- Hạn chế: + Tính bị động cao: vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công phụ thuộc vào đối tác nước ngoài bên đặt gia công, phụ thuộc về thị trường giá bán sản phẩm, giá đặt g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KÉT SẮT SANG THỊ TRƯỜNG MYANMAR CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ THIỆN CHÍ
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS VÕ THANH THU Sinh viên thực hiện : BÙI THỊ QUỲNH NHƯ
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KÉT SẮT SANG THỊ TRƯỜNG MYANMAR CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ THIỆN CHÍ
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS VÕ THANH THU Sinh viên thực hiện : BÙI THỊ QUỲNH NHƯ
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em tên là: Bùi Thị Quỳnh Như
Trường: Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh - HUTECH
Học sinh lớp: 11DQN03
Khoa: Quản Trị Kinh Doanh
Em xin cam đoan đề tài này của em được nghiên cứu một cách nghiêm túc
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GS.TS Võ Thanh Thu, cùng với việc tham khảo
một số giáo trình, sách báo, tạp chí, các trang web, các báo cáo đã được công bố, không sao chép bất cứ một tài liệu nào, em xin chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định của Khoa và Nhà trường đã đề ra
Sinh viên
Bùi Thị Quỳnh Như
Trang 4Sinh viên
Bùi Thị Quỳnh Nhƣ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày……tháng… năm……
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu 4
7 Kết cấu của ĐA/KLTN 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Hoạt động xuất khẩu của 1 công ty 5
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 5
1.1.2 Vai trò xuất khẩu đối với công ty 5
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 6
1.2 Nội dung phân tích hoạt động xuất khẩu 15
1.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch 15
1.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 16
1.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng 16
1.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu 17
1.2.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu 18 1.2.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán sử dụng 18
1.2.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms 19
1.2.8 Phân tích hiệu quả của hoạt động xuất khẩu 20
1.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu 23
1.3.1 Nhân tố khách quan 24
1.3.2 Nhân tố chủ quan 28
1.4 Mối quan hệ thương mại Việt Nam-Myanmar và một số hiệp định hợp tác thương mại quan trọng giữa hai nước 29
1.4.1 Tổng quan thị trường Myanmar 29
1.4.2 Quan hệ thương mại Việt Nam-Myanmar 32
1.4.3 Các Hiệp định, thỏa thuận về kinh tế đã ký kết: 33
1.5 Cộng đồng kinh tế Asean và cơ hội gia tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KÉT SẮT SANG THỊ TRƯỜNG MYANMAR CỦA CÔNG TY TNHH TM & DV THIỆN CHÍ
Trang 72.1 Giới thiệu về Thiện Chí 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 40
2.1.3 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của công ty 40
2.1.4 Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây 42
2.2 Thực trạng xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar của công ty 44
2.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch XK 44
2.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng 46
2.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu 46
2.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng XK 48
2.2.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu: 50 2.2.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán 50
2.2.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms 51
2.3 Đánh giá chung về hoạt động XK két sắt của Thiện Chí sang thị trường Myanmar 52
2.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động xuất khẩu két sắt sang Myanmar 52
2.3.2 Những nguyên nhân và tồn tại trong hoạt động xuất khẩu két sắt sang Myanmar 53
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU KÉT SẮT SANG THỊ TRƯỜNG MYANMAR 57
3.1 Định hướng XK của công ty trong thời gian tới 57
3.2 Mục tiêu của các giải pháp 57
3.3 Giải pháp 58
3.3.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho đội ngũ nhân viên 58
3.3.2 Xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm 59
3.3.3 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm ở thị trường nước ngoài 62
3.4 Kiến nghị 64
3.4.1 Đối với nhà nước 64
3.4.2 Đối với công ty TNHH TM & DV Thiện Chí 64
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
XK : Xuất Khẩu
AEC : Cộng đồng kinh tế ASEAN
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
WTO : Tổ chức thương mại quốc tế
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
NCTT : Nghiên cứu thị trường
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 41Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường của công ty 2012 -2014 43 Bảng 3: Tình hình xuất khẩu két sắt của Thiện Chí sang Myanmar từ 2012-2014 44Bảng 4: Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu két sắt sang Myanmar 2012-2014 46Bảng 5: Tình hình xuất khẩu két sắt theo thị trường của Thiện Chí năm 2012-2014 47Bảng 6: Tình hình xuất khẩu két sắt sang Myanmar theo cơ cấu mặt hàng 2012-
2014 48Bảng 7: Tình hình xuất khẩu két sắt sang Myanmar theo phương thức thanh toán quốc tế 2012-2014 50Bảng 8: Tình hình xuất khẩu két sắt sang Myanmar theo điều kiện thương mại Incoterms 2012-2014 51
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Các yếu tố cạnh tranh trong doanh nghiệp 27
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức của công ty 40Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty 2012 – 2014 43Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar năm 2012- 2014 45Biểu đồ 3: Tỷ trọng xuất khẩu theo thị trường của Thiện Chí từ 2012-2014 47Biểu đồ 4: Tỷ trọng mặt hàng két sắt xuất khẩu sang Myanmar 2012- 2014 48
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vị thế của một quốc gia được khẳng định bởi sức mạnh nền kinh tế, kinh tế phát triển sẽ là đòn bẩy thúc đẩy chính trị, xã hội phát triển Tuy nhiên, không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển kinh tế mà lại không mở rộng quan hệ kinh
tế đối ngoại, thực hiện đa dạng hóa quan hệ và tích cực tìm kiếm thị trường mới, tăng cường buôn bán trao đổi hàng hóa giữa các nước với nhau Bí quyết thành công trong chiến lược phát triển kinh tế của một quốc gia là nhận thức được mối quan hệ giữa kinh tế trong quốc gia đó và mở rộng quan hệ kinh tế với các quốc gia bên ngoài
Myanmar là nước mà Việt Nam có quan hệ rất sớm Năm 1947, ta đặt cơ quan thường trú tại Yangon Chính quyền và các đoàn thể Myanmar tích cực ủng hộ nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp giành độc lập, trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược cũng như trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay của nhân dân ta trong lúc nước bạn còn nhiều khó khăn Sau khi ta giành được thắng lợi hoàn toàn giải phóng miền Nam Việt Nam thống nhất đất nước, hai nước đã nâng quan hệ Tổng Lãnh sự lên quan hệ ngoại giao cấp Đại sứ (28/5/1975)
Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam, trong quí I/2015, Việt Nam xuất khẩu sang Myanmar trên 85 triệu USD và nhập khẩu từ Myanmar trên 17,1 triệu USD Dự kiến trong năm 2015, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước vượt
500 triệu USD và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của DN Việt Nam sang Myanmar đạt 1 tỷ USD
Dù tăng trưởng xuất khẩu chưa cao lắm, nhưng Myanmar vẫn được các doanh nghiệp Việt Nam xem là thị trường triển vọng, tiềm năng trong tương lai khi Cộng đồng Kinh tế Asean hình thành (dự kiến vào cuối năm 2015), đưa đến những thuận lợi về thương mại và đầu tư trong khối Asean Phải cạnh tranh với hàng từ nhiều nước trong khu vực châu Á, nhưng hàng Việt Nam đang được người tiêu dùng Myanmar đón nhận Vì vậy, nhiều doanh nghiệp Việt Nam muốn tìm hiểu hơn thị trường này để thâm nhập
Nắm bắt được điều này, công ty TNHH TM & DV Thiện Chí đã mạnh dạn đầu tư xuất khẩu mặt hàng chủ lực là két sắt đạt chất lượng và đa dạng mẫu mã đến với người tiêu dùng Myanmar Tuy nhiên, trong quá trình làm việc tại công ty thì
Trang 12tôi nhận thấy hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường này vẫn chưa hoàn thiện, cần có những định hướng cũng như các giải pháp cấp thiết để công ty có thể khai thác hết được tiềm năng của thị trường đồng thời nâng cao vị thế cạnh tranh trên thương trường quốc tế
Và đó lý do mà tôi chọn đề tài:
“Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường tiềm năng Myanmar của công ty TNHH TM & DV Thiện Chí”
2 Tình hình nghiên cứu
Để thực hiện LV này tôi đã tiếp cận, nghiên cứu các tài liệu có liên quan trực
tiếp và gián tiếp đến đề tài luận văn: “Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường tiềm năng Myanmar của công ty TNHH TM & DV Thiện Chí”
Đinh Ngọc Tuấn (2004) “Rủi ro và các giải pháp hạn chế rủi ro trong
kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam”
Nghiên cứu trình bày những khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, phân loại rủi ro Đồng thời nêu lên thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam như: rủi ro ký kết, thực hiện hợp đồng, rủi ro trong lựa chọn phương pháp thanh toán, rủi ro trong vận chuyển hàng hóa, rủi
ro bảo hiểm, Ngoài ra còn nêu lên các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Nguyễn Thị Hà Trang (2010) “Những yếu tố tác động đến kim ngạch xuất
khẩu các nhóm hàng của Việt Nam”
Nghiên cứu tập trung nhằm tìm ra những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu các nhóm hàng hoá của Việt Nam với các đối tác chính, trên cơ sở
đó đưa ra những biện pháp đẩy mạnh tác động tích cực cũng như hạn chế các tác động tiêu cực từ các nhân tố đó nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, tạo đà phát triển kinh tế theo mô hình đã chọn
Aparna Bharadwaj, Doyglas Jackson, Vaishali Rastogi, và Tuomas
Rinne (12/2013) “Việt Nam và Myanmar Thị trường tăng trưởng mới tại Đông
Nam Á ”
Nghiên cứu này mô tả về thị trường rộng mở của Việt Nam và Myanmar đồng thời phác họa rõ nét về đặc trưng của các khách hàng tiềm năng tại hai thị trường này Đặc biệt thông qua thông qua các số liệu kết hợp biểu đồ, nghiên cứu đã khái quát và đưa ra nhận xét, các phương hướng tiếp cận khách hàng mục tiêu của hai thị
Trang 13trường này giúp cho các nhà quản trị đề ra những chiến lược thâm nhập một cách hiệu quả
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
-Thu thập tài liệu lý thuyết về hoạt động xuất khẩu của 1 công ty
- Thu thập số liệu về hoạt động xuất khẩu két sắt sang Myanmar của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí
- Nhận xét, đánh giá những thành công cần phải phát huy; những tồn tại yếu kém cần khắc phục; tìm hiểu nguyên nhân,nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt dộng xuất khẩu sang Myanmar của Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin:
Nghiên cứu tại bàn: đây là phương pháp nghiên cứu lý thuyết qua việc tổng hợp các lý thuyết, số liệu phục vụ nghiên cứu, so sánh, thống kê, tìm hiểu về các khái niệm, định nghĩa
Phương pháp chuyên gia: đây là phương pháp hỏi ý kiến thực tế các quản lý trực tiếp từ đó xin ý kiến xây dựng mang tính đổi mới
Phương pháp xử lý thông tin:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình kinh doanh xuất khẩu két sắt sang Myanmar tại công ty trong thời gian nghiên cứu
Phương pháp so sánh dùng để so sánh kết quả đạt được nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động
Trang 146 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Bài luận văn tốt nghiệp này hi vọng có thể đóng góp một phần nhỏ để Công ty TNHH TM & DV Thiện Chí nhận định được tiềm năng của thị trường Myanmar và khả năng xuất khẩu của công ty Từ đó, công ty có những phương án chiến lược kinh doanh để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tại thị trường này
Dự kiến bài luận văn này sẽ được hội đồng đánh giá đạt kết quả từ loại khá trở lên
7 Kết cấu của ĐA/KLTN
Gồm 3 chương:
-Chương 1: Cơ sở lý luận - Trình bày các lý thuyết, khái niệm về xuất khẩu
cũng như các nhân tố tác động, ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Khái quát chung về quan hệ Việt Nam-Myanmar và cơ hội khi cộng đồng kinh tế Asean được hình thành
-Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu két sắt sang thị trường Myanmar của công ty Thiện Chí - Giới thiệu chung về tình trạng hoạt động kinh doanh cũng
như quá trình hình thành và phát triển của công ty Trong đó, cũng nêu rõ về thực trạng tổ chức xuất khẩu hàng qua Myanmar tại công ty bên cạnh những thuận lợi và khó khăn Đánh giá chung về các tồn tại và thành tựu mà công ty đạt được trong hoạt động xuất khẩu
-Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Myanmar - Nối tiếp chương 2, trọng tâm đưa ra những giải pháp giải quyết hạn chế
ở chương trước đồng thời cũng đề ra một số định hướng phát triển cho công ty trong thời gian tới
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Hoạt động xuất khẩu của 1 công ty
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ vượt qua biên giới quốc gia trên cơ
sở dùng tiền tệ làm đơn vị thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc đối với cả hai quốc gia Xuất khẩu là hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện với nhiều loại hàng hoá khác nhau, phạm vi hoạt động xuất khẩu rất rộng cả về không gian và thời gian
1.1.2 Vai trò xuất khẩu đối với công ty
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài
- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển
- Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
- Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu
kỳ sống của một sản phẩm
- Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các
Trang 16doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực
- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động bán
ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm thu nhập
ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
a) Xuất khẩu tại chỗ:
- Khái niệm: Đây là hình thức hàng hóa sản xuất tại Việt Nam bán cho
thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài
- Đặc điểm:
+ Hợp đồng ký kết phải là hợp đồng ngoại thương
+ Nơi giao, nhận: Trong hợp đồng phải có điều khoản giao, nhận hàng tại Việt Nam và ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ
+ Phương thức thanh toán: Trong hợp đồng phải có điều khoản quy định thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển dổi qua ngân hàng
+ Đối tượng: Là hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam
+ Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan về xuất khẩu tại chỗ
+ Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải báo cáo cơ quan Thuế sở tại và cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ về tình hình, số liệu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
+ Về thuế GTGT: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có thuế GTGT là 0%
+ Về thuế xuất khẩu: nộp theo quy định của Luật thuế xuất khẩu và biểu thuế xuất khẩu hiện hành
- Ưu điểm:
+ Giúp tiết kiệm được một phần chi phí như cước vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa khi đi đường xa
+ Tăng kim ngạch xuất khẩu
+ Giảm rủi ro kinh doanh xuất nhập khẩu
- Hạn chế: Thủ tục khá phức tạp
- Điều kiện áp dụng:
Trang 17+ Phù hợp với các doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm về thị trường + Áp dụng khi có yêu cầu của khách hàng nước ngoài
+ Nên áp dụng nếu muốn giảm rủi ro kinh doanh
b) Gia công hàng xuất khẩu
- Khái niệm: Gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất
khẩu Trong đó người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu vad định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền gia công
- Đặc điểm:
Khi gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
Có 3 hình thức gia công:
+ Nhận nguyên liệu giao thành phẩm: Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm (không chịu thuế quan) cho bên nhận gia công để chế biến sản phẩm Sau thời gian sản xuất sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Thực chất đây là hình thức “làm thuê” cho bên đặt gia công vì quyền sở hữu nguyên liệu vẫn thuộc về bên này Đây là hình thức gia công sản xuất chủ yếu vì công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu của Việt Nam chưa phát triển, chưa đạt chất lượng như mong muốn
+ Mua đứt, bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công Sau thời gian sản xuất sẽ mua lại thành phẩm Trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công, do đó phải chịu thuế quan dẫn đến giá trị thực tế sau khi nhập trở lại tăng them Thực chất đây là hình thức bên đặt gia công giao nguyên liệu, giúp đỡ kỹ thuật cho bên nhận gia công và bao tiêu sản phẩm
+ Kết hợp cả 2 hình thức trên: Bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ
Trang 18*Lưu ý: Còn có hình thức gia công chuyển tiếp là hình thức sản phẩm gia công
của hợp dồng gia công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công xuất khẩu khác tại Việt Nam (theo sự chỉ định của bên đặt gia công ở nước ngoài)
- Ưu điểm:
+ Đây là hình thức rất thích hợp cho các doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu
tư hạn chế, chưa am hiểu luật lệ và thị trường thế giới, chưa có thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp nổi tiếng thông qua gia công xuất khẩu vẫn có thể thâm nhập vào thị trường thế giới ở mức độ nhất định
+ Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu Vốn đầu tư cho sản xuất ít
+ Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thu ngoại tệ (có thể xem là hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ)
+ Học hỏi và tích lũy kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì, kinh nghiệm làm thủ tục xuất khẩu, tích lũy vốn
+ Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh đều do phía đặt gia công nước ngoài lo
- Hạn chế:
+ Tính bị động cao: vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công phụ thuộc vào đối tác nước ngoài (bên đặt gia công), phụ thuộc về thị trường giá bán sản phẩm, giá đặt gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm…
+ Một số trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móc mới hoặc đưa máy móc cũ, lạc hậu cho phía Việt Nam, sau một thời gian không có thị trường đặt gia công nữa, máy móc mới phải bỏ không gây lãng phí, còn máy cũ thì gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân
+ Năng lực kinh doanh kém làm cho nhiều doanh nghiệp bị phía bên đặt gia công lợi dụng quota phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi hoặc đưa các nhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam
+ Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ
là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh nội địa
Trang 19+ Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả: hiệu quả kinh doanh gia công thấp, thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm
- Điều kiện áp dụng:
+ Phù hợp với các doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm về thị trường + Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn đầu tư ít, chưa có thương hiệu nổi tiếng + Các doanh nghiệ lớn thực hiện gia công xuất khẩu để nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của mình song song với tiến hành xuất khẩu tự doanh
c) Xuất khẩu ủy thác
- Khái niệm: Xuất khẩu ủy thác là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh
doanh dịch vụ thương mại thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí trên việc xuất khẩu đó
- Đặc điểm:
+ Bên được ủy thác mua bán hàng hóa là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác và thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện đã thỏa thuận vơi bên ủy thác
+ Bên ủy thác mua bán hàng hóa là doanh nghiệp giao cho bên được ủy thác thực hiện mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và trả phí ủy thác
- Ưu điểm:
+ Tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Ở khía cạnh nào đó tăng cường tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công
ty nhận ủy thác: duy trì khách hàng và thị trường
+ Phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho doanh nghiệp
- Hạn chế:
+ Có thể tham gia vào các tranh chấp thương mại
+ Bên ủy thác xuất khẩu không thực hiện tốt các nghĩa vụ thủ tục và thuế xuất khẩu và bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm liên đới
+ Để giảm thiểu tranh chấp thương mại có liên quan đến hoạt động xuất khẩu
ủy thác, các bên đi ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu nên làm một hợp đồng ủy thác xuất khẩu
- Điều kiện áp dụng:
+ Mở đại lý và ký kết các hợp đồng cho việc kinh doanh ủy thác
+ Doanh nghiệp không hiểu biết nhiều về xuất khẩu sẽ đi ủy thác
Trang 20+ Doanh nghiệp muốn giao việc xuất khẩu cho một đơn vị để tránh mất thời gian và công sức
d) Xuất khẩu tự doanh
- Khái niệm: Là hình thức doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm (tổ chức thu mua
hoặc tổ chức sản xuất) và tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu
- Ưu điểm:
+ Công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để xuất khẩu với giá cao và tìm mọi cách giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu để thu được nhiều lợi nhuận hơn
+ Đối với những công ty lớn, sản phẩm có uy tín với hình thức xuất khẩu tự doanh bảo đảm cho công ty đẩy mạnh xâm nhập thị trường thế giới để trở thành công ty xuyên quốc gia hoặc đa quốc gia và đạt được không chỉ là lợi nhuận mà nhãn hiệu và biểu tượng của công ty ngày được nâng cao
- Hạn chế:
+ Chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị và tìm kiếm khách hàng
+ Vốn kinh doanh lớn, đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng
+ Rủi ro trong xuất khẩu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khẩu vì mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do doanh nghiệp tự lo
- Điều kiện áp dụng:
+ Thích hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp chủ động trong việc kinh doanh của mình
+ Doanh nghiệp có thực lực và muốn khẳng định thương hiệu trên quốc tế
e) Xuất khẩu qua các đại lý ở nước ngoài
- Khái niệm: Là hình thức doanh nghiệp có hàng xuất khẩu thuê doanh
nghiệp nước ngoài làm đại lý bán hàng của mình và thu ngoại tệ về
- Ưu điểm:
+ Doanh nghiệp không cần đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động thương mại ở nước ngoài mà vẫn có thể thâm nhập sâu và rộng vào thị trường khu vực và thế giới
+ Phát triển thương hiệu và thị phần ở nước ngoài
Trang 21- Hạn chế: Nếu không am hiểu tường tận đối tác nhận đại lý hoặc không ký
hợp đồng đại lý chặt chẽ để dẫn đến bị chiếm dụng vốn hoặc mất vốn và giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài rất phức tạp
- Điều kiện áp dụng:
+ Phù hợp với các doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm về thị trường + Chọn được đối tác làm đại lý có uy tín cao để giảm rủi ro
f) Tạm nhập tái xuất
- Khái niệm: Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mua hàng hóa
của một nước, nhập về Việt Nam sau đó tái xuất khẩu sang một nước khác mà không cần qua chế biến tại Việt Nam
- Đặc điểm: Là 2 hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng (do doanh nghiệp
Việt Nam ký với doanh nghiệp nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước nhập khẩu) Hợp đồng mua hàng có thể
ký sau hợp đồng bán hàng tùy theo điều kiện cụ thể do các doanh nghiệp tự quyết định
- Ưu điểm:
+ Đầu cơ để hưởng chênh lệch giá quốc tế
+ Tăng thu ngoại tệ cho doanh nghiệp
+ Tạo sự cân bằng trong cán cân thương mại Tránh được chiến tranh thương mại, không dẫn tới nhập siêu
+ Giữ bí mật kinh doanh quốc tế: Không cho người xuất khẩu đích thực biết
sẽ xuất bán cho ai? Đưa tới đâu? Và không cho người mua biết hàng hóa từ đâu đến
- Hạn chế:
+ Kim ngạch xuất khẩu của quốc gia phụ thuộc vào tình hình kinh tế thế giới Khi nhu cầu về hàng hóa của thế giới tăng cao thì những quốc gia có hình thức tạm nhập tái xuất phát triển sẽ dễ dàng hưởng lợi với vai trò người trung gian Nhưng trong tình hình ngược lại sẽ vô cùng khó khăn
+ Sự thay đổi nhanh chóng về nhu cầu thị hiếu trong một thời gian ngắn có thể gây nên nguy cơ tồn đọng hàng hóa cho các quốc gia áp dụng hình thức này + Hình thức tạm nhập tái xuất chỉ có thể thực hiện hiệu quả khi người mua và người bán không thể thực hiện mối quan hệ trực tiếp với nhau nhưng trong điều kiện hội nhập toàn cầu như hiện nay cùng sự trợ giúp của các phương tiện thông tin thì việc người mua và người bán tìm đến với nhau không còn là vấn đề Đây là nguy
Trang 22cơ đe dọa cho các quốc gia quá phụ thuộc vào hình thức tạm nhập tái xuất: dễ dàng đánh mất thị trường nguồn cung cũng như thị trường tiêu thụ
- Điều kiện áp dụng:
+ Phải có tiềm lực vốn lớn
+ Am hiểu thật rõ luật của nước muốn kinh doanh
g) Chuyển khẩu
- Khái niệm: Là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một
nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
- Đặc điểm:
Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau:
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại cảng Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
- Ưu điểm:
+ Doanh nghiệp thực hiện vai trò nhà môi giới thương mại để kiếm lời
+ Nếu biết cách phối hợp giữa người bán và người mua thực thụ thì doanh nghiệp không cần bỏ vốn mà vẫn có thể kiếm lời
+ Chi phí kinh doanh và thủ tục hành chính có liên quan thường thấp hơn so với hình thức tạm nhập tái xuất
- Hạn chế:
+ Chuyển khẩu trong thực tế là hình thức kinh doanh phức tạp, có nhiều rủi
ro, đòi hỏi trình độ của nhà kinh doanh phải cao, phải rất am hiểu về thị trường, giá
cả, các phương thức thanh toán quốc tế
+ Đây là kẽ hở để một số doanh nghiệp tiếp tay hoặc trực tiếp đưa hàng thẩm lậu trở lại trong nước: họ mua hàng từ nước ngoài và sau khi bán hàng tại cửa khẩu, hàng lại được đưa ngược trở về Việt Nam
+ Hình thức chuyển khẩu vẫn chưa phổ biến ở Việt Nam, lại rất phức tạp nên hiểu biết của các doanh nghiệp còn hạn chế dẫn đến việc không hoặc áp dụng sai
Trang 23- Điều kiện áp dụng:
+ Có thể thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp
+ Đòi hỏi trình độ của nhà kinh doanh phải cao, phải rất am hiểu về thị trường, giá cả, các phương thức thanh toán quốc tế
h) Xuất khẩu mậu biên
- Khái niệm: Thực chất đây là hình thức xuất khẩu tự doanh đặc biệt, doanh
nghiệp tự tổ chức đưa hàng hóa của mình đến các khu vực kinh tế cửa khẩu biên giới giữa Việt Nam với Trung Quốc hoặc Campuchia, Lào để xuất khẩu
- Đặc điểm:
+ Doanh nghiệp ít khi ký kết các hợp đồng xuất khẩu
+ Không nhất thiết phải thanh toán bằng ngoại tệ mạnh mà thanh toán bằng hàng hóa hoặc nội tệ của nước xuất hoặc nhập khẩu
+ Ở thời điểm giao và nhận hàng hóa có đại diện cả người bán và người mua + Hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ Địa điểm giao hàng là ngay tại điểm tập kết của nước nhập khẩu hoặc các địa điểm nằm sâu trong nước nhập khẩu (tùy thỏa thuận giữa hai bên)
- Ưu điểm:
+ Mở rộng khả năng thâm nhập hàng hóa vào các nước láng giềng
+ Tăng doanh thu bán hàng
- Hạn chế:
+ Thiếu sự ổn định trong các quy định về chất lượng hàng hóa và thanh toán + Rủi ro trong kinh doanh cao, đặc biệt đối với các doanh nghiệp phía Nam đưa hàng hóa lên biên giới Trung Quốc, vì tính tự phát của hình thức xuất khẩu này cao
- Điều kiện áp dụng:
+ Có thể áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp
+ Chỉ áp dụng với các nước có đường biên giới chung với Việt Nam hoặc biên giới đường bộ của một nước khác mà Việt Nam có thể vận chuyển đến bằng đường bộ
i) Tổ chức phân phối tại nước nhập khẩu
- Khái niệm: Là hình thức mà doanh nghiệp nước xuất khẩu sẽ trực tiếp xây
dựng hệ thống phân phối tại nước nhập khẩu thông qua việc mở chuỗi siêu thị Metro, BigC
Trang 24- Đặc điểm:
+ Có sự thành lập hệ thống phân phối tại nước nhập khẩu
+ Hệ thống này do doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp quản lý
+ Phải tìm hiểu kĩ về môi trường kinh doanh
+ Rủi ro kinh doanh cao
- Điều kiện áp dụng:
+ Doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh
+ Cần am hiểu thị trường nhập khẩu
j) Thương mại điện tử
- Khái niệm: Đây là hình thức xuất khẩu màviệc trao đổi thông tin, đặt hàng,
ký kết hợp đồng thương mại và thanh toán với nước ngoài được thực hiện qua mạng Internet nhưng hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, thực hiện các thủ tục hải quan thông thường
- Đặc điểm:
+ Việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt dộng thương mại bằng những phương tiện điện tử
+ Các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, giúp tiết kiệm chi phí
và mở rộng không gian kinh doanh
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch
+ Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác + Tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại
- Hạn chế:
+ Là một con dao hai lưỡi đối với các nước đang phát triển
+ Việc bán hàng qua các website thương mại điện tử rất khó khăn
+ Các doanh nghiệp chưa quen sử dụng Internet để kinh doanh
Trang 25+ Cơ sở hạ tầng kinh tế, pháp lý chưa đạt tiêu chuẩn
+ Tính an toàn trong việc xuất khẩu qua thương mại điện tử vẫn chưa cao
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp đã trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng công
nghệ thông tin, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, liên kết được hệ thống phân phối
đa quốc gia
1.2 Nội dung phân tích hoạt động xuất khẩu
Để đánh giá tình hình hoạt dộng xuất khẩu của một công ty trên cơ sở đó tìm
ra điểm mạnh, điểm yếu, đề xuất những chiến lược, các giải pháp gia tăng kim ngạch xuất khẩu, người ta thực hiện phân tích trên 8 nội dung cơ bản sau:
1.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch
Kim ngạch là quy định về mặt giá trị thể hiện bằng tiền tệ đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của một nước hay một khu vực trong một thời kì nhất định
Kim ngạch được chia ra làm nhiều loại khác nhau như:
+ Kim ngạch xuất khẩu: chính là lượng tiền đạt cao nhất trong xuất khẩu
thường được thống kê theo từng quý hoặc từng năm Ví dụ: ta thường hay nghe nói đến kim ngạch xuất khẩu cuối năm tăng 3,4% so với năm ngoái hoặc kim ngạch xuất khẩu quý 1 cao hơn quý 2 - 15% Kim ngạch xuất khẩu càng cao thì kinh tế càng phát triển, ngược lại so với nhập khẩu
+ Kim ngạch nhập khẩu: là tổng giá trị nhập khẩu của tất cả các (hoặc một)
hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) đó trong một kỳ nhất định qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định
+ Kim ngạch xuất nhập khẩu: là tổng kim ngạch nhập khẩu cộng tổng kim
ngạch xuất khẩu
a Ý nghĩa:
Quy mô xuất khẩu lớn hay nhỏ, tốc dộ gia tăng nhanh hay chậm đều ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh và mức độ chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu của công ty
b Mục tiêu:
Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế đánh giá sự gia tăng, giảm tuyệt đối và tương đối về kim ngạch xuất khẩu của các năm Đưa ra các nhận xét, đánh giá về quy mô xuất khẩu, về tốc độ tăng, giảm xuất khẩu của công ty qua các năm, nghiên cứu các nhân tố tác dộng khả năng xuất khẩu của công ty Và đề xuất các giải pháp gia tăng quy mô và tốc độ xuất khẩu của doanh nghiệp
Trang 261.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
a Mục tiêu:
Các nhà phân tích phải thu thập được các số liệu phản ánh tình hình ký kết hợp đồng xuất khẩu và tình hình thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký kết qua các năm hoạt động Việc phân tích này sẽ giúp đánh giá những mặt được và những hạn chế của doanh nghiệp trong công tác ký kết và thực hiện hợp đồng Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến từng khâu: ký kết và thực hiện các hợp đồng xuất khẩ u đã ký Mục tiêu cuối cùng của việc phân tích là đề xuất các giải pháp tăng khả năng ký kết và tổ chức thực hiện tốt các hợp đồng xuất khẩu đã
ký
b Các nhân tố tác dộng đến khả năng ký kết hợp đồng xuất khẩu:
các nhân tố khách quan chủ yếu là cơ chế chính sách xuất khẩu của Việt Nam
và của nước nhập khẩu Ngoài ra, đối với mặt hàng nông sản còn phụ thuộc vào được mùa hay mất mùa chẳng những ở Việt Nam mà còn ở các nước cung cấp khác
và ở chính nước nhập khẩu Khả năng ký kết hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào tiềm lực và cơ sở vật chất kỹ thuật của bản than doanh nghiệp xuất khẩu, khả năng xúc tiến thương mại và tiếp thị, năng lực đàm phán của cán bộ, chất lượng mẫu mã và giá cả của sản phẩm xuất khẩu, việc thực hiện tốt hay không các hợp đồng xuất khẩu trước đó (đối với các khách hàng quen, đã có giao dịch mua bán với nhau trước đó)
c Các nhân tố tác động đến việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký:
phụ thuộc vào tiềm lực vốn và khả năng khai thác các nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình dự trữ nguyên liệu hoặc hàng hóa phục vụ xuất khẩu, khả năng tổ chức sản xuất hoặc thu mua, đặt gia công hàng xuất khẩu Mức độ thực tế các hợp đồng xuất khẩu đã ký nhưng vượt quá năng lực thực hiện của công ty cũng là một nhân tố đáng xem xét Ngoài ra, việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký còn phụ thuộc vào năng lực tổ chức thực hiện các khâu trong hoạt động xuất khẩu như xin giấy phép xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải v.v…
1.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng
Mặt hàng xuất khẩu của mỗi quốc gia rất đa dạng, phong phú nên có thể phân loại cơ cấu hàng xuất khẩu theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Trang 27- Xét theo công dụng của sản phẩm: coi sản phẩm xuất khẩu thuộc tư liệu sản xuất hay tư liệu tiêu dùng và trong tư liệu sản xuất lại chia thành nguyên liệu đầu vào, máy móc thiết bị, thiết bị toàn bộ
- Căn cứ vào tính chất chuyên môn hoá sản xuất theo ngành: phân chia thành: (i) sản phẩm công nghiệp nặng và khoáng sản, (ii) công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp, (iii) sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp Đây cũng chính là tiêu thức mà thống kê của Việt Nam thường lựa chọn và được chia thành 3 nhóm chính (i), (ii), (iii)
- Căn cứ vào trình độ kỹ thuật của sản phẩm: phân chia thành sản phẩm thô, sơ chế hoặc chế biến
- Dựa vào hàm lượng các yếu tố sản xuất mà cấu thành nên giá trị của sản phẩm: sản phẩm có hàm lượng lao động cao, sản phẩm có hàm lượng vốn cao hoặc công nghệ cao
Mỗi loại cơ cấu mặt hàng theo cách phân loại nói trên chỉ là phản ánh một mặt nhất định của cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Điều đó có nghĩa khi nhìn vào cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của một quốc gia trong một giai đoạn, có thể đánh giá được nhiều vấn đề khác nhau, tuỳ vào góc độ xem xét Nhìn chung, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu phản ánh hai đặc trưng cơ bản: sự dư thừa hay khan hiếm về nguồn lực và trình độ công nghệ của sản xuất cũng như mức độ chuyên môn hoá
Mục tiêu của phân tích tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp theo cơ cấu ngành hàng là thu thập thông tin tình hình xuất khẩu ở từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực và lập được biểu bảng và các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho phân tích, đưa ra đánh giá để rút ra những thành công và những tồn tại khó khăn ở từng mặt hàng kinh doanh Từ đó, đề xuất những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho từng mặt hàng xuất khẩu, gia tăng kim ngạch xuất khẩu
1.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu
Mục tiêu phân tích nội dung thị trường xuất khẩu là đánh giá được thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu trên từng thị trường mà doanh nghiệp triển khai xâm nhập Nghiên cứu các nhân tố tác động hiện tại và tương lai đến khả năng xuất khẩu của công ty tren từng thị trường Đề xuất những giải pháp duy trì và phát triển thị trường
Trang 281.2.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu
Tùy vào đặc điểm tình hình ở từng doanh nghiệp xuất khẩu mà lựa chọn hình thức kinh doanh xuất khẩu phù hợp Để tăng kim ngạch xuất khẩu, một doanh nghiệp thường áp dụng nhiều phương thức kinh doanh xuất khẩu khác nhau
Mục tiêu phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh là nêu được những thành công và hạn chế trong việc sử dụng các phương thức kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan đến việc sử dụng các phương thức kinh doanh xuất khẩu ở doanh nghiệp Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các phương thức kinh doanh xuất khẩu, cho phép tăng doanh thu xuất khẩu với chi phí kinh doanh thấp, rủi ro kinh doanh ít
1.2.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán sử dụng
a Khía cạnh kinh tế của việc sử dụng các phương thức thanh toán quốc
tế trong xuất khẩu:
Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế áp dụng trong ngoại thương, trong
đó 4 phương thức thanh toán phổ biến nhất mà các doanh nghiệp Việt Nam hay áp dụng:
- Phương thức thanh toán nhờ thu (Clean collection: D/P, D/A)
- Phương thức thanh toán chuyển tiền (MT, TT)
- Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền (CAD)
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
Trong mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu và nhược điểm với chi phí thanh toán và độ an toàn trong thanh toán khác nhau ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Việc lựa chọn các phương thức thanh toán phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế như: thế và lực trong kinh doanh của doanh nghiệp (bên nào có thế và lực mạnh hơn thường lựa chọn phương thức thanh toán có lợi hơn), phụ thuộc vào mối quan hệ kinh tế hoặc tổ chức giữa bên mua và bên bán, năng lực đàm phán, trị giá của thương vụ, phụ thuộc vào khả năng khống chế của đối tác trong việc trả tiền hoặc giao hàng, phụ thuộc vào chính sách thanh toán của nước mà đối tác có quan hệ thương mại với doanh nghiệp, ngoài ra còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của cán bộ xuất nhập khẩu về các phương thức thanh toán
Trang 29b Mục tiêu phân tích:
Đánh giá tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp qua các năm để rút ra những ưu điểm, những hạn chế của doanh nghiệp trong sử dụng các phương thức thanh toán Nghiên cứu những nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến việc sử dụng các phương thức thanh toán trong hoạt động xuất khẩu của công ty Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các phương thức thanh toán trong hoạt động xuất khẩu
1.2.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms
a Khía cạnh kinh tế của việc sử dụng Incoterms trong hoạt động xuất khẩu:
Incoterms là những tập quán thương mại quốc tế phổ biến được Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) tập hợp lại, xây dựng chúng thành văn kiện mang tính khoa học Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa vì Incoterms quy định nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận, vận tải hàng hóa, thủ tục
và thuế xuất nhập khẩu, chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm… Nếu doanh nghiệp đã dùng việc sử dụng các loại Incoterms trong hoạt động xuất khẩu đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khách hàng, đa dạng hóa giá cả buôn bán… đáp ứng yêu cầu của từng loại đối tượng người mua
Mỗi điều kiện thương mại Incoterms thích ứng với từng loại hình kinh doanh xuất khẩu: xuất khẩu tại chỗ tương ứng với điều kiện thương mại ExW; xuất khẩu gia công thường thích hợp với điều kiện thương mại FOB, FCA; chuyển khẩu thường sử dụng điều kiện thương mại DES, DEQ, DDU, DDP…
Trong kinh doanh quốc tế, việc lựa chọn điều kiện thương mại nào phụ thuộc vào các yếu tố khách quan và chủ quan Các yếu tố khách quan là: cơ chế chính sách của Nhà nước về khuyến khích sử dụng các dịch vụ nội địa về vận tải, bảo hiểm; cách xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu dựa vào điều kiện thương mại nào… Các yếu tố chủ quan là: thế và lực của doanh nghiệp (bên mạnh hơn sẽ dành được điều kiện thương mại Incoterms có lợi hơn); năng lực và kinh nghiệm thực hiện các công việc có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa…
b Mục tiêu phân tích:
Đánh giá tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại, nêu ra những ưu điểm, những hạn chế của doanh nghiệp trong sử dụng các điều kiện thương mại Incoterms Nghiên cứu những nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến việc sử
Trang 30dụng Incoterms trong hoạt động xuất khẩu của công ty Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng trong hoạt động xuất khẩu
1.2.8 Phân tích hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết Qua đó, cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất khẩu cũng như một giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo Hiệu quả xuất khẩu được đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu định tính
Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện được dưới dạng các
số đo vật lý hoặc tiền tệ Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thường sử dụng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu là:
-Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường: Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình trên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối quan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu …Các kết quả này chính
là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng về thị trường lớn hơn
-Kết quả về mặt xã hội: Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nước
Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nước khuyến khích xuất khẩu và không xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nước cấm
Các chỉ tiêu định lượng
a Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động
- Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được tính bằng công thức:
TR = P x Q
Trang 31Trong đó:
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
P : Giá cả hàng xuất khẩu
TC : Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu
LNKT : Lợi nhuận kinh tế
TCKT : Chi phí
LNtt : Lợi nhuận tính toán
TCtt : Chi phí tính toán
b Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu
Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu đó
-Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tính theo hai cách:
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
P
p = X 100%
TR + Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
Trong đó:
p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
P : Lợi nhuận xuất khẩu
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
P
p = X 100%
TC
LNKT= TR- TCKT LNtt= TR- TCtt
Trang 32Nếu: p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
p < 1 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu
-Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu – Giá thành
nguyên liệu ngoại tệ
Tỷ lệ thu nhập ngoại tệ =
Giá thành xuất khẩu nội tệ
Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) Giá thành chuyển đổi xuất khẩu =
Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (USD)
Thu nhập nội tệ xuất khẩu – Giá thành xuất khẩu nội tệ
Tỷ lệ lỗ lãi xuất khẩu =
Giá thành xuất khẩu nội tệ
Tổng giá thành xuất khẩu là tổng chi phí sản xuất hàng xuất khẩu, các chi phí mua và bán xuất khẩu
Thu ngoại tệ xuất khẩu là tổng thu nhập ngoại tệ của hàng hoá xuất khẩu tính theo giá FOB
Thu nhập nội tệ của hàng xuất khẩu là số ngoại tệ thu được do xuất khẩu tính đổi ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành
- Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với đơn vị chi phí trong nước
Hx
Tx = X 100%
Cx
Trong đó:
Hx : Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu
Tx : Doanh thu bằng ngoại tệ từ việc xuất khẩu đơn vị hàng hoá, dịch vụ (giá quốc tế)
Cx : Tổng chi phí của việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả vận tải đến cảng xuất (giá trong nước)
Trang 33Dx : Doanh lợi xuất khẩu
Tx : Thu nhập bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá công bố của ngân hàng Ngoại thương (sau khi trừ mọi chi phí bằng ngoại tệ)
Cx : Tổng chi phí cho việc xuất khẩu
d Tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu:
Là số lượng nội tệ bỏ ra để thu được một đơn vị ngoại tệ
Thu nhập ngoại tệ (USD)
Tỷ suất ngoại tệ =
Tổng nội tệ xuất khẩu (VNĐ)
Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu < tỷ giá do ngân hàng Nhà nước công bố thì nên xuất khẩu và ngược lại
1.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu
Mỗi doanh nghiệp , mỗi ngành kinh doanh hoạt động trong môi trường và điều kiện cạnh tranh không giống nhau Hơn nữa, môi trường này luôn thay đổi khi chuyển từ nước này sang nước khác Khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu sang nước ngoài, một số doanh nghiệp có khả năng nắm bắt nhanh cơ hội và biến thời cơ thuận lợi thành thắng lợi nhưng cũng có không ít doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thử thách, rủi ro cao vì phải đương đầu cạnh tranh với nhiều công
ty quốc tế có nhiều lợi thế và tiềm năng hơn
Dx
Tx = X 100%
Cx
Trang 341.3.1 Nhân tố khách quan
Thị trường và nhu cầu của thị trường xuất khẩu
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
Không chỉ riêng với hoạt động xuất khẩu mà với bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trước khi bước vào nghiên cứu thực hiện các khâu nghiệp vụ người kinh doanh phải nắm bắt được các thông tin về thị trường Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là vấn đề đầu tiên cần thiết được tiến hành hết sức kỹ lưỡng trong hoạt động xuất khẩu Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi cung cầu và giá cả trên thị trường giúp họ giải quyết được các vấn đề của thực tiễn kinh doanh như yêu cầu của thị trường, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá
từ đó mà lựa chọn thị trường xuất khẩu thích hợp nhất cho sản phẩm của mình
Giá cả và chất lượng hàng hóa
Trong thương mại giá trị giá cả hàng hoá được coi là tổng hợp đó được bao gồm giá vốn của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác tuỳ theo các bước thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia
Để có thể dự đoán một cách tương đối chính xác về giá cả của hàng hoá trên thị trường thế giới Trước hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả và xu hướng vận động của giá cả hàng hoá đó
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới giá cả của hàng hoá trên thị trường quốc tế Người ta có thể phân loại các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả theo nhiều phương diện khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích nhu cầu Thông thường những nhà hoạt động chiến lược thường phân chia thành nhóm các nhân tố sau:
+ Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt là
sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nước
+ Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia (MNC) Đây là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành của giá cả của các loại hàng hoá trên thị trường quốc tế Lũng đoạn làm xuất hiện nhiều mức giá khác
Trang 35nhau trên thị trường cho một loại hàng hoá Lũng đoạn cạnh tranh: cạnh tranh bao gồm cạnh tranh giữa người bán với nhau, ngời mua với người mua Trong thực tế cạnh tranh làm cho giá rẻ đi và chất lượng nâng cao
+ Nhân tố cung cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung cấp hay lượng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trường, do vậy có ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của giá cả hàng hoá
+ Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị của nó
mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ Vậy cùng với các nhân tố khác sự xuất hiện của lạm phát làm cho đồng tiềm mất giá do vậy ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá của một quốc gia trong trao đổi thương mại quốc tế
+ Nhân tố thời vụ: là nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ của sản xuất và lưu thông
Ngoài ra các chính sách của Chính phủ, tình hình an ninh, chính trị của các quốc gia… cũng tác động đến giá cả Do vậy việc nghiên cứu và tính toán một cách chính xác giá cả của hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là một công việc khó khăn đòi hỏi phải được xem xét trên nhiều khía cạnh, nhưng đó lại là một nhân tố quan trọng trong quyết định hiệu quả thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế
Chính sách, quy định nhà nước đối với xuất khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành thông qua các chủ thể ở hai hay nhiều môi trường chính trị – pháp luật khác nhau, thông lệ về thị trường cũng khác nhau Tất cả các đợn vị tham gia vào thương mại quốc tế đều phải tuân thủ luật thương mại trong nước và quốc tế Tuân thủ các chính sách , quy định của nhà nước về thương mại trong nước và quốc tế :
-Các quy định về khuyến khích , hạn chế hay cấm xuất khẩu một số mặt hàng Các quy định về thuế quan xuất khẩu
-Các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia và hoạt động xuất khẩu
-Phải tuân thủ pháp luật của nhà nước đề ra Các hoạt động kinh doanh không được đi trái với đường lối phát triển của đất nước
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn
vị tiền tệ của nước kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan
Trang 36trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng
Để nhận biết được sự tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hoạt động của nền kinh tế nói chung, hoạt động xuất khẩu nói riêng các nhà kinh tế thường phân biệt tỷ giá hối đoái danh nghĩa (TGDN) và tỷ giá hối đoái thực tế (TGTT)
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (tỷ giá chính thức) là tỷ giá được nêu trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, đài phát thanh, tivi…Do ngân hang Nhà nước công bố hàng ngày
Tuy nhiên tỷ giá hối đoái chính thức không phải là một yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nước về các mặt hàng Vấn đề đối với các nhà xuất khẩu và những doanh nghiệp có hàng hoá cạnh tranh với các nhà nhập khẩu là có được hay không một tỷ giá chính thức, được điều chỉnh theo lạm phát trong nước và lạm phát xảy ra tại các nền kinh tế của các bạn hàng của họ.Một tý giá hối đoái chính thức được điều chỉnh theo các quá trình lạm phát
có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái thực tế
Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nước xuất khẩu và cao hơn so với nước nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khẩu do giá nguyên vật liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làm cho gia thành sản phẩm ở nước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu Còn đối với nước nhập khẩu thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi phí lớn hơn để sản xuất hàng hoá ở trong nước Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó có thể tăng được lượng dự trữ ngoại hối
Cạnh tranh
Cạnh tranh, một mặt thúc đẩy cho doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị, nâng cấp chất lượng và hạ giá thành sản phẩm…Nhưng một mặt nó dễ dàng đẩy lùi các doanh nghiệp không có khả năng phản ứng hoặc chậm phản ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Các yếu tố cạnh tranh được thể hiện qua mô hình sau:
Trang 37Sơ đồ 1: Các yếu tố cạnh tranh trong doanh nghiệp
Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng: đó là sự xuất hiện các công ty mới tham gia vào thị trường nhưng có khả năng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trường, thị phần của các công ty khác
Khả năng mặc cả của các nhà cung cấp: là nhân tố phản ánh mối tương quan giữa nhà cung cấp với công ty ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, giảm chất lượng hàng hoá khi tiến hành giao dịch với công ty
Khả năng mặc cả của khách hàng : khách hàng có thể mặc cả thông qua sức ép giảm giá, giảm khối lượng hàng hoá mua từ công ty hoặc đưa ra yêu cầu chất lượng phải tốt hơn với cùng một mức giá
Sự đe doạ của sản phẩm, dịch vụ thay thế: do giá cả của sản phẩm hiện tại tăng lên nên khách hàng có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ thay thế Đây là nhân tố đe doạ sự mất mát thị trường của công ty
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: trong điều kiện này, các công ty cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự khách biệt hoá của sản phẩm hoặc việc đổi mới sản phẩm giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thị trường
Trang 38 Nhân tố con người
Ban lãnh đạo doanh nghiệp: đây là bộ phận đầu não của doanh nghiệp Ban lãnh đạo là người đề ra mục tiêu, xây dựng những chiến lược, kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch Vì vậy, trình độ quản lý của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ phát huy được trí tuệ của các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định, truyền tin và thực hiện sản xuất kinh doanh nhanh chóng hơn nữa, với cơ cấy tổ chức đúng đắn sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt giữa các bộ phận, từ đó có thể giải quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh
Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Hầu hết các doanh nghiệp đều nhấn mạnh tầm quan trọng của những nhân viên có năng lực và trình độ trong việc đạt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ như vậy là vì các hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi đã có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường, đối tác, phương thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng… muốn vậy, doanh nghiệp phải có được đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu luật pháp quốc tế, có khả năng phân tích,
dự báo những biến đổi của thị trường, thông thạo các phương thức thanh toán quốc
tế, có nghệ thuật giao dịch đàm phán kýkết hợp đồng
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị , nhà xưởng…Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, gía thành và chất lượng hàng hoá được đưa ra đáp ứng khách hàng trong và ngoài nước Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện và có hiệu quả
Trang 39 Nguồn lực tài chính
Đây là yếu tố phản ánh toàn bộ sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn Huy động được hết khả năng về vốn của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh một cách dễ dàng hơn Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng một phần vốn rất lớn không phải là vốn tự có mà là vốn vay Do đó khi đánh giá về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp phải tính đến các khoản huy động vốn từ các nguồn khác nhau như vay tín dụng, thế chấp Sự trường vốn cũng là điều kiện để cho ban giám đốc thể hiện tài năng của mình Ngoài ra, nó còn cho phép doanh nghiệp thực hiện tốt các công cụ marketing thương mại một cách linh hoạt mang lại nhiều thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu
Khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh cuả doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu:
- Vốn chủ sở hữu
- Vốn huy động
- Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận
- Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn
- Các tỷ lệ về khả năng sinh lợi
1.4 Mối quan hệ thương mại Việt Nam-Myanmar và một số hiệp định hợp tác thương mại quan trọng giữa hai nước
1.4.1 Tổng quan thị trường Myanmar
Kinh tế vĩ mô của Myanmar tăng trưởng ổn định và ở mức cao Quỹ tiền tệ quốc tế IMF đã nâng mức dự báo tốc độ tăng trưởng GDP của Myanmar năm tài chính 2014-2015 từ mức 7,7% (dự báo tháng 1/2014) lên 8,5% (dự báo tháng 6/2014 và giữ nguyên mức dự báo cho tới thời điểm hiện tại) So với tốc độ tăng GDP năm tài chính 2013-2014 của Myanmar ở mức 6,75%, thì mức dự báo đạt 8,5% cho năm tài chính 2014-2015 thể hiện sự lạc quan của IMF về triển vọng phát triển kinh tế của Myanmar Nếu các rủi ro chính trị trong năm bầu cử 2015 không xảy ra, nền kinh tế Myanmar sẽ vững bước vào thời kỳ cất cánh và năm 2014 được coi là năm bản lề với những cải cách về chính trị, thể chế, luật pháp hỗ trợ tạo đà cho các cải cách trong lĩnh vực kinh tế Tỷ lệ lạm phát năm 2014 tuy tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước đạt 6,6% (năm 2013 là 5,7%) nhưng vẫn trong sự kiểm soát