1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010

36 1,9K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Trường học Bệnh viện tim Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý sử dụng thuốc
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2008 – 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người.

Trang 1

và các phản ứng có hại của thuốc Quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện với mụctiêu đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả sẽ góp phần đem lại sự thànhcông trong công tác chăm sóc sức khỏe của người bệnh.

Theo nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Nghệ An cho thấy, có sự phối hợp thường xuyêngiữa hai kháng sinh nhóm Beta lactam và nhóm Aminoglycoside, là phối hợp đượccảnh báo có tương tác ở mức độ 4 tăng độc tính với thận [16]

Một nghiên cứu ở cộng đồng của GS Trần Đỗ Trinh và cộng sự năm 1992 trên 1716người bị tăng huyết áp thì chỉ có 4% là điều trị đúng; còn lại 67,5% không biếtbệnh, 15% biết bệnh nhưng không điều trị; 13,5% điều trị nhưng thất thường vàkhông đúng cách

Như vậy, việc quản lý sử dụng thuốc là một vấn đề rất quan trọng, cần đặt lên hàngđầu vì mục đích đảm bảo an toàn cho người bệnh và đảm bảo thuốc được sử dụnghợp lý, hiệu quả

Trong những năm gần, cùng với sự phát triển về kinh tế, ở Việt Nam tỷ lệcác bệnh về tim mạch ngày càng gia tăng với nhiều mặt bệnh khác nhau Các bệnhtim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quị hiện đang là một trong nhữngnguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới Theo tổ chức Y tế thế giới, năm 2005

đã có khoảng 17 triệu người chết vì các bệnh tim mạch [27] Ở Việt Nam, theo cácthống kê gần đây, số ca đột quỵ ở nước ta tăng gấp 3 lần so với 10 năm trước, tỷ lệnhồi máu cơ tim tăng gấp 6 lần so với những năm 1960 Đi cùng với đó, kim

Trang 2

nghạch nhập khẩu nhóm thuốc tim mạch vào nước ta cũng tăng khá mạnh (năm

2009 tăng 31,8% so với 2008), chỉ xếp sau nhóm thuốc kháng sinh và chuyển hóadinh dưỡng [26] Kinh phí sử dụng nhóm thuốc tim mạch ở các bệnh viện ở ViệtNam luôn xếp ở vị trí cao: bệnh viện Bạch Mai 20,53% ; bệnh viện E 16,67% [19];

BV Saintpaul 19,5% [13]; BV Thanh Nhàn 19,6% [15] Vì vậy, việc nghiên cứuquản lý sử dụng thuốc tim mạch để thuốc tim mạch được sử dụng hợp lý, an toàn,hiệu quả là điều cần thiết

Thành lập năm 2003, trực thuộc Sở y tế Hà Nội, bệnh viện tim Hà Nội làbệnh viện hạng I chuyên khoa về tim mạch, với 70 giường bệnh và 21 khoa phòng,bệnh viện là một trung tâm phẫu thuật tim với mô hình bệnh tật đa dạng Hiện nay

đã có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác cung ứng thuốc ở một số bệnh viện nhưngchưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội đềđánh giá công tác quản lý sử dụng thuốc tại đây có thực sự hiệu quả chưa, vì vậy,

chúng tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010”, với mục tiêu:

1 Mô tả tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội qua các năm 2008 – 2010.

2 Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện.

Từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất để góp phần nâng cao chất lượng quản

lý sử dụng thuốc cũng như công tác quản lý dược tại bệnh viện tim Hà Nội

Trang 3

PHẦN 1 TỔNG QUAN

Quản lý sử dụng thuốc là hoạt động thứ tư trong chu trình cung ứng thuốc, làyếu tố quan trọng nhất trong việc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả

1.1 Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện

Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến tận người sử dụng(người bệnh) [4] Chu trình cung ứng thuốc được thể hiện như sơ đồ hình 1.1

- Mô hình BN

- Phác đồ điều trị

- Ngân sách

Công nghệ

Thông tin

Khoa học

Kinh tế

Lựa chọn thuốc

t

Cấp phát

Mua thuốc

QL sử dụng

Trang 4

Vậy sử dụng thuốc hợp lý là gì?

Theo Tổ chức y tế thế giới WHO (1998) thì: “ Sử dụng thuốc hợp lý là người bệnh phải nhận được thuốc thích hợp với đòi hỏi của lâm sàng và liều lượng đáp ứng được yêu cầu cá nhân người bệnh trong một khoảng thời gian thích hợp và với chi phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh và cho cộng đồng” [24].

Theo định nghĩa trên thì sử dụng thuốc hợp lý đảm bảo các yếu tố:

Các yếu tố dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý:

Hình 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc hợp lý [24]

Các trường hợp sử dụng thuốc không hợp lý có thể là [24]:

 Thuốc được dùng khi không cần thiết

 Thuốc được chỉ định sai

 Thuốc không an toàn và không hiệu quả được kê đơn

 Thuốc hiệu quả và sẵn có nhưng không được sử dụng

Bệnh nhân và cộng đồng

+ Văn hoá và niềm tin

+ Thời gian tư vấn ngắn

+ Thái độ người kê đơn

+ Thiếu thông tin được in ấn

Người kê đơn

+ Thiếu đào tạo+ Chưa xây dựng rõ nvụ + Thông tin không đầy đủ+ Quan tâm đến tài chính

Nhà phân phối

+ Đào tạo kém+ Không có giám sát+ Thiếu phương tiện+ Quá nhiều bệnh nhân+ Áp lực của doanh số

Trang 5

 Thuốc sử dụng kém chất lượng

 Sử dụng thuốc sai

Chu trình quản lý sử dụng thuốc được mô tả như sau:

Dòng lưu chuyển

Hình 1.3 Chu trình quản lý sử dụng thuốc [4]

1.1.4.1 Kê đơn đúng quy định

Kê đơn là hoạt động xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liềudùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp

Để kê đơn thuốc đúng quy định, người kê đơn cần tuân thủ quy chế kê đơn,

mà bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định rõ những vấn đề phải can thiệp, sau đóxác định mục đích điều trị Người kê đơn dựa trên các thông tin được cập nhật vềđiều trị bệnh và thuốc, để lựa chọn cách điều trị phù hợp với cá thể người bệnh.Thuốc tốt để điều trị cho người bệnh là thuốc được lựa chọn theo tác dụng, độ antoàn, tính sẵn có và giá cả Sau đó thuốc phải được hướng dẫn để người bệnh hiểu

rõ liều, thời gian, đường dùng thuốc Người kê đơn nên cung cấp thông tin phù hợp

về thuốc và tình trạng bệnh cho người bệnh Người kê đơn cũng cần theo dõi ngườibệnh để có can thiệp kịp thời khi các biến cố có thể xảy ra trong quá trình điều trị

Thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú

Người kê đơn tuân thủ theo quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú như quiđịnh về ghi đơn thuốc, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gâynghiện, kê đơn thuốc trong điều trị mãn tính

Thực hiện quy chế chuyên môn trong chỉ định thuốc ở hồ sơ bệnh án

QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC

Kê đơn đúng quy định

Đóng gói, dán nhãn

Giao phát

Hướng dẫn,

theo dõi sử

dụng

Trang 6

Thực hiện đúng các quy chế sử dụng thuốc, quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ

sơ bệnh án và kê đơn điều trị [5]

 Ghi đầy đủ họ và tên, tuổi, địa chỉ và căn bệnh, trẻ em dưới một năm phảighi tháng tuổi

 Y lệnh dùng thuốc ghi đầy đủ, rõ ràng vào hồ sơ bệnh án gồm: tên thuốc,hàm lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng

 Thuốc sử dụng có trong DMTBV, ghi đầy đủ và rõ ràng tên thuốc, dùngchữ Việt Nam, chữ La Tinh hoặc tên biệt dược

 Ghi y lệnh dùng thuốc theo trình tự thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc nước tiếpđến các phương pháp điều trị khác

 Thuốc gây nghiện, kháng sinh có đánh số thứ tự để theo dõi

Thực hiện danh mục thuốc bệnh viện

Tuân thủ DMTBV bao gồm việc thực hiện các quy định của DMTBV, sự thíchứng với thực tế của DMT Để làm được điều này DMTBV phải dựa trên cơ sở danhmục thuốc thiết yếu và được xây dựng trên các tiêu chí lựa chọn khoa học, kháchquan để tạo nên được sự tin tưởng của thầy thuốc kê đơn khi sử dụng DM

1.1.4.2 Đóng gói, dán nhãn

Những thuốc được chuẩn bị để cấp phát theo đơn cho người bệnh cần đượcđóng gói cẩn thận sao cho người bệnh có thể cất giữ đảm bảo chất lượng thuốc vàhiểu rõ cách sử dụng Việc dán nhãn có vai trò quan trọng vì thuốc được sử dụngthường xuyên không đúng cách sẽ không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.Nhãn thuốc cần phải được viết rõ dễ đọc, đảm bảo cung cấp thông tin tên thuốc vớinồng độ hàm lượng, số lượng, liều dùng, thời gian dùng, cách dùng Có thể thêmcác nhãn phụ hướng dẫn sử dụng như “Lắc kỹ trước khi dùng”, “Có thể gây buồnngủ”

Trang 7

1.1.4.3 Giao phát

Giao phát là quy trình của chuẩn bị và đưa thuốc tới người bệnh theo đơn

Hình 1.4 Quy trình giao phát thuốc cho người bệnh [24]

Giao phát là yếu tố sống còn của sử dụng thuốc hợp lý Những nỗ lực tậptrung trong việc sử dụng thuốc hợp lý thường là đảm bảo thói quen kê đơn thuốchợp lý, có tính đến cả quá trình giao phát và sử dụng thuốc thực sự của người bệnh.Bất kỳ sai sót hay sự thất bại trong quá trình giao phát đều có thể ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sự an toàn của người bệnh

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giao phát thuốc:

 Môi trường giao phát ( khu vực giao phát, dụng cụ, thiết bị, giá kệ, baogói…)

 Người thực hiện giao phát

 Tuân thủ chu trình giao phát

Các hoạt động giao phát thuốc [5]

 Dược sỹ tại khoa Dược: Tuân thủ chu trình giao phát thuốc

 Y tá (điều dưỡng ) tại các khoa phòng:

+ Công khai thuốc được dùng hàng ngày cho từng bệnh nhân

+ Phải có sổ thuốc điều trị, mỗi khi thực hiện xong phải đánh dấu vào sổ+ Phải có khay thuốc, lọ đựng thuốc uống sáng, chiều tối cho từng ngườibệnh

+ Khi gặp thuốc mới hoặc y lệnh sử dụng thuốc quá liều qui định phảithận trọng, hỏi lại bác sỹ điều trị

Ghi lại các hành

động vừa thực

hiện

Tìm hiểu và diễngiải đơn thuốcChuẩn bị các loại

thuốc cấp phát

Trang 8

+ Trước khi tiêm thuốc, cho người bệnh uống thuốc phải thực hiện 3kiểm tra, 5 đối chiếu.

+ Bàn giao thuốc còn lại của người bệnh cho kíp trực sau

+ Khoa điều trị có sổ theo dõi sai sót và tai biến do thuốc

Thực hiện Chỉ thị 05/CT-BYT của Bộ Y tế về tăng cường công tác chăm sóc ngườibệnh toàn diện, khoa dược bệnh viện tim Hà Nội đã thực hiện phát thuốc tại cáckhoa phòng, theo quy trình:

 Điều dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng hành chính có nhiệm cụ tổng hợp thuốctheo đúng y lệnh, sau đó vào sổ tổng hợp, phiếu lĩnh thuốc Trưởng khoa dược hoặcdược sĩ được uỷ quyền duyệt phiếu lĩnh thuốc đã được trưởng khoa phòng điều trị

ký duyệt, sau đó chuyển đến thủ kho dược giao phát thuốc Phiếu lĩnh thuốc là căn

cứ để các thủ kho dược giao phát thuốc cho các khoa lâm sàng

 Khi chuẩn bị thuốc để giao phát, dược sỹ khoa Dược phải thực hiện 3 kiểmtra, 3 đối chiếu

 Điều dưỡng hành chính nhận thuốc, do thủ kho phát thuốc tại khoa, phảikiểm tra chất lượng, hàm lượng, đối chiếu với phiếu lĩnh thuốc và ký xác nhận đủvào phiếu lĩnh Điều dưỡng chăm sóc phải đảm bảo thuốc đến cơ thể người bệnh antoàn

1.1.4.4 Hướng dẫn, theo dõi sử dụng thuốc

Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc bằng lời nói dễ hiểu, rõ ràng về liều dùng,

số lần dùng thuốc, thời gian điều trị Có sự tư vấn thích hợp để giúp người bệnhtuân thủ điều trị như: khi nào thì uống thuốc, uống thuốc như thế nào (nhai, nuốt,uống với nhiều nước ) và cách bảo quản giữ gìn thuốc Ngoài ra, cũng đề cập đếncác tác dụng phụ có thể có, tuy nhiên với mức độ thích hợp để người bệnh không sợhãi mà ngừng điều trị Chỉ nên nói đến tác dụng phụ nghiêm trọng với người kê đơn

để cân nhắc yếu tố nguy cơ/lợi ích khi sử dụng thuốc Khi hướng dẫn tư vấn sửdụng thuốc cho người bệnh cần đảm bảo họ đã hiểu rõ cách sử dụng thuốc để tránhsai sót khi sử dụng

Theo dõi giám sát sử dụng thuốc của người bệnh trong suốt quá trình điều trị,đồng thời theo dõi các phản ứng có hại, những tương tác bất lợi của thuốc

Trang 9

1.1.4.5 Mối quan hệ bác sĩ-dược sĩ-điều dưỡng, y tá trong sử dụng thuốc cho người bệnh

Công tác cung ứng thuốc ngày càng thuận lợi, dễ dàng, nhưng muốn sử dụngthuốc hợp lý, nhất là trong tình hình hiện nay với nhiều loại thuốc mới, biệt dượcnên rất khó khăn để hiểu biết sâu sắc và đầy đủ các thông tin về thuốc, vì vậy cần có

sự hợp tác chặt chẽ giữa bác sĩ, dược sĩ và y tá trong sử dụng thuốc cho người bệnh

để thuốc sử dụng cho người bệnh được hợp lý, an toàn và hiệu quả

 Quan hệ của dược sĩ với bác sĩ: Bác sĩ với kiến thức và kinh nghiệm lâm sàngđóng vai trò quyết định trong việc kê đơn Dược sĩ với vai trò thông tin, tư vấn sử dụngthuốc để giúp bác sĩ kê đơn hợp lý Có sự kết hợp cùng nhau làm việc giữa bác sĩ vàdược sĩ mới tạo ra và thúc đẩy quá trình trao đổi thông tin lâm sàng về thuốc

 Quan hệ của dược sĩ với y tá: y tá là người tiếp xúc trực tiếp với người bệnhkhi thực hiện y lệnh của bác sĩ Dược sĩ cần hỗ trợ y tá để dùng thuốc đúng chongười bệnh Ngoài ra, thông tin từ y tá về tác dụng không mong muốn khi sử dụngthuốc là rất quan trọng

 Quan hệ dược sĩ với người bệnh: Dược sĩ có ảnh hưởng đến sự hiểu biết củangười bệnh về thuốc sử dụng, cách sử dụng thuốc và quá trình điều trị, giúp ngườibệnh tự giác tuân thủ điều trị tốt hơn

1.2 Tình hình sử dụng thuốc tim mạch ở Việt Nam

Bệnh tim mạch là một bệnh chuyên khoa mãn tính, kết hợp nhiều yếu tố nguy cơ nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh Tình hình sử dụng thuốc tim mạch ở Việt Nam trong vài chục năm gần đây, có thể dễ dàng nhận thấy một số đặc điểm như:

Việc sử dụng thuốc tim mạch phụ thuộc hoàn toàn vào sự lựa chọn của các bác sĩ tim mạch, những người có trình độ chuyên môn cao, thường đi đào tạo ở nước ngoài, ý thức được tầm quan trọng của chất lượng thuốc nên có tâm lý thích dùng thuốc ngoại, ít dùng thuốc sản xuất trong nước Đó là lý do dẫn đến hiện tượng thuốc được kê đơn theo tên biệt dược đang diễn ra phổ biến

Người bệnh mắc bệnh tim mạch thường có các bệnh kết hợp khác (các bệnh

về rối loạn chuyển hóa: đái tháo đường, mỡ máu…), phải điều trị lâu dài, sử dụng

Trang 10

thuốc thường xuyên, vì vậy việc sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị thường gặp khókhăn và yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị của người bệnh sau khi raviện Một nghiên cứu của GS Phạm Gia Khải và cộng sự năm 2002 cho biết trong

818 người được phát hiện có THA chỉ có 94 (11,49%) người là có dùng thuốc và tỷ

lệ HA được khống chế tốt là 19,1% (18/94)

Ở một số tỉnh, người bệnh có thể mua khá dễ dàng thuốc tim mạch tại các cơ

sở bán lẻ dược phẩm, mặc dùthuốc tim mạch là thuốc bán theo đơn, điều này góp phần làm cho người bệnh sử dụng thuốc theo “kinh nghiệm”, “tự điều trị”, tự điều chỉnh liều, tự ngưng thuốc…kết quả nhiều người phải nhập viện do tai biến từ sử dụng thuốc Một khảo sát tình hình mua thuốc ở một số tỉnh phía Bắc cho biết trong

số 828 lượt bán thuốc được khảo sát, chỉ có 23,67% người dân đến mua có đơn củathầy thuốc, còn lại là mua không đơn Đối với số thuốc của một lần mua có đơn thì

số đơn có từ 3 thuốc trở lên chiếm tới 93,88% [23];

Thêm vào đó, người bệnh tim mạch cũng không nhận được hướng dẫn, tư vấn thích hợp để hiểu về bệnh của mình cũng như thuốc phải sử dụng hay tầm quan trọng của việc thực hiện quá trình điều trị liên tục kéo dài Theo nghiên cứu tại bệnhviện Saint paul có 75,8% đơn không ghi hướng dẫn sử dụng thuốc đầy đủ [12], tại bệnh viện E số đơn không ghi rõ liều dùng, cách dùng chiếm 22%, số đơn không ghi rõ thời gian dùng chiếm 40% [19]

Nhằm tăng cường chất lượng kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc, Bộ Y tế

và các bệnh viện đã có những biện pháp can thiệp phù hợp và đã thu được những kết quả ban đầu Cụ thể, tại bệnh viện Saint paul, hiệu quả của các biện pháp can thiệp làm giảm tỷ lệ đơn không ghi hướng dẫn sử dụng thuốc giảm từ 75,8% xuống còn 48,4% [12] Năm 1992, Hội Tim Mạch Học Quốc Gia Việt Nam (tên tiếng Anh

là Vietnam National Heart Association, viết tắt là VNHA) được thành lập.Nhiều buổi hội thảo truyền thông được tổ chức để phòng chống bệnh tim mạch với nhiều chuyên đề về THA và bệnh lý liên quan đã thu hút được cộng đồng người bệnh tim mạch cũng như các thầy thuốc chuyên khoa

Trang 11

1.3 Bệnh viện tim Hà Nội

Bệnh viện tim Hà Nội thành lập theo quyết định số 6863/QĐ-UB ngày 15tháng 11 năm 2001 của UBND thành phố Hà Nội Là đơn vị sự nghiệp y tế có thuhoạt động theo cơ chế riêng do UBND thành phố phê duyệt, có dấu và tài khoản tạiKho Bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định hiện hành Năm 2005 bệnh việnchuyển sang hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu tự hạch toán Quy môban đầu 50 giường bệnh, sau đó tăng 70 vào năm 2008, bệnh viện tim Hà Nội hiệnnay là bệnh viện chuyên khoa tim mạch hạng I cấp thành phố, trực thuộc Sở y tế HàNội, với nguồn nhân lực - nguồn lực từ 126 cán bộ nhân viên năm 2005 đến năm

2009 là 228 cán bộ nhân viên, góp phần đáp ứng nhu cầu khám và điều trị ngàycàng gia tăng của người dân trong cả nước [1] [2]

Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

Là bệnh viện chuyên khoa sâu, sử dụng các kỹ thuật cao trong chẩn đoán vàđiều trị, bệnh viện có nhiệm vụ khám, điều trị nội, ngoại khoa các bệnh về tim, vớiđiều trị ngoại khoa là chủ yếu Bắt đầu hoạt động năm 2003, đến nay, bệnh viện đãthực hiện gần 5000 ca phẫu thuật tim, (trung bình 6-8 ca/ngày) Điều trị nội, bệnhviện khám, cấp cứu, điều trị cho người bệnh đến từ các tỉnh thành trong cả nước,chủ yếu khám phát hiện bệnh, khám sau phẫu thuật các bệnh về tim (bệnh về vantim, tim bẩm sinh - thông liên nhĩ, thất, còn ống động mạch, fallo 4…), bệnh mạchvành có và không có kèm theo các bệnh rối loạn chuyển hóa Bệnh viện thực hiện

kỹ thuật mới về can thiệp tim mạch vào tháng 4/2009, hoàn chỉnh vòng tròn khépkín việc chẩn đoán, khám và điều trị nội, ngoại khoa các bệnh về tim mạch – sựkhác biệt vượt trội với các trung tâm tim mạch khác trong cả nước

Bệnh viện chú trọng hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoàinước để nghiên cứu, ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị Trong nước, bệnhviện hợp tác với bệnh viện tim TP Hồ Chí Minh, Bạch Mai, Việt Đức, Nhi, Quânđội 108 Hiện nay, bệnh viện tim Hà Nội cùng bệnh viện quân đội 103 thực hiện đềtài nghiên cứu cấp nhà nước về ghép tim tại Việt Nam Ở ngoài nước, bệnh việnhợp tác chặt chẽ với bệnh viện trường Đại học Clermont Ferrand (Pháp), Viện timmạch Quốc gia Malaixia (Malaixia), trung tâm phẫu thuật tim Berlin (Đức)

Trang 12

Các công tác phòng chống dịch bệnh (phòng chống lụt bão, tiêu chảy cấp,cúm A(H5N1), công tác đảm bảo y tế (phục vụ mùa thi đại học hàng năm, Hội nghịASEAN, Hội nghị Năm Chủ tịch ASEAN ) được bệnh viện quan tâm thực hiện.

Bệnh viện, với mô hình đơn vị sự nghiệp có thu tự hạch toán, rất quan tâmđến nhiệm vụ quản lý kinh tế Doanh thu của bệnh viện tăng vượt bậc qua các năm,dành khoản kinh phí lớn để tái đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị y tếhiện đại, đào tạo chuyên môn, đồng thời thu nhập của cán bộ bệnh viện tim Hà Nộinhìn chung cao hơn so với mặt bằng các bệnh viện khác trên cùng địa bàn

Ngoài ra, bệnh viện cũng thực hiện công tác quản lý cán bộ, công chức theoquy định của nhà nước

1.4 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện tim Hà Nội

1.4.1.Mô hình bệnh tật qua các ca phẫu thuật tim tại bệnh viện tim Hà Nội

Qua 2000 ca phẫu thuật tim đầu tiên trong thời gian 2004-2007, tỷ lệ mặt bệnh đượcthể hiện như bảng 1.1

Bảng 1.1 Tỷ lệ mặt bệnh qua 2000 ca phẫu thuật tim tại bệnh viện

Trang 13

1.4.2.Mô hình bệnh tim mạch tại khoa phòng khám bệnh viện tim Hà Nội trong thời gian 2004-2005

Bảng 1.2 Tỷ lệ mặt bệnh tại khoa phòng khám tại bệnh viện năm 2004-2005

độ khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ Các đề tài này chỉ dừng lại nghiên cứu phân tích từng phần trong hoạt động quản lý sử dụng thuốc Vì vậy, chúng tôi thực

hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010” với mong muốn phân tích sâu và đầy đủ hơn

hoạt động quản lý sử dụng thuốc, đặc biệt là đối với thuốc tim mạch Việc nghiên cứu này là cần thiết và mang tính thời sự vì hiện nay ở nước ta các bệnh lý tim

Trang 14

mạch đang gia tăng và vấn đề quản lý sử dụng thuốc chưa được quan tâm đúng mứcdẫn đến tình trạng người bệnh còn gặp các tai biến do sử dụng thuốc.

Trang 15

PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội trong giaiđoạn 2008-2010, thông qua:

 Các báo cáo về bệnh tật lưu tại phòng Kế hoạch tổng hợp

 Sổ sách xuất nhập, thống kê sử dụng thuốc lưu tại khoa Dược và phòng Tàichính kế toán

 Danh mục thuốc của bệnh viện

 Các tài liệu có liên quan đến cung ứng thuốc tại bệnh viện

 Biên bản họp, tài liệu liên quan hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

 Tài liệu liên quan hoạt động của Tổ thông tin thuốc

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: + Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội

+ Bệnh viện tim Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: từ 1/1/ 2008 đến 1/1/ 2011

- Thời gian thực hiện đề tài: năm 2011

2.3 Nội dung nghiên cứu:

Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu theo bảng 2.3

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu:

Hồi cứu mô hình tổ chức, cơ cấu nhân lực, mô hình bệnh tật… tại bệnh việntim Hà Nội Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan mục tiêu nghiên cứu các hoạtđộng tại bệnh viện giai đoạn 2008-2010 :

 Các báo cáo về bệnh tật lưu tại phòng Kế hoạch tổng hợp

 Sổ sách xuất nhập, thống kê sử dụng thuốc lưu tại khoa Dược và phòngTài chính kế toán

 Danh mục thuốc của bệnh viện

 Các tài liệu có liên quan đến cung ứng thuốc tại bệnh viện

 Biên bản họp, tài liệu hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị

Trang 16

 Hồ sơ bệnh án, đơn thuốc BHYT ngoại trú, sổ khám bệnh.

Trang 17

Bảng 2.3 Sơ đồ tóm tắt nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu

Phân tích kinh phí, số lượng và

chủng loại thuốc sử dụng

Phân tích hoạt động Quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện Tim Hà

Nội, giai đoạn 2008 - 2010

Giám sát hoạt động thông tin

Một số chỉ số chăm sóc người bệnh

Một số chỉ số kê đơn tại bệnh viện

Kinh phí sử dụng thuốc trong

kê đơn ngoại trú

Thực hiện

QC chuyên môn trong chỉ định thuốc tại

HS bệnh án

Trang 18

2.4.2 Phương pháp mô tả tiến cứu

 Tiến cứu sổ khám bệnh và đơn thuốc BHYT ngoại trú

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.3.1 Phương pháp quan sát

Quan sát trực tiếp các hoạt động:

 Hoạt động giao phát thuốc tại bệnh viện

 Hoạt động thực hiện y lệnh

2.4.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với người bệnh tại bệnh viện tim Hà Nội về mức độ

hiểu biết căn bệnh mắc phải, tổng đợt điều trị bệnh và cách sử dụng thuốc theo đơn(liều dùng, số lần dùng trong ngày và cách dùng thuốc)

2.4.3.3 Phương pháp thu thập số liệu qua tài liệu sổ sách

2.4.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

Cỡ mẫu

Đề tài định hướng chọn 100 hồ sơ bệnh án, 100 đơn thuốc BHYT ngoại trú và

100 sổ khám bệnh

Phương pháp chọn mẫu

100 hồ sơ bệnh án được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn trong

tổng số hồ sơ bệnh án giai đoạn 2008- 2010 được lưu tại phòng KHTH

100 đơn thuốc Bảo hiểm y tế ngoại trú tiến cứu tại kho phát thuốc BHYT.

100 sổ khám bệnh được tiến cứu tại nhà thuốc bệnh viện

2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu

 Gọi đơn giá của một thuốc là gi (trong đó i chỉ một loại thuốc, i=1,2,3…N)

qi là số lượng thuốc sử dụng ci là tiền thuốc sử dụng ==> ci= gi× qi

Ngày đăng: 17/04/2013, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện tim Hà Nội, Báo cáo Tổng kết công tác bệnh viện năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện tim Hà Nội
2. Bệnh viện tim Hà Nội, Báo cáo Tổng kết công tác bệnh viện năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện tim Hà Nội
3. Bộ môn Quản lý và kinh tế dược - trường Đại học Dược Hà Nội (2005), Dịch tễ dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Quản lý và kinh tế dược - trường Đại học Dược Hà Nội (2005)
Tác giả: Bộ môn Quản lý và kinh tế dược - trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
5. Bộ Y tế (2001), Quy chế bệnh viện, NXB Y học, tr.8-9, tr.221-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2001), "Quy chế bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
6. Bộ Y tế (2005), Tài liệu tập huấn Sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị, Chương trình hợp tác y tế Việt Nam – Thuỵ Điển, tr.5-13, tr.104-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2005), "Tài liệu tập huấn Sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
8. Bộ Y tế (2004), Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT, ban hành ngày 16/04/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2004), "Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công táccung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2004
9. Bộ Y tế (2008), Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh, Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT, ban hành ngày 01/02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2008), "Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khámchữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
10. Bộ Y tế (2008), Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT, ban hành ngày 01/2/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2008), "Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
11. Trương Quốc Cường (2008), “Kiện toàn công tác quản lý nhà nước về dược trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế”, Báo cáo công tác dược năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Quốc Cường (2008), “"Kiện toàn công tác quản lý nhà nước về dượctrong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế”
Tác giả: Trương Quốc Cường
Năm: 2008
12. Nguyễn Thị Duyên (2008), “Khảo sát việc thực hiện một số quy chế chuyên môn Dược tại bệnh viện Saint paul”, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ khoá 2003-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Duyên (2008), "“Khảo sát việc thực hiện một số quy chế chuyênmôn Dược tại bệnh viện Saint paul”
Tác giả: Nguyễn Thị Duyên
Năm: 2008
13. Dương Thị Đào (2009), “Phân tích đánh giá hoạt động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Saint paul Hà Nội, giai đoạn 2006-2008”, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ khoá 2004-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Thị Đào (2009), “"Phân tích đánh giá hoạt động cấp phát và giám sátsử dụng thuốc tại bệnh viện Saint paul Hà Nội, giai đoạn 2006-2008”
Tác giả: Dương Thị Đào
Năm: 2009
14. Phạm Anh Hoa, (2006), “Đánh giá việc thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Saint paul giai đoạn 2003-2005”, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ khoá 2001-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Anh Hoa, (2006), "“Đánh giá việc thực hiện quy định kê đơn thuốcngoại trú tại bệnh viện Saint paul giai đoạn 2003-2005”
Tác giả: Phạm Anh Hoa
Năm: 2006
15. Phương Nguyễn Hương (2009), “Phân tích hoạt động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội, giai đoạn 2006-2008”, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ khoá 2004-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Nguyễn Hương (2009), "“Phân tích hoạt động cấp phát và giám sátsử dụng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội, giai đoạn 2006-2008”
Tác giả: Phương Nguyễn Hương
Năm: 2009
16. Nguyễn Thị Thanh Hương (2009), “Nghiên cứu việc quản lý sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Nghệ An”, Luận án tiến sĩ dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thanh Hương (2009), "“Nghiên cứu việc quản lý sử dụng khángsinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Nghệ An”
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 2009
17. Lê Thuỳ Linh (2009), “Khảo sát thực trạng và nhu cầu thông tin thuốc của cán bộ y dược hiện nay”, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ khoá 2004-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thuỳ Linh (2009), “"Khảo sát thực trạng và nhu cầu thông tin thuốc củacán bộ y dược hiện nay
Tác giả: Lê Thuỳ Linh
Năm: 2009
18. Cao Minh Quang (2008), Phát triển Công nghiệp Dược và các giải pháp quân bình cung cầu để ổn định thị trường dược phẩm Việt Nam trong năm 2008 và các năm tiếp theo, Báo cáo tại Hội nghị ngành Dược năm 2008 tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Minh Quang (2008), "Phát triển Công nghiệp Dược và các giải phápquân bình cung cầu để ổn định thị trường dược phẩm Việt Nam trong năm2008 và các năm tiếp theo
Tác giả: Cao Minh Quang
Năm: 2008
19. Lê Thùy Trang (2009), “Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc và việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện E và Bạch Mai trong quý I/2009”, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ khoá 2004-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thùy Trang (2009), “"Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc và việc thực hiệnquy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện E và Bạch Maitrong quý I/2009”
Tác giả: Lê Thùy Trang
Năm: 2009
20. Tổ chức y tế thế giới (2003), Hội đồng thuốc và điều trị, cẩm nang hướng dẫn thực hành, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức y tế thế giới (2003), "Hội đồng thuốc và điều trị, cẩm nang hướngdẫn thực hành
Tác giả: Tổ chức y tế thế giới
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2003
21. Trường đại học y tế công cộng (2001), Quản lý bệnh viện, NXB Y học, tr.295-316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường đại học y tế công cộng (2001), "Quản lý bệnh viện
Tác giả: Trường đại học y tế công cộng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
22. Sở Y tế Hà Nội (2008), Công tác quản lý nhà nước về dược trên địa bàn thành phố Hà Nội, Báo cáo tham luận của Sở y tế thành phố Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Y tế Hà Nội (2008), "Công tác quản lý nhà nước về dược trên địa bànthành phố Hà Nội
Tác giả: Sở Y tế Hà Nội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ chu trình cung ứng thuốc [4] - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Hình 1.1. Sơ đồ chu trình cung ứng thuốc [4] (Trang 3)
Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc hợp lý [24] - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc hợp lý [24] (Trang 4)
Hình 1.3. Chu trình quản lý sử dụng thuốc [4] - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Hình 1.3. Chu trình quản lý sử dụng thuốc [4] (Trang 5)
Hình 1.4. Quy trình giao phát thuốc cho người bệnh [24] - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Hình 1.4. Quy trình giao phát thuốc cho người bệnh [24] (Trang 7)
Bảng 1.1. Tỷ lệ mặt bệnh qua 2000 ca phẫu thuật tim tại bệnh viện - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 1.1. Tỷ lệ mặt bệnh qua 2000 ca phẫu thuật tim tại bệnh viện (Trang 12)
Bảng 1.2. Tỷ lệ mặt bệnh tại khoa phòng khám tại bệnh viện năm 2004-2005 - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 1.2. Tỷ lệ mặt bệnh tại khoa phòng khám tại bệnh viện năm 2004-2005 (Trang 13)
Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục theo qui chế chuyên môn - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục theo qui chế chuyên môn (Trang 21)
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMTBV - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMTBV (Trang 22)
Bảng 3.10 Giá trị tiền thuốc mang tên gốc và tên biệt dược - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 3.10 Giá trị tiền thuốc mang tên gốc và tên biệt dược (Trang 22)
Bảng 3.14 Kinh phí của nhóm thuốc điều trị tim mạch - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 3.14 Kinh phí của nhóm thuốc điều trị tim mạch (Trang 23)
Bảng  3.15 Bảng nội dung thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn ngoại trú - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
ng 3.15 Bảng nội dung thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn ngoại trú (Trang 24)
Bảng 3.18 Bảng số liệu về kiểm tra đơn thuốc, bình bệnh án - Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện tim Hà Nội, giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 3.18 Bảng số liệu về kiểm tra đơn thuốc, bình bệnh án (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w