trưởng thành sống ở ruột, gan, ống mật của người và ĐV ăn thịt trên cạn, gđ ấu trùng Cecariae KS trong ốc, Metacercariae KS ở cá Sán dây Cestoidea, sán lá song chủ Digenea, Nhiều l
Trang 2 Biểu hiện BĐVTS:
- Trạng thái hđ không bt (không giữ được thăng bằng,
nổi đầu, dạt bờ), hô hấp nhanh, hđ chậm chạp…
- Bỏ hoặc kém ăn, có sự thay đổi màu sắc của 1 bộ phận hay toàn bộ cơ thể, kèm theo dấu hiệu chậm lớn,
có thể chết
Trang 3Cá c hép bị xuất
huyết
Cá trắm cỏ bị xuất huyết,
tuột vảy
Trang 4Mang c¸ chÐp bÞ bÖnh
VÕt loÐt trªn th©n c¸ chÐp
Trang 6Đơn nhiễm Đa nhiễm Nguyên
phát
Tái nhiễm
Bội nhiễm
Tái phát
Trang 82.4 Căn cứ vào mức độ nặng nhẹ và diễn biến của bệnh
Bệnh cấp tính : thường ở bệnh TN, bệnh do yếu tố MT
- Một số bệnh KST do động vật đơn bào (Protozoa): Như
bệnh trùng quả dưa ở cá trê hương chỉ trong 24-48 giờ, cá con có thể bị chết 100% khi bị nhiễm với tỷ lệ và cường
độ cao
Bệnh mạn tính : Bệnh lý kéo dài, không mãnh liệt nhưng cũng không dễ tiêu diệt, có thể ảnh hưởng rất lớn tới ST của đv bị bệnh:
- Bệnh MBV (Penaeus Mondon Baculovirus) thường xảy
ra ở dạng mãn tính với tôm sú trong ao nuôi thương phẩm, gây hiện tượng phân đàn lớn, còi cọc, chậm lớn
"bệnh tôm kim, bệnh còi", ở đàn tôm nhiễm bệnh trong suốt chu kỳ nuôi 3-4 tháng, làm tôm yếu và dễ bị nhiễm các sv khác
2 Phân loại bệnh ở động vật
Trang 10bệnh đốm trắng ở tôm sú đã biểu hiện
Trang 11- ĐKMT : Đa phần TNGB ở ĐVTS là sv, do vậy sự tồn tại và
PT của nó phụ thuộc rất lớn vào ĐKMT Mặt khác, sức đề kháng của ĐVTS cao hay thấp cũng bị chi phối bới ĐKMT
Để ngăn chặn sự bùng phát bệnh ĐVTS, không chỉ ngăn chặn
sự xâm nhập của TNGB lên cơ thể ĐVTS là đủ, mà còn phải kìm hãm sự PT của tác nhân và tăng sức khỏe vật nuôi thông qua giải pháp QLMT
Trang 12Đặc điểm 2: BĐVTS thường là kết quả tác động của nhiều
loại TNGB khác nhau, trong đó có các tác nhân chính, tác nhân thứ cấp Do vậy, hiệu quả của các biện pháp trị bệnh phụ thuộc rất lớn vào việc chúng ta có xác định được đâu
là tác nhân chính
Bệnh lở loét (EUS): TNGB: Virus, vi khuẩn, nấm và nhiều
loại KST Tác nhân chính Aphanomyces invadans xâm
nhập và KS trong cơ của cá và tiết ra độc tố gây hoại tử nghiêm trọng các vùng mô bị nấm KS
BĐVTS ngoài các tác nhân như KST, nấm, virus chúng ta
thường xuyên phân lập được Vibrio spp (có thể đóng vai trò là tác nhân chính: bệnh phát sáng ở ấu trùng tôm he,
hoặc là tác nhân thứ cấp trong rất nhiều bệnh khác);
4 Đặc điểm bệnh ở động vật thủy sản
Trang 13Đặc điểm 3
BĐVTS thường rất khó phát hiện (ĐB khó phát hiện bệnh sớm) Làm cho các biện pháp chữa trị ít mang lại hiệu qủa
và rất tốn kém
Điều trị BĐVTS ít hiệu quả:
- trình độ KT của người dân hạn chế
- không thể chữa bệnh từng cá thể như đv trên cạn, ĐVTS
bị bệnh cần chữa bệnh theo quần đàn
- lượng thuốc dùng lớn và ĐB ta không thể biết chắc những cá thể bị bệnh có dùng thuốc hay không, trong khi
đó những cá thể khỏe lại có nguy cơ hấp thụ một lượng thuốc lớn hơn yêu cầu cần thiết
Chữa trị BĐVTS thường khó xác định chính xác liều thuốc sử dụng
4 Đặc điểm bệnh ở động vật thủy sản
Trang 14Đặc điểm 4: BĐVTS có liên quan tới sức khỏe của con người và đv
trên cạn Nhiều KST, ở giai đoạn ấu trùng ks ở cá, giáp xác, đvtm,
ở gđ trưởng thành lại ks gây bệnh ở người và đv có xương sống khác
ĐVTS là KCTG của nhiều KST KS ở người và đv trên cạn
Haplorchis spp., Clonorchis sinensis hay Opisthorchis spp trưởng
thành sống ở ruột, gan, ống mật của người và ĐV ăn thịt trên cạn, gđ
ấu trùng Cecariae (KS trong ốc), Metacercariae (KS ở cá)
Sán dây (Cestoidea), sán lá song chủ (Digenea),
Nhiều loài VK ở ĐVTS có thể chuyển sang gây các bệnh nguy hiểm ở con người, như bệnh đường ruột ở người do Vibrrio
parahaemolyticus, Vibrio cholera
4 Đặc điểm bệnh ở động vật thủy sản
Trang 154 Nguồn gốc và con đường lan truyền
của bệnh ĐVTS
4.1 Nguồn gốc của bệnh truyền nhiễm ĐVTS
* Mầm bệnh xâm nhập vào từ các nguồn nước.
ĐVTS bị bệnh thải TNGB vào MT nước, TNGB xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều con đường: vết loét của cá,
cơ quan tiêu hoá, qua mang, xoang mũi
Một số TNGB (nấm, vk) ở ĐVTS có thể tồn tại ngay trong MT nước bằng phương thức sống hoại sinh trên các vật chất hữu cơ, khi gặp vật chủ và đk ngoại cảnh cho phép thì sống ks gây bệnh
Trang 164.1 Nguồn gốc của bệnh truyền nhiễm (tiếp)
* Một số TNGB là virus còn tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể của một số sv mang mầm bệnh, chúng có thể không gây bệnh cho các sv này nhưng lại là nguồn lưu giữ mầm bệnh, để lây nhiễm cho vật nuôi thủy sản khi sinh vật này chết hoặc là thức ăn cho vật nuôi như giáp xác hoang dã được biết là sinh vật mang mầm bệnh của virus đốm trắng (WSBV)
Nghiên cứu nguồn gốc của BTN có ý nghĩa trong công tác phòng bệnh cho ĐVTS Giảm hữu cơ trong MT, cô lập và diệt trừ triệt để các ổ dịch và các sinh vật mang mầm bệnh là các biện pháp phòng bệnh hữu hiệu
Trang 174.2 Con đường lan truyền của BĐVTS
* Truyền Ngang:
Bằng đường tiếp xúc trực tiếp: ĐVTS khoẻ mạnh sống chung
trong thuỷ vực cùng với ĐVTS mắc BTN, do tiếp xúc trực tiếp, TNGB truyền từ ĐVTS bị bệnh sang cho ĐVTS khoẻ
Bằng dòng nước: TNGB trong cơ thể ĐVTS bị bệnh rơi vào
MT nước bằng nhiều cách khác nhau và sống tự do trong nước một thời gian, theo dòng nước, mầm bệnh có thể được đưa đi, xâm nhập vào vùng nuôi thuỷ sản khác và lây lan cho ĐVTS khoẻ mạnh
Do dụng cụ đánh bắt và vận chuyển ĐVTS: Khi vận chuyển
hoặc đánh bắt ĐVTS bị bệnh, tác nhân gây bệnh có thể bám vào dụng cụ, nếu dùng dụng cụ này để đánh bắt hoặc vận chuyển ĐVTS khoẻ thì không những nó làm lây lan bệnh cho ĐVTS khoẻ mà còn ra MT nước
Trang 18 Do ĐVTS di cư, chim và các sinh vật ăn ĐVTS
* Truyền dọc:
Một số TNGB là virus, ngoài con đường lây truyền ngang
như đã nêu ở trên, chúng còn lây truyền dọc từ tôm cá bố mẹ
bị bệnh hay đã khỏi bệnh nhưng vấn còn mang mầm bệnh, sẽ truyền mầm bệnh cho đàn ấu trùng do chúng đẻ ra
- Cá biển bố mẹ nhiễm virus viêm thần kinh (VNN) tham gia sinh sản sẽ lây truyền virus này cho đàn con, và bệnh sẽ xảy
ra rất nặng ở giai đoạn cá con < 20 ngày tuổi
Trang 195 Con đường xâm nhập của tác nhân
gây bệnh vào động vật thủy sản
Xâm nhập qua đường tiêu hóa: Đây là con đường xâm nhập chủ yếu của rất nhiều loại vk và virus khác nhau Tôm he khỏe mạnh có thể sử dụng xác của những con tôm chết vì các BTN nguy hiểm như bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng do virus làm thức ăn Vào trong cơ thể vật chủ, virus
sẽ tấn công vào tế bào của các cơ quan đích như: mang, gan tụy và máu (với virus đầu vàng) và mang, dạ dày, biểu
mô dới vỏ (với virus đốm trắng)
Xâm nhập theo đường hô hấp: Mang là cơ quan hô hấp chính của ĐVTS, khác với động vật trên cạn, cơ quan hô hấp của ĐVTS tiếp xúc trực tiếp với MT nước, do vậy rất nhiều tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua con đường này
Trang 20 Xâm nhập qua da cá và qua vỏ kitin của giáp xác : da của
cá bị thương tổn do tác động cơ học hoặc do KST sống ký sinh, tại các vị trí mà vỏ kitin của giáp xác bị vỡ hoặc bị rách sau khi lột xác, sau đó xâm nhập vào các mô cơ để ký sinh tại đó hay theo hệ thống tuần hoàn đến cư trú ở các cơ quan khác nhau như các bệnh nấm và vi khuẩn khác nhau ở cá và tôm
Trong cách lây nhiễm từ mẹ sang con, virus xâm nhập vào trứng và ấu trùng có thể theo đường máu , cũng có thể theo
đường tiêu hóa (khi ấu trùng sử dụng thức ăn bên ngoài, virus do bố mẹ thải ra môi trường bể đẻ, sẽ xâm nhập vào ấu trùng qua con đường thức ăn) Vd: Ấu trùng tôm sú trong bể
ấp có thể bị nhiễm virus MBV ở giai đoạn Zoae, khi bắt đầu
sử dụng thức ăn bên ngoài Virus này được tôm mẹ thải ra
MT bể ấp cùng với thải phân trong quá trình đẻ trứng
Trang 216 Mối quan hệ giữa bệnh truyền
nhiễm ở ĐVTS và động vật trên cạn
Cá, giáp xác, nhuyễn thể bị bệnh hay mang mầm BTN, có thể là nguồn gốc của một số BTN ở người và gia súc
-Trong cơ thể một số ĐVTS có mang các chủng vk gây bệnh
dịch tả như: Clostridium botulinum, Salmonella enteritidis,
Proteus vulgaris, Vibrio parahaemolyticus, Vibrio cholerae
Các loại vk này có thể rơi vào nước và gây nhiễm bẩn nguồn nước Người và đv trên cạn uống phải nguồn nước bị nhiễm bẩn này hay sử dụng ĐVTS bị bệnh làm thức ăn mà không được nấu chín, có thể nhiễm bệnh nguy hiểm
- Salmonella suipestifer, Salmonella enteritidis khi đưa vào ruột
của cá nó có thể tồn tại trong 60 ngày, ngoài ra nó có thể tồn tại trong cá ướp muối
Trang 22 Theo A-K Serbina, thí nghiệm của ông đã khẳng định khi
cá mắc bệnh đốm đỏ có 15-20% số cá có nhiễm
Clostridium botulinum trong cơ thể
Tôm, hầu sống trong MT nước thải sinh hoạt, nước thải các chuồng trại chăn nuôi gia cầm, gia súc, nước thải các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp được đưa vào nghiên cứu và người ta đã phát hiện phần lớn chúng có mang vk gây bệnh
lỵ, bệnh đường ruột, bệnh sốt phát ban
Bằng con đường thực nghiệm người ta đã xác định vk gây sốt phát ban có thể sống trong cơ thể hầu đến 60 ngày Từ
đó người ta đã chứng minh được rằng dịch sốt phát ban ở một số nước như: Pháp, Mỹ có quan hệ chặt chẽ với việc dùng hầu, tôm làm thức ăn Do đó, cá tôm, hầu và một số hải đặc sản dùng để ăn sống cần có chế độ kiểm dịch nghiêm khắc để tránh một số BTN lây lan và gây bệnh cho người
6 Mối quan hệ giữa bệnh truyền
nhiễm ở ĐVTS và động vật trên cạn
Trang 23KHÁI NIỆM VỀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG
1 Hiện tượng ký sinh
2 Định nghĩa bệnh ký sinh trùng
Bệnh ký sinh trùng là hiện tượng ký sinh + dấu hiệu
bệnh lý, trong đó sinh vật ký sinh thuộc giới động vật
Ở ĐVTS, cũng tồn tại hàng loạt các BKST khác nhau:
Bệnh do đv đơn bào ks, bệnh do giun sán ks, bệnh do giáp xác ks
Vật chủ (ký chủ- KC)
Vật ký sinh (KST)
Trang 24
KST ngoại KS (Ectoparasite): Ở cá KST KS trên da,
trên vây, trên mang, hốc mũi, xoang miệng; Ở tôm KS trên vỏ, phần phụ, mang đều là KST ngoại KS VD: như
Trichodina, Ichthyophthirius, Zoothamnium, Epistylis, Argulus, Lernaea
KST nội KS (Indoparasite): vi bào tử (Microsporidia)
KS trong cơ của tôm, sán lá Sanguinicola sp KS trong máu cá; sán dây Caryophyllaeus sp., giun đầu gai
Acanthocephala ký sinh trong ruột cá
Trang 25 KC không bắt buộc
- Loài KST Dactylogyrus minutus có thể KS trên một số
loài cá nước ngọt như: cá chép, cá mè, cá trắm
cỏ nhưng mức độ nhiễm trên cá chép thường rất cao (tới 90%), trong khi cá mè và cá trắm cỏ lại nhiễm thấp, mặc dù cả 3 loài cá này được nuôi ghép trong cùng một
ao Từ hiện tượng này người ta cho rằng, cá chép là KC
bắt buộc của D minutus và cá mè, cá trắm cỏ chỉ là
những KC không bắt buộc
Trang 27 KC dự trữ.
Ví dụ 2:
- KST Cryptobia branchialis ks trên mang cá trắm, gây
bệnh mang nghiêm trọng nhưng cũng loài này bám trên mang cá mè trắng, cá mè hoa với số lượng nhiều hơn ở
cá Trắm, nhưng cá Mè vẫn không bị bệnh do cá mè có k/năng MDTN Trường hợp này cá Mè là vật chủ dự trữ
(vật chủ bảo trùng) của bệnh Cryptobia branchialis
KC thông qua : Là KC không bắt buộc của 1 loại KST nào đó, nhưng trong cơ thể KC này, KST không hoàn thành chu kỳ PT của mình và bị đào thải ra ngoài MT VD: người nhiễm giun đũa lợn
Trang 28Vòng đời của KST: Vòng đời thường được xác
định trên sự liên quan giữa ks và kc Nó hoạt động trong tất cả các gđ PT trong cuộc sống của
sv
Vòng đời trực tiếp: một ký chủ
Vòng đời gián tiếp: có trên 1 ký chủ
Cá có thể hoạt động như ký chủ cuối cùng, ký chủ trung gian hoặc ký chủ mang
Trang 29Vòng đời của sán lá truyền lây giữa
người, ĐVTS
và ĐV trên cạn
Trang 303 Các hình thức ký sinh
3.1 Căn cứ vào tính chất ký sinh của ký sinh trùng
Ký sinh giả : Là hình thức ks mà KST ở ĐK bình thường
sống tự do chỉ ĐB mới sống ks
Ký sinh thật : Là hình thức ks trong đó KST sống ks từng
gđ hay cả cuộc đời và lấy d2 của vật chủ, cơ thể vật chủ
là MT sống của nó Dựa vào thời gian ks có thể chia ra
làm 2 loại:
Ký sinh tạm thời : Là hình thức ks mà KST chủ yếu sống
tự do, chỉ ks khi cần lấy thức ăn như Đỉa (Piscicola
spp.) hút máu cá
Ký sinh thường xuyên : Là hình thức ks mà ký chủ không phải chỉ là nơi lấy chất d2 mà còn là nơi cư trú của KST trong 1 gđ, nhiều gđ hay cả cuộc đời
Trang 313.2 Căn cứ vào vị trí ký sinh
Hình thức ngoại ký sinh
Trùng bánh xe (Trichodina), Trùng quả dưa (Ichthyophthirius), Trùng loa Kèn Zoothamnium, Epistylis, Acineta, Rận cá Argulus, Trùng mỏ neo (Lernaea)
Ngoại ks, KST không những phải chống đỡ phản ứng đào thải của ký chủ, mà còn phải chống lại tác dụng ma sát của dòng nước, nên cơ quan bám của chúng Đặc biệt phát triển
KST ngoại ks có thể gây ra những thương tổn nặng nề trên bề mặt cơ thể, chúng mở đường cho các tác nhân khác xâm nhập và
gây tác hại
Hình thức nội ký sinh
Vi bào tử (Microsporidia) ks trong cơ của tôm, sán lá
Sanguinicola sp ks trong máu cá; sán dây Caryophyllaeus sp.,
giun đầu gai Acanthocephala ks trong ruột cá Trong hình thức
ks này, ngoại trừ ks trong đường ruột, còn ở các bộ phận khác KST thường có cơ quan bám rất kém PT
Trang 323.2 Căn cứ vào vị trí ký sinh
Hình thức ký sinh cấp II (siêu ký sinh)
Bản thân KST có thể làm vật chủ của KST khác
Sán lá đơn chủ Gyrodactylus sp KS trên cá, nhưng nguyên sinh đv Trichodina sp lại KS trên sán lá đơn chủ đó Như vậy sán lá đơn chủ Gyrodactylus là vật chủ của Trichodina nhưng lại KST của cá
Trùng mỏ neo Lernaea KS trên cá, nguyên sinh đv
Zoothamnium sp lại KS trên trùng mỏ neo Lernaea
Ấ/T của giun tròn Spironoura babei, KS trong ruột tịt của sán lá Amurotrema dombrowskajae Achmerov,
giun tròn và sán lá đều KS trong ruột của cá bỗng
(Spinibarbichthys denticulatus)
Trang 334 Nguồn gốc của sinh vật sống ký sinh
KSTcó nguồn gốc là các sinh vật sống tự do, chúng chuyển từ đời sống tự do sang đời sống KS bằng
một số con đường sau:
Do sự quen dần của mối quan hệ dinh dưỡng
Do sự quen dần của hiện tượng rơi ngẫu nhiên vào ruột của một cơ thể khác
Ngoài ra trong tự nhiên còn gặp một số sinh vật chuyển từ đời sống cộng sinh sang đời sống KS
Trang 345 Sự thích nghi của ký sinh trùng với
- Một bên hoàn toàn chủ động về cư trú và dinh
dưỡng, một bên lại ngược lại, bị động về cư trú và
dinh dưỡng
- Để có thể tồn tại và duy trì nòi giống, KST cần có
các biến đổi để thích nghi với đời sống mới
Trang 355.1 Những biến đổi thoái hóa
Khi chuyển sang đời sống KS, một số cơ quan trong cơ thể ít sử
dụng hay không sử dụng đến sẽ bị thoái hóa hoặc tiêu biến
Cơ quan vận động
Cơ quan tiêu hóa (Sán lá, sán dây)
Sự thoái hóa hoặc kém phát triển của các cơ quan cảm giác
Cơ quan thị giác thường rất kém phát triển ở các KST ngoại KS
như sán lá đơn chủ (Monogenea), và hoàn toàn không có ở những KST nội KS như sán lá song chủ (Digenea) hay sán dây (Cestoidea)
Cơ quan xúc giác của giáp xác sống KS kém PT hơn nhiều so với giáp xác sống tự do, như Copepoda tự do có 2 đôi râu A1 và A2 rất PT, nhưng ở copepoda KS, A1 rất nhỏ, A2 biến thành cơ quan bám
5 Sự thích nghi của ký sinh trùng với
đời sống ký sinh