1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II

80 713 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt, ký hiệu Ý nghĩa CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất H Chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong 1 đơn vị thời gian L Thời gian từ khi đặt hàng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN

KHO TẠI CÔNG TY TNHH COMPASS II

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Đình Thái

Sinh viên thực hiện : Giang Bảo Trân

MSSV: 1154010834 Lớp: 11DQD02

TP.Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN

KHO TẠI CÔNG TY TNHH COMPASS II

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Đình Thái

Sinh viên thực hiện : Giang Bảo Trân

MSSV: 1154010834 Lớp: 11DQD02

TP.Hồ Chí Minh, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Compass II, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Bình Dương, ngày 30 tháng 7 năm 2015

Tác giả

Giang Bảo Trân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô Trường đại học công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường

Em xin chân thành cám ơn Thạc sĩ Lê Đình Thái, thầy đã tận tình hướng dẫn chúng em thực hiện báo cáo thực tập cuối khóa này Nếu không có những lời nhận xét, hướng dẫn của thầy thì em đã không thể hoàn thiện bài báo cáo này Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn thầy

Đặc biệt, em xin cảm ơn chủ Công ty TNHH Compass II và các thành viên của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại doanh nghiệp, được tiếp xúc trực tiếp, giúp em có thêm hiểu biết về công việc quản lý hàng tồn kho tại công ty Với vốn kiến thức hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên em không tránh khỏi

có những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, nhận xét của Quý thầy cô để giúp em hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Sau cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh và đặt biệt là thầy Lê Đình Thái sức khỏe và thành công

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………

MSSV : ………

Khoá : ………

1 Thời gian thực tập ………

………

………

2 Bộ phận thực tập ………

………

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………

………

………

………

………

4 Kết quả thực tập theo đề tài ………

………

………

5 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … Tháng ….năm 2015

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT x

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG xi

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 3

1.1 Những khái niệm liên quan đến quản trị tồn kho 3

1.1.1 Hàng tồn kho và vai trò của hàng tồn kho 3

1.1.2 Quản trị tồn kho và chức năng của quản trị tồn kho 3

1.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho 4

1.2.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho 4

1.2.1.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng 4

1.2.1.2 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần mua 5

1.2.2 Các chi phí ảnh hưởng đến hoạt động quản trị hàng tồn kho 5

1.2.2.1 Chi phí mua hàng ( Cmh) 5

1.2.2.2 Chi phí đặt hàng (Cđh) 5

1.2.2.3 Chi phí tồn trữ (Ctt) 6

1.2.3 Tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho 6

1.2.4 Loại hình tồn kho 7

1.2.4.1 Mô hình sản lượng kinh tế cơ bản (EOQ - Basic Economic Order Quantity

Model) 7

1.2.4.2 Mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model) 10

1.2.4.3 Mô hình khấu trừ theo sản lượng 11

1.2.4.4 Mô hình xác suất 12

1.2.4.5 Áp dụng kỹ thuật biên tế để quyết định chính sách tồn kho 12

1.2.5 Tính thời điểm trong quản trị tồn kho 13

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tồn kho 14

Tóm tắt chương 1 15

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH COMPASS II 17

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Compass II 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 17

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 19

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây 20

2.1.5 Các sản phẩm chủ yếu của công ty 24

2.1.6 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 25

Trang 8

2.1.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 26

2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II 26 2.2.1 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho của công ty 26

2.2.1.1 Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho 27

2.2.1.1.1 Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng 27

2.2.1.1.2 Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho cần mua 29

2.2.1.2 Thực trạng về các chi phí ảnh hưởng đến hàng tồn kho 30

2.2.1.2.1 Chi phí mua hàng 30

2.2.1.2.2 Chi phí đặt hàng 30

2.2.1.2.3 Chi phí tồn trữ 31

2.2.1.3 Thực trạng về tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho 33

2.2.1.4 Thực trạng về loại hình tồn kho mà công ty đang ứng dụng 36

2.2.1.5 Thực trạng về tính thời điểm trong quản trị tồn kho 37

2.2.1.6 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho 38

2.2.2 Nhận xét chung về công tác quản lý hàng tồn kho công ty TNHH Compass II 41 2.2.2.1 Những kết quả đạt được 41

2.2.2.2 Những mặt còn hạn chế 42

Tóm tắt chương 2 43

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ 45

3.1 Giải pháp 45

3.1.1 Giải pháp áp dụng các mô hình tồn kho vào quản trị tồn kho của công ty 45

3.1.1.1 Cơ sở của giải pháp 45

3.1.1.2 Nội dung của giải pháp 45

3.1.1.3 Kết quả đạt được 48

3.1.2 Giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kho chứa của công ty 49

3.1.2.1 Cơ sở của giải pháp 49

3.1.2.2 Nội dung của giải pháp 49

3.1.2.3 Kết quả đạt được 51

3.1.3 Giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty 51

3.1.3.1 Cơ sở của giải pháp 51

3.1.3.2 Nội dung của giải pháp 52

3.1.3.3 Kết quả đạt được 55

3.1.4 Một số giải pháp khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty 55

3.2 Kiến nghị 58

Tóm tắt chương 3 59

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 64

Trang 9

Phụ lục 1 65

Phụ lục 2 66

Phụ lục 3 67

Phụ lục 4 68

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt, ký hiệu Ý nghĩa

CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất

H Chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong 1 đơn vị thời gian

L Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng

Mi Định mức vật tư dùng để sản xuất 1 sản phẩm loại i

ML Thiệt hại cận biên tính cho 1 đơn vị dự trữ

MP Lợi nhuận cận biên tính cho 1 đơn vị dự trữ

Qi Số sản phẩm loại I sản xuất trong kỳ kế hoạch

t Thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho 1 đơn hàng

USD United States Dollar (đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ)

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các năm 2012-2013-2014

Bảng 2.2 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm

2012-2013-2014

Bảng 2.3 : Định mức nguyên vật tư cho một sản phẩm tua-vít của công ty

Bảng 2.4 : Tình hình tồn kho nguyên vật liệu các năm 2012-2013-214

Bảng 2.5 : Đơn giá trung bình của các loại nguyên vật liệu chủ yếu

Bảng 2.6 : Bảng thống kê chi phí cho một lần đặt hàng

Bảng 2.7 : Bảng dùng để tính các chỉ số hiệu quả kinh tế trong quản trị tồn kho Bảng 2.8 : Cơ cấu giá trị hàng tồn kho thực tế của công ty các năm 2012-2013-2014 Bảng 3.1 : Xây dựng các bước thực hiện nhập hàng thừa trở lại kho

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mô hình EOQ

Hình 1.2 : Các loại chi phí của mô hình EOQ

Hình 1.3 : Mô hình ROP

Hình 1.4 : Mô hình POQ

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bố trí công ty và hệ thống kho chứa của công ty

Sơ đồ 2.4 : Quy trình hàng tồn kho của công ty

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ bố trí kho mới sau kho sắp xếp lại

Sơ đồ 3.2 : Giải pháp quy trình quản lý hàng tồn kho mới

Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ nhân lực năm 2014 của công ty

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ doanh số của công ty từ năm 2004 đến năm 2014

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào kinh doanh nào muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục đều đòi hỏi phải có một lượng hàng tồn kho nhất định

Hàng tồn kho có vai trò quan trọng – thường chiếm 40% giá trị tài sản của doanh nghiệp, và được xem là cầu nối an toàn giữa cung ứng và sản xuất, vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một vần đề lớn cần được quan tâm và giải quyết Do đó,

để tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải

có biện pháp quản trị tốt hàng tồn kho, giảm thiểu rủi ro, giúp doanh nghiệp có vị thế vững chắc trên thị trường

Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị tồn kho trong doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II”

2 Tình hình nghiên cứu:

Đây là đề tài liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều phạm trù kinh tế Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian và hiểu biết của một sinh viên, nên bài khóa luận của em chỉ nghiên cứu công tác quản trị tồn kho vật tư tại công ty TNHH Compass II Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị tồn kho nhập khẩu tại công ty TNHH Compass II

Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho của công ty trong 3 năm trở lại đây

Trang 14

Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, ta tìm hiểu rõ hơn về công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế từ đó tìm

ra mô hình quản trị tồn kho tối ưu góp phần làm giảm chi phí tồn kho, nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện đề tài,em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu : nghiên cứu các thông tin liên quan đến đề tài trong các giáo trình, sách, tài liệu

- Phương pháp thu thập số liệu:

 Số liệu sơ cấp: thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu Trực tiếp đến công ty để quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế

 Số liệu thứ cấp: tham khảo, thu thập thông tin, số liệu thực tế từ các đơn từ, báo cáo, văn bản của công ty

- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh các số liệu thu thập được

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu:

Từ những thông tin thu thập được về công ty TNHH Compass II, em sẽ tiến hành

xử lý và phân tích số liệu, nhận xét và đánh giá về những điểm mạnh cũng như những mặt còn hạn chế của công ty Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần giúp công ty quản lý tốt và nâng cao hiệu quả của công tác quản trị hàng tồn kho

7 Tài liệu tham khảo:

- Giáo trình Quản trị sản xuất – Th.s Lê Đình Thái

- Giáo trình Quản trị sản xuất – TS Nguyễn Thị Minh An

- Các tài liệu do công ty TNHH Compass II cung cấp

- Các trang web có liên quan đến quản trị tồn kho và ngành sản xuất tua-vít

8 Kết cấu của đề tài

Nội dung của báo cáo ngoại trừ phần mở đầu, bao gồm 3 phần:

Chương 1: Lý luận chung về quản trị hàng tồn kho

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II Chương 3: Giải pháp – kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 1.1 Những khái niệm liên quan đến quản trị tồn kho

1.1.1 Hàng tồn kho và vai trò của hàng tồn kho

- Tồn kho sản phẩm dở dang: bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện nay đang còn nằm tại một công đoạn nào đó của quá trình sản xuất

- Tồn kho thành phẩm: bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất của mình và đang chờ tiêu thụ

 Vai trò của hàng tồn kho

Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp (thông thường chiếm 40 – 50%) Do vậy việc quản lý, kiểm soát tốt tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng Để đảm bảo sản xuất liên tục và có hiệu quả, tránh gián đoạn, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, cần phải tìm cách tăng dự trữ; ngược lại dự trữ tăng kéo theo các chi phí liên quan đến dự trữ cũng tăng Do vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định điểm cần bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng tồn kho và lợi ích thu được do thoả mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất

1.1.2 Quản trị tồn kho và chức năng của quản trị tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 16

Chức năng của quản trị tồn kho :

 Chức năng đề phòng tăng giá, đề phòng lạm phát

Một doanh nghiệp nếu biết trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng háo, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí

 Chức năng khấu trừ theo sản lượng

Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng khấu trừ cho những đơn hàng có số lượng lớn Việc mua hàng với số lượng lớn có thể giảm bớt chi phí sản xuất, tuy nhiên với số lượng hàng lớn sẽ phải chịu chi phí tồn trữ cao Do đó, cần phải xác định một lượng hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ, mà chi phí tồn trữ tăng không dáng kể

1.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho

1.2.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho

1.2.1.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng

Lượng vật tư cần dùng là lượng vật tư được sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm nhất trong kỳ kế hoạch Lượng vật tư cần dùng phải đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu tổng sản lượng trong kỳ kế hoạch

Việc xác định lượng vật tư cần dùng là cơ sở để lập kế hoạch mua sắm vật tư Khi tính toán cần dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư cho một sản phẩm Tùy thuộc vào từng loại vật tư, tùng loại sản phẩm và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp

Để xác định nhu cầu vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch của doanh nghiệp cần căn

cứ vào :

- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch

- Định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm

Trang 17

- Tình hình giá cả vật tư trên thị trường

Công thức xác định lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch đối với sản phẩm có định mức vật tư như sau :

Vcd = ∑mi=1QiMi Trong đó : Vcd :lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch

Mi : định mức vật tư dùng để sản xuất 1 đơn vị sản

phẩm loại i

Qi : số sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch

1.2.1.2 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần mua

Sau khi đã xác định lượng vật tư cần dùng, cần dự trữ thì phải tiến hành tổng hợp

và cân đối các nhu cầu để xác định lượng vật tư doanh nghiệp cần mua để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của doanh nghiệp

Xác định lượng vật tư cần mua theo công thức sau :

Vcm=Vcd - Vd Trong đó :Vcm : lượng vật tư cần mua

Vcd : lượng vật tư cần dùng

Vd: lượng vật tư tồn kho cuối kỳ

1.2.2 Các chi phí ảnh hưởng đến hoạt động quản trị hàng tồn kho

1.2.2.1 Chi phí mua hàng ( Cmh)

Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá trị mua một đơn vị

Cmh= khối lượng hàng x đơn giá

1.2.2.2 Chi phí đặt hàng (Cđh)

Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc thiết lập các đơn hàng Bao gồm:

- Các chi phí tìm nguồn hàng, chi phí hoa hồng cho người giới thiệu

- Chi phí thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng…)

- Các chi phí chuẩn bị và thực hiện việc chuyển hàng hoá đến kho của doanh nghiệp

Trang 18

Cđh= 𝐷

𝑄𝑆 Trong đó: - Cđh: chi phí đặt hàng trong năm

1.2.2.3 Chi phí tồn trữ (Ctt)

Là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động dự trữ, như : chi phí về nhà

cửa và kho; chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện; chi phí về nhân lực cho hoạt động

quản lý dự trữ; phí tổn cho việc đầu tư vào hàng dự trữ; thiệt hại hàng dự trữ do mất

mát Tỷ lệ từng loại chi phí phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, địa điểm phân

bố, lãi suất hiện hành Thông thường chi phí lưu kho hàng năm chiếm xấp xỉ 40%

giá trị hàng dự trữ

Ctt = Q

2H Trong đó: - Ctt: chi phí tồn trữ trong năm

- H : chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong 1 đơn vị

thời gian Chúng ta cần phân biệt 2 thuật ngữ : tổng chi phí của hàng tồn khi và tổng chi

phí về hàng tồn kho

- Tổng chi phí của hàng tồn kho = Cdh + Ctt + Cmh

- Tổng chi phí về hàng tồn kho = Cdh + Ctt

1.2.3 Tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho

Các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho của doanh nghiệp:

Giá vốn hàng bán Trị giá hàng tồn kho bình quân Trong đó:

Trị giá hàng

tồn kho bình

quân

= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ+trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

2

Trang 19

Hệ số này cho ta biết trong một kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng

Số ngày trong kỳ

Hệ số vòng quay của hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng

1.2.4 Loại hình tồn kho

Khi nghiên cứu các mô hình dự trữ, chúng ta cần giải đáp 2 câu hỏi trọng tâm là:

- Lượng hàng trong mỗi đơn hàng bao nhiêu thì chi phí nhỏ nhất?

- Khi nào thì tiến hành đặt hàng?

Để trả lời 2 câu hỏi trên cho các trường hợp khác nhau, chúng ta lần lượt khảo sát 5 mô hình sau:

1.2.4.1 Mô hình sản lượng kinh tế cơ bản (EOQ - Basic Economic Order Quantity Model)

Mô hình EOQ được Ford W.Haris đề xuất và ứng dụng từ năm 1915, cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Kỹ thuật kiểm soát dự trữ theo

mô hình này rất dễ áp dụng Những giả thiết quan trọng của mô hình là:

- Nhu cầu phải biết trước và không đổi

- Phải biết trước khoảng thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng

và thời gian đó không đổi

- Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước

- Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng

- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực hiện đúng

Trang 20

- Không có việc khấu trừ theo sản lượng

Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong hình sau:

Q*

𝑄̅

0 A B C Thời gian

Hình 1.1: Mô hình EOQ Trong đó:

Q* : Lượng hàng của một đơn hàng (Lượng hàng dự trữ tối đa Qmax = Q*)

0 : Mức dự trữ tối thiểu (Qmin = 0)

Q = 𝑄∗

2 : là lượng dự trữ trung bình

0A = AB = BC là khoảng thời gian kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng của một đợt dự trữ Với mô hình này lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỷ lệ không đổi vì nhu cầu không thay đổi theo thời gian

 Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ

Mục tiêu của hầu hết các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ Với giả định đã nêu ra ở trên thì có hai loại chi phí biến đổi khi lượng dự trữ thay đổi Đó là chi phí lưu kho (Clk) và chi phí đặt hàng (Cđh), còn chi phí mua hàng (Cmh) thì không thay đổi Có thể mô tả mối quan hệ giữa các loại chi phí bằng

đồ thị trong hình sau:

Trang 21

Hình 1.2 : Các loại chi phí của mô hình EOQ

D – Nhu cầu về hàng dự trữ trong một giai đoạn

Q – Lượng hàng trong một đơn đặt hàng

S – Chi phí đặt một đơn hàng

H – Chi phí lưu kho 1 đơn vị dự trữ trong 1 giai đoạn

Ta sẽ có lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí nhỏ nhất Để có TC min thì TC’Q = 0

Trang 22

Thời điểm đặt hàng lại (ROP) là thời điểm mà sản lượng trong kho = Lxd

Trong đó: d lượng vật tư cần dùng trong một ngày đêm

Số ngày sản xuất trong năm(N)

L : Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng (thời gian chờ hàng)

ROP được biểu diễn trong hình sau đây:

Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư để dùng Trong những trường hợp này cần phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng

Trong mô hình POQ, các tác giả thiết kế về cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tính được lượng đặt hàng tối ưu Q*

Trang 23

Nếu ta gọi:

Q: Sản lượng của đơn hàng

p: Mức sản xuất (Mức cung ứng hàng ngày) Qmax Qmax

d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày

t: Thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho

1 đơn hàng (hoặc thời gian cung ứng)

Mô hình POQ được biểu diễn qua hình sau:

t

Trong mô hình POQ:

Mức dự trữ tối đa (Qmax) = Tổng số đơn vị hàng cung ứng ( sản xuất) trong thời gian t - Tổng số đơn vị hàng được sử dụng trong thời gian t

Công thức để tìm được lượng đặt hàng tối ưu : Q*=√H(1−2DSd

p )

1.2.4.3 Mô hình khấu trừ theo sản lượng

Để tăng doanh số bán hàng, nhiều doanh nghiệp đưa ra chính sách giảm giá khi

số lượng mua cao lên Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng khấu trừ theo lượng mua Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp Nhưng dự trữ sẽ tăng lên và do đó, chi phí lưu kho sẽ tăng Xét về mức chi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng sẽ tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi Mục tiêu đặt ra là chọn đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là bé nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM Tổng chi phí của hàng dự trữ được tính theo công thức sau:

TC = D

QS + Q

2I P + D P Trong đó: D.P là chi phí mua hàng

Để xác định được lượng hàng tối ưu trong 1 đơn hàng ta thực hiện 4 bước sau:

Trang 24

Bước 1: Xác định lượng hàng tối ưu Q* ở các mức giá khác nhau theo công

thức: Q*= √2.D.S

H

Bước 2: Xác định lượng hàng điều chỉnh Q** theo mỗi mức khấu trừ khác nhau

Ở mỗi mức khấu trừ, nếu lượng hàng đã tính ở bước 1 thấp không đủ điều kiện để hưởng mức giá khấu trừ, chúng ta điều chỉnh lượng hàng lên đến mức tối thiểu để được hưởng giá khấu trừ

Bước 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí của hàng dự trữ nêu trên để tính tổng chi phí cho các lượng hàng đã được xác định ở bước 2

Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí của hàng dự trữ thấp nhất đã xác định ở bước 3 Đó chính là lượng hàng tối ưu của đơn hang

1.2.4.4 Mô hình xác suất

Phạm vi áp dụng :

- Nhu cầu cầu không ổn định, xác suất thiếu hụt có thể xảy ra

- Cần dự trữ an toàn để giải quyết sự thiếu hụt đó

- Dự trữ an toàn tối ưu là mức dự trữ có :

TC= Chi phí tồn trữ + chi phí thiệt hại do thiếu hàng min

Để xác định mức dự trữ an toàn tối ưu cần căn cứ vào các thông tin sau :

- Xác suất tính cho các mức nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng

- Thời điểm đặt hàng lại (ROP)

- Chi phí tồn trữ một đơn vị hàng

- Chi phí thiệt hại do thiếu hàng

- Số lần đặt hàng tối ưu trong năm

1.2.4.5 Áp dụng kỹ thuật biên tế để quyết định chính sách tồn kho

Nội dung của mô hình này là khảo sát lợi nhuận biên trong mối quan hệ tương quan với tổn thất cận biên

Trang 25

Gọi lợi nhuận cận biên tính cho một đơn vị dự trữ là MP (Marginal Profit) và thiệt hại cận biên tính cho một đơn vị dự trữ là ML (Marginal Loss); gọi P là xác suất bán được và do đó (1 – P) là sác xuất không bán được

Lợi nhuận cận biên mong đợi được tính bằng cách lấy xác suất P nhân với lợi nhuận cận biên P x MP

Tổn thất cận biên được tính tương tự bằng cách lấy xác suất không bán được nhân với tổn thất cận biên (1 – P)ML

Nguyên tắc: chỉ tăng thêm hàng khi: MP >= ML

Nguyên tắc nêu trên được thể hiện bằng bất phương trình sau:

P x MP ≥ (1 – P) x ML Điều kiện để tăng thêm hàng:

=> P x MP ≥ ML – P x ML P ≥ ML+MPML

=> P x (MP + ML) ≥ ML

Từ biểu thức cuối cùng này, ta có thể đưa ra chính sách dự trữ: chỉ dự trữ thêm một đơn vị nếu xác suất bán được cao hơn hoặc bằng tỷ số giữa thiệt hại cận biên và tổng lợi nhuận cận biên với thiệt hại cận biên

1.2.5 Tính thời điểm trong quản trị tồn kho

 Lượng dự trữ đúng thời điểm

Lượng dự trữ đúng thời điểm là lượng dự trữ tối thiểu cần thiết giữ cho hệ thống sản xuất hoạt động bình thường, đảm bảo hàng được đưa đến nơi có nhu cầu đúng lúc, kịp thời sao cho hoạt động của bất kỳ nơi nào cũng được liên tục (Không sớm quá và cũng không muộn quá) Để đạt được lượng dự trữ đúng thời điểm, các nhà quản trị sản xuất phải tìm cách giảm những biến đổi do các nhân tố bên trong và bên ngoài của quá trình sản xuất gây ra

 Những nguyên nhân gây ra sự chậm trễ hoặc không đúng lúc của quá trình cung ứng

- Các nguyên nhân thuộc về lao động, thiết bị, nguồn vật tư cung ứng:

- Thiết kế công nghệ, sản phẩm không chính xác

Trang 26

- Các bộ phận sản xuất tiến hành chế tạo trước khi có bản vẽ kỹ thuật hay thiết kế chi tiết

- Không nắm chắc yêu cầu của khách hàng

- Thiết lập các mối quan hệ giữa các khâu không chặt chẽ

- Hệ thống cung ứng chưa đảm bảo đúng các yêu cầu của dự trữ

 Một số biện pháp nhằm giảm dự trữ trong các giai đoạn

- Giảm bớt lượng dự trữ ban đầu

- Giảm bớt lượng sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất

- Giảm bớt dụng cụ, phụ tùng thay thế

- Giảm thành phẩm dự trữ

- Giảm bớt các sự cố, giảm bớt sự biến đổi ẩn nấp bên trong

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tồn kho

 Đối với tồn kho nguyên vật liệu, vật tư thường phụ thuộc vào:

- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp

- Khả năng sẵn sàng cung ứng nguyên vật liệu

- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp

- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp

- Giá cả của các loại nguyên vật liệu

 Đối với tồn kho bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các yếu tố ảnh hưởng bao gồm :

- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất doanh nghiệp

 Đối với tồn kho sản phẩm, thành phẩm thường chịu ảnh hưởng của các yếu

tố

Trang 27

- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Quản lý, kiểm soát tốt hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và có hiệu quả Doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định điểm cần bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng dự trữ và lợi ích thu được do thoả mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất Khi nghiên cứu quản trị hàng dự trữ, hai vấn đề cơ bản cần giải quyết, đó là:

- Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu ?

- Thời điểm đặt hàng vào lúc nào là thích hợp ?

Các nội dung quản trị tồn kho bao gồm:

1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng, nhu cầu hàng tồn kho cần mua Tùy thuộc vào từng loại vật tư, tùng loại sản phẩm và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp

2.Tại cùng một thời điểm, khi doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từ việc sử dụng hàng tồn kho thì các chi phí có liên quan cững phát sinh tương ứng.Các chi phí liên quan đến tồn kho bao gồm: bao gồm chi phí mua hàng, chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ

3 Tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho gồm các chỉ tiêu: chỉ tiêu mức

độ đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng và các chỉ tiêu đánh giá trình

độ quản trị tồn kho

Trang 28

4 Để đưa ra các quyết định về lượng hàng trong mỗi đơn đặt hàng và thời điểm cần đặt hàng để đảm bảo chi phí thấp nhất, có thể sử dụng các mô hình sau:

- Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Basic Economic Oder Quantity Model)

- Mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model)

- Mô hình khấu trừ theo sản lượng

- Mô hình xác suất

- Ứng dụng mô hình phân tích biên để xác định lượng dự trữ tối ưu

5 Lượng dự trữ đúng thời điểm là lượng dự trữ tối thiểu cần thiết giữ cho hệ thống sản xuất hoạt động bình thường, đảm bảo hàng được đưa đến nơi có nhu cầu đúng lúc, kịp thời sao cho hoạt động của bất kỳ nơi nào cũng được liên tục (Không sớm quá và cũng không muộn quá).Để đảm bảo dự trữ đúng thời điểm, cần phải tìm cách giảm những biến đổi do các nhân tố bên trong và bên ngoài của quá trình sản xuất gây ra

Trang 29

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN

KHO TẠI CÔNG TY TNHH COMPASS II 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Compass II

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty là doanh nghiệp chế xuất thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài ( Đài Loan) với số vốn đầu tư và vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đầu tư của công ty là 52,700,000,000 (năm mươi hai tỷ bảy trăm triệu đồng ) tương đương 3,250,000 (ba tiệu hai trăm năm mươi ngàn) đô la Công ty được thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động là 50 năm theo giấy phép đầu tư số 114/GP-KCN-VS do Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore cấp ngày 30 tháng 06 năm 2004 cùng với các giấy phép điều chỉnh và được thay thế bởi giấy chứng nhận đầu tư số 463023000256 cấp ngày 27 tháng 12 năm 2010

Các chủ đầu tư của Công ty gồm :

Tỉ lệ vốn góp(%)

Venus Enterprise Co.,Ltd Thành lập tại Samoa 47,69

C&C Enterprise Co.,Ltd Thành lập tại British Vigin Islands 52,31

Công ty trách nhiệm hữu hạn Compass II do ông WANG, JUI – HSIAO (Jason Wang) làm Chủ tịch- Tổng giám đốc, công ty có đại diện pháp luật là Công tyVenus Enterprise Công ty TNHH Compass II có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng Công ty có chế độ hạch toán hạch toán độc lập và tự chủ về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Văn phòng và nhà xưởng của công ty thuộc địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương với văn phòng và nhà xưởng được đặt tại Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore, 35 Đại Lộ Độc Lập, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 30

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Compass II :

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty

(Nguồn : Phòng nhân sự của công ty) Tổng giám đốc Jason Wang người đứng đầu Doanh nghiệp cũng là nghiệp vụ chính trong các giao dịch nhận đơn hàng về cho Doanh nghiệp

Ken Lin là Giám đốc cấp cao chiu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý (BP Hành chánh ,BP Sản xuất)

Khi có nhu cầu hỗ trợ về kỹ thật phía công ty mẹ ở Đài Loan sẽ điều động hỗ trơ

kỹ thuật cho phía Việt Nam

Đơn vị hành chánh sẽ do Bà Quan Tuyết Loan phụ trách bao gồm các bộ phận

Kế toán, nhân sự, thu mua, tổng vụ, báo quan

Trang 31

Đơn vị Sinh Quản sẽ do Bà Trịnh Lệ Phương phụ trách bao gồm các bộ phận kho, sinh quan, đóng gói

Đơn vị sản xuất sẽ do Ông Vòng Lương Minh phụ trách bao gồm các bộ phận Thành hình, Bảo trì- Ép nhựa, Xử lý nhiệt, Quản phẩm

Tổng số công nhân viện tính đến 31/12/2013 là 220 công nhân viên,trong đó CNTTSX là 190 công nhân, 30 nhân viên thuộc diện quản lý

Đến năm 2014, công ty có sự gia tăng số nhân lực như sau:

Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ nhân lực năm 2014 của công ty

(Nguồn : Phòng nhân sự của công ty) Nhìn chung bộ máy tổ chức của công ty phù hợp với nhu cầu phát triển của công

ty

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp hiện nay là gia công, sản xuất và kinh doanh xuất khẩu dụng cụ cầm tay : tua vít và đầu tua vít sang thị trường Châu Âu và Châu Mỹ

Biểu Đồ Nhân lực năm 2014

20 40 60 80 100

Sinh Kho QC Ép Bảo trì Đóng Xử lý Thành Văn

Trang 32

Doanh nghiệp là đối tác thường xuyên và uy tín của các công ty C&C Enterprise Co., Ltd và Compass Corporation Những sản phẩm của doanh nghiệp luôn được bảo đảm về chất lượng Để có được kết quả tốt như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng của chủ doanh nghiệp, các công nhân viên trong doanh nghiệp còn có sự ủng hộ và phối hợp, tạo điều kiện của các đối tác như các ngân hàng, các nhà cung cấp và của tất cả các bạn hàng

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây

Bảng cân đối kế toán dưới đây sẽ thể hiện rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty các năm 2012-2013-2014

Trang 34

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2012-2013-2014 của doanh nghiệp

Trang 35

15 Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành

87,819,789 289,003,507 310,914,859

16 Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại

- Công ty đang trên đà phát triển, doanh thu của công ty tăng dần qua các năm, năm

2013 tăng khoảng 3.38 tỷ đồng tương đương 4.65% so với năm 2012, năm 2014 so với năm 2013 tăng khoảng 19 tỷ đồng tương đương 25.05% Điều này cho thấy công tác sản xuất cũng như bán hàng của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

- Trị giá hàng tồn kho so với tài sản lưu động của công ty tăng dần qua các năm : năm 2012 hàng tồn kho chiếm 38.2% giá trị tài sản lưu động, năm 2013 chiếm 48,5% và năm 2014 chiếm đến 65,7% Điều này cho thấy hiện nay công ty có lượng hàng tồn trữ quá nhiều, làm phát sinh nhiều chi phí và rủi ro

- Tuy nhiên, mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm lại có những biến động sau : năm 2013 giảm 28.94% so với năm 2012 và mặc

Trang 36

dù đến năm 2014, lợi nhuận sau thế của công ty tăng 20.48% so với năm 2013 nhưng vẫn thấp hơn 14.4% so với năm 2012 cho thấy lợi nhuận sau thuế của công

ty có xu hướng giảm , theo 2 bảng số liệu, điều này có thể được giải thích là do các nguyên nhân sau :

 Các loại chi phí của công ty có sự gia tăng đáng kể như chi phí quản lý doanh nghiệp… điển hình là chi phí tài chính của công ty , cụ thể là năm

2013 tăng đến 124.5% so với năm 2012 trong khi đó doanh thu chỉ tăng 4.65% Đến năm 2014 chi phí tài chính lại tăng 9.1% so với năm 2013 và tăng 145% so với năm 2012

 Ngoài ra, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có sự gia tăng, năm

2012 chiếm 3.2% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhưng đến năm 2014 thì lại chiếm đến 12% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

 Các khoản giảm trừ doanh thu do giảm giá hàng bán tăng cao trong năm

2013, cụ thể là năm 2013 tăng đến 342% so với năm 2012

2.1.5 Các sản phẩm chủ yếu của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Compass II chuyên gia công, sản xuất và kinh doanh dụng cụ cầm tay : tua vít và đầu tua vít

Tua vít có cấu tạo gồm phần đầu và phần cán, phần đầu được chế tạo bằng kim loại thép, có dạng dẹp hoặc chữ thập, dùng để tháo – lắp các loại vít, phần cán được làm từ nhựa tổng hợp Tua vít là một trong những công cụ không thể thiếu trong nhà bạn trong những trường hợp bạn phải vặn lại tay nắm cửa, tháo dỡ 1 cái kệ, hay tháo lắp, siết chặt lại bu lông, con vít của 1 cái tủ,… và còn vô số trường hợp khác

mà bạn phải cần sự giúp sức của những món thiết bị này

Với công năng chính được dùng để xiết, hay tháo các ốc vít, nhiều mẫu tua vít hiện nay còn có chức năng thử các nguồn điện trong nhà Những mẫu tua vít hiện nay được thiết kế với tay cầm vững chắc, cố định và đi kèm với đó là cả 1 bộ vài chục đầu vít khác nhau, giúp chúng ta có thể vặn được nhiều kích cỡ ốc vít khác nhau

Với công dụng sửa chữa các thiết bị gia dụng trong nhà, tin chắc rằng trang bị tua vít sẽ là những dụng cụ dự phòng không thể thiếu trong gia đình

Trang 37

Ngoài ra, dụng cụ cầm tay tua vít còn được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp tại Việt Nam đặc biệt ở trong lĩnh vực điện tử và công nghệ chế biến

gỗ ngoài ra nó còn được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ cao

Một số mặt hàng tua – vít của công ty :

- Bộ tua-vít đa năng Bosi Tools

- Bộ tua-vít 32 đầu Giadagiam 700

In chữ Huấn luyện

Trang 38

2.1.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

Ta có biểu đồ thể hiện doanh số bán hàng hàng năm của Compass II

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ doanh số của công ty từ năm 2004 đến năm 2014

( Nguồn : Báo cáo doanh thu của phòng kế toán)

Từ biểu đồ cho thấy :

- Năm 2004 là năm đầu bắt đầu hoạt động kinh doanh nên chưa phát sinh doanh số

- Doanh số bán hàng của công ty hầu hết tăng dần qua các năm

- Tính đến 2014 doanh số của Công ty tăng hơn 20 lần so với năm 2005

Cho thấy công ty có sự tăng trưởng và phát triển, doanh số bán ra ngày càng tăng, thị trường ngày càng được mở rộng

2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II

2.2.1 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho của công ty

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể được thực hiện thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 39

Giá hàng tồn kho bao gồm : chi phí mua hàng, chi phí chế biến và các chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tahi1 hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất khinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

 Phương pháp tính gía trị hàng tồn kho của công ty

Hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2.1.1 Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho

2.2.1.1.1 Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng

Việc xác định lượng vật tư cần dùng là cơ sở để lập kế hoạch mua sắm vật tư Khi tính toán cần dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư cho một sản phẩm Tùy thuộc vào từng loại vật tư, tùng loại sản phẩm và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp

Ta có bảng thông báo định mức nguyên vật tư cho một sản phẩm tua – vít cơ bản của công ty như sau :

Trang 40

Tên sản phẩm : Bộ tua – vít Stanley 66 - 344

Bảng 2.3 : Định mức nguyên vật tư cho một sản phẩm tua-vít của công ty

(Nguồn: Bản đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu của Công ty )

Ví dụ như công ty có kế hoạch năm 2015 sẽ sản xuất thêm 5 triệu sản phẩm vít để xuất khẩu sang nước ngoài

Công thức xác định lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch đối với sản phẩm có định mức vật tư như sau :

Vcd = ∑m QiMi

i=1 Trong đó : Vcd :lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch

Mi : định mức vật tư dùng để sản xuất 1 đơn vị sản

Ngày đăng: 24/09/2015, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình EOQ  Trong đó: - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Hình 1.1 Mô hình EOQ Trong đó: (Trang 20)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 30)
Bảng  2.1 : Bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các năm 2012-2013-2014  (Nguồn : Bản phát hành Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty TNHH - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
ng 2.1 : Bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các năm 2012-2013-2014 (Nguồn : Bản phát hành Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty TNHH (Trang 33)
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của công ty - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của công ty (Trang 37)
Bảng 2.4 : Tình hình tồn kho nguyên vật liệu các năm 2012-2013-214 - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Bảng 2.4 Tình hình tồn kho nguyên vật liệu các năm 2012-2013-214 (Trang 41)
Bảng 2.6 : Bảng thống kê chi phí cho một lần đặt hàng       Mỗi năm công ty đặt hàng 8 lần - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Bảng 2.6 Bảng thống kê chi phí cho một lần đặt hàng Mỗi năm công ty đặt hàng 8 lần (Trang 43)
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bố trí công ty và hệ thống kho chứa của công ty - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bố trí công ty và hệ thống kho chứa của công ty (Trang 44)
Bảng 2.7 : Bảng dùng để tính các chỉ số hiệu quả kinh tế trong quản trị tồn kho - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Bảng 2.7 Bảng dùng để tính các chỉ số hiệu quả kinh tế trong quản trị tồn kho (Trang 46)
Bảng 2.8 : Cơ cấu giá trị hàng tồn kho thực tế của công ty các năm 2012-2013-2014 - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Bảng 2.8 Cơ cấu giá trị hàng tồn kho thực tế của công ty các năm 2012-2013-2014 (Trang 49)
Sơ đồ 2.4 :  Quy trình hàng tồn  kho của công ty - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Sơ đồ 2.4 Quy trình hàng tồn kho của công ty (Trang 51)
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ bố trí kho mới sau kho sắp xếp lại - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bố trí kho mới sau kho sắp xếp lại (Trang 62)
Sơ đồ 3.2: Giải pháp quy trình quản lý hàng tồn kho mới - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Sơ đồ 3.2 Giải pháp quy trình quản lý hàng tồn kho mới (Trang 65)
Bảng 3.1 : Xây dựng các bước thực hiện nhập hàng thừa trở lại kho. - Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH compass II
Bảng 3.1 Xây dựng các bước thực hiện nhập hàng thừa trở lại kho (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w