HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐÌNH LUẬN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HỒNG TRÚC MSSV: 1154010882 Lớp: 11DQN02
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung bài khóa luận đã viết là do bản thân tự thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác, nếu sai phạm, tôi
xin chịu kỷ luật với nhà trường
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hồng Trúc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn với anh chị trong phòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu, cảm ơn Anh Tiến (Phó tổng giám đốc), chị Liên, chị Lựu (Trưởng phòng) cùng toàn thể các anh chị nhân viên phòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong từng nghiệp vụ, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Đình Luận, thầy đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình lựa chọn đề tài, sửa lỗi các thiếu sót trong chuyên đề này
Em xin cảm ơn đến các thầy cô trường Đại Học KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ đã dạy dỗ, truyền đạt cho em các kiến thức hữu ích về chuyên môn cũng như trong đời sống
Tất cả sự chỉ dẫn và giúp đỡ đó sẽ là nguồn tài nguyên quý báu giúp em có thể
tự tin khi bước vào thực tế
Cuối cùng em xin chúc sức khỏe tới toàn thể các Quý Thầy Cô Trường Đại Học
Kỹ Thuật Công Nghệ, luôn vững vàng trong công tác giảng dạy vì sự nghiệp phát triển giáo dục nước nhà và tương lai của các bạn sinh viên
Chúc Ban Lãnh Đạo cùng các Anh (Chị) trong Phòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu trong Tập Đoàn Tân Á Đại Thành dồi dào sức khỏe, tích cực trong công tác và luôn hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc Chúc Tập Đoàn liên tục phát triển vững mạnh và trở thành một Doanh Nghiệp lớn mạnh trong ngành
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hồng Trúc
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………Nguyễn Thị Hồng Trúc………
MSSV : ………1154010882………
Khoá : ………2011-2015………
1 Thời gian thực tập ………
………
………
2 Bộ phận thực tập ………
………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
………
………
4 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
………
Đơn vị thực tập
Trang 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên : ………Nguyễn Thị Hồng Trúc………
MSSV : ………1154010882………
Khoá : ………2011-2015………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HÀNG INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH 5
1.1 Tổng quan về nhập khẩu 5
1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 5
1.1.2 Chức năng của nhập khẩu 6
1.1.3 Vai trò của nhập khẩu hàng hoá 6
1.2 Các hình thức của hoạt động nhập khẩu 9
1.2.1 Nhập khẩu Trực Tiếp 9
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác 9
1.2.3 Nhập khẩu liên doanh 10
1.2.4 Nhập khẩu đổi hàng 11
1.2.5 Nhập khẩu tái xuất 11
1.2.6 Nhập khẩu theo đơn đặt hàng 12
1.3 Cơ sở pháp lý trong nhập khẩu inox bằng đường biển 12
1.3.1 Nguồn luật quốc tế 12
1.3.2 Nguồn luật trong nước 12
1.4 Quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu Inox bằng đường biển 15
1.4.1 Các nhân tố tác động đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại Thương 15
1.4.2 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển 17
Tóm tắt chương 1 18
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TẬP ĐOÀN
TÂN Á ĐẠI THÀNH 19
2.1 Giới thiệu khái quát về Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 19
2.1.1 Vài nét về Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 19
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 23
2.1.5 Tình hình hình hoạt động trong 3 năm: 2012-2014 23
2.2 Phân tích thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng inox tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 26
2.2.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu Inox bằng đường biển tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 26
2.2.2 Đánh giá quy trình tổ chức thực hiên hợp đồng nhập khẩu Inox tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 47
Tóm tắt chương 2 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THÀNH QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH 56
3.1 Mục tiêu phát triển 56
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu Inox bằng đường biển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 56
3.3 Kiến nghị 60
Tóm tắt chương 3 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TĐ: Tập đoàn
CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin ) B/L: Vận đơn (Bill of Lading)
HQ: Hải quan
CNTT: Công nghệ thông tin
DN: Doanh nghiệp
XNK: Xuất nhập khẩu
HQĐT: Hải quan điện tử
HQCK: Hải quan cửa khẩu
FOB: Giao lên boong tàu (free on borad )
CIF: Tiền hàng, cước phí và bảo hiểm (Cost, Isurance and Freight) L/C: Thư tín dụng
TTR: Phương thức chuyển tiền
USD: Đô la Mỹ
Trang 9Bảng 2.2: Nhận xét về sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận
của TĐ Tân Á Đại Thành
25
Bảng 2.3: Tổng Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa được thông quan
bằng thủ tục hải quan điện tử từ năm 2012-2014 của TĐ Tân Á
Đại Thành
35
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỀU ĐỒ TRANG
Sơ đồ 1.1: Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của tập đoàn Tân Á Đại Thành 23
Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
inox tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
26
Sơ đồ 2.3: Quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng
hóa xuất nhập khẩu nói chung
Biểu đồ 2.3: Số lượng các loại tờ khai nhập khẩu được thông
qua bằng thủ tục hải quan điện tử
37
Biểu đồ 2.4: Thể hiện tỷ lệ % các loại hình sản phẩm nhập khẩu
được khai bằng thủ tục hải quan điện tử
37
Hình 2.1: Giới thiệu phần mềm khai báo hải quan điện tử 39
Hình 2.2: Nội dung cửa sổ đăng nhập phần mềm khai HQĐT 39
Hình 2.3: Hướng dẫn khai báo trên phần mềm HQĐT 40
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tập đoàn Tân Á Đại Thành là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thiết bị kim khí gia đình Nhu cầu nguyên vật liệu của công ty là rất lớn, nguồn cung cấp trong nước không đủ để đáp ứng cho sản xuất, cho nên ngoài khối lượng nguyên vật liệu mua từ trong nước còn đòi hỏi khối lượng lớn nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài
Cùng với xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới, thì doanh nghiệp cũng đã và đang áp dụng các lợi thế cạnh tranh bằng cách nhập khẩu các nguyên vật liệu từ nước ngoài, nhằm giảm tối đa chi phí cho doanh nghiệp và giảm sức ép của nhà cung cấp trong nước
Mặt khác, việc thực hiện nhập khẩu đòi hỏi công ty phải hiểu rõ quy trình nhập khẩu, pháp luật của các nước ký kết hợp đồng cũng như pháp luật quốc gia, các thủ tục hải quan và chi phí thuê phương tiện vận tải, phải hợp lý như thế nào nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí để đem lại lợi thế so với việc sử dụng nguyên vật liệu từ trong nước Tuy nhiên, việc thực hiện quy trình này hiện nay của doanh nghiệp đang gặp không ít khó khăn làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng inox bằng đường biển tại tập đoàn Tân Á Đại Thành” để làm chuyên đề báo cáo Khóa Luận tốt nghiệp
Do điều kiện thời gian và kiến thức thực tiễn còn nhiều hạn chế, nên cho dù đã
cố gắng nhiều để hoàn thành báo cáo Khóa Luận tốt nghiệp nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy để Đề Án được hoàn thiện hơn
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 13Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện tại tập đoàn Tân Á Đại Thành, trong bối cảnh nước ta đang trong lộ trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới, gặp nhiều thuận lợi cũng như khó khăn trong công tác thực hiện nghiên cứu
Thuận lợi: với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và sự nhiệt tình của các anh/chị nhân viên trong phòng xuất nhập khẩu, đã hỗ trợ em rất nhiều trong công tác thực hiện
và nghiên cứu đề tài, giải đáp những vứng mắc mà em chưa nắm rõ Luôn phân công công việc thực tế để em được thực hiện và tạo điều kiện cho em được tiếp cận với công việc thực tế, cũng như cách thức, quy trình và hướng để giải quyết những vấn đề khó khăn gặp phải trong công tác nhập khẩu hàng hóa
Khó khăn: do chưa có kinh nghiệm, nên việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, chưa giải quyết triệt để được các vấn đề gặp phải Ngoài ra, do trong lộ trình gia nhập
tổ chức thương mại thế giới, nên nhiều chính sách luật pháp mới được ban hành, việc nắm bắt và tổ chức thực hiện chưa đồng bộ và chưa kịp thời dẫn đến nhiều khó khăn trong khâu chuẩn bị
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quy trình tổ chức hợp đồng nhập khẩu hàng inox bằng đường biển, khẳng định sự cần thiết phải am hiểu rõ quy trình, thủ tục hải quan, cơ sở pháp lý của việc tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương
Phân tích đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện quy trình nhập khẩu inox bằng đường biển của tập đoàn Tân Á Đại Thành Chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của quy trình này
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng inox bằng đường biển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới việc thực hiện hợp đồng ngoại thương, luật hải quan Việt Nam và các hiệp ước, tập quán thương mại quốc tế incoterm Và thực trạng, thực hiện quy trình tổ chức nhập khẩu mặt hàng inox bằng
Trang 14đường biển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành, để tiến hành phân tích đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện quy trình và chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của quy trình này
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng
nhập khẩu hàng inox bằng đường biển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Về địa điểm nghiên cứu: Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Về thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong vòng 12 tuần
Kết quả doanh thu của doanh nghiệp trong các năm gần đây: 2012, 2013, 2014
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đồ Án được nghiên cứu dựa trên cơ sở các tài liệu, các lý thuyết và số liệu được thu thập từ các nguồn nghiên cứu về quy trình nhập khẩu hàng inox bằng đường biển, các thủ tục hải quan điện tử như: báo Hải Quan, các trang web có liên quan như Hải Quan Đồng Nai, Hải Quan Việt Nam
Thông qua khảo sát thực tế quy trình thực hiện nhập khẩu của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp suy luận, phương pháp tổng hợp một cách hệ thống được sử dụng để thực hiện đề tài
6 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu đề tài được thực hiện dựa trên các vấn đề trước mắt mà Tập Đoàn Tân Á Đại Thành đang vướng phải, cho nên đề tài nghiên cứu đi xác với thực tế
mà doanh nghiệp đang cần giải quyết
Đứng trước các vấn đề của doanh nghiệp, dự kiến kết quả nghiên cứu có thể giải quyết được các khó khăn trong quy trình vận chuyển hàng về kho, giải quyết các thủ tục và làm thuận lợi hơn trong công tác nhận hàng và kiểm soát hàng hóa cũng như người làm dịch vụ logistics cho công ty
Trang 15Tuy nhiên do điều kiện thời gian và kiến thức thực tiễn còn nhiều hạn chế, nên
dù đã cố gắng nhiều để hoàn thành Báo Cáo Khóa Luận Tốt Nghiệp nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy để Đề Án được hoàn thiện hơn
7 KẾT CẤU ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nội dung Đồ Án gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng inox bằng đường biển tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Chương 2: Giới thiệu Tập Đoàn Tân Á Đại Thành và thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng Inox bằng đường biển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thành quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng inox bằng đường biển tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Ngoài ra Đồ Án còn có lời mở đầu, lời kết luận và phần phụ lục
Trang 16CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH
Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống các quan hệ mua bán rất phức tạp và có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài Vì thế hoạt động nhập khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó cũng có thể gây những hậu quả do tác động với cả hệ thống kinh tế bên ngoài, mà một quốc gia tham gia nhập khẩu không thể khống chế được
Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu khác nhau Từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hóa nhập khẩu, giao dịch, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi nhận hàng hóa và thanh toán Các khâu, các nhiệm vụ phải được nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng để nắm bắt được những lợi thế và đạt được kết quả mà mình mong muốn
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những người có quốc tịch khác nhau Với đặc điểm thị trường rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền thanh toán
là ngoại tệ đối với một nước hoặc cả hai, và các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu phải tuân theo những phong tục tập quán của địa phương, và các thông lệ quốc tế
Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian
Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc trên nhiều quốc gia khác trên thế giới, và có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm
Trang 17Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, có thể hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng hay là các tư liệu sản xuất, các máy móc thiết bị và cả công nghệ kỹ thuật cao Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu
1.1.2 Chức năng của nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế quốc dân thông qua việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên cơ sở sử dụng những khả năng và lợi thế so sánh của phân công lao động quốc tế, năng lực của các quốc gia trên thế giới
Hoạt động nhập khẩu khai thác năng lực và thế mạnh về hàng hoá, công nghệ, vốn, lao động… của các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, tiêu dùng trong nước phát triển Trên cơ sở đó, nền sản xuất trong nước tiếp thu được tiến bộ về khoa học công nghệ của thế giới, và được sử dụng những hàng hoá dịch vụ vừa tốt vừa rẻ
Hoạt động nhập khẩu làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của tổng sản phẩm xã hội,
và thu nhập quốc dân theo hướng có lợi cho việc phát triển sản xuất, và nâng cao đời sống cho nhân dân Hoạt động nhập khẩu góp phần làm cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhàng, cân đối và đạt tốc độ tăng trưởng cao
Hoạt động nhập khẩu giúp cho các nước đang phát triển, đẩy nhanh quá trình liên kết kinh tế, mở rộng thị trường và bán hàng Góp phần vào sự ổn định nền kinh tế và chính trị trong nước
Hoạt động nhập khẩu phát triển sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: thông tin liên lạc quốc tế, tài chính tín dụng quốc tế, du lịch… được mở rộng, các chính sách hợp tác và đầu tư quốc tế cũng phát triển
Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các nước khác sẽ chú ý đến, làm cho nền sản xuất phát triển thu hút đầu tư có điều kiện, cân đối xuất nhập khẩu tiến tới xuất siêu
1.1.3 Vai trò của nhập khẩu hàng hoá
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, nó tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân (thông qua tiêu dùng hàng nhập khẩu) Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cường được cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất, và người dân được tiêu dùng các sản phẩm mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu
Trang 18Vai trò đối với kinh tế thế giới
Thông qua hoạt động nhập khẩu các quốc gia trên thế giới có điều kiện hiểu rõ về phong tục tập quán, văn hoá chính trị… về nhau hơn Qua đó sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập hoá nền kinh tế giữa các nước, khai thác triệt để về lợi thế so sánh của nước mình và sử dụng các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý hơn Hoạt động nhập khẩu sẽ kích thích việc sản xuất và tiêu dùng trong mỗi nước phát triển hơn Làm cho khối lượng hàng hoá và nhu cầu trong nền kinh tế thế giới tăng lên,
từ đó mức sống của người dân được nâng cao
Từ hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho các nước kém phát triển hoặc đang phát triển
có cơ hội học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong quản lý, tiếp thu được các thành tựu khoa học kỹ thuật Phục vụ cho công cuộc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước Hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực được đẩy mạnh hơn Làm cho quá trình phân công lao động quốc tế diễn ra trên toàn thế giới Tạo uy tín cho mỗi quốc gia thành viên được nâng cao Các hoạt động đối ngoại như bảo hiểm, du lịch, dịch vụ thương mại cũng phát triển nhanh chóng
Vai trò đối với kinh tế quốc gia Việt Nam
Nước ta là một nước đang phát triển do đó nhập khẩu hàng hoá là một tất yếu để phục vụ cho quá trình phát triển nền kinh tế, và đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Như vậy hoạt động nhập khẩu có một vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam:
- Nhập khẩu các thiết bị xây dựng sẽ giúp cho quá trình xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật được rút ngắn thời gian và công sức Tạo điều kiện phát triển nền kinh tế với các dây chuyền trang thiết bị hiện đại, thông qua nhập khẩu các thiết bị hiện đại sẽ làm cho đội ngũ lao động của nước ta nâng cao tay nghề và kiến thức, các nhà quản lý có điều kiện trao dồi những kiến thức về trình độ và công tác quản lý
- Nhập khẩu hàng hoá sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hàng hoá, người tiêu dùng sẽ lựa chọn được những hàng hoá phù hợp với thu nhập của mình Qua đó sẽ góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Thông qua hoạt động nhập khẩu sẽ
bổ sung kịp thời những hàng hoá thiếu hụt trong nước do sản xuất trong nước không đáp ứng đủ hoặc chưa sản xuất được
Trang 19- Nhờ nhập khẩu mà ngành sản xuất trong nước sẽ đào thải được các đơn vị có năng lực sản xuất yếu kém, không có sức cạnh tranh Thông qua hoạt động nhập khẩu,
sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới cả công nghệ và cách quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra Tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trường trong nước và dần dần tiến tới xuất khẩu
- Nhập khẩu sẽ tạo cơ hội cho nước ta mở rộng được quan hệ ngoại giao với các nước khác, từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của mình
Vai trò đối với doanh nghiệp
Thông qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiến công nghệ chất lượng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nội địa Qua
đó hiệu quả sản xuất được nâng cao, người lao động tìm được việc làm, đời sống cán
bộ công nhân được nâng cao
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quốc tế, rất phức tạp vì có sự giao lưu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tập quán, ngôn ngữ…
Vì vậy, buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn hoàn thiện và đổi mới công tác quản trị kinh doanh, các cán bộ, các cá nhân luôn phải học hỏi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ… Điều đó làm nâng cao năng lực chuyên môn của các thành viên trong doanh nghiệp
Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng thế lực, và uy tín của công ty
cả ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế Lợi nhuận do kinh doanh đem lại cho phép công ty xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc của xã hội, cải thiện và phát triển mối quan hệ trong kinh doanh
Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nước một cách tự giác, xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, tạo ra sức mạnh chủ thể trong doanh nghiệp một cách thiết thực
Như vậy nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia,
nó tồn tại như là một nhu cầu cần thiết
Trang 201.2 Các hình thức của hoạt động nhập khẩu
1.2.1 Nhập khẩu Trực Tiếp
Khái niệm: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp, thực hiện nhập khẩu trực tiếp các hàng hoá dịch vụ mà không qua tổ chức trung gian nào
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác
Khái niệm: nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp
có vốn, và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hoá nhưng lại không có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, nên phải uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài, để nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên đi uỷ thác và nhận được một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác (Nói cách khác, nhập khẩu uỷ thác là doanh nghiệp nhập khẩu đóng vai trò trung gian nhập khẩu)
- Đặc điểm của nhập khẩu uỷ thác:
Trong hoạt động nhập khẩu này doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, nghiên cứu thị trường,… của hàng hoá nhập khẩu mà chỉ đóng vai trò làm đại diện bên
uỷ thác giao dịch với nước ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập khẩu hàng Và phải thay mặt bên uỷ thác khiếu nại (nếu có), đòi bồi thường nếu bị tổn thất
Bên uỷ thác phải tự nghiên cứu thị trường, lựa chọn mặt hàng, đối tượng giao dịch và chịu mọi chi phí liên quan
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, thì doanh nghiệp chỉ được tính phí uỷ thác chứ không được tính doanh thu và không phải chịu thuế doanh thu
Trang 21Khi nhập khẩu uỷ thác doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp đồng, là hợp đồng ngoại thương giữa doanh nghiệp với đối tác nước ngoài, và một hợp đồng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp uỷ thác
Hình thức nhập khẩu uỷ thác có ưu điểm là mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra nhập khẩu phải chịu tránh nhiệm cuối cùng, không cần bỏ vốn, nhận tiền phí uỷ thác nhanh và ít thủ tục Nhưng phí uỷ thác không cao
- Quy định của chính phủ Việt Nam về nhập khẩu uỷ thác:
Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp nhập khẩu, được uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Việc uỷ thác nhập khẩu và việc nhận uỷ thác nhập khẩu, các mặt hàng nhập khẩu phải có điều kiện do bộ thương mại hướng dẫn cụ thể
Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên uỷ thác và nhận uỷ thác nhập khẩu: do các bên tham gia ký kết thoả thuận
1.2.3 Nhập khẩu liên doanh
Khái niệm: nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện, giữa các doanh nghiệp nhằm phối hợp kỹ năng để giao dịch và đề ra chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho hai bên theo nguyên tắc lãi chung chia, lỗ cùng chịu
Đặc điểm:
So với nhập khẩu thông thường, thì nhập khẩu liên doanh giúp cho doanh nghiệp chịu ít rủi ro hơn vì mỗi doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên cũng tăng lên theo vốn góp Việc phân chia chi phí các loại thuế theo tỷ lệ góp vốn, lỗ lãi tuỳ theo hai bên phân chia
Trong nhập khẩu liên doanh thì doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ được tính kim ngạch nhập khẩu, nhưng khi đưa hàng về tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số hàng, tính theo tỷ lệ góp vốn mà chịu thuế doanh thu trên số hàng đó
Doanh nghiệp phải thực hiện hai hợp đồng một là hợp đồng mua hàng với nước ngoài, một là hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác
Trang 221.2.4 Nhập khẩu đổi hàng
Khái niệm: nhập khẩu đổi hàng là một phương pháp trao đổi hàng hoá, trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người bán cũng đồng thời là người mua, lượng hàng trao đi và lượng hàng nhận về có giá trị tương đương nhau Mục đích của hoạt động nhập khẩu đổi hàng, là không chỉ có lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu mà còn để xuất khẩu hàng có lãi
Đặc điểm:
Hàng nhập khẩu và xuất khẩu có sự cân bằng về giá trị hàng giao dịch, và cân bằng
về điều kiện giao hàng
Doanh nghiệp nhập khẩu đổi hàng được tính cả kim ngạch nhập khẩu, và kim ngạch xuất khẩu, doanh số cả trên hàng xuất nhập khẩu
Hình thức của hợp đồng nhập khẩu đổi hàng: có thể chỉ lập bằng một hợp đồng với hai danh mục hàng hóa, hoặc hai hợp đồng mà mỗi hợp đồng một danh mục hàng hóa Trong trường hợp nhập khẩu đổi hàng thường có điều kiện đảm bảo đối lưu Sự đảm bảo này có thể được thực hiện bởi một trong những phương pháp: dùng thư tín dụng, dùng một tài khoản đặc biệt tại ngân hàng, dùng người thứ ba…
1.2.5 Nhập khẩu tái xuất
Khái niệm: nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào trong nước, nhưng không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước khác, nhằm thu được lợi nhuận cao hơn, những hàng nhập khẩu này không qua chế biến ở nước tái xuất
Như vậy nhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nước tham gia đó là nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất
Trang 23khẩu và trả cho nước xuất khẩu Nhiều khi người tái xuất còn thu được lợi nhuận từ việc tiền hàng thu nhanh trả chậm
1.2.6 Nhập khẩu theo đơn đặt hàng
Khái niệm: nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoại thương, chịu mọi chi phí và rủi ro để nhập khẩu hàng hóa cho đơn vị đặt hàng, trên cơ sở đơn đặt hàng của đơn vị đặt hàng, có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền
Đặc điểm:
Đơn vị ngoại thương phải ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, theo đúng đơn đặt hàng về tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng và điều kiện, thời gian giao hàng Đối với hình thức này phương thức thanh toán thường áp dụng là: nhờ thu có chấp nhận, có cải tiến
Với các hình thức nhập khẩu đa dạng như trên, việc áp dụng hình thức nào cho hợp
lý còn phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp nhập khẩu, nhu cầu trong nước và phù hợp với quy định của pháp luật
1.3 Cơ sở pháp lý trong nhập khẩu inox bằng đường biển
1.3.1 Nguồn luật quốc tế
Để tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, người nhập khẩu cần phải nắm rõ các quy định, điều khoản của luật quốc tế, ngoài ra còn có các công ước quốc tế
Các công ước quốc tế bao gồm:
- Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế
- Các công ước về vận tải quốc tế: Nghị định thư SDR 1979, Công ước Hamburg 1978,…
- Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Incoterm 2010 giải thích các điều kiện thương mại của phòng thương mại quốc tế
- Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 500 của phòng thương mại quốc tế Paris…
1.3.2 Nguồn luật trong nước
- Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 30/06/1990, sửa đổi bổ sung năm 2005
- Pháp lệnh hải quan ngày 20/02/1990
- Luật hải quan 2001, sửa đổi 2005, năm 2014
Trang 24- Luật hải quan sửa đổi năm 2014 (có hiệu lực từ 01/01/2015)
- Luật thương mại 2005
- Luật thuế xuất nhập khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- Luật quản lý thuế 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012
Thông tư 38/ 2015/ TT- BTC có hiệu lực từ ngày 01/04/2015 về việc quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Các văn bản dưới luật:
+ Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử của Bộ Tài Chính
+ Quyết định số 149/2005/QĐ-TTG ngày 20/6/2005 của thủ tướng chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử
+ Tài liệu hướng dẫn khai báo hải quan từ xa của Tổng Cục Hải Quan
+ Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thương mại
Ngoài ra căn cứ vào pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 04 năm
2004 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
Căn cứ Nghị Định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính Phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều pháp lệnh về việc chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
Căn cứ Nghị Định số 04/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2006 về việc thành lập
và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của hội đồng xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ
Căn cứ Nghị Định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
- Xét đề nghị của cục trưởng Cục Quản Lý Cạnh Tranh, và chủ tịch hội đồng xử
lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ
Và cần chú ý các điều khoản như sau:
Điều 1 QUYẾT ĐỊNH:
Trang 25Áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội, ở dạng cuộn hoặc tấm với độ dày nhỏ hơn hoặc bằng 3,5mm, được ủ hoặc được
xử lý nhiệt bằng phương pháp khác và ngâm hoặc được cạo gỉ để loại bỏ tạp chất dư thừa trên bề mặt của thép không gỉ Những sản phẩm này có thể được tiếp tục xử lý (được cắt hoặc xẻ) với điều kiện là quá trình đó không làm thay đổi các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm Các sản phẩm này thuộc các mã HS: 7219.32.00, 7219.33.00, 7219.34.00, 7219.35.00, 7219.90.00, 7220.20.10, 7220.20.90, 7220.90.10, 7220.90.90 được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Indonesia, Malaysia và lãnh thổ Đài Loan (mã số vụ việc 13-KN-BPG-01) với nội dung chi tiết nêu trong Thông Báo gửi kèm theo Quyết Định này
Căn cứ theo kết luận điều tra cuối cùng của cơ quan điều tra và kiến nghị của Hội đồng xử lý vụ việc, Bộ Công Thương quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá đối với các nhà sản xuất/xuất khẩu của nước ngoài như sau:
Bảng 1.1 Danh sách các nước/vùng lãnh thổ chịu chính sách thuế chống bán phá giá Nước/vùng lãnh
thổ Tên nhà sản xuất/xuất khẩu
Mức thuế chống bán phá giá
Trung Quốc
Lianzhong Stainless Steel Corporation 4,64%
Fujian Southeast Stainless Steel Co.,Ltd 6,87%
Yieh United Steel Corporation 13,79%
Yuan Long Stainless Steel Corp 37,29%
Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác 13,79%
(Nguồn Nghị định số 95/2012/NĐ-CP)
Mức thuế chống bán phá giá cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác từ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia và Đài Loan là mức thuế áp dụng đối với các nhà sản xuất/xuất khẩu không có tên trong danh sách nêu trên Tên của các nhà sản xuất/xuất
Trang 26khẩu được xác định trên cơ sở hồ sơ, giấy chứng nhận chất lượng và các giấy tờ liên quan khác do nhà sản xuất phát hành
1.4 Quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu Inox bằng đường biển
1.4.1 Các nhân tố tác động đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương
Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà nhập khẩu phải làm một số công việc để
tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu đã ký Số lượng và nội dung các công việc mà doanh nghiệp cần làm phụ thuộc các nhân tố sau đây:
Phụ thuộc vào sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước:
Đối với hàng hóa đã ký hợp đồng nhập khẩu có một số mặt hàng phải xin giấy phép nhập khẩu ở các cơ quan quản lý nhà nước, có mặt hàng không phải xin
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, danh mục các mặt hàng phải xin giấy phép trước khi nhập khẩu giảm dần
Muốn biết mặt hàng nhập khẩu có phải xin giấy phép hay không thì trước khi ký kết hợp đồng ngoại thương, doanh nghiệp phải tìm hiểu cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của Việt Nam thông qua trang website của Bộ Thương Mại, hoặc của các cơ quan quản
lý ngành ở Trung Ương, hoặc qua cơ quan tư vấn của Cục Hải Quan tỉnh, địa phương
mà doanh nghiệp có trụ sở hoạt động
Phụ thuộc vào phương thức và điều kiện thanh toán quốc tế:
Có các phương thức thanh toán chủ yếu như nhờ thu, chuyển tiền, đổi chứng từ trả tiền ngay hoặc tín dụng chứng từ Mỗi phương thức thanh toán đòi hỏi nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu phải thực hiện các công việc khác nhau ở các giai đoạn khác nhau, để tổ chức thanh toán quốc tế có liên quan đến lô hàng doanh nghiệp muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu
Phụ thuộc vào điều kiện thương mại (Incoterm):
Tùy thuộc vào các điều kiện thương mại khác nhau mà để phân chia trách nhiệm, nghĩa vụ thuê tàu mua bảo hiểm cũng như địa điểm chuyển rủi ro, vì thế trước khi
ký kết hợp đồng nhà nhập khẩu cần phải nghiên cứu kỹ giá cả mình mua là như thế
Trang 27nào, phương thức incoterm nào có lợi và thuận tiện cũng như chủ động về thời gian địa điểm giao nhận hàng, …
Phụ thuộc vào đặc điểm tính chất của hàng hóa chuyên chở:
Hàng chuyên chở bằng container hay hàng rời, hàng lỏng… Việc này quyết định thuê tàu chuyến hay tàu chợ, có phải thực hiện đóng gói bao bì hay không, hàng nông sản thực phẩm phải qua khâu giám định chất lượng bắt buộc, phải thực hiện hun trùng, phải lấy giấy chứng nhận kiểm dịch động, thực vật…
Phụ thuộc vào các điều kiện khác:
Hàng được miễn giảm thuế hay không? Điều này liên quan đến việc xin C/O Form A, Form D, Form E phức tạp hơn so với C/O khác và chịu sự kiểm hóa hải quan khắc khe hơn
Trang 281.4.2 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển
bộ chứng
từ
Nhận hàng
từ người vận tải
Giám định
số và chất lượng hàng hóa (nếu có)
Khiếu nại đòi bồi thường khi hàng hóa có tổn thất
Thuê phương tiện
vận tải khi nhập khẩu
theo nhóm E; F
incoterm
Mua bảo hiểm cho hàng hóa khi nhập khẩu E; F; CFR;
CPT
Thúc giục người bán giao hàng
Tàu chuyến
Tàu chợ
Phối hợp với ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)
Làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế
Trang 29Nhập khẩu sẽ tạo cơ hội cho nước ta mở rộng được quan hệ ngoại giao với các nước khác, từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của mình
Trong xu thế hội nhập hiện nay, không thể phủ nhận tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu, nhất là khi Việt Nam đã và đang tham gia vào các tổ chức kinh tế, thương mại trên thế giới Ngoài ra để thực hiện tốt việc nhập khẩu, mang lại lợi ích cho công ty và cho đất nước, các doanh nghiệp cần phải nắm rõ hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương, các quy chế, quy định, các văn bản, thủ tục, pháp luật trong và ngoài nước và các tập quán thương mại quốc tế,
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TẬP
ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH
2.1 Giới thiệu khái quát về Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
2.1.1 Vài nét về Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Tập Đoàn Tân Á Đại Thành là sự kết hợp của ba công ty TNHH sản xuất thương mại Nam Đại Thành và công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Á, công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á Đông
Địa chỉ: VPGD 124 Tôn Đức Thắng, Q.Đống Đa, HÀ NỘI
Chi nhánh HCM: 416-418-420 Lý Thường Kiệt, Q.Tân Bình Tp Hồ Chí Minh
Thị trường: Toàn Quốc và Quốc Tế
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành Năm 1993: ngày 28/11/1993 công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
(công ty Tân Á) được thành lập và xây dựng nhà máy sản xuất đầu tiên tại Hà Nội
Năm 1997-1999: công ty Tân Á phát triển tập trung vào hai sản phẩm chính là
bồn chứa nước bằng inox và bồn nhựa đa chức năng
Ngày 04/09/1999: công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Đại Thành
(công ty Nam Đại Thành) được thành lập và xây dựng nhà máy sản xuất tại Tp Hồ Chí Minh, tiền thân là Cơ Sở Đại Thành hoạt động từ năm 1990 Khi đó, các sản phẩm công ty cung cấp chủ yếu trên thị trường là bồn nước Inox và bồn nhựa, trụ sở chính của công ty ở 119 – 121 Lý Thường Kiệt, P7, Q.Tân bình, TPHCM
Trang 31Năm 2000-2002: năm 2000, công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á
Đông (công ty Tân Á Đông) được thành lập Công ty Tân Á mở rộng đầu tư nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời Đây được coi là sản phẩm chiến lược trong kế hoạch phát triển dài hạn, bền vững trong tương lai
Năm 2002-2004: công ty Tân Á tiến hành triển khai xây dựng nhà máy Tân Á
Hà Nội tại khu vực Vĩnh Tuy và trụ sở chính của công ty với quy mô 6.000m2
Năm 2005-2006: công ty Tân Á nghiên cứu đầu tư và sản xuất thành công sản
phẩm mới là bình nước nóng và chậu rửa inox Ngoài ra công ty Tân Á tiến hành xây dựng nhà máy Tân Á Đà Nẵng tại Khu Công Nghiệp (KCN) Hóc Môn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh với quy mô 45.000m2
Năm 2005: đánh dấu bước phát triển quan trọng của công ty TNHH sản xuất và
thương mại Nam Đại Thành khi thành lập nhà máy mới tại Huyện Hóc Môn, TP.HCM với tổng diện tích gần 40.000m2 Nhà máy chính thức đi vào hoạt động vào cuối năm
2005 và cũng kể từ thời điểm này công ty đã cho ra đời hàng loạt các sản phẩm mới như: Máy nước nóng năng lượng mặt trời, ống thép inox với hệ thống máy móc thiết bị trị giá hơn 40 tỷ VNĐ, Chậu rửa inox với hệ thống máy móc thiết bị trị giá gần 10 tỷ VNĐ, bình nước nóng trực tiếp và gián tiếp…
Năm 2007: Tập đoàn đầu tư và xây dựng nhà máy sản xuất kim khí gia dụng tại
khu công nghiệp Tâm Thắng, huyện Cư jút, tỉnh Đắk Nông với quy mô 30.000m2 Năm đánh dấu cột mốc lịch sử thành lập Tập Á Đại Thành được sát nhập từ 3 công ty Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á, công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Đại Thành, công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á Đông có vốn điều lệ
760 tỷ VNĐ với 05 nhà máy hoạt động tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Đắk Nông, Hưng Yên
Năm 2008-2010: Công ty đầu tư máy móc thiết bị sản xuất cho dòng sản phẩm
bồn tắm, sen vòi cao cấp và thiết bị vệ sinh cao cấp ROSSI với tổng giá trị đầu tư trên
3 triệu USD
Tập đoàn triển khai dự án đầu tư nhà máy sản xuất đồ inox và nhựa gia dụng tại thủ đô Viêng Chăn- CHND Lào với quy mô 10.000m2
Trang 32Tập đoàn mở rộng lĩnh vực đầu tư sang đầu tư và kinh doanh bất động sản, với
dự án tiêu biểu Golden Metroli-tan tại phường Yên Sơ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Tập đoàn đầu tư và xây dựng nhà máy sản xuất kim khí gia dụng tại KCN Yên Thạch, quận Cái Răng, Thành phố với quy mô 15.000m2
Năm 2011: xây dựng nhà máy mới tại Cần Thơ
Năm 2012: Tập đoàn chính thức khai trương và chuyển trụ sở làm việc về toà
nhà Tân Á Đại Thành - 124 Tôn Đức Thắng, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội với tổng diện tích sử dụng 6.700m2 Tập đoàn chính thức khai trương trụ sở Tân Á Đại Thành phía Nam tại số 416-418-420, đường Lý Thường Kiệt, phường 7, quận Tân Bình, tp Hồ Chí Minh với tổng diện tích sử dụng 5.000m2
Năm 2013: Tập đoàn đầu tư và xây dựng nhà máy Tân Á Đại Thành Nghệ An
tại KCN Nam Cấm, khu kinh tế Đông Nam, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An với quy
mô 20.000m2 Tập đoàn ký kết thành công nhiều hợp đồng hợp tác, xuất nhập khẩu hàng hóa sang thị trường Châu Âu- Bắc Mỹ
Năm 2014: trong năm 2014, Tập Đoàn Tân Á Đại Thành đã vinh dự đón nhận
huân chương lao động Hạng Nhì, thương hiệu quốc gia, cùng nhiều giải thưởng cao quý khác
Tháng 9/2014: Tập đoàn Tân Á Đại phát triển hệ thống 127 chi nhánh và hơn
15.000 điểm bán hàng trên toàn quốc
Tập đoàn đầu tư nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: Máy lọc nước RO, ống nhựa PPR và máy bơm nước Tập đoàn chính thức trở thành thành viên của Hiệp Hội tráng men quốc tế DEV ( Deutsche Email Verband) của CHLB Đức
Đến nay, Tập Đoàn Tân Á Đại Thành có sự phát triển mạnh mẽ, vươn lên thành Tập Đoàn kinh tế hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động đa ngành nghề, cung cấp các sản phẩm
và dịch vụ chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm tạo ra những điều kiện tốt nhất cho cuộc sống của người Việt Nam
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Chức năng:
Trang 33Tập Đoàn Tân Á Đại Thành là công ty sản xuất và thương mại nên bao gồm các
chức năng chủ yếu như sau:
Chức năng đầu tiên Tập Đoàn Tân Á Đại Thành là nơi sản xuất, gia công các thiết
bị kim khí, điện máy tiêu dùng, phục vụ nhu cầu toàn quốc và quốc tế
Chức năng thứ hai là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hình thức bán hàng
Chức năng thứ ba: mua hàng bao gồm mua nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết
bị hay mua các sản phẩm để kinh doanh thương mại kiếm lời
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động mua hàng bao gồm: mua hàng trong nước (hay mua hàng nội địa) và mua hàng nhập khẩu (mua hàng của các quốc gia khác)
Các hoạt động phụ là kinh doanh dịch vụ, kinh doanh bất động sản, huy động vốn để tái đầu tư phát triển quy mô của công ty
Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh
Tập Đoàn Tân Á Đại Thành là tập đoàn kinh tế đa ngành nghề, trong đó đặc biệt chuyên sản xuất các sản phẩm kim khí tiêu dùng: Bồn nước, máy nước nóng năng lượng mặt trời, bình nước nóng, chậu rửa Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, Tân Á Đại Thành tự hào là tập đoàn sản xuất bồn nước và máy nước nóng năng lượng mặt trời lớn nhất Việt Nam
Trong quá trình phát triển và hoàn thiện, Tân Á Đại Thành luôn chú trọng trong việc đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại, không ngừng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quý khách hàng Chính
vì vậy, thương hiệu Tân Á Đại Thành đã trở thành thương hiệu uy tín không chỉ tại thị trường Việt Nam mà còn trên thị trường Quốc Tế Các sản phẩm Tân Á Đại Thành đã chiếm trọn niềm tin và luôn là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng
Trang 342.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Sơ đồ: 2.1 sơ đồ cơ cấu tổ chức của tập đoàn Tân Á Đại Thành
(Nguồn:Tập đoàn Tân Á Đại Thành)
Cơ cấu tổ chức của tập đoàn Tân Á Đại Thành (khu vực phía nam) đứng đầu là Tổng Giám Đốc: ông Nguyễn Minh Ngọc Đây là người chịu trách nhiệm điều hành toàn công ty và là người có quyền hành cao nhất Tổng giám đốc có nghĩa vụ phân công, bổ nhiệm cán bộ cấp dưới, khen thưởng, kỷ luật đối với tất cả nhân viên của công
ty Kế đó là ban giám đốc, người hỗ trợ, giúp đỡ tổng giám đốc điều hành công ty hoạt động trôi chảy và hiệu quả nhất
Dưới ban giám đốc là các phòng ban trực thuộc công ty Trong đó đứng đầu các phòng là trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về hoạt động quản lý phòng chức năng của mình
Ngoài ra còn có phòng hỗ trợ kinh doanh, chức năng của phòng này là làm các hoạt động hỗ trợ cho phòng kinh doanh hoàn thành tốt công việc kinh doanh như: thuê tàu, thuê đại lý, liên hệ khách hàng cũ, duy trì mối quan hệ, giải quyết thắc mắc của khách hàng, …
2.1.5 Tình hình hình hoạt động trong 3 năm: 2012-2014
PHÒNG KINH TẾ TỔNG HỢP
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
Trang 35Bảng 2.1: Bảng báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của tập đoàn Tân Á Đại Thành
(Đvt: VND)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của tập đoàn Tân Á Đại Thành
Trang 36Bảng 2.2 Nhận xét về sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Nhận xét:
+ Nhìn chung doanh thu có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2012-2014 Doanh thu trong năm 2012 là 3,007 tỷ đồng đến năm 2013 tăng thêm 193 triệu đồng lên 3,2 tỷ đồng Mức tăng trưởng là 6,4% Và đến năm 2014 doanh thu của công ty tăng thêm gần 48 triệu đồng lên mức 3,59 tỷ đồng, mức tăng trưởng là 12,1% Như vậy doanh thu
có sự tăng lên đáng kể trong giai đoạn này, doanh thu năm sau cao hơn năm trước và mức tăng cũng nhanh hơn Để có được mức tăng lên về doanh thu trong bối cảnh kinh
tế khó khăn như hiện nay thì lãnh đạo doanh nghiệp và các nhân viên trong phòng ban
đã có rất nhiều nổ lực trong việc tìm kiếm khách hàng và đổi mới cách làm việc, để nâng cao hiệu quả trong công việc và tạo ra sự uy tín cho khách hàng
+ Tuy nhiên việc tăng doanh thu trong giai đoạn này tỷ lệ nghịch với việc tăng lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế của năm 2012 là 717 triệu đồng, năm 2013 là 765 triệu đồng (tăng 6,7%), tuy nhiên đến năm 2014 lợi nhuận sau thuế chỉ còn 293 triệu đồng (giảm 19% so với năm 2013) Nguyên nhân của sự giảm sút về lợi nhuận này là sự tăng lên của chi phí kinh doanh Mức tăng của doanh thu tăng không nhanh bằng mức tăng của chi phí kinh doanh Nguyên nhân của việc tăng lên của chi phí này là do trong năm
2014, doanh nghiệp có tăng cường đầu tư mở rộng nhà xưởng cũng như nhập thêm các máy móc thiết bị công nghệ cao Vì vậy tuy doanh thu của doanh nghiệp vẫn tăng nhưng lợi nhuận lại giảm
Giai đoạn
Số tiền (tăng/giảm VND)
2012 – 2013 193.104.000 6,4% 47.754.000 6,7%
2013 – 2014 387.228.000 12,1% -471.821.500 -19%
Trang 372.2 Phân tích thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng inox tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
2.2.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu Inox bằng đường biển tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu inox tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh XNK)
Mở L/C Xin giấy phép
nhập khẩu
Đôn đốc bên bán giao hàng và bộ chứng từ
Nhận hàng, kiểm tra hàng và ký biên bản xác nhận
Giải quyết tranh chấp phát sinh
Nhận thông báo hàng đến và đóng phí Local Charge
Trang 38Mở L/C:
Sao khi ký kết hợp đồng ngoại thương Tập Đoàn Tân Á Đại Thành tiến hành yêu cầu mở L/C tại ngân hàng Vietcombank
Ðể được mở L/C, doanh nghiệp cần phải nộp tại ngân hàng các chứng từ như:
- Giấy đăng ký kinh doanh
- Tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng (muốn mở tài khoản phải đóng ít nhất 500 USD vào tài khoản chuẩn bị mở) cùng với các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập công ty
+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng
Cách thức mở L/C:
Các giấy tờ cần nộp khi đến ngân hàng để mở L/C:
- Ðối với L/C at sight:
+ Giấy phép nhập khẩu (nếu hàng hoá được quản lý bằng giấy phép)
+ Quota (đối với hàng quản lý bằng hạn ngạch)
+ Hợp đồng nhập khẩu (bản sao)
+ Ðơn xin mở L/C at sight (theo mẫu in sẵn của ngân hàng) Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết
- Ðối với L/C trả chậm:
+ Giấy phép nhập khẩu (nếu có) hoặc quota nhập
+ Phương án bán hàng để thanh toán nhập khẩu
+ Ðơn xin mở L/C trả chậm (theo mẫu in sẵn của ngân hàng) Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết
+ Ðơn xin bảo lãnh và cam kết trả nợ (theo mẫu của ngân hàng)
* Lưu ý khi làm đơn xin mở L/C:
- Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết nhưng nhà nhập khẩu có thể thêm một số nội dung có lợi cho mình
- Trên đơn phải có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu Nếu thực hiện nhập khẩu uỷ thác thì trên đơn xin mở L/C phải có đầy đủ 4 chữ ký: chữ ký của
Trang 39giám đốc và kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu uỷ thác, và chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng của đơn vị nhận uỷ thác
- Ðể tránh L/C phải tu chỉnh nhiều lần mất thời gian và tốn kém, nhà nhập khẩu có thể fax đơn xin mở L/C đến nhà xuất khẩu xem trước và xin ý kiến
- Nhà nhập khẩu nên xem L/C bản gốc và đề nghị tu chỉnh nếu cần, để bảo vệ quyền lợi cho mình
Ký quỹ mở L/C:
Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký qũy (100%, dưới 100% hoặc không cần ký quỹ) đối với doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào:
- Uy tín thanh toán của doanh nghiệp
- Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng
- Số dư ngoại tệ trên tài khoản của doanh nghiệp
- Công nợ của doanh nghiệp nhập khẩu
- Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu
* Cách thức ký quỹ:
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quỹ, ngân hàng sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quỹ Phòng nhập khẩu trực tiếp làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quỹ mở L/C, sau đó sẽ chuyển sang phòng kế toán để thực hiện
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quỹ, giải quyết bằng hai cách sau:
+ Mua ngoại tệ để ký quỹ
+ Vay ngoại tệ để ký quỹ
Thanh toán phí mở L/C:
Phí mở L/C tùy theo mức nhà nhập khẩu thực hiện ký quỹ:
Trang 40Xin giấy phép nhập khẩu
Từ ngày 26-7, một số sản phẩm thép được quy định tại Thông Tư BCT sẽ phải xin giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương cấp
12/2015/TT-Bộ Công Thương đã ban hành Thông Tư 12/2015/TT-BCT quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép
Theo đó, một số mã hàng thép phải xin giấy phép nhập khẩu tự động như: Sắt thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm, các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng
Đối với sản phẩm thép là hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, hàng nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại không thuộc phạm
vi điều chỉnh của thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành
Thông tư 12 cũng quy định giấy phép nhập khẩu tự động, do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tự động gồm: Đơn đăng ký nhập khẩu
tự động, hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương 1 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân), hóa đơn thương mại, tín dụng thư hoặc