1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc

96 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Đầu Tư & Xây Dựng 1.5
Tác giả Nguyễn Xuân An
Người hướng dẫn Thầy Hồ Huy Tựu
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2007
Thành phố Tuy Hòa
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 888 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1/ Sự cần thiết của chuyên đề:

Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và từng bước hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và thế giới, nhiều doanh nghiệp đang vươn mình lớn mạnh và góp phần tạo ra của cải vật chất làm cho đất nước càng giàu đẹp Chính vì vậy, các chính sách của Đảng và Nhà nước càng quan tâm hơn đến các doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh.

Trong các doanh nghiệp nói chung, Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5 nói riêng đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của mình Nó không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Điều này phụ thuộc nhiều yếu tố, nhưng yếu tố quan trọng nhất là thị trường tiêu thụ, sản phẩm được tiêu thụ nhiều mới bù đắp được chi phí bỏ ra và có lãi để tái sản xuất kinh doanh.

Từ khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì kế toán cũng ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý kinh tế Nó là nguồn thông tin đáng tin cậy để các cấp lãnh đạo điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà đặc biệt là quản lý toàn bộ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ để có hướng tiếp tục đẩy mạnh và phát triển công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cùng những kiến thức tiếp thu

được trong quá trình học tập và thực tế, em quyết định chọn chuyên đề “Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”.

2/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5 trong phạm vi năm 2006.

3/ Phương pháp nghiên cứu :

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế, phân tích, thống kê Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp kế toán như : phương pháp tài khoản, ghi sổ, báo cáo kế toán để nghiên cứu chuyên đề.

4/ Nội dung và kết cấu của chuyên đề:

Trang 2

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác

định kết quả kinh doanh.

Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.

Chương 3 : Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán

doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.

5/ Những đóng góp của chuyên đề:

Hệ thống hoá cơ sở lý luận kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trong thời gian nghiên cứu.

Trên cơ sở đó, em đã đề ra một số biện pháp :

- Biện pháp 1 : Mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

- Biện pháp 2 : Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận của Công ty.

- Biện pháp 3 : Hoàn thiện một số công tác hạch toán kế toán.

Để hoàn thành được chuyên đề này, ngoài sự cố gắng của bản thân và có sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô trong Khoa Kinh tế, Bộ môn Kế toán Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Hồ Huy Tựu, cùng với sự giúp đỡ chân thành của các anh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5 Mặc dù có nhiều cố gắng, song với vốn kiến thức có hạn, thời gian và việc nghiên cứu thực tế tại Công ty chưa sâu, chuyên đề này chắc không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Tuy Hoà, ngày tháng 5 năm 2007SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Xuân An

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 4

1.1/ THÀNH PHẨM TIÊU THỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ :

1.1.1/ Thành phẩm :

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộphận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hay thuê ngoàigia công đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quiđịnh có thể nhập kho hay giao ngay cho khách hàng Tuỳ theo đặc điểm sản xuấtsản phẩm mà sản phẩm hoàn thành có thể chia thành nhiều loại với những phẩmcấp khác nhau gọi là chính phẩm, thứ phẩm hay sản phẩm loại 1, loại 2,…

1.1.2/ Tiêu thụ sản phẩm :

Là quá trình đưa các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất vào lĩnhvực lưu thông để thực hiện giá trị của nó thông qua các phương thức bán hàng

1.2/ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ :

1.2.1/ Nguyên tắc hạch toán thành phẩm :

1.2.1.1/ Nguyên tắc hạch toán thành phẩm :

Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho cho nên quá trình hạchtoán thành phẩm doanh nghiệp phải sử dụng đúng theo phương pháp hạch toánđã dùng đối với các loại hàng tồn kho khác Nghĩa là lựa chọn một trong haiphương pháp : kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ

1.2.1.2/ Nguyên tắc hạch toán doanh thu :

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ tiền bán sảnphẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản giảm giá, hàng bán bịtrả lại được khách hàng chấp nhận thanh toán

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm : Cáckhoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định củaNhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dịch vụ của doanhnghiệp tiêu thụ trong kỳ

1.2.2/ Sự vận động của thành phẩm, quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý, sử dụng của chúng :

Thành phẩm là sản phẩm cuối cùng của chu kỳ sản xuất Để phát huy tácdụng của mình, thành phẩm phải được vận động nhằm thoả mãn các nhu cầu nhưtiêu dùng, sản xuất

* Yêu cầu quản lý đối với thành phẩm :

Thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt là hiện vật và giá trị Hiệnvật được thể hiện cụ thể ở số lượng, khối lượng và chất lượng (phẩm cấp) Còn

Trang 5

giá trị chính là giá thành của thành phẩm sản xuất nhập kho hoặc giá vốn củathành phẩm đem tiêu thụ Điều này liên quan đến từng phương thức bán hàng vàtừng phương thức thanh toán Vì vậy công tác quản lý cần phải thực hiện theocác yêu cầu sau:

- Quản lý sự vận động của thành phẩm, hàng hoá hay quá trình nhập xuấttồn trên chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị Quản lý chặt chẽ phương thứcbán hàng, thể thức thanh toán, từng loại sản phẩm, đôn đốc thanh toán, thu hồiđầy đủ kịp thời các khoản nợ

- Tính toán và xác định đúng kết quả từng loại hoá đơn của doanh nghiệp,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo chế độ quy định

1.3/ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN ĐỐI VỚI DOANH THU, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH :

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất khothành phẩm, tính giá thành thực tế thành phẩm xuất bán và không xuất bán mộtcách chính xác để phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giávốn của hàng đã bán

- Phản ánh và kiểm tra chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi phí

1.4/ NỘI DUNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ :

1.4.1/ Kế toán thành phẩm:

Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm phải phản ánh, ghi chép vàochứng từ phù hợp với nội dung quy định Các chứng từ chủ yếu gồm : phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, biên bản, bảng kê, … Trên cơ sở chứng từ kế toán về sựbiến động của thành phẩm, kế toán sẽ phân loại, tổng hợp và ghi sổ thích hợp

1.4.1.1/ Đánh giá thành phẩm :

1.4.1.1.1/ Đánh giá thành phẩm theo giá gốc : Trị giá thành phẩm phản ánh trên

sổ kế toán tổng hợp phải được phản ánh theo giá gốc Trị giá vốn gốc thànhphẩm nhập kho tuỳ thuộc vào nguồn nhập

1.4.1.1.2/ Đánh giá theo giá hạch toán : Kế toán cũng có thể sử dụng giá hạch

toán trong quá trình kế toán thành phẩm nếu thấy có sự biến động lớn về giáthực tế cũng như có quá nhiều nghiệp vụ phát sinh trong kỳ liên quan tới việcnhập xuất kho thành phẩm

1.4.1.2/ Chứng từ kế toán :

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

Trang 6

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất hàng gửi đại lý

1.4.1.3/ Kế toán chi tiết thành phẩm :

Việc kế toán chi tiết được thực hiện ở từng kho thành phẩm và phòng kếtoán có thể áp dụng các phương pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển,sổ số dư

1.4.1.4/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcác loại thành phẩm của doanh nghiệp

Bên Nợ : Giá trị thực tế nhập kho và tăng do các nguyên nhân khác.Bên Có : Giá trị thành phẩm thực tế xuất kho và giảm do nguyên nhânkhác

Số dư Nợ : Phản ánh trị giá gốc thành phẩm còn tồn kho

1.4.1.5/ Kế toán tổng hợp thành phẩm :

Có hai phương pháp: kê khai thường xuyên và kế toán theo phương phápkiểm kê định kỳ Ở đây đề cập đến kế toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Việc hạch toán thành phẩm tại các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên được tiến hành như sau :

- Nhập kho thành phẩm do bộ phận sản xuất hoàn thành hoặc từ thuêngoài gia công, chế biến :

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Nhập lại kho thành phẩm gửi bán bị khách hàng trả lại :

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 157 – Hàng gửi bán

- Nhập lại kho thành phẩm đã tiêu thụ bị trả lại :

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Kiểm kê phát hiện thừa hoặc thiếu thành phẩm chưa rõ nguyên nhân :

Nợ TK 155 – Thành phẩm (nếu thừa)

Có TK 3381 – Phải trả phải nộp khác

Trang 7

Nợ TK 1381 – Phải thu khác (nếu thiếu)

Có TK 155 – Thành phẩm

- Kiểm kê phát hiện thiếu trong định mức :

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 155 – Thành phẩm

- Khi có quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị thực tế thành phẩmtồn kho :

Nợ TK 155 – Thành phẩm (nếu tăng)

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sảnNợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (nếu giảm)

Có TK 155 – Thành phẩm

- Xuất kho tiêu thụ trực tiếp : Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Thành phẩm

- Xuất kho tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng (gửi bán) hoặc xuấtkho cho cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi :

Nợ TK 157 – Hàng gửi bán

Có TK 155 – Thành phẩm

- Xuất kho thành phẩm đem góp vốn liên doanh thì trên tài khoản góp vốnđược ghi theo giá thoả thuận của Hội đồng liên doanh, phần chênh lệch giữa giáxuất kho và giá đánh giá được phản ánh vào TK 412 :

Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khácNợ TK 222 – Góp vốn liên doanh (Nếu góp dài hạn)

Có TK 155 – Thành phẩmCó TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản(Hoặc Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản)

- Xuất kho thành phẩm để trao đổi vật tư hàng hoá :

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Nếu trao đổi trực tiếp)Nợ TK 157 – Hàng gửi bán (Nếu gửi đi trao đổi)

Có TK 155 – Thành phẩm

- Xuất kho thành phẩm để biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ, thanh toán tiềnlương, thưởng cho công nhân viên : Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Thành phẩm

Trang 8

Sơ đồ 1 : Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm

1.4.2/ Kế toán giá vốn hàng bán :

1.4.2.1/ Nội dung :

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hoá đembán hoặc chi phí thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng và các chiphí khác được tính vào giá vốn hàng tiêu thụ

1.4.2.2/ Vai trò của giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá vốn hàng bán:

Là nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệptrong một kỳ hạch toán Do đó cần phải xác định chính xác giá vốn hàng bánnhằm xác định đúng kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp trong một kỳ

Để xác định chính xác kết quả tiêu thụ hàng hoá và giá trị hàng tồn khocuối kỳ, ta có thể sử dụng cách tính giá vốn hàng bán như sau :

- Phương pháp thực tế đích danh : Theo phương pháp này thì khi nhập

hàng hoá, thành phẩm giá nào thì xuất theo giá đó

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Thành phẩm, hàng hoá nào

nhập trước sẽ được xuất trước

Clệch tăng

Clệch giảm

Góp vốn liên doanh

Thành phẩm phát hiện

thừa ngoài định mức

Thành phẩm xuất bán

Sản phẩm hoàn thành

nhập kho

TK 338

TK 157Thành phẩm gửi bán

Trang 9

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) : Theo phương pháp này thì

thành phẩm, hàng hoá được xuất ở lần nhập mới nhất, khi lần nhập mới nhấtkhông đủ thì mới xuất hàng ở lần nhập trước đó

- Phương pháp bình quân gia quyền :

Công thức tính đơn giá bình quân gia quyền :

Đơn giá

bình quân =

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳSố lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Trị giá hàng xuất bán = Đơn giá bình quân x Số lượng hàng xuấtbán

1.4.2.3/ Tài khoản sử dụng :

Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán

Bên Nợ : - Tập hợp giá vốn, giá trị mua và chi phí thu mua phân bổ cho

lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giátrị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phầnbồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàngtồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

Bên Có : - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài

chính, nếu số dự phòng cuối năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trước

- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

- Trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

1.4.2.4/ Phương pháp hạch toán : (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

- Khi xuất thành phẩm để bán hoặc tiêu thụ nội bộ :

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Thành phẩm

- Khi nhận thành phẩm bị trả lại :Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Đối với các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi : Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152, 153, 156, 1381, …

Trang 10

- Chi phí sản xuất chung vượt quá định mức tính vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Chi phí vượt mức)

- Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (hạch toán khoản lập thêm dochênh lệch):

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Số chênh lệch phải lập thêm)

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn nămtrước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập :

Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (Số chênh lệch hoàn nhập)

- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán :

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán trong kỳ

Sơ đồ 2 : Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán.

TK 154

Giá thành thực tế thành phẩm tiêu

thụ không nhập kho

TK 155

Giá thành thực tế thành phẩm xuất

kho tiêu thụ

Giá thành sản

phẩm gửi bán Giá thành sản phẩm đã xác định tiêu thụ

Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Các khoản hao hụt, mất mát vật tư sau khi trừ bồi thường

TK 157

Trang 11

1.4.3/ Kế toán doanh thu bán hàng :

1.4.3.1/ Khái niệm :

Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là tiêu thụ được sản phẩm do mình làm ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm làquá trình đưa loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất vào lưu thông để thựchiện giá trị của nó thông qua phương thức bán hàng

1.4.3.2/ Vai trò của doanh thu :

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng Thực hiện doanh thu bán hàng (tiêuthụ) là mục tiêu hết sức quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào vì :

- Doanh thu không những bù đắp những chi phí bỏ ra mà còn thu được giátrị thặng dư (lãi)

- Phần giá trị thặng dư nộp cho Nhà nước thông qua thuế và các khoảnphải nộp ngân sách (nếu có), chia lợi nhuận cho các bên tham gia góp vốn liêndoanh, cổ đông công ty, còn tăng thêm vốn đầu tư để tái sản xuất mở rộng

1.4.3.3/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Bên Nợ : - Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Thuế

GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

- Số tiền chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

- Doanh thu hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có : - Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.

- Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu đối vớiđơn vị được hưởng

Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hoá, thành phẩm,lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp

1.4.3.4/ Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511, 512 :

- Kế toán phải theo dõi chi tiết doanh thu cho từng loại sản phẩm hànghoá, lao vụ nhằm xác định đầy đủ chính xác kết quả kinh doanh của những mặthàng khác nhau Trong đó doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu của nhữngsản phẩm, hàng hoá, lao vụ cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty hoặc tổng công ty

Trang 12

- Đối với cơ sở thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh thu bánhàng được kế toán thực hiện theo quy định sau :

+ Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Doanh thubán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ(chưa có thuế GTGT), bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có) mà cơ sở được hưởng

+ Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và đối vớihàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT : Doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Trường hợp đã viết hoá đơn và đã thu tiền nhưng cuối kỳ vẫn chưa làmthủ tục giao hàng cho người mua thì số tiền thu trước không ghi vào tài khoảndoanh thu mà ghi Có vào tài khoản 131 – Phải thu khách hàng Khi thực tế giaohàng cho người mua thì sẽ hạch toán vào tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ – về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợpvới các điều kiện ghi nhận doanh thu

1.4.3.5/ Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng :

1.4.3.5.1/ Bán hàng thông thường :

- Doanh thu bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ

Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế GTGT)Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp

Hoặc Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá chưa có thuế GTGT)

- Doanh thu bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán)Hoặc Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán)

- Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp : Cuối kỳ kếtoán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và hạchtoán bằng cách ghi :

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp

1.4.3.5.2/ Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp :

* Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Trang 13

- Kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá trả một lần chưa có thuếGTGT.

Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Giá bán trả tiền ngay chưa cóthuế GTGT)

Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộpCó TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng sốtiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuếGTGT)

- Khi thực hiện thu tiền khách hàng lần tiếp theo :

Nợ TK 111, 112 (Số tiền khách hàng thanh toán)

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

- Khi nhận thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ :

Khi thu tiền lãi :

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu khách hàngKết chuyển doanh thu tài chính kỳ này :

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền lãi từng kỳ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

1.4.3.5.3/ Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi :

Bán hàng qua các đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bêngiao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Bênđại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.Thuế GTGT được tính như sau :

- Nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá bên giao đại lý quy định và phầnhoa hồng được hưởng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên phần doanh thu chưa cóthuế GTGT thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phảinộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng

- Nếu bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổnggiá thanh toán (gồm cả thuế GTGT) hoặc bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giáthì bên đại lý phải chịu thuế GTGT trên phần giá trị chênh lệch này, bên chủhàng chịu thuế GTGT trong phạm vi của mình

* Hạch toán ở cơ sở giao hàng:

- Khi xuất kho hàng hoá giao cho các đại lý, ký gửi:

Trang 14

Nợ TK 157 – Hàng gửi bán

Có TK 155 – Thành phẩm

- Khi thanh toán doanh thu thực tế thu được của số hàng giao đại lý đãbán:

Nợ TK 111, 112, 131 (Số tiền đã thu hoặc phải thu của khách hàng)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế)Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp

- Tiền hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi:Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 111, 112, 131

- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán :

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi bán

* Hạch toán ở cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi:

- Khi nhận hàng, kế toán sẽ phản ánh trên tài khoản 003 – Hàng hoá nhậnbán hộ, nhận ký gửi – bằng cách ghi Nợ TK 003

- Khi bán được hàng, kế toán ghi Có TK 003

- Phản ánh tiền bán hàng thu được :

Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Phản ánh hoa hồng được hưởng :

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Hoa hồng được hưởng)

- Thanh toán tiền bán hàng cho bên chủ hàng :

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112 (Phần tiền còn lại)

1.4.3.6/ Kế toán các khoản làm giảm doanh thu :

1.4.3.6.1/ Chiết khấu thương mại :

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

1.4.3.6.1.1/ Nguyên tắc hạch toán :

Trang 15

Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người muađược hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mạicủa doanh nghiệp đã quy định Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đượcthực hiện cho từng khách hàng và cho từng loại hàng bán.

Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bênNợ TK 521 – Chiết khấu thương mại Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mạiđược kết chuyển sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ– để xác định doanh thu thuần

1.4.3.6.1.2/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do việc người mua hàngđã mua hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng

Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã thanh toán cho khách hàng.

Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511

để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

1.4.3.6.1.3/ Phương pháp hạch toán :

- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

Có TK 111, 112, 131

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại đã chấpthuận cho người mua sang tài khoản doanh thu :

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Chiết khấu thương mại

1.4.3.6.2/ Giảm giá hàng bán :

Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quycách hoặc lạc hậu thị hiếu

1.4.3.6.2.1/ Nguyên tắc hạch toán :

Chỉ hạch toán vào tài khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoàihoá đơn, nghĩa là sau khi đã có hoá đơn bán hàng

Trong kỳ, hạch toán khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phảnánh vào bên Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Trang 16

Cuối kỳ, toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán được kết chuyển sang bên Nợ

TK 511 – Doanh thu bán hàng – để xác định doanh thu thuần

1.4.3.6.2.2/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việcbán hàng trong một kỳ

Kết cấu tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng

phát sinh trong kỳ

Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh

thu bán hàng để tính doanh thu thuần của kỳ kinh doanh

1.4.3.6.2.3/ Phương pháp hạch toán :

- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về sốlượng đã tiêu thụ, kế toán ghi :

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra (của giá bán giảm)

Có TK 111, 112, 131

- Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần.Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng

Có TK 532 – Giảm giá hàng bán

1.4.3.6.3/ Hàng bán bị trả lại :

1.4.3.6.3.1/ Nguyên tắc hạch toán :

Phản ánh vào tài khoản hàng bán bị trả lại trị giá của số hàng bị trả lại(tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn)

Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tàikhoản này giá trị của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhânvới đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán

Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại màdoanh nghiệp phải chịu thì được phản ánh vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển vào tài khoản511: Doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần

1.4.3.6.3.2/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Trang 17

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hoá, dịch vụ đã đượctiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng, hàng bị mất phẩm chất, không đúng chủng loại, sai quy cách …

Bên Nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Bên Có : Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh

thu để xác định doanh thu thuần

1.4.3.6.3.3/ Phương pháp hạch toán :

- Nhận lại hàng hoá, thành phẩm :

Hàng bị trả lại trong kỳ hay kỳ sau, kế toán đều phản ánh :

Nợ TK 155, 156 – Thành phẩm, Hàng hoá

Có TK 632 – Giá vốn hàng bánTrường hợp hàng bán ở năm trước, năm sau mới bị trả lại và có giá trị lớn,kế toán sẽ ghi :

Nợ TK 155, 156 – Thành phẩm, Hàng hoá

Có TK 711 (Giá trị hàng nhận về)

- Phản ánh doanh thu bị trả lại :

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 33311 (Thuế GTGT của số hàng bán bị trả lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu ở niên độ trước)

Có TK 111, 112, 131

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại :

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Trang 18

Sơ đồ 3 : Sơ đồ tổng hợp xác định doanh thu thuần.

1.4.4/ Kế toán chi phí bán hàng :

1.4.4.2/ Nguyên tắc hạch toán :

- Về nguyên tắc, chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính vào chi phícủa toàn bộ sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Tuynhiên, trong trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh dài mà trong kỳ không cóhoặc ít có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ hoặc mộtphần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo những chi phí thực tế đãphát sinh ở kỳ này nhưng liên quan đến những sản phẩm sẽ được tiêu thụ ở kỳ sau

1.4.4.3/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Bên Nợ : Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ

Kết chuyển hàng bán

Kết chuyển các khoản làm

giảm trừ doanh thu

TK 3332, 3333

TK 521

TK 532

TK 531

Trang 19

1.4.4.4/ Phương pháp hạch toán :

- Chi phí tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn đối với bộ phận bán hàng

Nợ TK 6411 – Chi phí bán hàng

Có TK 334 – Phải trả cho công nhân viênCó TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

- Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần cho khâu bán hàng:Nợ TK 6412, 6413 – Chi phí bán hàng

Có TK 152 – Nguyên vật liệuCó TK 153 – Công cụ dụng cụ

- Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần :

Khi xuất, kế toán ghi : Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Có TK 153 – Công cụ dụng cụHàng tháng, quý phân bổ dần, kế toán ghi :

Nợ TK 6413 – Chi phí bán hàng

Có TK 142 – Chi phí trả trước

- Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng :

Nợ TK 6414 – Chi phí bán hàng

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận bán hàng :

Nợ TK 6417 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 …

- Trích trước chi phí bảo hành : Nợ TK 6415 – Chi phí bán hàng

Có TK 335 – Chi phí phải trả

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh :Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 – Chi phí bán hàng

Trang 20

Sơ đồ 4 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng.

1.4.5/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :

1.4.5.1/ Nội dung :

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lýhành chính và các chi phí chung liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệpnhư : tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca trả cho Ban Giám đốc và nhân viênquản lý ở các phòng ban, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, kinh phí công đoàn) của bộ máy quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, đồdùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng cho doanh nghiệp, các khoảnthuế, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và chi phíbằng tiền khác như : dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồnkho, chi phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, công tác phí, các khoản trợ cấp

1.4.5.2/ Nguyên tắc hạch toán :

Tiền lương, các khoản

trích theo lương của nhân

viên bán hàng

TK 1422

Khấu hao TSCĐ ở bộ

phận bán hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 111,112,331

TK 214

TK 334, 338

TK 911

Xuất vật liệu, CCDC cho

bộ phận bán hàng

TK 152,153,142

TK 1421,335Chi phí

sửa chữa

bằng tiền

Trích trước chi phí bảo hành, chi phí sửa chữa TSCĐ

Các khoản làm giảm chi phí bán

hàng

Cuối kỳ kết chuyển CP bán hàng để xác định kết quả KD

K/chuyển CPBH để x/định KQKD khi có sản phẩm tiêu thụ cuối kỳ

DN có chu kỳ

KD dài, trong kỳ không có SP tiêu thụ

Trang 21

Về nguyên tắc chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tínhhết cùng giá thành của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh Trường hợp đặc biệt, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanhnghiệp trong kỳ sang kỳ sau hoặc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ cho hai đối tượng : sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ và sản phẩmchưa bán được Sau đó kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cho những sảnphẩm tồn kho kỳ sau.

1.4.5.3/ Tài khoản sử dụng :

Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từnhư phiếu thu, phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao, hoá đơn tiền điện, nước …

Tài khoản sử dụng : Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả trong kỳ

1.4.5.4/ Phương pháp hạch toán :

- Quá trình hạch toán chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ đối với bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả cho công nhân viênCó TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

- Xuất vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lầncho bộ phận quản lý : Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152 – Nguyên vật liệuCó TK 153 – Công cụ dụng cụ

- Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần :

Khi xuất, kế toán ghi :

Nợ TK 142 (Loại xuất dùng phân bổ trong thời gian dưới 1 năm)

Nợ TK 242 (Loại phân bổ nhiều lần, thời gian phân bổ hơn 1 năm)

Có TK 153 – Công cụ dụng cụHàng tháng, quý phân bổ dần, kế toán ghi : Nợ TK 642

Có TK 142, 242

- Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận quản lý doanh nghiệp :

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 22

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định

- Chi phí bằng tiền phát sinh và chi phí khác có liên quan (điện, nước,điện thoại, thuê nhà dùng chung cho doanh nghiệp …)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 331 …

- Thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí, lệ phí phải nộp :

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi :

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh :

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 5 : Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tiền lương, các khoản trích

theo lương của BP QLDN

TK 1422

Khấu hao TSCĐ ở bộ

phận QLDN

C/phí dịch vụ mua ngoài, chi phí

khác bằng tiền cho QLDN, Dự

phòng phải thu khó đòi

DN có chu kỳ

KD dài, trong kỳ không có SP tiêu thụ

Trang 23

1.4.6/ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính :

1.4.6.1/ Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính :

Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia của doanhnghiệp

1.4.6.2/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ : - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (đối

với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sangtài khoản 911 - xác định kết quả kinh doanh

Bên Có : - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

1.4.6.3/ Phương pháp hạch toán :

- Thu về cho thuê tài sản cố định hoạt động :

Nợ TK 111, 112, 138 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chínhCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc cổ tức được hưởng :

Nợ TK 111, 112 (Nếu thu bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng)

Nợ TK 121, 221 (Nếu dùng lãi để mua bổ sung cổ phiếu hoặc trái phiếu)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu về khi được hưởng chiết khấu :

Nợ TK 111, 112, 331 (Các khoản chiết khấu được hưởng)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh :

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.4.7/ Kế toán chi phí tài chính :

1.4.7.1/ Khái niệm :

Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính baogồm các khoản chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tàichính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển

Trang 24

nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lậpvà hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ vềchênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

1.4.7.2/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Bên Nợ : - Các khoản chi phí phát sinh về hoạt động tài chính trong kỳ Bên Có : - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính sang tài khoản xác

định kết quả kinh doanh

1.4.7.3/ Phương pháp hạch toán :

- Khi có các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, kế toán ghi :

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 111, 112, 331

- Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh :

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 - Chi phí tài chính

1.4.8/ Kế toán thu nhập khác :

1.4.8.1/ Khái niệm :

Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanhthu của doanh nghiệp Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm : thu nhập từ nhượngbán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thucác khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được ngân sách Nhà nướchoàn lại, thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, các khoản tiềnthưởng của khách hàng liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ khôngtính trong doanh thu (nếu có), thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật củacác tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp, các khoản thu nhập kinh doanh củacác năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán mà năm nay mới phát hiện

1.4.8.2/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Bên Nợ : - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (đối

với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Bên Có : - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

1.4.8.3/ Phương pháp hạch toán :

Trang 25

- Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ)

Nợ TK 111, 112, 138 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khácCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Thu về các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ :

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác

Có TK 711 - Thu nhập khác

- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý :

Nợ TK 111, 112, 138 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác

- Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh :

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.4.9/ Kế toán chi phí khác :

1.4.9.1/ Khái niệm :

Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên ngoài cácchi phí hoạt động kinh doanh và chi phí tài chính Các chi phí khác bao gồm : chiphí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản cố định khithanh lý, nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy thu thuế,các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ kế toán

1.4.9.2/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 811 - Chi phí khác

Bên Nợ : - Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.

Bên Có : - Kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài

khoản xác định kết quả kinh doanh

1.4.9.3/ Phương pháp hạch toán :

- Ghi giảm tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán :

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Phần giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)

Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá)Hoặc Có TK 213 - Tài sản cố định vô hình (Nguyên giá)

Trang 26

- Khi phát sinh các khoản chi phí hoạt động khác :

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàngCó TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp khác

- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh :

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 - Chi phí khác

1.4.10/ Kế toán xác định kết quả kinh doanh :

1.4.10.1/ Khái niệm :

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác trong một kỳ hạch toán Kết quả kinh doanh là chỉtiêu chất lượng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu để đánh giátổng lãi thuần Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :

- Kết quả kinh doanh về hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kết quả kinh doanh về hoạt động tài chính

- Kết quả kinh doanh về các hoạt động khác

1.4.10.2/ Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Bên Nợ : - Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Chi phí hoạt động tài chính, hoạt động khác trong kỳ

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Số lãi trước thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bên Có : - Doanh thu thuần về số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Doanh thu tài chính và thu nhập khác trong kỳ

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 421 - Lãi chưa phân phối

Bên Nợ : - Số lãi sử dụng để nộp cho Nhà nước và trích lập các quỹ trong

doanh nghiệp

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh

Bên Có : - Số thực lãi chưa phân phối.

1.4.10.3/ Nguyên tắc hạch toán :

Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanhcủa kỳ hạch toán theo đúng quy định của quy chế quản lý tài chính

Trang 27

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loạihoạt động Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể hạch toán chi tiết theotừng loại hàng hóa, dịch vụ.

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này làdoanh thu thuần và thu nhập thuần

1.4.10.4/ Phương pháp hạch toán :

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập thuần vào tài khoản911

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng

Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí các hoạt động vào tài khoản 911 :

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 - Chi phí bán hàngCó TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 811 - Chi phí khác

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ :

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

- Tính và kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cònlại kỳ trước vào kết quả kỳ này : Nợ TK 911 - Xác định KQKD

Có TK 1422 – C/phí chờ kết chuyển

- Kết chuyển lãi, lỗ :Nếu lãi : Nợ TK 911 - Xác định KQKD

Có TK 4212 - Lãi chưa phân phốiNếu lỗ : Nợ TK 4212 - Lãi chưa phân phối

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 28

K/chuyển chi phí tài chính

K/chuyển chi phí khác

K/chuyển CP còn lại kỳ trước

K/chuyển lãi K/chuyển lỗ

K/chuyển d/thu bán hàng

K/chuyển doanh thu nội bộ

K/chuyển doanh thu tài chính

K/chuyển thu nhập khác

TK 4212

Sơ đồ 6 : Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Trang 29

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU

TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG 1.5

Trang 30

2.1/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG 1.5: 2.1.1/ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :

Công ty TNHH Đầu tư & xây dựng 1.5 là một doanh nghiệp ngoài quốcdoanh hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Công ty hoạt động sản xuất kinhdoanh theo nguyên tắc tự quản lý, tự nguyện đầu tư vốn và chịu trách nhiệm vềphần vốn của mình trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpvà chịu sự quản lý của Nhà nước thông qua các cơ quan ban ngành chức năngliên quan của tỉnh Phú Yên

Công ty TNHH Đầu tư & xây dựng 1.5 có tiền thân là Doanh nghiệp tưnhân 1.5 Do hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có tích luỹ qua nhiều năm,doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh, mô hình sản xuất kinh doanh ngàycàng mở rộng về mặt quy mô sản xuất, lĩnh vực tham gia, địa bàn hoạt động Dođó, đến năm 2003 Doanh nghiệp tư nhân 1.5 chuyển đổi phát triển thành Công

ty TNHH Đầu tư & xây dựng 1.5 có Giấy phép đăng ký kinh doanh số

3602000111 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp ngày 29/09/2003

Trụ sở chính : 60 Lê Lợi – TP Tuy Hoà – tỉnh Phú Yên

Điện thoại : 057.811272 Fax : 057.811272

2.1.2/ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY :

2.1.2.1/ Chức năng của Công ty :

- Khai thác chế biến và kinh doanh các loại đá dăm xây dựng

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

- Sản xuất bê tông thương phẩm

- Mua bán, ký gởi, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị máy xây dựng và thiết bị

cơ khí Vận tải hàng hoá bằng xe tải nội tỉnh

2.1.2.2/ Nhiệm vụ của Công ty :

- Căn cứ nhu cầu thị trường, chủ động đề ra các kế hoạch sản xuất kinhdoanh các mặt hàng đúng theo ngành nghề đã đăng ký trong khuôn khổ phápluật của Nhà nước, chính sách của địa phương, đảm bảo phát triển và bảo toànvốn kinh doanh của mình

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn cố định và vốn lưu động do Hộiđồng thành viên giao, tuân thủ theo quy định của Nhà nước về quản lý vốn vàtài chính kế toán

- Thực hiện chế độ hạch toán phù hợp với thực tế của Công ty và phảiđảm bảo đúng chế độ kế toán tài chính

- Chấp hành tốt các chính sách của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môitrường, đảm bảo vấn đề an ninh trật tự và các chế độ chính sách về thuế choNhà nước cũng như địa phương sở tại

Trang 31

2.1.3/ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ :

2.1.3.1/ Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý :

Sơ đồ 7 : Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý

2.1.3.2/ Chức năng, nhiệm vụ cụ thể từng bộ phận trong cơ cấu bộ máy quản lý :

2.1.3.2.1/ Giám đốc :

- Giám đốc được Hội đồng thành viên giao nhiệm vụ tổ chức quản lý toànbộ hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viênvà pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3.2.2/ Phó Giám đốc phụ trách Tài chính :

- Phó Giám đốc được Giám đốc trực tiếp phân công phụ trách công việccụ thể là quản lý về lĩnh vực tài chính và chịu trách nhiệm về hoạt động củamình trước Giám đốc

2.1.3.2.3/ Phó Giám đốc phụ trách sản xuất :

- Phó Giám đốc được Giám đốc trực tiếp phân công phụ trách công việccụ thể là quản lý về lĩnh vực sản xuất đá vật liệu xây dựng và chịu trách nhiệmvề hoạt động của mình trước Giám đốc

Phòng Kế toán tài chính

Phòng Kinh doanh

Đội thi

công 1 Đội thi công 2 Đội thi công 3 Chi nhánh Đà Nẵng nhánh Chi

An Phú

Đội sản xuất Sông

Ba Hạ

Trang 32

2.1.3.2.4/ Phòng Tổ chức hành chính :

Phòng Tổ chức hành chính có nhiệm vụ :

- Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty ; phụ trách công táccán bộ, tuyển dụng và quản lý lao động Tham mưu cho Giám đốc về công tácbảo hộ lao động, an toàn lao động

- Xây dựng các quy chế, nội quy về kỷ luật lạo động, xây dựng định mứclao động, tham gia quản lý quỹ lương, đề xuất các phương án trả lương cho cánbộ công nhân viên của Công ty, điều phối lao động, quản lý ngày giờ công laođộng, giải quyết các chế độ theo quy định của Nhà nước

- Hàng tháng lập bảng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên Công

ty, lập và đối chiếu việc thu nộp bảo hiểm xã hội

2.1.3.2.5/ Phòng Kế toán tài chính :

- Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề về họat động tài chính, kế toán củaCông ty Kiểm tra cân đối tổng hợp kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, nhậnđịnh những khâu còn yếu và đề xuất phương hướng, biện pháp khắc phục

- Cân đối thu chi tài chính, kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạchvốn lưu động, kế hoạch lãi lỗ

2.1.3.2.6/ Phòng Kế hoạch - Vật tư :

- Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch định hướng trước mắt và lâu dài vềphương án kinh doanh cho Công ty, đôn đốc việc thực hiện đúng kế hoạch đề ra

- Phân tích các yếu tố môi trường, nguồn lực của Công ty để xây dựngchiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn nhằm đưa Công ty vào vị thế kinhdoanh ổn định và phát triển

- Giải quyết nhanh chóng kịp thời các công việc có liên quan đến kếhoạch cung ứng vật tư, thiết bị đáp ứng nhu cầu trực tiếp cho sản xuất

2.1.3.2.7/ Phòng Kinh doanh :

Có trách nhiệm quản lý việc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo tốt công tác tiêuthụ sản phẩm của Công ty

- Phụ trách công tác thị trường, xem yêu cầu thị trường cần gì, nơi nào thịtrường chấp nhận sản phẩm nhiều nhất, tìm kiếm các thị trường tiềm năng, mởrộng thị trường

- Nghiên cứu, nắm bắt cung cầu hàng hóa, chất lượng sản phẩm

- Theo dõi việc giao nhận, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Theodõi và đôn đốc việc thu hồi công nợ của người mua

2.1.3.2.8/ Đội thi công 1, 2, 3 : Có nhiệm vụ thi công các công trình xây dựng.

Trang 33

2.1.3.2.9/ Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh An Phú, Đội sản xuất Sông Ba Hạ :

Có nhiệm vụ sản xuất các loại đá dăm xây dựng

2.1.3.3/ Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty :

Sơ đồ 8 : Cơ cấu tổ chức sản xuất

2.1.3.4/ Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức sản xuất :

2.1.3.4.1/ Bộ phận sản xuất chính : Đội máy nghiền sàng đá : có nhiệm vụ trực

tiếp sản xuất ra các sản phẩm đá dăm các loại như : đá 1x2, 2x4, 4x6, cấp phối

25, cấp phối 37,5

2.1.3.4.2/ Bộ phận sản xuất phụ trợ : Đội cơ khí : có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa

chữa toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị của máy nghiền và đội xe máy

2.1.3.4.3/ Bộ phận phục vụ sản xuất :

- Đội xe máy : gồm xe đào, xe xúc, xe ôtô vận chuyển Có trách nhiệmđào xúc vận chuyển đá thô nguyên liệu cho máy nghiền, vận chuyển đá thànhphẩm bán cho khách hàng

- Kho vật tư nhiên liệu : có nhiệm vụ bảo quản, dự trữ, nhập xuất nhiênliệu cho đội xe máy, phụ tùng sửa chữa thay thế cho các máy móc thiết bị

- Kho thành phẩm : có nhiệm vụ bảo quản, dự trữ, nhập xuất thành phẩm

Cơ cấu sản xuất

Kho vật

tư nhiên liệu

Kho thành phẩm

Đội

cơ khí

Trang 34

2.1.3.5/ Sơ đồ quy trình sản xuất :

Sơ đồ 9 : Sơ đồ quy trình sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất tại đơn vị : đá núi sau khi được khoan, nổmìn phá ra gọi là đá thô nguyên liệu Đá thô được chở đến máy nghiền, đổ vàophễu, qua hàm thô để xay ra loại đá có kích thước trung bình, rồi đưa qua hàmcôn để xay ra loại đá có kích cỡ nhỏ hơn Từ đây đá rơi xuống qua các lưới sàngcó kích cỡ mắt lưới khác nhau để tách ra từng loại đá thành phẩm có quy cáchkhác nhau

2.1.4/ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA :

2.1.4.1/ Tình hình về vốn :

Trong cơ chế thị trường, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là sảnxuất trao đổi hàng hóa với các đơn vị kinh tế khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.Để thực hiện được các hoạt động này, doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhấtđịnh để xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, mua nguyên nhiên vậtliệu, trả lương nhằm duy trì hoạt động và đáp ứng sự tăng trưởng của doanhnghiệp

Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng 1.5 cũng vậy Sau đây là đánh giátình hình biến động về vốn tại Công ty trong 2 năm 2004 và 2005 qua bảng phântích:

Trang 35

Bảng 1 : Bảng phân tích sự biến động về vốn tại

Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5 qua 2 năm 2004 – 2005.

ĐVT : đồng

I- Vốn lưu động 11.759.431.703 15.584.195.878 3.824.764.175 32,53

1 Vốn bằng tiền 119.369.623 453.299.802 333.930.179 279,74

2 Các khoản phải thu 9.682.642.120 11.263.698.736 1.581.236.616 16,33

3 Hàng tồn kho 998.772.985 1.505.036.340 506.263.355 50,69

4 Vốn lưu động khác 958.826.975 2.362.161.001 1.403.334.026 146,36

II- Vốn cố định 8.450.585.042 19.778.107.116 11.327.522.075 134,04

Tổng cộng 20.210.016.745 35.362.302.994 15.152.286.250 74,97

Qua bảng phân tích trên ta thấy :

- Vốn lưu động tại Công ty trong năm 2005 tăng 32,53% tức là tăng3.824.764.175 so với năm 2004 Vốn lưu động tăng là do sự biến động của cácloại vốn sau :

+ Vốn bằng tiền trong năm 2005 tăng 279,74% tương đương với tăng333.930.179 so với năm 2004 Điều này cho thấy khả năng thanh toán nhanh củacông ty đã tăng lên nhiều

+ Các khoản phải thu năm 2005 tăng 16,33% tương đương tăng1.581.236.616 so với năm 2004 Nếu nhìn vào số tiền thì thấy khoản phải thutăng khá lớn, tuy nhiên tỷ lệ tăng lại không cao, và ta cũng biết trong năm 2005quy mô của Công ty được mở rộng nên khoản phải thu tăng là điều tất nhiên

+ Giá trị hàng tồn kho năm 2005 tăng 50,69% tương đương tăng506.263.355 so với năm 2004

+ Vốn lưu động khác của Công ty năm 2005 tăng 146,36% tương đươngtăng 1.403.334.026 so với năm 2004

- Vốn cố định năm 2005 tăng 134,04% tương đương tăng 11.327.522.075đồng so với năm 2004 Nguyên nhân của việc tăng này là do trong năm 2005Công ty đã mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị mới để đầu tư mở rộng tronglĩnh vực sản xuất vật liệu đá dăm và lĩnh vực thi công xây dựng

Tổng vốn của Công ty trong năm 2005 đã tăng 74,97% tương đương tăng15.152.286.250 đồng

Trang 36

2.1.4.2/ Tình hình về lao động :

Bảng 2 : Bảng cơ cấu lao động của Công ty năm 2004 – 2005

Chỉ tiêu NgườiNăm 2004Tỷ lệ % NgườiNăm 2005Tỷ lệ %Tổng số lao động

Trong đó: - Lao động trực tiếp

- Lao động gián tiếp

16511055

100,0066,6733,33

21615462

100,0071,3028,70

Ta có thể nhận thấy năm 2005 quy mô về lực lượng lao động của Công tyđược tăng lên một cách rõ rệt, về cơ cấu vẫn gần như ổn định, ít biến đổi Tậpthể cán bộ công nhân viên Công ty nhìn chung đa số trẻ tuổi, nhiệt tình, năngđộng, sáng tạo trong công việc, có trình độ chuyên môn Điều này đã đem lạihiệu quả thiết thực cho Công ty Tuy nhiên, có một số ít chưa có kinh nghiệmnên cũng còn hạn chế trong công việc

2.1.4.3/ Tình hình về máy móc, thiết bị :

Công nghệ sản xuất đá dăm vật liệu xây dựng không quá phức tạp hiệnđại và cũng không phải là loại công nghệ thay đổi nhanh chóng như một sốngành khác nên thuận lợi cho việc đầu tư máy móc thiết bị Tuy nhiên, do đặcthù của loại thiết bị trong ngành sản xuất đá dăm, nên đa phần các phụ tùng thaythế đơn vị đều phải đặt mua ở xa như TP.HCM, Đồng Nai

Trong năm 2004 đơn vị mở rộng quy mô và lĩnh vực sản xuất, do đó đãđầu tư mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị để phục vụ đáp ứng kịp thời chonhu cầu sản xuất

2.1.4.4/ Tình hình tiêu thụ của Công ty :

Năm 2004, Chi nhánh Đà Nẵng là đơn vị sản xuất chính của Công ty Đầunăm 2005 Công ty mới đưa Chi nhánh An Phú vào hoạt động, và đến cuối năm

2005 có thêm Đội sản xuất Sông Ba Hạ

Chi nhánh Đà Nẵng đã cung cấp đá vật liệu xây dựng cho nhiều côngtrình trọng điểm của Thành phố Đà Nẵng và vùng lân cận như tỉnh Quảng Nam.Tiêu biểu như công trình cầu Thuận Phước, cầu Câu Lâu, cảng Tiên Sa

Chi nhánh An Phú tuy mới được thành lập nhưng cũng đã tạo được uy tíntrên thị trường nhờ vào chất lượng đảm bảo và ổn định, phong cách phục vụ tậntình Thêm vào đó, năm 2005 Tuy Hòa vừa được công nhận lên thành phố, cùngvới việc chia tách huyện Phú Hòa, Đông Hòa, Tây Hòa đã tạo ra nhu cầu rất lớnvề xây dựng các khu đô thị, huyện lỵ mới Đây chính là thị trường đầy tiềm năngcho các loại đá vật liệu xây dựng của Công ty Vì thế việc tiêu thụ các sản phẩmcủa Công ty sẽ rất thuận lợi

Trang 37

2.1.4.5/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty trong thời gian qua :

Thông thường khi nói đến kết quả hoạt động kinh doanh của một đơn vịkinh tế, người ta thường nói đến doanh thu, lợi nhuận trong một thời gian nào đó.Tuy nhiên đây mới chỉ là những chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng và cũng chỉđánh giá được hiệu quả đối với chính bản thân doanh nghiệp đó Vì vậy, để đánhgiá hiệu quả một cách toàn diện hay xem xét những đóng góp của doanh nghiệpđối với Nhà nước, đối với xã hội, người ta sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu vàđánh giá qua nhiều năm để xem xu hướng phát triển của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư & Xâydựng 1.5 qua 2 năm 2004 - 2005 được thể hiện qua bảng sau :

Bảng 3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5 qua 2 năm 2004 – 2005

1 Tổng doanh thu đồng 17.811.696.148 25.372.834.236 7.561.138.088 42,45

2 Doanh thu thuần đồng 17.811.696.148 25.372.834.236 7.561.138.088 42,45

3 Lợi nhuận trước thuế đồng 35.378.993 161.675.504 126.296.511 356,98

4 Tổng tài sản đồng 20.210.016.745 35.362.302.994 15.152.286.250 74,97

5 Vốn chủ sở hữu đồng 2.165.708.351 3.348.675.476 1.182.967.125 54,62

6 Tổng số lao động người 165 216 51 30,91 7

Thu nhập bình

quân/tháng đồng 987.000 1.136.000 149.000 15,10 8

Các khoản nộp

ngân sách đồng 198.337.388 261.114.300 62.776.912 31,65

9 Tỷ suất LN/Doanh thu thuần % 0,20 0,64 0,44 220,80 10

Tỷ suất LN/Tổng

tài sản % 0,18 0,46 0,28 161,17

11 Tỷ suất LN/Vốn chủ sở hữu % 1,63 4,83 3,19 195,55

- Tổng doanh thu : Doanh thu của Công ty năm 2005 tăng 7.561.138.088đồng, tương đương tăng 42,45% so với năm 2004 Điều này cho thấy Công tyđang mở rộng quy mô tiêu thụ, địa bàn tiêu thụ và đã đạt được những kết quả rấtkhả quan, thể hiện qua tỷ lệ tăng doanh thu rất cao

- Lợi nhuận trước thuế : Năm 2005, lợi nhuận của Công ty tăng126.296.511 đồng, tương đương tăng 356,98% so với năm 2004 Chỉ tiêu nàytăng là do số lượng tiêu thụ tăng dẫn đến doanh thu tăng, đồng thời một sốkhoản chi phí đã được tiết kiệm nên dẫn đến lợi nhuận tăng

Trang 38

- Tổng tài sản : Năm 2004 tổng tài sản của Công ty là 20.210.016.745đồng, năm 2005 là 35.362.302.994 đồng tăng hơn so với năm 2004 là15.152.286.250 đồng, tương đương với tăng 74,97% Đó là do năm 2005 Công tyđã đầu tư thêm vốn góp và vay ngân hàng để mở rộng địa bàn và lĩnh vực hoạtđộng sản xuất kinh doanh.

- Vốn chủ sở hữu : Năm 2004 vốn chủ sở hữu của Công ty là2.165.708.351 đồng, năm 2005 là 3.348.675.476 đồng, tăng hơn so với năm 2004là 1.182.967.125 đồng tương đương tăng 54,62% Chỉ tiêu này tăng là do mộtphần lợi nhuận của năm 2005 để lại nhưng phần lớn là do Công ty đã kêu gọithành viên góp thêm vốn vào để mở rộng sản xuất kinh doanh

- Tổng số lao động : Số lao động năm 2005 tăng so với năm 2004 là 51người tương đương tăng 30,91% Nguyên nhân tăng là do khi Công ty mở rộng,thành lập thêm chi nhánh và đội sản xuất thì tuyển thêm công nhân và cả độingũ quản lý để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Thu nhập bình quân của người lao động năm 2004 là 987.000 đồng, năm

2005 là 1.136.000 đồng, tăng 149.000 đồng so với năm 2004 tương đương tăng15,10% Đây là một dấu hiệu tốt, vì thu nhập tăng sẽ gắn bó người lao động vớiCông ty và cải thiện đời sống người lao động

- Các khoản nộp ngân sách năm 2004 là 198.337.388 đồng, năm 2005 là261.114.300 đồng, tăng 62.776.912 đồng tương đương tăng 31,65% so với năm

2004 Đó là do doanh thu, lợi nhuận, sản lượng khai thác năm 2005 tăng hơnnăm 2004 nên các khoản thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giátrị gia tăng đều tăng hơn năm 2004

- Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu thuần : Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồngdoanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Cụ thể năm 2004 tỷ suất lợinhuận là 0,20%, năm 2005 là 0,64% tức là một đồng doanh thu tạo ra 0,0064đồng lợi nhuận, đã tăng 0,0044 đồng tương đương tăng 220,8% so với năm 2004

- Tỷ suất Lợi nhuận / Tổng tài sản : Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốnbỏ vào kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Cụ thể năm 2004 tỷ suấtlợi nhuận là 0,18%, năm 2005 là 0,46% tức là 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh tạo

ra 0,0046 đồng lợi nhuận, đã tăng 0,0028 đồng tương đương tăng 161,17% so vớinăm 2004

- Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu : Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồngvốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Cụ thểnăm 2004 tỷ suất lợi nhuận là 1,63%, năm 2005 là 4,83% tức là 1 đồng vốn chủsở hữu bỏ vào kinh doanh tạo ra 0,0483 đồng lợi nhuận, đã tăng 0,0319 đồngtương đương tăng 195,55% so với năm 2004

2.1.5/ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN :

Trang 39

2.1.5.1/ Thuận lợi :

- Hiện nay Nhà nước có chủ trương tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ, có cơ chế thông thoáng và khuyến khích các doanh nghiệpngoài quốc doanh đầu tư phát triển Chính sách thuế cũng có bước cải thiện rõrệt để thúc đẩy các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh Đây làđiều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty nhìn chung có trình độchuyên môn và tay nghề khá, nhiệt tình, năng động, có tinh thần đoàn kết, gắnbó với Công ty

- Chỉ sau một thời gian ngắn nhưng Công ty đã tạo được uy tín trên thịtrường, tạo dựng được thương hiệu trong lĩnh vực sản xuất đá dăm vật liệu xâydựng và từng bước phát triển trong lĩnh vực thi công xây dựng Đây là tiền đề rấttốt cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới của Công ty

- Trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện có nhiều khu đô thị, dân cư mới đangđược triển khai quy hoạch và tiến hành xây dựng Do đó nhu cầu tiêu thụ cácsản phẩm của Công ty rất lớn, đây chính là triển vọng tốt đẹp cho hướng pháttriển sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.5.2/ Khó khăn :

- Khó khăn lớn nhất của Công ty là về vấn đề tài chính Bởi vì Công tyđang trong quá trình phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cần nhiều vốn đểđầu tư máy móc thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sang lĩnhvực thi công xây dựng Tuy nhiên khi đi vay ngân hàng lại yêu cầu các thủ tụcnhư thế chấp tài sản nên lượng vốn vay được cũng hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhucầu của đơn vị

- Các đơn vị khác cùng ngành nghề và cùng địa bàn họat động đang cónhiều hình thức cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường, gây ảnh hưởng nhất địnhđến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Về con người : đội ngũ nhân viên của Công ty còn non trẻ về nghiệp vụchuyên môn, thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý, chưa theo kịp với đà pháttriển của đơn vị

2.1.6/ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TRONGTHỜI GIAN TỚI :

- Thường xuyên nắm bắt thông tin về giá cả thị trường, thông tin về đốithủ cạnh tranh để từ đó có hướng điều chỉnh, linh họat trong kinh doanh tiêu thụđể giữ vững và phát triển thị phần của mình

- Nghiên cứu để kịp thời điều chỉnh khâu sản xuất nhằm nâng cao chấtlượng, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, giảm bớt các loại chi phí để góp phần hạgiá thành sản phẩm

Trang 40

2.2/ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH :

2.2.1/ HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN :

Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5 đang áp dụng hình thức tổ chức kếtoán tập trung Phòng kế toán tài chính phải thực hiện cả kế toán chi tiết, kếtoán tổng hợp, lập các báo cáo kế toán, phân tích, đánh giá tình hình và kết quảsản xuất kinh doanh, kiểm tra công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp

Tại các đơn vị phụ thuộc chỉ thực hiện việc hạch toán báo sổ, nghĩa là bốtrí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra, xử lý sơ bộ chứng từvà lập một số báo cáo theo yêu cầu của kế toán trưởng doanh nghiệp Định kỳ,gửi toàn bộ các chứng từ về phòng kế toán để thực hiện các giai đoạn sau củaqui trình kế toán

2.2.1.1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :

Sơ đồ 10 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.2.1.2/ Chức năng, nhiệm vụ của các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán Công ty :

2.2.1.2.1/ Kế toán trưởng :

- Về nghiệp vụ chuyên môn :

+ Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán, điều hành bộmáy kế toán của đơn vị hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật về kếtoán, tài chính và phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

Kế toán trưởng

vật tư ; tính giá thành

Kế toán ngân hàng;

thuế; tài sản cố định

Kế toán thành phẩm; bán hàng; theo dõi công nợ

Thủ quỹ

Các nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

Ngày đăng: 25/09/2012, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
Sơ đồ 1 Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm (Trang 8)
Sơ đồ 2 : Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán. - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
Sơ đồ 2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán (Trang 10)
Sơ đồ 3 : Sơ đồ tổng hợp xác định doanh thu thuần. - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổng hợp xác định doanh thu thuần (Trang 18)
Sơ đồ 4 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng. - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
Sơ đồ 4 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Trang 20)
Sơ đồ 5 : Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
Sơ đồ 5 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ 6 : Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
Sơ đồ 6 Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (Trang 28)
2.1.3.1/ Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý : - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý : (Trang 31)
2.2.4.3.5/ Sơ đồ tài khoản : - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
2.2.4.3.5 Sơ đồ tài khoản : (Trang 53)
Sơ đồ 14 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu tiêu thụ - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
Sơ đồ 14 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu tiêu thụ (Trang 56)
2.2.5.2.4/ Sơ đồ tài khoản : - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
2.2.5.2.4 Sơ đồ tài khoản : (Trang 64)
Sơ đồ 18 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
Sơ đồ 18 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng (Trang 66)
2.2.6.1.5/ Sơ đồ tài khoản :  Sơ đồ 19 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
2.2.6.1.5 Sơ đồ tài khoản : Sơ đồ 19 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 67)
2.2.6.2.5/ Sơ đồ tài khoản : - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
2.2.6.2.5 Sơ đồ tài khoản : (Trang 74)
2.2.8.5/ Sơ đồ tài khoản : - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
2.2.8.5 Sơ đồ tài khoản : (Trang 82)
2.2.9.5/ Sơ đồ tài khoản : - kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng 1.5.doc
2.2.9.5 Sơ đồ tài khoản : (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w