (lỗ) xuất khẩu =
Giá thành xuất khẩu nội tệ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng giá thành xuất khẩu nội tệ (chi phí xuất khẩu) bỏ ra thì sẽ doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lãi Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 0 thì thương vụ xuất khẩu này thua lỗ Thực chất đây là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí xuất khẩu bỏ ra
1.6 Các thị trường giày lớn nhất hiện nay của Việt Nam
Do điều kiện kinh tế phát triển khác nhau dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước trên thế giới khác nhau Ngày nay trên thế giới đã hình thành các trung tâm, khu vực kinh tế, đồng thời nó cũng hình thành nên các thị trường Mặt khác do ảnh hưởng của nền văn hoá và sự tiêu dùng của con người ở các nước khác nhau là khác nhau Tất cả các yếu tố đã ảnh hưởng tới thị trường toàn thế giới, làm cho thị trường thế giới phân thành các khu vực rõ rệt Một số thị trường gia công lớn đối với chúng ta là:
1.6.1 Thị trường EU
Các nước thuộc liên minh Châu Âu có nền công nghiệp phát triển cao, nơi đây là cái nôi của ngành đóng giày Ngày nay do tập trung đầu tư với trình độ cao vào sản xuất các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao nên ngành đóng giày có xu hướng giảm Do vậy không đủ đáp ứng tiêu dùng mà hàng năm phải nhập khẩu giày
Trang 38từ các nước trên thế giới Đặc điểm của thị trường này đòi hỏi chất lượng cao, mẫu
mã phong phú, đa dạng, mốt thời trang Các nước trong liên minh Châu Âu đều có mức tiêu dùng về giày khá cao Thị trường Châu Âu có số dân hơn 500 triệu sẽ là một thị trường tiêu thụ giày lớn, năm 2013 kim ngach xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này là 2,963 tỷ USD Chi phí nhân công ở các nước này cao nên việc đầu
tư ra nước ngoài nhất là các nước có nền kinh tế kém phát triển như Việt Nam là vô cùng lớn
Các công ty lớn nhất (Nike, Skechers USA, Adidas, Timberland ) là chủ
sở hữu các nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng, nhưng chủ yếu đặt hàng gia công tại nước ngoài Mỹ nhập khẩu 40% tổng kim ngạch nhập khẩu giày dép thế giới, lớn nhất thế giới (tính theo quốc gia) và là mặt hàng nhập siêu lớn thứ 4: sau dệt may, ô
tô, điên tử Năm 2012 nhập khẩu 2,28 tỷ đôi (23,3 tỷ USD), đáp ứng 98,6% tiêu dùng, kim ngạch xuất khẩu giày sang thị trường Hoa kỳ của Việt Nam là 2,38 tỷ USD vào năm 2012 và tăng lên 2,831 tỷ USD vào năm 2013
1.6.3 Thị trường Nhật Bản
Nhật Bản có số dân hơn 120 triệu người, người dân rất coi trọng nền văn hoá dân tộc, trình độ dân trí cao, họ thích dùng hàng hoá phải có chất lượng cao Nhưng do tình hình kinh tế khó khăn hiện nay khiến người tiêu dùng giảm mua sắm hàng thời trang cao cấp, tuy nhiên nhu cầu tiêu dùng vẫn cao, nêu xu hướng người Nhật chuyển sang mua hàng nhập khẩu từ các nước châu Á có giá rẻ hơn hàng sản xuất trong nước Do chi phí sản xuất tại Nhật ngày càng cao, các nhà sản xuất Nhật
đã chuyển nhà máy ra nước ngoài sản xuất hàng loạt tại Trung Quốc và các nước
Trang 39châu Á khác Tại Nhật chỉ còn các xưởng sản xuất nhỏ, sản xuất dưới 14% (khoảng hơn 100 triệu đôi/năm Hàng năm Nhật Bản phải nhập từ 4 đến 6 tỷ USD giày, đây
là thị trường khó khăn khi mới thâm nhập nhưng có sức tiêu thụ lớn đối với hàng cao cấp Kim ngạch xuất khẩu giày của Việt Nam vào Nhật Bản đạt 137,788 triệu yên năm 2012 và tăng lên 174,918 triệu yên năm 2013
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến gia công xuất khẩu và tiềm năng gia công giày của Việt Nam
1.7.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến gia công xuất khẩu:
Gia công xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại dễ đem lại những hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó cũng có thể gây thiệt hại lớn vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà chủ thể trong nước tham gia làm gia công xuất khẩu không dễ dàng khống chế Do vậy, để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh gia công xuất khẩu có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu của doanh nghiệp thành hai nhóm lớn:
1.7.1.1 Nhóm nhân tố trong nước
Các qui định cụ thể của Nhà nước về thuế xuất nhập khẩu, tỷ lệ lãi vay ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động gia công xuất khẩu của doanh nghiệp
- Yếu tố tỷ giá hối đoái hiện hành
Tỷ giá hối đoái tác động mạnh tới hoạt động gia công xuất khẩu của doanh nghiệp Nếu tỷ giá hối đoái cao thì có lợi cho nhà gia công xuất khẩu và ngược lại
- Yếu tố công nghệ
Trang 40Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của nền kinh tế đang rất được chú trọng bởi những lợi ích nó mang lại Đặc biệt là trong lĩnh vực bưu chính viễn thông là lĩnh vực có ảnh hưởng rất lớn đến công tác gia công xuất khẩu của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp có thể đàm phán trực tiếp với khách hàng qua telex, điện tín, fax , qua đó doanh nghiệp nắm vững được các thông tin về thị trường, đồng thời nó còn tác động tới quá trình sản xuất gia công, chế biến hàng xuất khẩu, lĩnh vực vận tải hàng hoá, nghiệp vụ ngân hàng
- Yếu tố cạnh tranh
Hiện nay Nhà nước đang chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh
tế, tự do buôn bán kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật cho phép Vì vậy một doanh nghiệp gia công xuất khẩu sẽ phải tự đương đầu cạnh tranh với rất nhiều đơn
vị khác thuộc mọi thành phần kinh tế, buộc doanh nghiệp phải nhạy bén linh hoạt với thị trường
- Thị phần thị trường hiện tại của doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức, uy tín, thể diện của doanh nghiệp trên thị trường
- Hiệu quả mà hoạt động gia công xuất khẩu mang lại cho doanh nghiệp
1.7.1.2 Nhóm nhân tố nước ngoài
Phạm vi kinh doanh của gia công xuất khẩu vượt ra khỏi biên giới quốc gia Do vậy ngoài các nhân tố ảnh hưởng trong nước, doanh nghiệp còn bi chi phối bởi luật pháp, thông lệ quốc tế và các nhân tố khác ở nước nhập khẩu:
- Yếu tố kinh tế: Bao gồm mức phát triển kinh tế, dân số, tổng sản phẩm quốc dân, lạm phát, thuế