1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia

52 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự kém phát triển này là do sản phẩm du lịch của Việt Nam còn nghèo nàn, chưa hấp dẫn du khách, các công ty lữ hành quốc tế còn yếu về kinh nghiệm quản lý, chưa xây dựng được sản phẩm

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập vào xu thế chung của thế giới, ngành du lịch ngày càng phát triển

nhanh, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và được coi là một ngành

kinh tế mũi nhọn.Trong hoạt động kinh doanh du lịch thì hoạt động lữ hành, đặc biệt

hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế hết sức quan trọng Trong những năm qua do

những chính sách mở cửa nền kinh tế cùng với những chính sách, biện pháp của Đảng

và Nhà nước nhằm thúc đẩy nền kinh tế đi lên đã tạo điều kiện phát triển du lịch lữ

hành quốc tế vào Việt Nam và lượng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài Tuy

nhiên, lượng khách quốc tế đến Việt Nam còn quá thấp so với nhiều nước trong khu

vực và trên thế giới Sự kém phát triển này là do sản phẩm du lịch của Việt Nam còn

nghèo nàn, chưa hấp dẫn du khách, các công ty lữ hành quốc tế còn yếu về kinh

nghiệm quản lý, chưa xây dựng được sản phẩm đặc trưng, các chương trình du lịch

chưa đa dạng phong phú; đồng thời chưa đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường,

tổ chức quảng cáo khuếch trương sản phẩm còn hạn chế Tình hình đó đã đặt ra cho

các công ty lữ hành quốc tế Việt Nam một loạt vấn đề cần giải quyết cho sự tồn tại và

phát triển của chính bản thân mình

Là một công ty du lịch mới phát triển, Du lịch Hoàng Gia luôn phải đối mặt

với những thách thức cạnh tranh từ các đối thủ khác trong việc thu hút khách

hàng Chính vì vậy chính sách marketing luôn được đặt lên hàng đầu Sau thời

làm việc tại công ty Du lịch Hoàng Gia, xuất phát từ những suy nghĩ và bằng kiến

thức thu được trong quá trình học tập và làm việc thực tế hoạt động kinh doanh lữ

hành của công ty, em đã chọn đề tài "Chiến lược marketing hỗn hợpcho hoạt

động du lịch nội địa tại công ty Du Lịch Quốc Tế Hoàng Gia" làm bài báo cáo

khóa luận tốt nghiệp, trong đó phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp

nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động marketing lữ hành của công ty

2.Mục đích nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu với mục đích hệ thống lý luận lý thuyết Marketing Bên

cạnh đó tóm gọn tình hình Marketing của công ty Du Lịch Quốc Tế Hoàng Gia, trên

cơ sở đó đưa ra những giải pháp cho hoạt động Marketing tại công ty

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động Marketing tại công ty Du Lịch Quốc Tế Hoàng Gia Phạm vi nghiên cứu

là quá trình hoạt động của công ty Du Lịch Quốc Tế Hoàng Gia trong khoảng thời

gian từ năm 2010 đến 2012

Khóa luận được thực hiện tại công ty Du Lịch Quốc Tế Hoàng Gia

Trang 2

4.Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được viết dựa trên việc so sánh số liệu của các bảng và biểu đồ về tình

hình hoạt động Marketing du lịch nội địa của công ty trong thời gian (2010-1012) kết

hợp với việc nghiên cứu thực thế hoạt động marketing của công ty Trên cơ sở các

phân tích có được sử dụng phương pháp Logic để đưa ra các dự đoán cũng như các

định hước cho hoạt động marketing của công ty

5.Kết cấu của KLTN:

Kết cấu bài báo cáo tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận hoạt động Marketing

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp tại công ty Du Lịch Quốc Tế

Hoàng Gia

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp tại

công ty Du Lịch Quốc Tế Hoàng Gia

Trang 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

1.1Một số vấn đề cơ bản về Marketing

1.1.1 Định nghĩa marketing:

Marketing là những việc mà doanh nghiệp phải làm để tìm hiểu khách hàng của

mình là những ai, họ cần gì và muốn gì, và làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ

đồng thời tạo ra lợi nhuận:

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cần, đưa ra mức giá khách hàng

chấp thuận trả, đưa sản phẩm và dịch vụ đến với khách hàng

Và cuối cùng là cung cấp thông tin và thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm và

dịch vụ của doanh nghiệp

Ngày nay, marketing được hiểu là tổng hòa nhiều hoạt động, với mục đích rõ

rang, xác định, hấp dẫn, thu hút và giữ chân khách hàng Có thể nhận thấy như

sau:

Hoạt động nghiên cứu thị trường -> Xác định khách hàng

Hoạt động quảng cáo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm -> Hấp dẫn khách hàng

Đảm bảo uy tín chất lượng, giá cả phù hợp -> Thu hút khách hàng

Tư vấn, chăm sóc khách hàng -> Giữ chân khách hàng

Tóm lại, marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá

nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra,

chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị Theo các định nghĩa trên

marketing bao gồm các khái niệm cơ bản sau: nhu cầu, mong muốn, yêu cầu, sản

phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị

trường, marketing và những người làm marketing

Tư duy marketing bắt nguồn từ nhu cầu và mong muốn của con người

Nhu cầu (Need): là một trạng thái, cảm giác thiếu hụt một sự thỏa mãn cơ bản nào

đó: thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng… chúng tồn tại như

một bộ phận cấu thành cơ thể con người

Mong muốn (Wants): là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa mãn

những nhu cầu sâu xa, cao cấp hơn Người Mỹ có nhu cầu thức ăn nhưng họ thích

Hamburger hơn, một Giám Đốc thích đi xe hơi nhưng ông lại thích đi Mercedes

hơn….Trong mỗi xã hội khác nhau thì mong muốn cũng khác nhau

Sản phẩm (Dịch vụ): là bất cứ thứ gì có thể đem ra chào bán để thỏa mãn một nhu

cầu hay một mong muốn

Giá trị: là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm

thỏa mãn những nhu cầu của mình đầy đủ nhất

Trang 4

Chi phí: chính là tất cả các yếu tố tạo nên sản phẩm như : nguyên vận liệu, chi

phí sản xuất, chi phí bán hàng… Theo nguyên tắc người tiêu dùng sẽ chọn sản

phẩm nào tạo ra giá trị lớn nhất trên một đồng chi phí bỏ ra để thỏa mãn nhu cầu

của mình

Trao đổi: là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người khác

và đưa lại cho người đó một thứ gì đó

Giao dịch: là một vụ mua bán những giá trị giữa hai bên và phải hội đủ một số yếu

tố: ít nhất phải có hai vật có giá trị, những điều kiện thực hiện, địa điểm đã được

thỏa thuận

Mối quan hệ: mạng lưới marketing bao gồm công ty và những người cung ứng,

phân phối và khách hàng mà công ty đã xây dựng gọi là những mối quan hệ Ngày

nay, marketing có xu hướng từ việc tối đa hóa lợi nhuận trong từng giao dịch sang

tối đa hóa những mối quan hệ cùng có lợi

Thị trường: bao gồm tất cả những khách hàng tiềm năng cùng có một nhu cầu

hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn

nhu cầu hay mong muốn đó

Marketing và người làm marketing: Marketing có nghĩa là hoạt động của con

người diễn ra trong quan hệ với thị trường Marketing có nghĩa là làm việc với thị

trường để biến những trao đổi tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích là thỏa mãn

những nhu cầu và mong muốn của con người.Nếu một bên tích cực tìm kiếm cách

trao đổi hơn bên kia, thì người ta gọi bên thứ nhất là người làm marketing còn bên

thứ hai là khách hàng triển vọng Người làm maketing là người tìm kiếm tài

nguyên từ một người khác và sẵn sàng đưa ra một thứ gì đó có giá trị để trao đổi,

họ có thể là người bán hoặc người mua

1.1.2 Vai trò của marketing:

Marketing giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là

một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của công ty Marketing giúp

công ty phát hiện, hiểu rõ yêu cầu phong phú, phức tạp và hay thay đổi của người

tiêu dùng, là kim chỉ nam hướng dẫn, chỉ đạo và nối kết các hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua các hoạt động marketing mà các quyết định trong sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp có cơ sở khoa học hơn, vững chắc hơn Qua đó doanh nghiệp có

điều kiện và thông tin đầy đủ hơn nhằm thuận tiện hơn trong việc thỏa mãn nhu

cầu khách hàng Marketing xác định rõ phải sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu,

sản phẩm có những đặc điểm gì, cần sử dụng nguyên vật liệu gì…

Trang 5

1.2 Nội dung cơ bản của marketing hỗn hợp:

1.2.1 Khái niệm

Marketing hỗn hợp (Marketing Mix ) là sự tập hợp các phương thức Marketing

mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo ra sự đáp ứng cần thiết trong thị trường

mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu Marketing của doanh nghiệp

1.2.2 Thành phần của marketing hỗn hợp (4P)

1.2.2.1 Sản phẩm (Product)

Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường, nó tạo sự chú ý, mua, sử

dụng, hay tiêu dùng, có thể thỏa mãn được một mong muốn hay nhu cầu

 Các cấp độ của sản phẩm

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ các cấp độ sản phẩm

Tiềm ẩn

Nguồn : website : www.marketing.24.vn

- Lợi ích cốt lõi: là dịch vụ hay lợi ích cơ bản mà khách hàng mua

- Sản phẩm chung: là dạng cơ bản của sản phẩm đó

- Sản phẩm mong đợi: là tập trung những thuộc tính và điều kiện mà người mua

thường mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó

- Sản phẩm hoàn thiện: là sản phẩm bao gồm cả những dịch vụ và lợi ích phụ

thêm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Hoàn thiện Mong đợi

Cốt lõi Sản phẩm chung

Trang 6

- Sản phẩm tiềm ẩn: là những sự hoàn thiện và biến đổi mà sản phẩm đó có thể có

được trong tương lai

 Sự cần thiết của phát triển sản phẩm

Sở thích của người tiêu dùng luôn thay đổi, yêu cầu của họ vào sản phẩm ngày

càng cao

Ngày nay trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi công ty phải thường

xuyên phát triển, cải thiện các dòng sản phẩm của mình để thu hút và giữ chân

khách hàng

Các chiến lược Marketing phụ thuộc vào chu kỳ của sản phẩm, vì vậy cần có

những sản phẩm mới hoặc các sản phẩm được nâng cấp sao cho phù hợp với các

chiến lược Marketing mà công ty đang áp dụng

- Các đặc điểm và đặc tính của sản phẩm ảnh hưởng đến sự thỏa mãn nhu cầu của

khách hàng

 Chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing

Chính sách sản phẩm là tổng thể những quy tắc chỉ huy việc tập trung sản phẩm

vào thị trường để củng cố, gạt bỏ hoặc bổ sung, đổi mới sản phẩm cho thị trường

lựa chọn của doanh nghiệp nhằm các mục đích sau:

- Đánh giá lại toàn bộ cơ cấu chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp hiện có trên

thị trường về:

+ Khả năng và mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường

+ Sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

+ Phản ứng và sự chấp nhận của người tiêu dung

- Chỉ rõ những khuyết tật và yếu kém của sản phẩm cần được cải tiến và hoàn

thiện nhằm nâng cao khả năng thích ứng và phục vụ thị trường

- Định hướng sự phát triển của sản phẩm mới của doanh nghiệp nhằm bổ sung,

thay thế các sản phẩm lỗi thời và tận dụng các cơ hội mở rộng thị trường

Chính sách sản phẩm giữ vị trí trung tâm và là nền tảng, xương sống của

marketing hỗn hợp Bởi vì nó là cơ sở để doanh nghiệp định hướng đầu tư, nghiên

cứu thiết kế, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong từng thời kỳ nhất đinh.Mặt khác,

chỉ dựa vào nền tảng chính sách sản phẩm mới có thể triển khai đúng hướng và

kết hợp có hiệu quả các chính sách khác của hoạt động marketing như: chính sách

giá, phân phối và khuyến mãi.Chính sách sản phẩm trong hoạt động marketing

của doanh nghiệp có nội dung rất phong phú và sâu sắc, bao gồm:

Trang 7

 Chính sách chủng loại sản phẩm:

Nhằm xác định cơ cấu chủng loại mặt hàng thích hợp mà doanh nghiệp có thể

cung cấp và đáp ứng vào nhu cầu của thị trường theo nhiệm vụ và mục tiêu kinh

doanh của mình

 Chính sách hoàn thiện và nâng cao các đặc tính sử dụng của sản phẩm:

Một sản phẩm với tư cách là một hàng hóa thường có nhiều công dụng vì nó có

những đặc tính sử dụng khác nhau, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu khác

nhau trong thị trường tiêu dung chúng Tổng hợp các đặc tính đó lại tạo nên chất

lượng sản phẩm

 Chính sách về sản phẩm mới:

Là bộ phận chủ lực và then chốt trong toàn bộ chính sách sản phẩm của doanh

nghiệp về hoạt động Marketing của nó trên thị trường Chính sách này nhằm

hướng vào mục tiêu: tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ; củng cố giữ vững thị

trường hiện tại; tiềm mọi cơ hội thâm nhập và mở rộng các thị trường tương lai

bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn theo kịp với

nhu cầu và thị hiếu đa dạng của khách hàng

1.2.2.2 Giá cả (Price)

 Khái niệm :

Chính sách giá của doanh nghiệp là sư tập hợp những cách thức và quy tắc xác

định mức giá cơ sở của sản phẩm và quy định biên độ dao động cho phép thay đổi

mức giá cơ sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh

trên thị trường

 Các mục tiêu cơ bản của chính sách giá :

- Tồn tại: trong những điều kiên cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu khách hàng thay đổi

đột ngột, tình hình thị trường nhiều khó khăn… các doanh nghiệp thường đặt sự

tồn tại lên thành mục tiêu chính yếu nhất

- Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại: Cần ước lượng mức cầu và chi phí theo những

mức giá khác nhau để được chọn mức giá cho phép tối đa hóa doanh thu, hoặc cực

tiểu hóa chi phí để đạt mức lợi nhuận cao nhất có thể được

- Tăng khối lượng sản xuất để lãnh đạo thị trường hoặc gia tăng thị phần đáp ứng:

Với mục tiêu này doanh nghiệp thường có xu hướng định giá càng thấp càng tốt

để đưa lên cao nhất khối lượng bán sản phẩm (đặc biệt là những sản phẩm có sự

nhạy cảm mạnh với giá) và thâm nhập thị trường bằng sự tăng tiến các thị phần

của nó

- Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm: mục tiêu này thường đòi hỏi một mức giá cao

để trang trải các chi phí nghiên cứu và phát triển, đầu tư và cải tiến hệ thống công

Trang 8

nghệ sản xuất, với một chi phí cao về quảng cáo và giới thiệu sản phẩm chất

lượng hảo hạn, độc đáo

- Các mục tiêu khác: đối với một số mục tiêu có tính chất chuyên biệt, doanh

nghiệp cũng có thể sử dụng công cụ giá thấp để ngăn chặn và làm nản lòng đối

thủ tham gia cạnh tranh thị trường hoặc định giá ngang bằng với đối thủ để tránh

sự đụng độ và ổn định thị trường Giá cũng có thể đưa ra nhằm duy trì sự trung

thành và ủng hộ của giới phân phối , bán lại hoặc tránh sự can thiệp của chính phủ

giá có thể tạm giảm để lôi kéo, thu hút khách hàng tiềm tàng hoặc để hỗ trợ cho

các hiệu bán lẻ…

Có thể khẳng định công cụ giá là công cụ giá là công cụ đặc biệt quan trọng để

thực hiện nhiều mục tiêu cơ bản với những mức độ khác nhau của Marketing

chiến lược nói riêng, của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của

doanh nghiệp trên thị trường

1.2.2.3 Phân phối

 Khái niệm :

Phân phối trong hoạt động marketing là một khái niệm của kinh doanh, nhằm định

hướng và thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua,

đồng thời thực hiện việc tổ chức, điều hòa, phối hợp các tổ chức trung gian khác

nhau đảm bảo cho hàng hóa tiếp cận và khai thác tối đa các nhu cầu của thị

trường

 Vai trò :

- Là công cụ quan trọng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo nên sự ăn khớp

giữa cung và cầu

- Phân phối cho phép giảm bớt đầu mối giao dịch và thực hiện những tiết kiệm

nhiều tầng cho các nhà sản xuất

- Thực hiện cải tiến đồng bộ mẫu mã hàng hóa, khắc phục sự hạn chế về mặt

hàng, kỹ thuật và tài chính của từng nhà sản xuất riêng lẻ

- Làm thỏa mãn tốt hơn các yêu cầu của người tiêu dùng do những đòi hỏi ngày

càng cao, tỉ mỉ và chính xác những yêu cầu dịch vụ tiêu dùng hàng hóa theo xu

hướng cá nhân thị trường

- Trong hoạt động markerting chính sách phân phối của doanh nghiệp giữ vai trò

quan trọng, nó là chìa khóa để thiết lập marketing chiến lược và marketing hỗn

hợp

- Chính vì vậy sự lựa chọn trong phân phối và phương thức phân phối hàng hóa

luôn là một nội dung cơ bản và chủ yếu nhất của chính sách thương mại trong

hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường

Trang 9

 Chức năng của phân phối :

Phân phối làm nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất đến người

tiêu dùng cuối cùng Họ lấp được khoảng cách về không gian, thời gian, quyền sở

hữu của người tiêu dùng với các loại hàng hóa, dịch vụ đòi hỏi, vì vậy phân phối

đảm nhận những chức năng chủ yếu sau:

- Điều tra và nghiên cứu: nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho hoạch định chiến

lược, chính sách và mở rộng sự trao đổi

- Cổ động: triển khai và phổ biến những tin tức có sức thuyết phục về những sản

phẩm cần bán

- Tiếp xúc: Thiết lập mối quan hệ với khách hàng

- Cân đối: Xác định và đáp ứng các nhu cầu cảu khách hàng trên các mặt sản

xuất, tập hợp, bao gói, vận chuyển

- Thương lượng: Thỏa thuận về giá , vấn đề liên quan tiêu thụ với khách hàng

- Phân phối vật phẩm: Cung ứng, chuyên chở, dự trữ, tồn kho hàng hóa

- Tài trợ: Huy đông và phân chia chi phí, tiền bạc để thanh toán tài chính cho

toàn hệ thống

- Chia sẻ rủi ro: Cùng chấp nhận rủi ro liên quan đến việc điều hành và phân

phối

 Phương pháp xác lập chính sách kênh phân phối:

Để thiết kế một kênh phân phối phù hợp và hiệu quả, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp

phải tiến hành những nội dung cơ bản theo trình tự sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự xác lập chính sách kênh phân phối

( Nguồn : website: www.marketing.24h.vn)

Xác định những mục tiêu và yêu cầu đối với kênh:

Kênh phân phối mà doanh nghiệp triển khai chịu sự tác động chi phối của

khách hàng, giới trung gian, đối thủ cạnh tranh, đặc điểm sản phẩm và chiến lược

kinh doanh của công ty trên thị trường…

- Đặc điểm về người tiêu thụ: Liên quan đến hoạt động lựa chọn kênh phân phối

là các địa điểm phân bố dân cư, các loại dịch vụ mà họ mong đợi, khả năng tài

Đánh giá

và lựa chọn kênh tối

ưu

Xây dựng chính sách quản

lý kênh lựa chọn

Trang 10

- Đặc điểm về sản phẩm: Cần phân biệt sản phẩm là hàng tiêu dùng, hàng công

nghiệp hay dịch vụ.Thông thường hàng công nghiệp thường được phân phối qua

các địa lý, các đơn vị phân phối chuyên nghiệp và liên doanh Sản phẩm hiếm đặc

thù thường được sử dụng kênh phân phối chọn lọc, đặc biệt

- Đặc điểm của giới trung gian: kênh phân phối cần phải phản ánh được mặt

mạnh, mặt yếu của từng loại trung gian trong việc thực hiện các nhiệm vụ quảng

cáo, thương thảo, lưu kho, tiếp cận khách hàng, bán hàng và các hoạt động dịch

vụ, hỗ trợ tài chính…

- Đặc điểm về cạnh tranh: sự phân chia thị trường, sức mạnh của đối thủ chủ yếu,

các dạng kênh phân phối và chiến lược đối thủ…

- Vị trí và khả năng của doanh nghiệp quy mô sản xuất, khả năng tài chính,

chủng loại hàng kinh doanh, lực lượng bán hàng, chiến lược phân phối mà doanh

nghiệp lựa chọn…

1.2.2.4 Chiêu thị (Promotion)

Là những hoạt động nhằm truyền bá những thông tin giá trị của sản phẩm và

thuyết phục khách hàng mục tiêu mua sản phẩm Chiêu thị phối hợp với chiến

lược sản phẩm, giá cả và phân phối làm cho hàng hóa bán được nhiều hơn, nhanh

hơn và uy tín của công ty được nâng cao Các thành phần trong chính sách chiêu

thị gồm: quảng cáo, tuyên truyền, quan hệ công chúng, khuyến mãi

 Quảng cáo :

Là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức về chất lượng hay

ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng Hiện nay, các doanh nghiệp có thể quảng

cáo trên rất nhiều phương tiện như: Báo chí, tạp chí, truyền thanh, truyền hình,

quảng cáo ngoài trời, thư trực tiếp

 Tuyên truyền :

Là hình thức truyền thông mang tính cá nhân cho một sản phẩm hay cho một

doanh nghiệp bằng cách đưa các tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các

phương tiện thông tin mà không phải trả tiền Các hình thức tuyên truyền gồm có:

Viết bài giới thiệu sản phẩm hay doanh nghiệp đăng trên các báo, các tin tức trên

các phương tiện thông tin về các cuộc viếng thăm và làm việc của lãnh đạo nhà

nước tại doanh nghiệp…

 Quan hệ công chúng :

Đây là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công

ty, sản phẩm trước các giới công chúng, được gọi tắt là PR Về cơ bản, những

Trang 11

hoạt động quảng cáo hỗ trợ bán hàng trong khi những hoạt động PR tạo ra những

điều kiện và môi trường thuận lợi để bán hàng diễn ra

 Khuyến mãi :

Là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản phẩm vật chất hay

một dịch vụ Doanh nghiệp sử dụng khuyến mãi là công cụ để tạo ra phản ứng

nhanh hơn và mạnh hơn

 Chào hàng trực tiếp :

Là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách hàng nhằm

giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sản phẩm Sự thành công của

hoạt động này phụ thuộc rất lớn vào khả năng của nhân viên chào hàng

1.3 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động Marketing

1.3.1 Tác động của môi trường vi mô tới hoạt động marketing

1.3.1.1 Các lực lượng bên trong công ty

Quan điểm của lãnh đạo:

Như tất cả các hoạt động khác, hoạt động Marketing hỗn hợp trong một công ty

chịu sự chi phối rất lớn từ phía ban lãnh đạo Tùy vào trình độ,cách nhìn nhận và

đánh giá của những người đứng đầu về tầm quan trọng của hoạt động marketing

đối với các sản phẩm , từ đó mỗi công ty sẽ có một chiến lược marketing khác

biệt

Nhân sự:

Nguồn nhân sự đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động marketing hỗn hợp,

ngoài bộ phận chuyên môn về marketing , hoạt động này cần sự phối hợp , góp

sức từ các phòng ban khác Bộ phận

marketing phải tranh thủ sự ủng hộ cao nhất của các

bộ phận khác trong công ty đối với các quyết định marketing của mình

Ví dụ như sự ủng hộ của phòng tài

kế toán sẽ đảm bảo cung ứng vốn kịp thời, đầy đủ cho

các hoạt động marketing, và theo dõi tình hình thu chi, giúp bộ phận marketing

đánh giá được thực trạng, hiệu quả của các hoạt động marketing đã đề ra Sự

hỗ trợ của phòng nghiên cứu và phát triển sẽ giúp bộ phận marketing giải quyết

được các vấn đề kỹ thuật và thiết kế, chế tạo được sản phẩm theo đúng yêu cầu

của thị trường mục tiêu, đáp ứng ý đồ định vị thị trường Giành được sự ủng hộ

của phòng nhân sự, bộ phận marketing có thể đảm bảo có được nguồn nhân lực

dáp ứng tốt các quyết định marketing… Mỗi trục trặc trong quan hệ giữa

bộ phận marketing với các bộ phận khác trong công ty đều có thể ảnh hưởng

tới sự thành công của hoạt động marketing

Trang 12

1.3.1.2 Các lực lượng bên ngoài công ty

 Những tổ chức cá nhân cung ứng các yếu tố sản xuất

Để tiến hành sản xuất ra hàng hoá hoặc dịch vụ cung cấp cho thị trường, bất kì

công ty nào cũng cần được cung cấp các yếu tố đầu vào như: nguyên

nhiên liệu máy móc, lao động, nhà xưởng…

Những biến động trên thị trường các yếu tố đầu vào như số lượng, chất lượng,

giá cả, nhịp độ cung cấp… đều ảnh hưởng tới các quyết định marketing của

công ty

Chẳng hạn, do sự tiến bộ của công nghệ trong quá trình sản xuất có thể tạo ra nhữ

ng vật liệu, năng lượng thay thế hiệu quả hơn Điều này là cơ hội tốt cho công ty

Nhưng không ít trường hợp, sự tăng lên của giá cả, lãi suất, tính khan hiếm của cá

c yếu tố đầu vào làm công ty phải thay đổi các quyết định về marketing về sản phẩ

m, dịch vụ dầu

ra của mình Như vậy, từ phía nhà cung cấp luôn tiềm ẩn những nguy cơ và sự đe

doạ tới các quyết định marketing, qua đó ảnh hưởng tới chất lượng và quan hệ gi

ữa công ty và khách hàng

 Những tổ chức dịch vụ môi giới marketing

Các tổ chức thương mại: các công ty thương mại, các công ty bán buôn,

bán lẻ, các cửa hàng Do tính chuyên nghiệp của các tổ chức ngày càng cao,

qui mô kinh doanh ngày càng lớn, các công ty này đôi khi có sức mạnh rất lớn

trên thị trường Nếu thiết lập được quan hệ tốt với các tổ chức này, công ty có

thể dễ dàng đạt được mục tiêu kinh doanh của mình, phân phối hàng hoá tốt hơn

trên thị trường

Các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hoá: công ty vận tải, công ty

kho bãi…Nếu có một hệ thống vận tải tốt, hàng hoá sẽ đến khách hàng với chất

lượng tốt nhất, ngược lại nếu hệ thông vận tải kém, sẽ làm tăng tỉ lệ hỏng hóc do

vận chuyển, mất uy tín của công ty

Các tổ chức cung ứng dịch vụ marketing: các công ty tư vấn marketing,

nghiên cứu marketing, các tổ chức phương tiện quảng cáo (báo chí, đài truyền

hình…)

Các tổ chức tài chính tín dụng: các ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty

bảo hiểm…

Công ty luôn luôn phải cân nhắc tự tổ chức hay mua dịch vụ của các công ty môi

giới dịch vụ nào tự tổ chức, dịch vụ nào phải mua ở ngoài Nếu mua ngoài

thì cần tạo quan hệ tốt với các tổ chức này nhằm tạo môi trường kinh doanh tốt

cho công ty

Trang 13

 Đối thủ cạnh tranh

Khi tham gia vào kinh doanh, đôi khi dù chỉ là một phân

đoạn thị trường , công ty cũng có thể gặp các đối thủ cạnh tranh

Dưới con mắt của các nhà quản trị marketing ở mỗi một công ty cụ thể họ

thường phân ra 4 loại thủ cạnh tranh sau đây:

Đối thủ cạnh tranh mong muốn: là các đối thủ cạnh tranh thể hiện những

khát vọng của người tiêu dùng, muốn thỏa mãn các dạng nhu cầu cụ thể

mong muốn khác nhau trên cơ sở cùng một quỹ mua sắm nhất định

Đối thủ cạnh tranh là những loại hàng hóa khác nhau, cùng thỏa mãn một

nhu cầu – mong muốn nhất định

Đối thủ cạnh là các kiểu hàng hoá khác nhau trong cùng một ngành hàng

(loại hàng) , cùng thoả mãn một nhu cầu, mong muốn cụ thể

Đối thủ cạnh tranh là những kiểu (dạng) hàng hoá khác nhau thỏa mãn

cùng một mong muốn cụ thể như nhau, nhưng có nhãn hiệu khác nhau

Như vậy, các nhà quản trị marketing cần phải nhận diện đầy đủ cả 4 loại

đối thủ cạnh tranh trên, đồng thời phân tích những thay đổi trong quyết định

mua hàng của khách hàng liên quan đến sự thay đổi trong các quyết định

marketing của đối thủ cạnh tranh

 Công chúng trực tiếp

Công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp là một nhóm (giới) bất kỳ

quan tâm thật sự hay có thể sẽ quan tâm hoặc có ảnh hưởng đến khả

năng đạt tới những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp đó Lực lượng này

có thể hỗ trợ, tạo thuận lợi hoặc chống lại gây khó khăn cho doanh nghiệp trong

việc triển khaicác nỗ lực marketing để đáp ứng thị trường

Người ta thường xếp công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp theo 3 mức độ:

Công chúng tích cực là nhóm quan tâm tới công ty với thái độ thiện trí

Công chúng tìm kiếm là nhóm mua chưa quan tâm nên công ty đang tìm

kiếm sự quan tâm của họ

Công chúng không mong muốn là nhóm có thể tẩy chay công ty

Các công ty trực tiếp tác động đến hoạt động marketing của một doanh

nghiệp thường có:

Giới tài chính: Các ngân hàng, các công ty đầu tư tài chính, các cổ đông

… Giới này có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty

Các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình…

Nhóm này sẽ đưa thông tin có lợi hoặc bất lợi về công ty

Các cơ quan Nhà Nước có khả năng tác động tới các hoạt động marketing

Trang 14

như: Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Văn hoá

thông tin, Bộ Tư pháp…Tùy theo chức năng, mỗi cơ quan có ảnh hưởng tới các

khía cạnh khác nhau của hoạt đông marketing của doanh nghiệp

Các tổ chúc quần chúng cũng là những lực lượng thường xuyên tác đông đến hoạt

đông marketing của công ty, bao gồm: tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, tổ chúc bả

o vệ khách khàng…

 Khách hàng

Mỗi loại doanh nghiệp có thể có 5 loại khách hàng, tạo 5 loại thị

trường:

Người tiêu dùng: các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người mua hàng hoá

phục vụ các nhu cầu cá nhân

Các nhà sản xuất: là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp mua hàng hóa

hoặc dịch vụ của công ty để sản xuất

Các trung gian thương mại: là các tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ của

công ty để bán lại kiếm lời

Các cơ quan Nhà Nước: mua hàng hoá, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng

chung như các bệnh viện, trường học,các tổ chức nhân đạo, các tổ chức tài trợ…

Khách hàng quốc tế: là những khách hàng nước ngoài, có thể là người

tiêu dùng, nhà bán buôn trung gian, nhà sản xuất, các cơ quan sản xuất N

nước…

Mỗi loại khách hàng thị trường trên có hành vi mua sắm khác nhau Do đó, tác đ

ộng của khách hàng tới các hoạt động marketing của doanh nghiệp không gi

Qui mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động tới qui mô

nhu cầu.Thông thường, qui mô của một vùng, một khu vực, một quốc gia càng lớn

thì báo hiệu một qui mô thị trường càng lớn Bất kì công ty nào, kể cả các công

ty sản xuất tư liệu sản xuất hay tiêu dùng đều bị hấp dẫn bởi thị trường có qui

mô dân số lớn

Tốc độ tăng dân số là qui mô dân số được xem xét ở trạng thái động Dân

số tăng nhanh, chậm hay giảm sút là chỉ số báo hiệu triển vọng tương ứng của

qui mô thị trường trong tương lai Tuy nhiên, tuỳ mặt hàng cụ thể, tương quan

Trang 15

về qui mô và mức độ hấp dẫn của thị trường không phải bao giờ cũng ăn khớp

tuyệt đối

Cơ cấu dân số có tác động rất lớn đến nhu cầu của các hàng hoá, dịch vụ

cụ thể và đến đặc tính của cầu Những tham số điển hình của cơ cấu dân

số

thường được các nhà quản trị marketing quan tâm, đặc biệt là trong lĩnh

vực hàng tiêu dùng là: giới tính và tuổi tác Sự thay đổi của cơ cấu giới tính và

tuổi có thể tạo cơ hội chi nhóm hàng này, gây khó khăn cho các nhóm

hàng khác

Tình trạng hôn nhân, gia đình cũng là một nhân tố đáng chú ý tới nhiều

quyết định marketing Các khía cạnh liên quan đến gia đình như: độ tuổi

kết

hôn, độ tuổi sinh con đầu lòng, qui mô gia đình (độc thân hay là gia đình chỉ có

2 vợ chồng hay gia đình có 2 thế hệ, 3 thế hệ cùng chung sống…), số lượng gia

đình, số con được sinh của một gia đình…đều ảnh hưởng tới qui mô, xu hướng

mua sắm

Tốc độ đô thị hoá: tốc độ đô thị hoá càng nhanh qui mô, số lượng muasắm, chất

lượng khách hàng yêu cầu với hàng hoá,dịch vụ càng tăng

 Kinh tế

Các nhà quản trị cần phải biết đánh giá tình trạng nền kinh tế trong thời

gian trước mắt và lâu dài Điều này đặc biệt đúng khi lập kế hoạch marketing

quốc tế Các yếu tố kinh tế như: tỷ lệ lãi suất của các nhân hàng, tỷ lệ lạm phát

và thất nghiệp, thu nhập của người dân ( triển vọng GDP dài hạn tính trên đầu

người, mức tiền lương tối thiểu…) đều tác động tới hoạt đông marketing

 Tự nhiên

Những biến đổi của môi trường tự nhiên ngày càng được thế giới quan

tâm Tuy mức độ cần thiết khác nhau, nhưng không ngành kinh doanh nào

không chịu sự tác động của môi trường tự nhiên Tài nguyên thiên nhiên có loại

tái sinh, có loại không thể tái sinh Tính khan hiếm của các loại hàng hoá là

nguy cơ đầu tiên mà các doanh nghiệp và các nhà quản trị marketing phải quan

tâm Loại tài nguyên nào càng khan hiếm thì nguy cơ đối với các nhà kinh

doanh càng lớn, thông qua giá nguyên liệu, năng lượng…

Hiện tượng môi trường bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng là chủ đề được nhiều

giới

quan tâm Người tiêu dùng, các tổ chức ngày càng quan tâm đến những sản phẩm

thân thiện với môi trường

Trang 16

 Khoa học kĩ thuật

Khoa học kĩ thuật là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với lợi thế cạnh tranh

của một doanh nghiệp, nó là động lực chính trong toàn cầu hoá

Khoa học kĩ thuật cho phép các sản phẩm và dịch vụ được sản xuấtvới giá rẻ hơn

và tiêu chuẩn chất lượng cao,

cung cấp cho người tiêu dùng và doanh nghiệp các sản phẩm, dịch vụ mới hơn

như hoạt động ngân hàng trực tuyến, điện thoại di động

thế hệ mới ,thay đổi việc phân phối sản phẩm ví dụ như bán sách,

vé máy bay hoặc đấu giá qua mạng Internet…

Những biến đổi đang diễn ra trong môi trường khoa học kĩ thuật đòi hỏi

các chuyên gia marketing tư vấn cho lãnh đạo các doanh nghiệp hợp tác với các

viện, chuyên gia kĩ thuật, đồng thời phải hướng kĩ sư ở các công ty nghiên cứu

theo quan điểm thị trường -khách hàng, tránh lãng phí các nguồn lực

 Chính trị

Chính trị ảnh hưởng lớn tới những quy định của pháp luật trong kinh

doanh và sức mua của khách hàng qua đó ảnh hưởng tới các doanh nghiệp

Mức độ ổn định của môi trường chính trị, chính sách của Chính phủ ảnh hưởng

tới hệ thống pháp luật và các quy định về hoạt động kinh doanh và thuế, những

đánh giá, nhìn nhận về văn hoá và tôn giáo của Chính phủ, sự tham gia các hiệp

định thương mại như EU, NAFTA, ASEAN, WTO hay những hiệp định khác…

đều là những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing mà các nhà quản trị

marketing cần phải quan tâm

 Văn hoá

Tại mỗi nước mức độ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các yếu tốvăn

hoá và xã hội cũng khác nhau Ảnh hưởng của văn hoá tới quyết định

marketing rất đa dạng, nhiều chiều: tôn giáo chính trong nước, quan điểm của ng

ười dân đối với các

sản phẩm và dịch vụ ngoại nhập, ảnh hưởng ngôn ngữ có tới mức độ phổ biến sản

phẩm trên thị trường, vai trò của nữ giới và nam giới trong xã hội, tuổi thọ trung

bình của dân số, quan điểm người dân về vấn đề bảo vệ môi trường…

Nền văn hoá: là những chuẩn mực giá trị phản ánh bản sắc văn hoá củamột đất nư

ớc, dân tộc Những chuẩn mực giá trị này rất bền vững và được lưu giữ một cách t

rung thành qua thời gian và hoàn cảnh

Nhánh văn hoá:là những chuẩn mực giá trị được một nhóm, một bộ phân

người do có hoàn cảnh sống giống nhau nên có quan niệm giống nhau

So với những chuẩn mực giá trị gắn với nền văn hoá, chuẩn mực giá trị do các

Trang 17

nhánh văn hoá tạo ra có thể biến đổi theo thời gian và hoàn cảnh

Sự biến đổi văn hoá: trong quá trình giao lưu, hội nhập giữa các nền văn hoá một

số chuẩn mực văn hoá có thể thay đổi nhanh theo từng tình huống và điều đó có t

hể tạo ra cơ hội marketing rất lớn

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP DU

LỊCH NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY DU LỊCH HOÀNG GIA

2.1 Tổng quan về công ty du lịch Hoàng Gia

2.1.1 Giới thiệu về công ty Hoàng gia

Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Thương

mại Dịch vụ Quốc tế Hoàng Gia

 Tên viết tắt: Công ty Du lịch Quốc Tế Hoàng Gia

 Tên giao dịch: Royal International Travel

 Văn phòng chính: MB Bank Building, 2A Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đakao,

quận 1, Tp.HCM

 Văn phòng đại diện tại Tp.HCM: Tầng 6, Fimexco, 231 - 233 Lê Thánh

Tôn, phường Bến Thành, Quận 1, Tp.HCM

 Văn phòng tại Quảng Nam:

 Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Số 6, Mã Mây, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

 Logo công ty:

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH MTV DL - TM - DV Quốc Tế Hoàng Gia thành lập và chính thức

hoạt động vào 03/11/2006, đăng ký thay đổi vào ngày 17/11/2006

Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã thực hiện việc thu hút và phục vụ khách DL

quốc tế trên phạm vi địa phương và cả nước với chức năng ban đầu là hoạt động lữ

hành inbound Từ đó đến nay, công ty đã không ngừng phát triển về cơ sở vật chất kỹ

Trang 19

thuật, về số lượng và chất lượng lao động, về khả năng đón khách quốc tế từ nước

ngoài và đưa khách Việt Nam ra nước ngoài từ hai cửa khẩu chính đó là sân bay quốc

tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất

Trong quá trình kinh doanh công ty đã không ngừng mở rộng phát triển DL nội địa

và outbound

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ , tầm nhìn, mục tiêu của công

ty

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh lữ hành

* Kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách

Công ty nhận những đoàn khách hay khách riêng lẻ là những người nước ngoài

hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài đi DL vào Việt Nam

* Kinh doanh lữ hành quốc tế gửi khách

Công ty sẽ tổ chức đưa du khách từ Việt Nam đi DL sang các nước khác Những

khách này có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài sống và làm việc tại Việt

Nam

* Kinh doanh lữ hành nội địa

Công ty tổ chức các chương trình DL cho người Việt Nam tham quan những điểm DL

trên mọi miền đất nước

* Cung cấp dịch vụ riêng lẻ cho các khách công vụ

Đặt chỗ trong khách sạn, mua vé máy bay, các dịch vụ vận chuyển, hướng dẫn

DL,

 Hoạt động kinh doanh vận chuyển

Đây là hoạt động kinh doanh kèm theo nếu khách có nhu cầu thuê xe mà không có

nhu cầu đi DL, công ty cung cấp dịch vụ cho thuê xe của hầu hết các hãng xe tại Việt

Nam với các loại xe DL chất lượng cao từ 4 chỗ đến 45 chỗ

 Đại lý vé máy bay

Công ty là một trong những đại lý bán vé máy bay đầu tiên tại Tp.HCM Đến

nay, công ty là đại lý bán vé máy bay chính thức của hầu hết các hãng hàng không của

Việt Nam cũng như Châu Á như : Cathay Pacific, China Airlines, Korean Air,

Malaysia Airlines, Pacific Airlines, Singapore Airlines, Vietnam Airlines, Japan

Airlines, và Châu Âu, Châu Úc, Châu Mỹ như Air France, American Airlines, British

Airways, Continental Airlines, Lauda Air, Qantas Airways, United Airlines

 Các hoạt động kinh doanh Và những hoạt động này ngoài việc mang tính chất

hỗ trợ còn mang lại cho nguồn doanh thu cho công ty, đáp ứng nhu cầu của khách DL

Trang 20

2.1.2.2 Chức năng , nhiệm vụ tầm nhìn và mục tiêu của công ty

 Chức năng

- Nghiên cứu thị trường DL, từ đó kinh doanh, tư vấn và cung cấp các dịch về lữ

hành DL như: cho thuê xe ô tô, visa, vé máy bay, đặt phòng khách sạn; bán và tổ

chức các chương trình DL trong nước và quốc tế

- Giao dịch, ký kết hợp đồng với các đối tác cả trong và ngoài nước

- Tuyên truyền quảng cáo và cung cấp thông tin DL tới khách hàng

 Nhiệm vụ

- Công ty có nhiệm vụ kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, chịu trách nhiệm

trước nhà nước về hoạt động kinh doanh, trước khách hàng và trước pháp luật về

sản phảm dịch vụ do công ty cung cấp

- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước

- Thực hiện chế độ quy định về kế toán, kiểm toán, chịu trách nhiềm về tính xác

thực về hoạt động tài chính của công ty

- Thực hiện mọi nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật lao

động do nhà nước bán hành

.- Thực hiện quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh tại các điểm

tham quan, các khu bảo tồn thiên nhiên của quốc gia, các bảo tàng, di tích lịch

sử,…

 Tầm nhìn

Công ty du lịch Hoàng Gia cố gắng phấn đấu để trở thành một đơn vị du lịch có

tiếng tại khu vực Miền Nam và Nam Trung bộ để khách hàng trong nước cũng như

khách nước ngoài mỗi khi có nhu cầu đi du lịch là sẽ nghĩ đến Du lịch Hoàng Gia

 Mục tiêu cho 3 năm tới

Công ty sẽ có trụ sở chính ở đường Phàm Ngũ Lão , Q1 và mở thêm 3 chi nhánh

ở Gò Vấp, Thủ Đức, và Tân Bình

Thoát khỏi tình trạng lệ thuộc vào các công ty du lịch khác , công ty sẽ có đủ

lượng khách để tự tổ chức các tour du lịch ghép đoàn phục vụ du khách thăm quan các

điểm du lịch trong nước và nước ngoài , bên cạnh đó sẽ nhận khách ghép đoàn từ các

công ty du lịch khác

Công ty sẽ có đội xe riêng, phục vụ nhu cầu vận chuyển của mình

Trang 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý, cơ sở vật chất

2.1.3.1 Cơ cấu nhân sự

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự của công ty Du lịch Quốc Tế Hoàng Gia

Cao đẳng

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Đội ngũ lao động của công ty khá trẻ và năng động, đa số các nhân viên điều tốt

nghiệp bậc đại học, cao đằng chuyên ngành về DL và các chuyên ngành khác có liên

quan

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức

Để một công ty ngay từ khi mới thành lập hoạt động tốt thì yếu tố đầu tiên là phải có

một bộ máy quản lý tốt cả về chuyên môn và tổ chức Chính vì vậy, ngay từ khi mới

thành lập công ty đã xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến Mô

hình này dựa trên nguyên tắc thống nhất chỉ huy Trong nguyên tắc này người lãnh đạo

đưa ra toàn bộ quyết định, giải quyết các mâu thuẫn và giao nhiệm vụ cho các nhân

viên Nhân viên là người thực hiện các công việc do Giám Đốc chỉ đạo Ưu điểm của

mô hình này là đơn giản, dễ quản lý và mang lại hiệu quả làm việc cao do có sự thống

nhất Mô hình có tính linh hoạt và chi phí quản lý thấp, trách nhiệm của từng bộ phận

được phân định rõ ràng Cơ cấu này phù hợp với doanh ngiệp có quy mô vừa và nhỏ,

các doanh nghiệp mới thành lập

Trang 22

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

(Nguồn : phòng điều hành)

* Việc sắp xếp mô hình cấp quản lý này nhằm:

- Tạo sự duy trì một trật trực nhất định, giúp cho cấp quản lý thực hiện nhiệm vụ

quản lý của mình đạt hiệu quả cao hơn

- Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận, phòng ban trong cơ cấu quản lý, hướng

tới những hoạt động chung của công ty

- Giúp cho công ty có thể thích nghi và có khả năng phản ứng trước những biến

động của môi trường cạnh tranh

- Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kĩ thuật, các công việc, nhiệm

được phân chia một cách rõ ràng tránh được sự đùn đẩy trong công việc

2.1.3.3.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

 Giám đốc

- Là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty

- Lập ra các qui định, chính sách, mục tiêu kinh doanh cho công ty

- Điều hành các cuộc hợp và kí các văn bản có liên quan

- Phân công nhiệm vụ và theo dõi việc thực hiện công việc các phòng ban

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của

Giám Đốc

Phòng du lịch Phòng vé máy bay

Trưởng phòng Trưởng phòng

Telesales

Điều hành

Kế Toán

Nội

Quản lý

Thị trường và kinh doanh

Quốc Tế

Trang 23

công ty

Phòng vé máy bay

- Chuyên nghiệp về nghiệp vụ bán vé, tra giá (MF) và tư vấn chọn đường bay tốt

nhất, tiết kiệm chi phí cho khách hàng và mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty

- Lên kế hoạch khai thác thị trường, phát triển bán vé máy bay và khôn khéo trong

việc chăm sóc khách hàng thường xuyên mua vé, các cơ quan có nhu cầu liên tục

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước công ty về chất lượng của sản phẩm

- Liên hệ HDV để bàn giao chi tiết chương trình DL, bảng tạm ứng đi đoàn, quà

lưu niệm, các vật dụng có liên quan

- Thông báo cho HDV biết các cách giải quyết đối với những khó khăn phát sinh

- Theo dõi tiến trình hằng ngày của chương trình thông qua báo cáo của HDV, cập

nhật những thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và kịp thời với những thay

đổi (về thời gian, thời tiết…) trong suốt chương trình

* Kế toán

- Lập sổ sách chứng từ, lập báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm theo đúng chính

sách và luật thuế doanh nghiệp hiện hành Thuyết minh và bảo vệ các báo cáo thuế

quyết toán đối với cơ quan thuế chủ quản

- Theo dõi toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Theo dõi và chịu trách

nhiệm với các công nợ

- Quản lý sổ sách kế toán của công ty, lưu trữ các văn bản pháp lý công ty

- Quản lý và thực hiện các hồ sơ văn bản, văn thư phục vụ công ty

- Thực hiện các chế độ theo dõi và quản lý nhân sự, tiền lương và các chính sách

xã hội với cán bộ công nhân viên công ty

* Thị trường và kinh doanh

- Nghiên cứu, đầu tư khảo sát để sản xuất các chương trình DL, phát triển các sản

phẩm mới theo kế hoạch định hướng phát triển công ty đề ra

- Thu thập và xử lý toàn bộ các thông tin liên quan đến kinh doanh và kế hoạch

phát triển thương hiệu của công ty

- Tư vấn những thông tin về dịch vụ và DL cho khách hàng mục tiêu

Trang 24

- Nghiên cứu và lập kế hoạch thực hiện các chiến lược phát triển thương hiệu, nâng

cao uy tín của công ty và mở rộng thị trường

- Lưu giữ hệ thống khách hàng và thị trường Chăm sóc khách hàng thường xuyên

Đồng thời, tìm kiếm khách hàng tiềm năng

- Phát triển hợp đồng và kế hoạch theo các yêu cầu của phòng thị trường và các

phòng ban khác

2.1.3.3 Nguồn vốn và cơ sở vật chất

Nguồn vốn công ty bao gồm nguồn vốn kinh doanh tự có và các nguồn vốn huy

động khác

Để hỗ trợ tốt hơn cho công việc, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và đáp ứng

nhu cầu ngày càng cao của khách công ty đã xây dựng và không ngừng cải tạo cơ sở

vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại hơn Công ty đã dùng nguồn vốn tự có và nguồn

vốn hỗ trợ để đầu tư, nâng cấp thiết bị, văn phòng hỗ trợ cho công việc của nhân viên

Với hệ thống trang thiết bị hiện đại đã hỗ trợ phần nào cho nhân viên, giúp cho việc

khai khác nguồn khách được dễ dàng hơn, tìm kiếm được nhiều hơn nguồn khách cho

công ty Việc liên lạc và kí kết hợp đồng đối với các khách hàng ở xa cũng trở nên

thuận lợi hơn, tiết kiệm được thời gian, chi phí cho việc kí kết hợp đồng và mang lại

hiệu quả kinh doanh cho công ty

Bảng 2.2 Cơ sở vật chất phục vụ trong công ty

9 Các đồ dùng văn phòng

(Nguồn: phòng điều hành)

2.1.4 Hệ thống các sản phẩm du lịch của công ty

Cũng như các Công ty lữ hành khác, sản phẩm chủ yếu của Công ty là các chương

trình du lịch, ngoài ra còn kinh doanh thêm một số dịch vụ như: Đại lý mua bán, ký

gửi hàng hoá, quảng cáo trưng bày, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo thương mại, hội

trợ triển lãm, Dịch vụ cho thuê xe ô tô DL các loại, Dịch vụ hướng dẫn Dịch vụ thi

thực xuất nhập cảnh ,Đại lý của các hãng hàng không lớn: Vietnam Airline, Tiger,

Jestar

Trang 25

Tuy nhiên lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Công ty là

kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa Các sản phẩm kinh doanh lữ hành của Công ty

là các chương trình du lịch trọn gói

Đặc điểm sản phẩm của công ty là các chương trình DL dài ngày, ngắn ngày, các loại

chương trình DL của công ty như sau:

- Chương trình DL cho người Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam : -

Các chương trình DL nội địa thường qua các tuyến điểm ở Vũng Tàu, Phan Thiết,

Nha Trang, Đà Lạt, Phú Quốc và miền Tây,

- Các chương trình DL đi nước ngoài: Campuchia, Thái Lan, Singapore, Malaysia,

Trung Quốc, Nhật bản, Hàn Quốc và Châu Âu,

 Các chương trình DL nội địa của công ty

Các chương trình DL nội địa của công ty Hoàng Gia tương đối đa dạng và phong

phú, các dịch vụ có trong chương trình đáp ứng một các đầy đủ các nhu cầu của

khách Bên cạnh các chương trình DL trọn gói có sẵn, công ty còn có các chường trình

DL được sắp xếp theo nhu cầu của khách về thời gian và tiêu chuẩn các dịch vụ mà

khách hàng mong muốn

 Các chương trình DL quốc tế của công ty

Với hệ thống đối tác uy tín tại nước ngoài đồng thời luôn bám sát nhu cầu của

khách hàng, công ty liên tục giới thiệu nhiều loại hình DL nước ngoài trọn gói đa

dạng, phù hợp theo mùa, theo thị hiếu, thu nhập và lứa tuổi của du khách: DL thuần

túy, DL kết hợp khảo sát dịch vụ, thị trường, ngành nghề, du học, tham dự hội chợ, hội

thảo, khám chữa bệnh, thăm thân nhân, DL khám phá văn hóa - lịch sử, DL dành riêng

cho người cao tuổi, v.v…

Các sản phẩm du lịch này được tổ chức trọn gói cho khách lẻ hoặc khách đoàn người

Việt Nam, khách nước ngoài tại Việt Nam và Việt kiều theo chương trình chung hoặc

riêng của khách hàng Hiện nay, điểm đến quốc tế được khách hàng quan tâm tại công

ty là nước châu Á như: Hồng Kông, Malaysia, Indonesia, Philippines, Singapore, Thái

Lan, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Brunei, Nhật Bản, Hàn Quốc,…)

2.1.6 Phương thức triển khai hoạt động thiết kế chương trình du lịch

Đối với hoạt động kinh doanh lữ hành thì sản phẩm chủ yếu được tạo ra đó chính

là các chương trình DL Các chương trình DL có nội dung độc đáo, hấp dẫn, có mức

giá hợp lý và tính khả thi cao đem lại lợi nhuận cho công ty Chính vì lẽ đó thị trường

kinh doanh DL trọn gói bao giờ cũng sôi động và khốc liệt Chương trình DL khi được

xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu chủ yếu như tính khả thi, phù hợp với nhu cầu

của thị trường, đáp ứng những mục tiêu của công ty đề ra và có sức lôi cuốn khách

DL

Trang 26

Để đạt được những yêu cầu đó, chương trình DL của công ty Du lịch Quốc Tế

Hoàng Gia được xây dựng theo quy trình gồm các bước sau đây:

- Nghiên cứu nhu cầu của thị trường (khách DL)

- Nghiên cứu khả năng đáp ứng của tài nguyên DL, các nhà cung cấp DL, mức độ

cạnh tranh trên thị trường…

- Xác định khả năng và vị trí của doanh nghiệp lữ hành

- Xây dựng mục đích ý tưởng của chương trình DL

- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa

- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm DL chủ yếu, bắt buộc

của chương trình

- Xây dựng phương án vận chuyển

- Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống

- Những điều chỉnh nhỏ, bổ sung tuyến hành trình

- Chi tiết hóa chương trình với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí

- Xác định giá thành, giá bán của chương trình

- Xây dựng những quy định của chương trình DL

2.1.7 Phương thức triển khai tiếp thị và bán chương trình du lịch

 Hoạt động tiếp thị

Khi đã thiết kế một chương trình DL mới thì công tác xúc tiến quảng cáo và chào bán

sản phẩm mới trên thị trường được công ty Du lịch Quốc Tế Hoàng Gia đặc biệt chú

trọng và luôn được quan tâm Các hình thức quảng cáo mà công ty đang áp dụng:

- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thống, thông tin địa chúng

- Quảng cáo thông qua điện thoại

- Quảng cáo qua các trang Web của các công ty, xí nghiệp về các chương trình

khuyến mãi của công ty

- Quảng cáo các sản phẩm thông qua tập gấp, sách mỏng, tờ rơi…được đính kèm

với các tờ báo

- Các hoạt động khuếch trương như các buổi quảng cáo, tham gia các hội chợ DL,

các buổi hội thảo về các lĩnh vực có liên quan

- Quảng cáo trên trang web của các công ty, trên các diễn đàn

Phương thức bán chương trình du lịch

Phương thức triển khai bán các chương trình DL của công ty là luôn chú trọng đến

hoạt động chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm Phương thức chiêu thị rất cần thiết

cho hoạt động DL vì:

- Sức cần của sản phẩm là thời vụ và cần được khích lệ vào lúc tráo mùa

- Sức cần của sản phẩm rất nhậy bén về giá cả và biến động tình hình kinh tế

Ngày đăng: 24/09/2015, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ các cấp độ sản phẩm - Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các cấp độ sản phẩm (Trang 5)
Bảng 2.1. Cơ cấu nhân sự của công ty Du lịch Quốc Tế Hoàng Gia - Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia
Bảng 2.1. Cơ cấu nhân sự của công ty Du lịch Quốc Tế Hoàng Gia (Trang 21)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty - Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (Trang 22)
Bảng 2.2. Cơ sở vật chất phục vụ trong công ty - Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia
Bảng 2.2. Cơ sở vật chất phục vụ trong công ty (Trang 24)
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Du lịch Quốc Tế - Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Du lịch Quốc Tế (Trang 27)
Bảng 2.7 Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2010 - Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia
Bảng 2.7 Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2010 (Trang 34)
Bảng 2.8 Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2011 - Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia
Bảng 2.8 Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2011 (Trang 35)
Bảng 2.9 Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2012 - Chiến lược marketing hỗn hợp cho hoạt động du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế hoàng gia
Bảng 2.9 Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2012 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w