Trong quá trình hội nhập kinh tế diễn ra sôi động thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động kinh tế chủ yếu có vai trò quan trọng tạo ra tiền đề cơ sở vật chất, là động lực th
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Tổng công ty CP May Nhà Bè, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Tác giả
HỒ THỊ KHÁNH LY
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghê Thành Phố Hồ Chí Minh, em đã được dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức, nghiệp vụ cùng các kỹ năng sống từ ban giám hiệu và quý thầy cô Đó là nền tảng ban đầu vững chắc giúp
em tự tin bước đi trên con đường khằng định bản thân trong công việc sau này Và lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể Ban giám hiệu cùng quý thầy cô
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng trân trọng cũng như biết ơn sâu sắc của em đến
cô Trần Thị Trang – người đã tận tình hướng dẫn, theo sát và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này
Và em cũng xin gửi lời cám ơn tới các anh chị nhân viên của Tổng công ty
CP May Nhà Bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tiễn với môi trường làm việc của công ty
Do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên báo cáo này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý quý báu của thầy cô và các anh chị trong Tổng công ty để bài khóa luận của
em được hoàn thiện hơn và đó sẽ là hàng trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: Hồ Thị Khánh Ly Mssv: 1154010459 Khóa: 2011 – 2015 1 Thời gian thực tập Từ 8/6/2015 – 30/8/2015 2 Bộ phận thực tập 3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
4 Kết quả thực tập theo đề tài
5 Nhận xét chung
Đơn vị thực tập
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
ThS Trần Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 4
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 4
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 6
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 6
1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp 6
1.1.3.3 Tái xuất khẩu 7
1.1.3.4 Xuất khẩu đối lưu 7
1.1.3.5 Gia công quốc tế 7
1.1.3.6 Xuất khẩu tại chỗ 8
1.1.3.7 Xuất khẩu ủy thác 8
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa 8
1.1.4.1 Nhân tố bên ngoài 8
1.1.4.2 Nhân tố nội bộ 10
1.2 Nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hóa 11
1.2.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường 11
1.2.2 Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh 12
1.2.3 Lựa chọn hình thức và biện pháp giao dịch đàm phán để ký kết hợp đồng xuất khẩu 13
1.2.4 Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu 13
1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 14
1.2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu 14
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY CP MAY NHÀ BÈ SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 16
2.1 Giới thiệu về Tổng Công ty CP May Nhà Bè 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
Trang 62.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 18
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 18
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19
2.1.4 Nguồn lực của công ty 21
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 23
2.2 Khái quát về thị trường may mặc Nhật Bản 24
2.2.1 Đặc điểm về thị trường may mặc Nhật Bản 24
2.2.2 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản 26
2.3 Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty CP May Nhà Bè sang thị trường Nhật Bản 28
2.3.1 Các hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản 28
2.3.1.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường Nhật Bản 28
2.3.1.2 Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh của công ty 29
2.3.1.3 Lựa chọn hình thức và biện pháp giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu 29
2.3.1.4 Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu của công ty 31
2.3.1.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty 31
2.3.1.6 Giải quyết khiếu nại (nếu có) 33
2.3.2 Kết quả xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản trong những năm qua 33
2.3.2.1 Kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản 33
2.3.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản 34
2.3.3 Các đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường Nhật Bản 35
2.3.4 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản 38
2.3.4.1 Những kết quả đạt được 38
2.3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 39
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 42
Trang 7CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY CP MAY
NHÀ BÈ 43
3.1 Định hướng phát triển ngành dệt may đến năm 2020 và phương hướng hoạt động của NBC 43
3.1.1 Định hướng phát triển ngành dệt may đến năm 2020 43
3.1.2 Phương hướng hoạt động của NBC 44
3.2 Giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty sang thị trường Nhật Bản 45
3.2.1 Giải pháp khắc phục hạn chế về việc thương hiệu, sản phẩm của công ty chưa được biết đến rộng rãi do số lượng hội chợ công ty tham gia còn ít 45
3.2.2 Giải pháp khắc phục hạn chế về việc thực hiện hợp đồng của công ty thường gặp khó khăn trong việc đảm bảo tiến độ sản xuất do công ty bị phụ thuộc vào bên thứ ba là những nhà cung cấp nguyên phụ liệu 48
3.2.3 Giải pháp khắc phục hạn chế về việc các sản phẩm chủ yếu của công ty là gia công cho nước ngoài nên vẫn chưa đem lại lợi nhuận cao và tạo ra được thương hiệu riêng cho sản phẩm may mặc của Tổng công ty CP May Nhà Bè 50
3.3 Một số kiến nghị 54
3.3.1 Đối với Nhà Nước 54
3.3.2 Đối với công ty 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AND DEVELOPMENT – HỘI NGHỊ LIÊN HIỆP QUỐC TẾ VÀ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
1 BẢNG 2.1 SỐ LƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG
TY
22
2 BẢNG 2.2 THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ 22
3 BẢNG 2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA NBC
23
4 BẢNG 2.4 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT
MAY CỦA VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN
7 BẢNG 2.7 TỶ TRỌNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH NỘI ĐỊA
37
7 SƠ ĐỒ 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NBC 19
8 HÌNH 2.1 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT
MAY CỦA VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN
27
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế khu vực và thế giới là xu hướng tất yếu và
là điều kiện bắt buộc cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia Những lợi ích to lớn của hội nhập kinh tế mang lại cho mỗi quốc gia là rất rõ ràng và không thể phủ nhận Vấn đề đặt ra là hội nhập kinh tế quốc tế với những bước đi như thế nào để mang lại lợi ích tối đa Trong quá trình hội nhập kinh tế diễn ra sôi động thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động kinh tế chủ yếu có vai trò quan trọng tạo ra tiền đề cơ sở vật chất, là động lực thúc đẩy nhanh chóng và quyết định thành công của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Những năm gần đây, thị trường Việt Nam được chứng kiến nhiều thành công phát triển của các sản phẩm trong nước và việc đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu nhiều loại mặt hàng như: dầu thô, dệt may, nông sản, thủy hải sản, giày da, thủ công mỹ nghệ,… sang các thị trường thế giới đã đem lại những giá trị kinh tế to lớn Một trong những mặt hàng xuất khẩu mang lại những đóng góp rất lớn trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam chính là ngành dệt may Ngành dệt may Việt Nam ra đời từ năm 1958, cùng với xu thế hội nhập của nền kinh tế quốc tế, ngành dệt may Việt Nam đã nhanh chóng tìm ra và khẳng định được những ưu thế của mình trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng may mặc cho thị trường thế giới và đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường thế giới có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai Mặt khác, mặt hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, giúp cân bằng cán cân thanh toán, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động,… góp phần quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của đất nước
Như chúng ta đã biết thì ngoài thị trường lớn như Mỹ, các nước Châu Âu thì Nhật Bản là thị trường nhập khẩu phi hạn ngạch lớn – một thị trường tiêu dùng lớn thứ hai thế giới, hứa hẹn nhiều cơ hội cho công ty cũng như các doanh nghiệp khác của nước ta khi xuất khẩu vào thị trường này Nhưng Nhật Bản cũng được đánh giá
Trang 11là một thị trường có không ít khó khăn đối với các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu vào thị trường này
Tổng công ty CP May Nhà Bè là một trong những công ty kinh doanh trong ngành may mặc Việt Nam cũng như trong lĩnh vực xuất khẩu sản phẩm may mặc và Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của công ty Bên cạnh những kết quả đạt được trong những năm qua khi xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản, Tổng công
ty CP May Nhà Bè cũng gặp phải những thách thức và khó khăn Xuất phát từ thực trạng trên, nhận rõ được những khó khăn, cơ hội, thách thức đối với Tổng công ty
CP May Nhà Bè, nay em xin chọn đề tài cho khóa luận của mình là “Một số giải
pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của Tổng công ty CP May Nhà Bè”
2 Mục đích nghiên cứu
Với đề tài “Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị
trường Nhật Bản của Tổng công ty CP May Nhà Bè” này sẽ phân tích, đánh giá
hiện trạng tình hình xuất khẩu của công ty ở thị trường Nhật Bản trong một số năm gần đây Từ việc nghiên cứu thực tiễn hoạt động xuất khẩu của công ty sẽ giúp nhận thức được vị trí của công ty trên thị trường để có định hướng phát triển trong tương lai Đồng thời đưa ra những giải pháp hữu ích để công ty có thể thâm nhập sâu hơn vào thị trường Nhật Bản
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn xuất khẩu hàng may
mặc của công ty vào thị trường Nhật Bản – thị trường tiêu dùng lớn thứ hai thế
giới – thị trường nhập khẩu hàng may mặc lớn thứ ba của Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung phân tích tình hình hoạt động và kết quả xuất khẩu của công ty vào thị trường Nhật Bản, những đối thủ cạnh tranh của công ty trong và ngoài nước
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Tổng Công ty CP May Nhà
Trang 12Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp và phân tích dữ liệu do Công ty cung cấp và thông qua đó quan sát thực tế thị trường, phương pháp thống kê, khái quát hóa, hệ thống hóa, phương pháp so sánh và dự báo trong nghiên cứu
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Đề tài bao gồm 3 chương (không kể mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo)
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hóa
Chương 2: Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng công ty
CP May Nhà Bè sang thị trường Nhật Bản
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của Tổng công ty CP May Nhà Bè
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG
HÓA
1.1 Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Kể từ khi nền sản xuất hàng hóa ra đời, con người đã có nhu cầu trao đổi buôn bán với nhau, và đó là tiền đề cho việc xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa, dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện trao đổi và buôn bán Xuất khẩu được xem là một trong những hình thức xâm nhập thị trường khá hiệu quả bởi ít chịu rủi ro và chi phí thực hiện thấp
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ
kỹ thuật cao…Tất cả hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợi ích cho quốc gia Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không gian và thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng có thể kéo dài hàng năm Đồng thời nó có thể được tiến hành trên phạm vi toàn lãnh thổ một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Ngày nay, hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động ngoại thương có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và sự sống còn của một quốc gia
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Đối với nền kinh tế quốc dân:
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng của mỗi quốc gia, hàng năm hoạt động xuất khẩu đóng góp một phần không nhỏ và ngày càng tăng lên của tổng thu nhập quốc dân
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xuất khẩu lấy thị trường thế giới làm thị trường của mình vì vậy quá trình sản xuất phải xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới Những ngành sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ tốt cho thị trường các nước, sẽ phát triển mạnh mẽ Những ngành nào không thích ứng sẽ bị đào thải Như vậy, xuất khẩu có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Xuất khẩu tạo cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần làm cho sản xuất phát triển ổn định
Trang 14 Xuất khẩu là điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước đồng thời xuất khẩu tạo tiền đề kinh
tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước
Thông qua xuất khẩu hàng hóa nước ta tham gia cạnh tranh trên thị trường thế giới cả về giá cả và chất lượng, cuộc cạnh tranh này buộc chúng ta phải
tổ chức lại sản xuất trong nước, hình thành cơ cấu thích nghi với thị trường thế giới
Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân Khi xuất khẩu tăng lên sẽ có điều kiện phát triển quy mô sản xuất của ngành cũng như các ngành công nghiệp phụ trợ khác Việc mở rộng quy
mô, phát triển ngành cũng như các ngành khác sẽ có nhu cầu tăng thêm một số lượng lao động nhất định Việc thu hút lao động vào sản xuất hàng xuất khẩu sẽ góp phần tích cực đến giải quyết công ăn việc làm cho người dân, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho các ngành kinh tế trong nước gắn chặt với nhau hơn và nâng cao
vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế
Đối với doanh nghiệp:
Xuất khẩu không những có vai trò quan trọng với nền kinh tế quốc dân mà còn
có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Xuất khẩu
là hoạt động mở đường cho một doanh nghiệp tham gia vào thị trường quốc tế Hoạt động xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Với bản chất là hoạt động tiêu thụ đặc biệt do vậy việc đẩy mạnh xuất khẩu cũng là một vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Mở rộng thị trường, đẩy mạnh số lượng tiêu thụ trên thị trường quốc tế làm tăng tốc độ quay vòng vốn, thu về một lượng giá trị lớn hơn cho doanh nghiệp Đây cũng chính là vai trò số một của hoạt động xuất khẩu
Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường về giá cả và chất lượng, những yếu tố đó bắt buộc doanh nghiệp phải hình thành cơ cấu xuất khẩu phù hợp với thị trường
Trang 15Xuất khẩu là nhân tố tích cực thúc đẩy doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện chất lượng sản phẩm và đề ra các giải pháp nhằm củng cố, nâng cao hiệu quả trong công tác sản xuất cũng như tiêu thụ
Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở cùng có lợi
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên lao động trong doanh nghiệp
Mặt khác thị trường quốc tế là một thị trường rộng lớn, nó chứa đựng nhiều cơ hội cũng như nhiều rủi ro Những doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường này nếu thành công sẽ có thể tăng cao thế lực, uy tín của doanh nghiệp mình cả trong và ngoài nước
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hoá cho một doanh nghiệp nước ngoài thông qua các tổ chức của chính mình
Ưu điểm:
- Giảm bớt được các chi phí trung gian từ đó tăng thu nhập cho doanh nghiệp
- Biết được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra các phương án kinh doanh phù hợp
Nhược điểm:
- Chi phí để giao dịch trực tiếp cao
- Rủi ro trong kinh doanh lớn vì không có điều kiện nghiên cứu các thông tin kĩ
về bạn hàng
- Trình độ kĩ thuật nghiệp vụ của các cán bộ tham gia xuất khẩu phải cao
1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải thông qua một người thứ ba, người này là trung gian
Ưu điểm: Giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: Mở rộng kênh phân phối, mạng lưới kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong quá trình giao dịch
Trang 16 Nhược điểm: Bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc biệt là không kiểm soát được người trung gian
1.1.3.3 Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức theo đó hoạt động xuất khẩu diễn ra ở những mặt hàng ngoại nhập mà chưa qua gia công, chế biến trong nước Hình thức này nhằm hưởng lợi nhuận chênh lệch từ giá mua đi với giá bán lại
Trong hình thức tái xuất khẩu, hàng hóa đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Ngược chiều với sự vận động của hàng hóa là sự vận động của dòng tiền, nước tái xuất sẽ trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu
Ưu điểm lớn nhất của hình thức tái xuất khẩu chính là nguồn vốn không cần lớn
do không phải đầu tư vào sản xuất Chính vì vậy mà nhà xuất khẩu có thể thay đổi sản phẩm linh hoạt theo nhu cầu của thị trường
Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức này đó là chi phí vận chuyển khá lớn Việc mua đi bán lại của hình thức xuất khẩu này cũng chứa đựng rủi ro khá lớn, nhất là những khi có sự biến động của một yếu tố nào đó của thị trường
1.1.3.4 Xuất khẩu đối lưu
Buôn bán đối lưu là một phương thức trao đổi hàng hóa trong đó hoạt động xuất khẩu được kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về Trong buôn bán đối lưu đồng tiền chỉ đóng vai trò cơ bản là chức năng tính toán chứ không sử dụng vai trò là chức năng thanh toán bởi mục đích của xuất khẩu ở đây không phải là nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương
Trong buôn bán đối lưu hàng hóa được trao đổi với nhau nên các bên tham gia chú trọng đến yên cầu cân bằng Yếu tố cân bằng bao gồm: cân bằng về mặt hàng, cân bằng về giá cả, cân bằng về tổng giá trị hàng trao cho nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng
1.1.3.5 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi
là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặt
Trang 17gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc
1.1.3.6 Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là một hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng ở các khu chế xuất hoặc doanh nghiệp bán sản phẩm cho các tổ chức nước ngoài ở trong nước Ngày nay hình thức này càng phổ biến rộng rãi hơn nhưng nhược điểm là các doanh nghiệp bán hàng sẽ thu được lợi nhuận ít hơn nhưng nó cũng có nhiều thuận lợi là các thủ tục bán hàng, quản lí được rủi ro, hợp đồng được thực hiện nhanh hơn, tốc độ quay vòng sản phẩm nhanh
hơn
1.1.3.7 Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu uỷ thác là các đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng để xuất khẩu cho một đơn vị (bên uỷ thác)
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thương đóng vai trò là người trung gian xuất khẩu làm thay cho đơn vị sản xuất Ưu điểm của hình thức này là độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt là không cần đến vốn để mua hàng, phí ít nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa
1.1.4.1 Nhân tố bên ngoài
Nhân tố kinh tế:
Yếu tố kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Vì muốn xuất khẩu được thì cần phải có sức mua, phải có người tiêu dùng Sức mua của mỗi thị trường chịu ảnh hưởng bởi các thông số kinh tế như: thu nhập, chi tiêu, lạm phát, lãi suất của một quốc gia
Trang 18Bên cạnh đó tùy thuộc vào trình độ phát triển của quốc gia mà hoạt động xuất khẩu diễn ra có mạnh mẽ hay không Đối với những quốc gia mà nền kinh tế kém phát triển, sản xuất chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân thì chắc chắn hoạt động xuất khẩu của các công ty sẽ rất mờ nhạt Đối với những quốc gia thường xuất khẩu sản phẩm thô sẽ là môi trường thuận lợi cho các công ty kinh doanh quốc
tế Do vậy những nhà xuất khẩu nào có thể dự đoán được tình hình thị trường quốc
tế sẽ giúp họ giảm được những chi phí không đáng có và vượt qua được những biến động kinh tế
Nhân tố chính trị - luật pháp:
Yếu tố chính trị là nhân tố khuyến khích hoặc hạn chế quá trình quốc tế hoá hoạt động kinh doanh Chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự liên kết các thị trường và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu bằng việc dỡ bỏ các hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thị trường Khi không ổn định về chính trị sẽ cản trở sự phát triển kinh tế của Đất nước và tạo ra tâm lý không tốt cho các nhà kinh doanh
Các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu Các công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các qui định mà chính phủ tham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới cũng như các thông lệ quốc tế:
Các qui định của luật pháp đối với hoạt động xuất khẩu (thuế, thủ tục qui định
về mặt hàng xuất khẩu, qui định quản lý về ngoại tệ…)
Các hiệp ước, hiệp định thương mại mà quốc gia có doanh nghiệp xuất khẩu tham gia
Các qui định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ làm ăn
Các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan đến việc xuất khẩu (Công ước viên 1980, Incoterm 2000…)
Qui định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ
Qui định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình công, bãi công
Qui định về cạnh tranh độc quyền, về các loại thuế
Trang 19 Qui định về vấn đề bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn chất lượng, giao hàng, thực hiện hợp đồng
Qui định về quảng cáo hướng dẫn sử dụng
Ngoài những vấn đề nói trên chính phủ còn thực hiện các chính sách ngoại thương khác như: Hàng rào phi thuế quan, ưu đãi thuế quan
Chính sách ngoại thương của chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi Sự thay đổi đó là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất khẩu Vì vậy
họ phải nắm bắt được chiến lược phát triển kinh tế của đất nước để biết được xu hướng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nước
Nhân tố văn hóa – xã hội:
Mỗi quốc gia có một nền văn hóa và bản sắc dân tộc riêng, chúng thường tồn tại
từ khá lâu và mang tính ổn định rất cao Do đó để xuất khẩu hiệu quả, các nhà xuất khẩu cần phải nghiên cứu và lựa chọn những mặt hàng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và thích nghi được với văn hóa của họ Mặc dù các giá trị văn hóa cốt lõi
là khá bền vững nhưng những biến đổi văn hóa cũng có thể xảy ra ở các nước Do
đó, nhà xuất khẩu phải đoán trước được những thay đổi văn hóa sẽ xảy ra để chọn những văn hóa làm thị trường trọng điểm của mình
1.1.4.2 Nhân tố nội bộ:
Nhân tố con người:
Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì nó là chủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động ảnh hưởng của nhân tố này thể hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác Tinh thần làm việc được biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua
kỹ năng điều hành, công tác nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động Để nâng cao vai trò của nhân tố con người, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác, phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần
Nhân tố tài chính:
Trang 20Nhân tố tài chính quyết định quy mô của doanh nghiệp cũng như cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào hoạt động kinh doanh cũng như khả năng phân phối, sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn vốn đó Doanh nghiệp
có tiềm lực tài chính thì sẽ tạo niềm tin đối với đối tác, tạo điều kiện tốt để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, nắm bắt cơ hội kinh doanh
Nhân tố công nghệ:
Trình độ tiên tiến của máy móc, thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chi phí, giá thành cũng như chất lượng hàng hóa, quyết định mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, khả năng cạnh tranh, khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp…từ đó góp phần khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Một doanh nghiệp được trang bị máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn các doanh nghiệp khác
Cơ chế tổ chức quản lý của công ty:
Nếu cơ chế tổ chức bộ máy hợp lý sẽ giúp cho các nhà quản lý sử dụng tốt hơn nguồn lực của công ty, sẽ nâng cao được hiệu quả của kinh doanh của công ty Còn nếu bộ máy cồng kềnh, sẽ lãng phí các nguồn lực của công ty và hạn chế hiệu quả kinh doanh của công ty
1.2 Nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hóa
1.2.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường
Môi trường kinh doanh quốc tế hết sức phức tạp và cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt hơn Do vậy, trước khi quyết định xuất khẩu mặt hàng gì nhà xuất khẩu cần phải tiến hành nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tìm hiểu các thông tin về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng cũng như tìm kiếm các thông tin về cơ hội kinh doanh, khách hàng tiềm năng
Nghiên cứu tiếp cận thị trường là bước đầu tiên mà bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia kinh doanh trên bất kỳ thị trường nào cũng phải thực hiện để đưa ra được những phương án kinh doanh hiệu quả nhất Chúng ta có thể sử dụng nguồn thông tin sơ cấp hoặc thứ cấp khi nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu tại bàn: Nghiên cứu thị trường một cách khái quát thông qua việc sử dụng nguồn thông tin thứ cấp, đó là các thông tin có sẵn trong các báo cáo, trong các nghiên cứu của các cơ quan quản lý…
Trang 21 Nghiên cứu tại hiện trường: Nghiên cứu thị trường một cách chi tiết thông qua nguồn thông tin sơ cấp Đó là nguồn thông tin mà doanh nghiệp phải bỏ kinh phí, thời gian, nhân lực… Để tìm hiểu thực tế thị trường nhằm thu thập được những thông tin cần thiết
Khi tiến hành nghiên cứu thị trường doanh nghiệp phải nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:
Hàng hóa trên thị trường: Nghiên cứu cả về mặt định tính và định lượng Về định tính, cần nghiên cứu nhu cầu của thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu dùng…để rút ra kết luận là sản phẩm
có xuất khẩu được không Về định lượng, cần xem xét xem hàng hóa đó nếu xuất khẩu có đạt hiệu quả không thông qua việc xác định các chỉ tiêu như tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, theo chi phí…
Dung lượng thị trường: Nghiên cứu lượng cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng, sức cung của nhà cung cấp, nhà phân phối hiện đại trên thị trường để xác định xem dung lượng thị trường lớn hay nhỏ
Giá cả hàng hóa quốc tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá và cơ sở
để xác định giá quốc tế
Nghiên cứu bạn hàng: Về các thông tin như tư cách pháp lý, năng lực tài chính, uy tín và mức độ ảnh hưởng trên thị trường, quan điểm kinh doanh… Ngoài ra, có thể nghiên cứu một số nội dung như sức ép cạnh tranh trên thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng thâm nhập thị trường…
1.2.2 Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh
Sau khi tiến hành nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu lựa chọn mặt hàng, thị trường, đối tác, phương thức kinh doanh rồi từ đó lập ra các phương án kinh doanh
Để xác định được mặt hàng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải xem xét quy định của Chính phủ, của pháp luật về hàng hóa doanh nghiệp định xuất khẩu, những yếu
tố liên quan đến khách hàng và thị trường về hàng hóa định xuất khẩu…
Khi lựa chọn thị trường xuất khẩu doanh nghiệp dựa vào những thông tin về cung cầu, mức độ ổn định về các mặt kinh tế, xã hội, mục tiêu của doanh nghiệp để từ đó đưa ra được cách thức thâm nhập thị trường sao cho hiệu quả nhất, xác định được thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 22Lựa chọn đối tác kinh doanh của doanh nghiệp (đối tác cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, đối tác cung cấp tín dụng, bạn hàng xuất khẩu…) theo các tiêu chí đã đề ra thông qua sự hợp tác từ trước đến nay, qua giới thiệu, qua quảng cáo…
Sau khi lựa chọn được mặt hàng, thị trường và lựa chọn được đối tác kinh doanh tiến hành xây dựng phương án kinh doanh để thực hiện mục tiêu của mình
1.2.3 Lựa chọn hình thức và biện pháp giao dịch đàm phán để ký kết hợp
đồng xuất khẩu
Sau khi chọn được đối tác xuất khẩu, doanh nghiệp phải tiến hành giao dịch và đàm phán với đối tác nhằm đi đến thống nhất các điều kiện mua bán, giá cả, thời gian xuất khẩu và đi đến ký kết hợp đồng
Đàm phán được chia thành 2 phương thức chính sau:
- Đàm phán trực tiếp: Là hoạt động giao dịch mà người mua và người bán trực tiếp gặp gỡ để quy định các điều kiện trong mua bán, giao dịch hàng hóa, giá
cả, điều kiện thanh toán Mỗi khi thỏa thuận xong một điều kiện nào đó, hai bên sẽ ghi lại bằng văn bản để làm chứng Hiện nay phương thức này được sử dụng khá phổ biến đòi hỏi người thực hiện công tác này phải thường xuyên có
sự nâng cao kinh nghiệm, trình độ đàm phán, trao đổi kiến thức chuyên môn
để tránh bị động trước đối tác giao dịch
- Đàm phán gián tiếp: Là phương thức giao dịch mà người bán và người mua không trực tiếp gặp nhau mà tiến hành trau đổi các yêu cầu, quy định và các quyền và nghĩa vụ của nhau thông qua thư từ, điện tín Phương thức này bao gồm hoạt động: Hỏi giá, báo giá, chào hàng, hoàn giá, chấp nhận và xác nhận Mỗi phương thức đàm phán đều có những ưu và nhược điểm khác nhau Do vậy, tùy vào từng trường hợp mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn những hình thức đàm phán phù hợp nhất Thông thường phương thức đàm phán qua thư sẽ được sử dụng đầu tiên để thiết lập và duy trì mối quan hệ, kế đến là đàm phán qua điện thoại để kiểm tra những thông tin cần thiết Riêng đối với những hợp đồng có giá trị lớn thì phương thức đàm phán trực tiếp thường được sử dụng
1.2.4 Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu
Công tác tạo nguồn hàng được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng xuất khẩu Kế hoạch tạo nguồn được xây dựng và tùy thuộc vào mặt hàng mà doanh nghiệp xuất khẩu Đối với các công ty sản xuất thủy hải sản thì việc tạo
Trang 23nguồn được thực hiện là việc thu mua nông sản, tiến hành sơ chế hay sản xuất tiếp tùy thuộc vào yêu cầu hàng hóa và yêu cầu của khách hàng Đối với các công ty xuất khẩu như hàng may mặc, việc tạo nguồn hàng là việc mua nguyên vật liệu đầu vào, sau đó tiến hành phân công sản xuất đến từng phân xưởng, cá nhân cụ thể
Để thực hiện tốt công tác tạo nguồn, doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ các nguồn cung ứng nguyên vật liệu sao cho đáp ứng các yêu cầu trong hợp đồng đã ký Các doanh nghiệp thường ưu tiên lựa chọn các nhà cung ứng có mối quan hệ làm ăn lâu dài, giá cả và chất lượng sản phẩm ổn định
1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Đây là công việc chính trong quá trình xuất khẩu của doanh nghiệp Doanh nghiệp xuất khẩu phải tiến hành tổ chức thực hiện hợp đồng theo đúng quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp thường làm những việc sau:
- Xin giấy phép xuất khẩu
- Chuẩn bị hàng hóa
- Kiểm tra hàng hóa
- Thuê tải hoặc ủy thác thuê tàu (nếu có)
- Mua bảo hiểm (nếu có)
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng lên tàu
- Làm thủ tục thanh toán
- Giải quyết tranh chấp (nếu có)
1.2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
Sau khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp cần tiến hành đánh giá kết quả của hoạt động xuất khẩu đã đạt được Mục đích là đánh giá những việc đã thực hiện tốt, những việc thực hiện chưa tốt, nguyên nhân những mặt trên cũng như rút
ra được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng Từ đó, doanh nghiệp sẽ lên được kế hoạch cho quá trình kinh doanh tiếp theo Các chỉ tiêu thường sử dụng để đánh giá kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp là: tổng doanh thu xuất khẩu, tổng chi phí thực hiện, lợi nhuận xuất khẩu, so sánh giá xuất khẩu với giá quốc tế…
Trang 24TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 chủ yếu xoay quanh những vấn đề cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hóa và nội dung hoạt động của xuất khẩu Qua đó, ta hiểu được khái niệm, vai trò cũng như là các hình thức xuất khẩu của hàng hóa Xuất khẩu là một trong những hình thức kinh doanh quan trọng nhất, nó phản ánh quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và thế giới Cùng với hình thức kinh doanh nhập khẩu, hình thức kinh doanh xuất khẩu là hoạt động kinh tế cơ bản của một quốc gia, nó là “chiếc chìa khoá” mở ra những giao dịch kinh tế quốc tế cho một quốc gia, tạo ra nguồn thu chi ngoại tệ chủ yếu của một nước khi tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế
Bên cạnh đó, ta còn nắm được các nội dung của một hoạt động xuất khẩu hàng hóa bao gồm: nghiên cứu thị trường; lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh; lựa chọn hình thức và biện pháp giao dịch đàm phán để ký kết hợp đồng xuất khẩu; công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu; tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu; đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu Muốn thực hiện tốt công tác xuất khẩu thì phải hiểu
rõ được các nội dung này, có như vậy thì doanh nghiệp mới đạt được những thành công khi tiến hành xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Với những nội dung bao quát và tổng thể về hoạt động xuất khẩu hàng hóa sẽ là
cơ sở để phân tích thực trạng của việc xuất khẩu hàng may mặc của Tổng công ty
CP May Nhà Bè và đưa ra những giải pháp cụ thể cho việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc phù hợp cho công ty
Trang 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY CP MAY NHÀ BÈ
SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
2.1 Giới thiệu về Tổng công ty CP May Nhà Bè
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè
- Tên tiếng anh: NHABE GERMENT CORPORATION - JOINT STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt: NBC
- Địa chỉ: 04 đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp.HCM
- Trụ sở chính: Tân Thuận Đông – Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)
thành Xí nghiệp may Khu Chế Xuất
Năm 1976 Xí nghiệp may Khu Chế Xuất được chia làm 2 Xí nghiệp là May Độc
lập và May cửu Long trên cơ sở 2 Xưởng may cũ là Ledgien và Symi
Trang 26Tháng 6/1980 do nhu cầu quản lý, Bộ công nghiệp nhẹ đã quyết định sáp nhập lại
2 XN trên và thành lập XN May Nhà Bè thuộc Liên Hiệp SX-XNK May theo Quyết
định số 225CNn/TCQL ngày 03/06/1980 của Bộ Công nghiệp nhẹ
Tháng 03/1992 sau khi thông qua đề án chuyển đổi tổ chức và họat động của Xí nghiệp May Nhà Bè, Bộ Công nghiệp nhẹ đã quyết định thành lập doanh nghiệp
Nhà nước
Tổng Công ty May Nhà bè là một thành viên của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam (nay là Tập đoàn Dệt May Việt Nam) thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ theo quyết
định số 225/CNn-TCLĐ ngày 24/03/1992 của Bộ Công nghiệp nhẹ
Đến năm 2004, Bộ Công nghiệp đã Quyết định chuyển Tổng Công ty may Nhà
Bè thành Công ty cổ phần May Nhà Bè theo Quyết định số 74/2004/QĐ-BCN, ngày
06/08/2004
Ngày 24/03/2005 Tổng Công ty đã được Sở Kế họach và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 4103003232 Tổng Công ty bắt đầu họat động sản xuất theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/04/2005
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Ngoài thế mạnh truyền thống là sản xuất các sản phẩm may mặc, NBC còn tham gia một số lĩnh vực khác trên cơ sở phát huy tối đa năng lực sẵn có của Tổng công
ty và các đơn vị thành viên Hoạt động của NBC gồm ba lĩnh vực/thị trường chính:
Sản xuất và bán lẻ hàng may mặc cho thị trường trong nước
Các sản phẩm của NBC như bộ veston, sơmi, quần với những thương hiệu De Celso, Mattana, Novelty, Cavaldi, Style of Living, Navy Blue từ lâu đã được khách hàng trong nước tín nhiệm Tất cả đều hội tụ những ưu thế của NBC, đó là nét tinh tế trong lựa chọn chất liệu, kiểu dáng và sự sắc sảo về thiết kế, cắt may nhằm phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
NBC có mạng lưới các điểm bán hàng rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước và đội ngũ bán hàng tận tâm
Liên tục 14 năm người tiêu dùng đã thể hiện niềm tin của mình đối với NBC bằng cách bình chọn cho các sản phẩm của NBC là "Hàng Việt Nam chất lượng cao"
Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho thị trường quốc tế
Trang 27Trong nhiều năm, NBC đã tái khẳng định vị trí dẫn đầu ở các thị trường trong nước và quốc tế Kim ngạch xuất khẩu năm 2009 của NBC là 251 triệu USD, năm
2010 là 302 triệu USD, năm 2011 là 347 triệu USD, năm 2012 là 428 triệu USD, năm 2013 là 480 triệu USD và năm 2014 đạt 514 triệu USD Hiện tại, NBC là đơn
vị sản xuất cho những nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới với những đối tác như:
- Thị trường Hoa Kỳ: Alfani, BCBG, Calvin Klein, Chaps, Club Room, Danny & Nicole, Express, J.C Penney, JF, Jones NY, Joseph Abboud, Kenneth Cole, Michael Kors, Perry Ellis, Pierre Cardin, Ralph Lauren, Robert Allan, Sean John, Stafford and Tommy Hilfiger
- Thị trường châu Âu: Betty Barclay, Bonita, Burton, BMB, Canda, Debenhams, Decathlon, Dunnes, F&F, George, H&M, Jules, Mango, Marks & Spencer, Next, Orsay, Seidensticker, S.Oliver, Tom Tailor, We Fashion and Wool Mark
- Thị trường Nhật Bản: Full Mark, Itochu, Kansai Yamamoto, Mitsui and Regal
Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001:2000
Các hoạt động đầu tư, thương mại và dịch vụ khác
NBC có các đơn vị thành viên hoạt động trong các lĩnh vực như: Truyền thông sự kiện, đầu tư tài chính, du lịch, vận tải, xây dựng, và đội ngũ công nhân viên lành nghề gần 20.000 người
(Nguồn:http://nhabe.com.vn)
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Trang 28Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức của NBC
(Nguồn: Phòng hành chính)
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại Hội Đồng Cổ Đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất
của Công ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty
- Hội Đồng Quản Trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của
Trang 29Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông) Số thành viên của Hội đồng quản trị có từ 5 đến 7 thành viên Hiện tại Hội đồng quản trị Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty cổ phần có 5 thành viên, có nhiệm
kỳ là 5 năm
- Ban Kiểm Soát: Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do
Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên, có nhiệm kỳ 5 năm Ban kiểm soát hoạt
động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
- Ban Giám Đốc: Ban Giám đốc của Công ty gồm có Tổng Giám đốc và 3 Phó
Tổng Giám đốc là Phó Tổng Giám đốc phụ trách Hành chính, Phó Tổng Giám đốc phụ trách Sản xuất và Phó Tổng Giám đốc thường trực Tổng Giám đốc Tổng Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổng Giám đốc là người đại diện theo
pháp luật của Công ty
- Phòng Kế Hoạch Thị Trường-XNK: Dự thảo các hợp đồng thương mại, tiến
hành đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu, lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu, máy móc thiết bị ngắn, trung và dài hạn Thực hiện xuất nhập khẩu ủy thác, đảm
bảo quan hệ đối ngoại với nưới ngoài, tìm thị trường ở nướ ngoài
- Phòng Kỹ Thuật: Giải quyết các vấn đề kỹ thuật của sản phẩm nghiên cứu các
mẫu mới, tính toán và quyết định các thông số kỹ thuật của sản phẩm, thiết kế mẫu đưa vào sản xuất Nghiên cứu sử dụng các loại máy móc thiết bị, công nghệ, quản lý nâng cấp và đổi mới thiết bị công cụ , kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm Điều chỉnh sản xuất, đảm bảo uy tín chất lượng sản phẩm của công
ty, kiểm tra chặt chẽ khâu nguyên vật liệu, phụ liệu nhập vào
- Phòng Hành Chính: Tổ chức thực hiện các chỉ đạo của Ban Giám Đốc về vấn
đề quản lý nhân sự Tổ chức giám sát và lưu hồ sơ cán bộ công nhân viên, tổ
chức đại hội, hội nghi của đơn vị
- Phòng Kế Toán-Tài Chính: Theo dõi, hạch toán các chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty, cân đối các nguồn vốn,
phân tích và tính toán hiệu quả kinh tế xác định các chỉ tiêu giao nộp ngân sách
Trang 30- Phòng Quản Trị Chất Lượng: Xây dựng, quản lý và phát triển các quy trình
chất lượng trong toàn nhà máy Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên phòng ban về hệ thống quản lý chất lượng Tổ chức đánh giá nội bộ
nhằm củng cố lại thiếu sót trong việc quản lý tại phòng ban
- Phòng Tổ Chức Lao Động Tiền Lương: Có nhiệm vụ quản lý, phân bổ điều
động cán bộ công nhân viên phù hợp với năng lực của từng người nhằm phát huy hết khả năng của cán bộ công nhân viên vào những vị trí thích hợp để đạt được hiệu quả làm việc tốt nhất Thực hiện việc tuyển dụng, sa thải nhân lực không phù hợp với nhu cầu của công ty Thực hiện đầy đủ chế độ tiền lương, tiền thưởng cho công nhân nhằm giúp họ đảm bảo cuộc sống, tái tạo sức lao động và khuyến khích cán bộ công nhân viên tận lực cống hiến cho công ty cũng như xã hội Lập các chiến lược dài hạn về đào tạo cán bộ chuyên môn cũng như
nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân viên
- Phòng Đầu Tư Pháp Chế: Tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh – đầu tư của công ty Chủ trì dự thảo xây dựng, sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty Đề xuất, dự thảo kế hoạch xây dựng ban hành
các quy định quản lý nội bộ của công ty
2.1.4 Nguồn lực của công ty
Trang 31Bảng 2.1 – Số lượng người lao động của Công ty
- Trung cấp, công nhân kỹ thuật 488 2,44%
- Công nhân may và khác có trình độ tốt
Bảng 2.2 – Thống kê máy móc thiết bị
Máy khâu đơn 3.864 Máy khâu đôi 614 Máy ép Sympatex 16
Máy trải cắt tự động 3
Máy thêu mắt xích 70 Máy đính nút tự động 122 Máy đính thanh tự động 171 Máy tạo lỗ khuy 120
Trang 32Công ty CP May Nhà Bè được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và tiên tiến Hiện công ty có trên 8.200 các loại thiết bị hiện đại đặc chủng, chuyên dùng được sản xuất tại Đức, Ý, Nhật,…Chưa kể các loại máy móc thiết bị của các công ty liên doanh với Công ty CP May Nhà Bè
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%) Doanh
thu 2.972,3 2.802,4 3.073,4 -169,9 -5,72 271 9,67 Chi
phí 2.406,7 2.291,2 2.454 -115,5 -4,8 162,8 7,1 Lợi
năm 2012 (tương đương 54,4 tỷ đồng)
- Năm 2014, nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục khó khăn, các thị trường lớn tăng trưởng và phục hồi chậm so với dự kiến dẫn tới thiếu đơn hàng Hàng rào kỹ thuật và bảo bệ người lao động cho các đơn hàng xuất khẩu cũng như những quy
định khắt khe về môi trường của khách hàng gây không ít khó khăn cho công ty
Trang 33- Năm 2014, Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ và tài khoản nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá nên nguồn vốn bị hạn chế, sức mua giảm, hàng tồn kho tăng, gây nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Tổng công ty
- Tuy vậy năm 2014 vẫn là năm vượt khó thành công của NBC với sự quyết tâm cao độ của toàn thể CB-CNV và sự chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo Tổng công
ty Tổng kết năm 2014, doanh thu đạt được 3073,4 tỷ đồng, tăng 9,67% và lợi nhuận mà NBC đạt được tăng hơn nhiều so với năm 2013 là 21,17% (tương
đương 108,2 tỷ đồng)
- Doanh thu và lợi nhuận tăng chủ yếu là do Công ty đã đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng có giá trị tăng cao làm cho lợi nhuận tăng đáng kể Mặt khác, Tổng công ty cũng có sự chuyển đổi cơ cấu hoạt động, giảm số lượng các mặt hàng gia công và gia công lại, đồng thời tăng nhanh các mặt hàng phục vụ
cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
2.2 Khái quát về thị trường may mặc Nhật Bản
2.2.1 Đặc điểm về thị trường may mặc Nhật Bản
Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu may mặc lớn thứ ba thế giới và đây là thị trường phi hạn ngạch Nhưng đây cũng là một thị trường khó tính với những đòi hỏi khắt khe cả về chất lượng và giá cả, họ thường yêu cầu kiểm tra chất lượng chi tiết
và quan tâm nhiều tới mẫu mốt Ví dụ như:
- Đồ lót, tất: mốt chiếm 70,5%
- Quần áo nữ: 56,4%là mốt; 37,5% là giá và còn lại là phẩm chất
- Comple nam: 50% là phẩm chất; 43,7% là mốt và còn lại là giá cả
Thị trường này vẫn tiếp tục phát triển trong vài năm vừa qua mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu Người tiêu dùng và người mua hàng Nhật Bản có ý thức và mong muốn rất cao đối với vấn đề thiết kế và chất lượng Họ quan tâm đến từng chi tiết nhỏ của sản phẩm
(Nguồn: http://vietstock.vn)
Thuế nhập khẩu, các quy định nhập khẩu và thủ tục hải quan:
Các quy định tại thời điểm nhập khẩu
Trang 34Nhật Bản không có hạn chế gì về nhập khẩu hàng dệt may Các sản phẩm dệt may sử dụng chất liệu lông hoặc da với mục đích trang trí có thể sẽ phải tuân theo các quy định liên quan đến Công ước Washington
Việc nhập khẩu hàng hóa phải tuân thủ theo Điều 71 Luật hải quan, cấm nhập khẩu các mặt hàng giả hoặc các mặt hàng không rõ xuất xứ Điều 69-11 của Luật hải quan quy định cấm nhập khẩu các mặt hàng có vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ
Quy định tại thời điểm bán hàng
Nhật Bản có các quy định sau đây liên quan đến việc bán các sản phẩm dệt may:
- Luật dán nhãn chất lượng hàng gia dụng
- Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm
- Luật độc quyền và duy trì thương mại công bằng (Luật số 54 năm 1947)
- Luật kiểm soát các sản phẩm gia dụng có chứa các chất độc hại
Các quy định về nhãn mác
Luật dán nhãn chất lượng hàng gia dụng và Luật chống lại việc đánh giá cao sai
sự thật và mô tả gây hiểu lầm đưa ra các quy định về nhãn mác đối với các mặt hàng dệt may
Hàng dệt may cần phải có nhãn mác chứa đầy đủ các thông tin sau đây:
- Thành phần sợi vải
- Cách thức giặt sản phẩm tại nhà và các biện pháp xử lý khác Cách thức giặt
ủi tại nhà và các biện pháp xử lý sản phẩm khác cần phải ghi rõ sử dụng các
ký hiệu được mô tả trong JIS L 0217 (các ký hiệu nhãn mác đối với việc xử