Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển đã dẫn đến sự ra đời của rất nhiều các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp 1
I.Những lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp 1
1.Tài chính doanh nghiệp 1
2.Vai trò của tài chính doanh nghiệp 4
3.Các mối quan hệ tài chính 6
II.Quản lý tài chính doanh nghiệp 7
1.Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp 7
2.Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp 7
3.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp 8
4.Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp 9
5.Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp 22
6.Chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính doanh nghiệp 24
7.Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp 25
Chương II: Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International 26
I.Giới thiệu chung về công ty TNHH Cooper_International 26
1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 26
2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 28
3.Cơ cấu tổ chức của công ty 28
II.Thực trạng quản lý tài chính của công ty TNHH Cooper-International 32
1 Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu quản lý tài chính của công ty 32
2 Đánh giá thực trạng thực hiện các nội dung quản lý tài chính của công ty 37
Trang 2Chương III: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý tài chính của công ty TNHH Cooper-International 53
I Định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính công ty 53
1 Căn cứ xây dựng mục tiêu 53
2.Định hướng mục tiêu phát triển trong thời gian tới 56
II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của công ty 57
1.Hoàn thiện công tác phân tích- hoạch định tài chính 57
2 Hoàn thiện công tác kiểm tra tài chính 58
3.Hoàn thiện quản lý vốn lưu động 59
4.Hoàn thiện công tác ra quyết định đầu tư tài chính 61
III.Một số kiến nghị 62
1.Một số kiến nghị với nhà nước 62
2.Một số kiến nghị đối với công ty TNHH Cooper-International 65
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 2: Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2009.Bảng 3: Kết cấu tài sản của công ty TNHH Cooper International
Bảng 4:Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Cooper International
Bảng 5:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Cooper International
Bảng 6: Nhóm hệ số khả năng thanh toán năm 2009
Bảng 7:Nhóm hệ số khả năng cân đối vốn năm 2009
Bảng 8: Nhóm hệ số về khả năng hoạt động
Bảng 9: Nhóm hệ số khả năng sinh lời
Bảng 10: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước châu Á sau khủng hoảng
Bảng 11: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau khủng hoảng
Bảng 12: Mục tiêu tài chính cho năm 2010
Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu tài sản năm 2008 và 2009 công ty TNHH International
Cooper-Biểu đồ 2: Cooper-Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn năm 2008 và 2009 công ty TNHH Cooper-International
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính công ty TNHH Cooper-International
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu quản lý tài chính đề xuất
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển đã dẫn đến sự ra đời của rất nhiều các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, cho dù hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào, với quy
mô ra sao thì bất kể một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện tốt tất cả các chức năng hoạt động của mình nếu thực sự muốn tồn tại và phát triển lâu dài Trong tất cả các chức năng hoạt động của doanh nghiệp thì chức năng năng tài chính luôn được đánh giá là quan trọng nhất, nó quyết định đến tất cả các hoạt động khác của tổ chức Để doanh nghiệp có thể thực hiện một cách có hiệu quả hoạt động tài chính, yếu tố không thể thiếu đó là quản lý Quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp lập được một kế hoạch sử dụng các nguồn vốn hợp lý, đảm bảo thực hiện các dự án sản xuất và kinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính; quản lý công nợ khách hàng, các đối tác; thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo
Xuất phát từ những nhận thức trên cũng như từ tình hình thực tế của công ty TNHH Cooper_International mà em tìm hiểu được trong thời gian
gần ba tháng thực tập, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại công ty TNHH Cooper_International” làm đề tài nghiên cứu để thực hiện
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International
Chương III: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của công ty TNHH Cooper-International
Trang 5Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Khoa học quản lý – Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giảng dạy em trong thời gian vừa qua và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS.Mai Văn Bưu là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các anh chị em của Công ty TNHH Cooper_International đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập, đặc biệt là anh Trần Thành Cương- Giám đốc công ty và chị Bùi Thị Kim Thanh- Trưởng phòng tài chính kế toán đã có những hướng dẫn tận tình và cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết để em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Do thời gian thực tập có hạn, điều kiện bản thân còn nhiều hạn chế nên trong đề tài không tránh khỏi có những thiếu sót Em mong nhận được các ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
Trang 6Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệpI.Những lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1.Tài chính doanh nghiệp
1.1.Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh
tế, nó là một phạm trù kinh tế khách quan, nó gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tối thiểu nhất định và quá trình hoạt động kinh doanh nhìn từ góc
độ tài chính cũng chính là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm thực hiện được các mục tiêu của hoạt động kinh doanh Trong quá trình đó có sự chuyển dịch giá trị của các quỹ tiền tệ với biểu hiện là các luồng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Để có thể tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp cần phải có những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như:
+Tư liệu lao động
+Đối tượng lao động
+Sức lao động
Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành của nền kinh tế đều được tiền tệ hóa và các yếu tố trên đều được biểu hiện bằng tiền Số tiền được ứng trước
để mua sắm các yếu tố trên được gọi là vốn kinh doanh
Trong mỗi một doanh nghiệp, vốn luôn luôn vận động rất đa dạng Nó có thể
là sự chuyển dịch giá trị chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể
Trang 7khác hoặc trong cùng một chủ thể Sự thay đổi của hình thái biểu hiện của giá trị trong quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện theo sơ đồ:
1.3.Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.3.1.Chức năng tổ chức huy động, chu chuyển vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nên
có nhu cầu rất lớn về vốn Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn sau:
Trang 8Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp buộc phải huy động thêm vốn (tìm kiếm các nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng đảm bảo hiệu quả cho hoạt động của mình)
Nếu nhu cầu thấp hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp có thể tiến hành mở rộng sản xuất hoặc tìm kiếm thị trường đầu tư mang lại hiệu quả
- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối nguồn vốn hợp lý sao cho với số vốn
ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất
1.3.2.Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp
Thu nhập bằng tiền từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lợi tức cổ phiếu, lãi cho vay và các thu nhập khác của doanh nghiệp được phân phối như sau:
- Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, gồm có:
+ Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ…
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
- Phần còn lại là lợi nhuân trước thuế được phân phối tiếp như sau:
+ Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định
+ Bù lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế
+Nộp thuế vốn(nếu có)
+Trừ các khoản chi phí không hợp lệ, hợp lệ
+Chia lãi cho các đối tác đóng góp
+Trích vào các quỹ doanh nghiệp
1.3.3.Chức năng giám đốc (giám sát) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giám sát tài chính là việc thực hiện kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Cơ sở của giám đốc tài chính là:
- Tính quy luật trong phân phối sản phẩm quyết định (ở đâu có phân phối tài chính thì ở đó có giám đốc tài chính)
Trang 9- Tính mục đích của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh Muốn cho đồng vốn sử dụng có hiệu quả và sinh lời nhiều thì phải giám đốc quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
Nội dung của giám đốc tài chính:
- Thông qua chỉ tiêu vay trả, tình hình nộp thuế cho Nhà nước mà Nhà nước và Ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.Vai trò của tài chính doanh nghiệp
2.1 Tài chính doanh nghiệp giúp huy động, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào thì vốn là yếu tố không thể thiếu Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp đầu tiên thể hiện ở việc xác định đúng lượng vốn mà doanh nghiệp cần để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn Tiếp theo là việc tiến hành các hoạt động huy động vốn từ thị trường tài chính đảm bảo lượng vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đầy đủ, liên tục, kịp thời sao cho cũng phải đảm bảo chi phí vốn là thấp nhất
2.2.Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết
kiệm và có hiệu quả
Sau khi đã đảm bảo được nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh thì việc
tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả chính là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp lúc này là phải lựa chọn cho được các dự án đầu tư tối ưu nhằm huy
Trang 10động tối đa các nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh, tránh tình trạng để vốn nhàn rỗi, phân bổ các nguồn vốn một cách hợp lý nhất, tăng vòng quay và khả năng sinh lời của vốn
2.3.Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản
xuất kinh doanh
Vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh của tài chính doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ đồng thời phải xác định giá bán hợp lý khi phát hành cổ phiếu, hàng hoá bán, dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng
và thực hiện các hợp đồng kinh tế…
2.4.Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để giám sát kiểm tra các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện một cách đầy đủ thông qua các chỉ tiêu tài chính trong các báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp Vì vậy, thông qua tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhà quản lý có thể dễ dàng nhận thấy những diễn biến đang diễn ra trong doanh nghiệp mình Từ đó có những đánh giá từ tổng quát tới chi tiết nhằm kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó có những biện pháp khắc phục những điểm yếu và phát huy thế mạnh của mình Như vậy, tài chính doanh nghiệp chính là công cụ giám sát kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chặt chẽ và chính xác nhất của các nhà quản lý
Trang 113.Các mối quan hệ tài chính
3.1.Mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với nhà nước
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước là mối quan hệ được phát sinh nhà nước góp vốn cho các doanh nghiệp hoặc khi doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như nộp thuế, lệ phí… vào Ngân sách nhà nước
3.2.Mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với thị trường tài chính
Mối quan hệ tài chính giữa doanh doanh nghiệp với thị trường tài chính được biểu hiện thông qua việc doanh nghiệp đi tìm kiếm những nguồn tài trợ cho hoạt động của mình Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể tìm kiếm cả nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn dựa vào các hình thức khác nhau Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nguồn vốn ngắn hạn, cũng có thể phát hành trái phiếu, cổ phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Điều ngược lại, doanh nghiệp phải trả các khoản lãi vay, vốn vay và lãi cổ phần cho các nhà tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư vào chứng khoán đối với các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng
3.3.Mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với thị trường khác
Trong nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp đều có mối quan hệ chặt chẽ đối với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc, thiết bị, nhà xưởng cũng như tìm kiếm các nguồn lao động… Điều quan trọng là thông qua thị trường , mỗi doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cần thiết để cung ứng kịp thời Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất và tiếp thị nhằm thỏa mãn các nhu cầu của thị trường
Trang 123.4.Mối quan hệ giữa nội bộ doanh nghiệp
Đây là mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất-kinh doanh, giữa cổ đông và nhà quản lý, giữa cổ đông và các chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua các chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, chính sách cơ cấu vốn, chi phí…
II.Quản lý tài chính doanh nghiệp
1.Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các thông tin phản ánh
chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội cũng như thách thức và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính và tài sản cố định, nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Việc quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập
kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lượng nguyên liệu cần thiết doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm doanh nghiệp có thể sản xuất và khả năng công
ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường
2.Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp đều tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong điều kiện ràng buộc tối
đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóa các hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp…Song, tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu cuối
Trang 13cùng, bao trùm nhất đó là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Sở dĩ như vậy vì mỗi doanh nghiệp đều thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên, khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu
là tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu thì khi đó doanh nghiệp đã tính tới các sự biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt động kinh doanh Quản lý tài chính doanh nghiệp suy cho cùng là để thực hiện các mục tiêu đó
3.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý
của mỗi doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của mỗi doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình Trong xu thế hội nhập khu vực
và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Bất kỳ sự liên kết, hợp tác nào cũng sẽ được hưởng lợi nếu như quản lý tài chính doanh nghiệp có hiệu quả và sẽ chịu thua thiệt nếu quản lý tài chính kém hiệu quả Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua một cơ chế đó là cơ chế quản
lý tài chính doanh nghiệp Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp chính là một tổng thế các hình thức, phương pháp và công cụ được vận dụng trong quá trình quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện
cụ thể và nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định
Quản lý tài chính là một hoạt động có liên quan chặt chẽ đến các hoạt động khác của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong hoạt động của các lĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được xem xét, cân nhắc và hoạch định kỹ lưỡng có thể gây ra những tổn thất vô cùng to lớn cho doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường nhất định nên
Trang 14các doanh nghiệp mà hoạt động có hiệu quả cũng sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
4.Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp
4.1.Hoạch định tài chính
4.1.1.Vai trò của hoạch định tài chính
Hoạch định tài chính là bước đầu tiên, có tính chất quyết định tới sự thành công trong việc thực hiện các bước tiếp theo của quá trình quản lý tài chính doanh nghiệp Hoạch định tài chính giúp các nhà quản lý tài chính lập
kế hoạch và dự báo tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Hoạch định tài chính được xem như chìa khóa thành công cho hoạt động quản lý nói chung và quản lý tài chính doanh nghiệp nói riêng Việc hoạch định tài chính sẽ giúp cho các nguồn tài chính được sử dụng một cách hiệu quả hơn nhằm góp phần đảm bảo tiến độ cho các kế hoạch khác của doanh nghiệp Hơn nữa, trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay, việc hoạch định tài chính sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trước những biến động của thị trường trong và ngoài nước
4.1.2.Mục tiêu của hoạch định tài chính
Lập kế hoạch tài chính là việc dự toán các khoản thu-chi của ngân sách, trên cơ sở đó lựa chọn các phương án hoạt động tài chính cho tương lai của doanh nghiệp và ấn định sự kiểm soát đối với các bộ phận hoạt động bên trong doanh nghiệp
4.1.3.Các bước lập kế hoạch tài chính
Quá trình hoạch định tài chính doanh nghiệp nói chung gồm 5 bước cơ bản:
Trang 15- Quyết định nguồn vốn cần thiết để hỗ trợ cho kế hoạch hoạt động của
doanh nghiệp trong thời kỳ dự báo
Bước 3:
- Dự báo các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động được trong
thời kỳ sắp tới
Bước 4:
- Thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát để quản trị việc phân bổ và
sử dụng các nguồn vốn trong doanh nghiệp có hiệu quả
4.2.Kiểm tra tài chính
4.2.1.Đặc điểm của kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền thông qua các chỉ tiêu tài chính trong việc phân phối, sử dụng nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của mỗi doanh nghiệp nhằm mục đích ngăn ngừa và kịp thời phát hiện nếu có tồn tại trong hoạt động kinh doanh, trong việc thực hiện chính sách quản lý và tuân thủ luật tài chính, từ đó đưa ra các điều chỉnh kịp thời
Trang 16nhằm đảm bảo việc thực hiện kế hoạch tài chính, đồng thời phù hợp với những biến động của môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp 4.2.2.Nguyên tắc của kiểm tra tài chính
Hoạt động kiểm tra tài chính cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
- Nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, thường xuyên, phổ cập
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả
4.2.3.Nội dung của kiểm tra tài chính
Thông thường, kiểm tra tài chính được tiến hành ở 3 giai đoạn:
Đầu tiên, kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: nhằm đảm
bảo các dự định, các mục tiêu về tài chính trong kế hoạch tài chính là đúng đắn, thực tế, phù hợp với tiềm năng vốn có của doanh nghiệp, đồng thời những dự định, mục tiêu này thống nhất với chiến lược và mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp trong tương lai
Thứ hai, kiểm tra thường xuyên khi thực hiện kế hoạch tài chính: được
tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình kinhh doanh (thực hiện kế hoạch tài chính) nhằm đánh giá được việc thực hiện kế hoạch tài chính, thấy được ưu điểm và những gì còn tồn tại trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp
Thứ ba, kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: so sánh và đối
chiếu các chỉ tiêu thực tế của doanh nghiệp so với các chỉ tiêu kinh tế- xã hội, đồng thời so sánh, đối chiếu với các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch tài chính, rút ra kinh nghiệm nhằm hoàn thiện khả năng hoạch định tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 4.2.4.Phương pháp kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là công tác thường xuyên, diễn ra trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Có rất nhiều cách thức để tiến hành kiểm tra: kiểm tra toàn
Trang 17diện tổ chức và việc thực hiện kế hoạch tài chính hoặc kiểm tra chuyên đề, kiểm tra điển hình (kiểm tra chọn mẫu), kiểm tra qua chứng từ (kiểm tra gián tiếp) dựa vào các chứng từ, sổ sách, các bảng biểu, các báo cáo… của đơn vị được kiểm tra hay cũng có thể kiểm tra thực tế (kiểm tra trực tiếp) tại nơi diễn
ra các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị chịu sự kiểm tra Mỗi phương pháp kiểm tra có những ưu điểm và hạn chế nhất định Do đó, cán bộ làm công tác kiểm tra tài chính cần phải kết hợp chặt chẽ các phương pháp trên, tùy thuộc vào mỗi hoàn cảnh cụ thể để lựa chọn phương pháp kiểm tra tài chính sao cho phù hợp
4.3.Quản lý vốn luân chuyển
4.3.1.Quản lý vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ vận động của vốn cố định thường dài hơn và chiếm tỷ trọng lớn, nó quyết định tới tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của tổ chức Vì vậy,
để bảo toàn và phát triển vốn cố định nên sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:
- Đánh giá tài sản cố định một cách thường xuyên và chính xác
- Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp
- Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định sau mỗi kỳ kế hoạch
Trang 18hiện ở các khoản mục như tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho.
Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao: cần phải duy trì một lượng tiền mặt nhất định để có thể chớp được những cơ hội trong kinh doanh hoặc đối phó với những biến động không thể lường trước Các chứng khoán có tính thanh khoản cao đóng vai trò như một bước đệm cho tiền mặt, khi cần thiết doanh nghiệp có thể nhanh chóng bán đi để thu tiền về
Quản lý khoản phải thu: Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nhưng cũng có thể đem đến cho doanh nghiệp những rủi ro Để đảm bảo khả năng thu hồi vốn, việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng là công việc hết sức quan trọng cần được tiến hành cẩn thận và kỹ lưỡng, doanh nghiệp cần có các tiêu chuẩn tín dụng thích hợp
Quản lý dự trữ tồn kho: Hàng hóa dự trữ tồn kho là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Hàng hóa dự trữ tồn kho gồm có ba loại: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm Lượng hàng tồn kho cần được tính toán ở mức độ thích hợp để có thể phục vụ kịp thời cho khâu sản xuất kinh doanh, chi phí sử dụng ở mức độ vừa phải, tránh gây ứ đọng vốn; cần thường xuyên phân tích tình hình, có kế hoạch kiểm tra giám sát, sử dụng thích hợp tránh gây thất thoát lãng phí
4.3.3.Quản lý vốn đầu tư tài chính
Trong nền kinh tế thị trường, hướng đầu tư của doanh nghiệp không chỉ khép kín, giới hạn trong phạm vi nội bộ bên trong tổ chức mà còn có thể dành một phần vốn đầu tư ra bên ngoài Một phần bộ phận vốn đầu tư ra bên ngoài
ấy nhằm mục đích sinh lợi gọi là đầu tư tài chính của doanh nghiệp Đầu tư tài chính là đâu tư gián tiếp
Trang 19Thông thường, việc đầu tư tài chính ra bên ngoài nhằm hai mục tiêu chính
là tìm kiếm lợi nhuận và đảm bảo an toàn về vốn
Có rất nhiều hình thức để đầu tư tài chính ra bên ngoài như: mua cố phiếu, trái phiếu, liên doanh, liên kết… Đây cũng là một giải pháp hữu hiệu để kéo dài chu kỳ sống của doanh nghiệp, phân tán rủi ro, bảo toàn và phát triển vốn
4.4.Phân tích tài chính
4.4.1.Định nghĩa
Phân tích tài chính thực chất là một quá trình mà nhà quản lý sử dụng các phương pháp và công cụ cho phép để xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của một tổ chức, đánh giá rủi ro, chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức
4.4.2.Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mỗi đối tượng phân tích tài chính doanh nghiệp ở những cương vị khác nhau sẽ nhằm tới các mục tiêu khác nhau:
+ Đối với các nhà quản trị tài chính: nhằm đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, dựa vào đó định hướng cho ban lãnh đạo ra các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho
Trang 20Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp là một hệ thống bao gồm các công cụ và biện pháp tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển, biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp.
Các phương pháp phân tích thường gặp là:
4.4.4.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì quan tâm đến nội dung phân tích tài chính khác nhau, tuy nhiên, tập trung lại có bốn nhóm chỉ số tài chính chủ yếu được
sử dụng trong hoạt động phân tích tài chính là:
- Khả năng thanh toán
- Khả năng cân đối vốn
- Khả năng hoạt động
- Khả năng sinh lời
4.4.4.1 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của một tổ chức là khả năng chi trả nợ ngắn hạn khi các khoản nợ này đến hạn Khả năng thanh toán thường được đo bằng các
Trang 21chỉ tiêu nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và một số khoản mục tài sản lưu động chọn lọc Nó bao gồm:
• Hệ số thanh toán hiện hành
- Định nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (hiện thời) là thước
đo khả năng có thể trả nợ của tổ chức
• Hệ số thanh toán nhanh
- Định nghĩa: hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp khi đến hạn bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho thành tiền
- Công thức:
Tiền + ĐTTCNH + Phải thu ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = -
Nợ ngắn hạn
- Ý nghĩa: Hệ số này cho biết mức độ công nợ ngắn hạn của tổ chức
có thể đáp ứng được bởi những tài sản có tính thanh toán cao nhất Thường thì giá trị của chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy sự phụ thuộc tương hỗ vào hàng tồn kho để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn
• Hệ số khả năng thanh toán ngay
- Định nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán ngay là chỉ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 22• Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
- Định nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là chỉ số đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc trả lãi tiền vay bằng các khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động trong kỳ kịm doanh
- Công thức
LN thuần + lãi nợ vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi nợ vay
- Ý nghĩa : Hệ số này cho biết cứ mỗi đồng lãi vay thì có bao nhiêu đồng đảm bảo khả năng thanh toán Tỉ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả càng thấp và ngược lại
4.4.4.2 Khả năng cân đối vốn
Khả năng cân đối vốn là chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp phải gánh chịu Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua các hệ số:
• Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
- Định nghĩa: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là hệ số phản ánh tỉ lệ
nguồn vốn do các chủ nợ đóng góp so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Công thức tính:
Tổng nợ phải trả
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
- Ý nghĩa: Hệ số này cao (thấp) phản ánh nguồn vốn từ các chủ nợ
chiếm tỉ lệ cao (thấp) so với nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 23• Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu
- Định nghĩa: Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ đầu
tư vào tài sản cố định (nhà xưởng, thiết bị…) từ vốn chủ sở hữu của mỗi doanh nghiệp
- Công thức tính:
Giá trị tài sản cố định thuần
Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
- Ý nghĩa: hệ số này thấp thể hiện giá trị TSCĐ chiếm tỉ lệ nhỏ so với
vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp có khả năng linh động hơn trong việc cân đối vốn của mình Tương tự, nếu hệ số này cao có nghĩa là giá trị TSCĐ chiếm tỉ
lệ lớn so với vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc cân đối vốn
Tuy nhiên, hệ số này có thể giảm trong trường hợp khi doanh nghiệp đi thuê các TSCĐ quan trọng
4.4.4.3.Khả năng hoạt động
Khả năng hoạt động là nhóm các chỉ tiêu nói lên hiệu quả của việc quản
lý tài sản hay hiệu quả của việc sử dụng vốn của tổ chức Bao gồm các chỉ số:
Trang 24• Vòng quay các khoản phải thu
• Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
- Ý nghĩa: Hệ số này đo lường số vòng quay của các khoản phải thu trong năm Vòng quay các khoản phải thu cao, thời gian từ khi ghi nhận doanh thu đến khi thu tiền ngắn
• Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản = -
Tổng tài sản bình quân
- Ý nghĩa: Hệ số này đo lường khả năng tạo ra doanh thu của tổ chức trong mối tương quan với tổng tài sản Cho biết 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong 1 năm
4.4.4.4.Khả năng sinh lời
Nhóm chỉ số khả năng sinh lời bao gồm các chỉ số về khả năng sinh lời giúp các nhà quản lý kiểm soát được chi phí và tạo ra các giá trị gia tăng trên
số vốn được giao Nhóm này có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút vốn để đầu tư cho sự phát triển của công ty, gồm 2 chỉ số quan trọng:
• Hệ số sinh lời của tổng tài sản (ROA)
- Hệ số sinh lời của tổng tài sản phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận
và tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp, được xác định bằng:
Thu nhập thuần trước thuế
ROA = - x 100%
Bình quân tổng giá trị tài sản
Trang 25- Ý nghĩa: Hệ số sinh lời của tổng tài sản (ROA) cung cấp các thông tin
về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) Nếu tỷ
số này lớn hơn 0 có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0 chứng
tỏ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản
lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
• Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE )
- Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận với phần vốn của chủ doanh nghiệp, được xác định theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế
ROE = - x 100%
Bình quân vốn chủ sở hữu trong kỳ
- Ý nghĩa: ROE là chỉ số phản ánh thu nhập mà các cổ đông nhận được,
từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
4.5.Quyết định đầu tư tài chính
4.5.1.Phân loại đầu tư
- Theo cơ cấu vốn, đầu tư được phân loại như sau:
+Đầu tư tài sản cố định
+Đầu tư tài sản lưu động
Trang 26+Đầu tư tài sản tài chính
- Theo mục tiêu, đầu tư được chia thành các loại:
+Đầu tư tăng năng lực sản xuất
+Đầu tư đổi mới sản phẩm
+Đầu tư đổi mới thiết bị
+Đầu tư mở rộng thị trường
+Đầu tư khác
4.5.2.Căn cứ ra quyết định đầu tư tài chính
- Khả năng doanh lợi có thể đạt được và thời gian thu hồi vốn
- Khả năng tài chính của tổ chức
-Tiến bộ khoa học-kỹ thuật
-Thị trường và cạnh tranh
-Chính sách kinh tế và ràng buộc vĩ mỗ của nhà nước
4.5.3.Quyết định đầu tư tài chính
4.5.3.1.Quyết định đầu tư trong tương lai ổn định
Trong điều kiện tương lai ổn định, có thể đầu tư dưới các hình thức sau: đầu tư thay thế hoặc duy trì, đầu tư mở rộng, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, đầu tư xã hội, đầu tư ra nước ngoài…
Nội dung chính của các quyết định đầu tư:
- Lập danh sách về dự án đầu tư với các biến số khác nhau của từng dự án
- Tập hợp các dữ liệu cần thiết để đánh giá dự án
- Lựa chọn phương thức đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn đã chọn
4.5.3.2.Quyết định đầu tư trong tương lai bất ổn định
Trong thực tế, không thể đánh giá các dự án đầu tư mà không quan tâm đến các rủi ro có thể xảy ra Do vậy trong một tương lai không ổn định, phân tích khả năng sinh lời của một dự án – hiệu quả của một quyết định đầu tư
Trang 27phải được tiến hành bằng việc phân tích các mạo hiểm gắn liền với đầu tư để
có sự lựa chọn tối ưu
5.Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
5.1.Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận
Quản lý tài chính thường được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Nhà đầu tư có thể lựa chọn những đầu tư khác nhau tùy thuộc vào lợi nhuận
kỳ vọng mà họ mong muốn và mức độ rủi ro mà họ có thể chấp nhận được Khi chấp nhận đầu tư vào các dự án có mức độ rủi ro cao, các nhà đầu tư luôn
hy vọng mức lợi nhuận kỳ vọng mà dự án đem lại sẽ cao
5.2.Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền
Muốn đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần phải sử dụng giá trị thời gian của tiền, đưa lợi ích và chi phí về của dự án về cùng một thời điểm, thông thường là thời điểm hiện tại Theo quan điểm của các nhà đầu tư, dự án
sẽ được chấp nhận nếu lợi ích lớn hơn chi phí Trong trường hợp này, chi phí
cơ hội của vốn được đề cập như là tỷ lệ chiết khấu
5.3.Nguyên tắc chi trả
Trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải đảm bảo mức ngân quỹ tối thiểu để thực hiện công tác chi trả Do vậy, điều đáng quan tâm đối với các doanh nghiệp là dòng tiền chứ không phải là lợi nhuận kế toán Dòng tiền ra và dòng tiền vào được tái đầu tư đã phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận và chi phí Bên cạnh đó, khi đưa ra các quyết định kinh doanh, các doanh nghiệp cần tính đến dòng tiền tăng thêm, đặc biệt là các dòng tiền sau thuế
5.4.Nguyên tắc sinh lợi
Nguyên tắc quan trọng đối với các nhà quản lý tài chính không phải chỉ là đánh giá các dòng tiền mà dự án đem lại mà còn tạo ra các dòng tiền hay là
Trang 28tìm kiếm các dự án sinh lời Trong thị trường cạnh tranh như hiện nay, thật khó đối với các đầu tư để kiếm được nhiều lợi nhuận trong thời gian dài và tìm kiếm được nhiều dự án tốt Muốn vậy, cần phải biết các dự án sinh lợi tồn tại như thế nào và ở đâu trong môi trường cạnh tranh.
5.5.Nguyên tắc thị trường có hiệu quả
Trong hoạt động kinh doanh, những quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu làm thị giá cổ phiếu tăng Vì vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặc địn giá chứng khoán, cần phải có cách hiểu đúng đắn về khái niệm thị trường có hiệu quả Thị trường có hiệu quả là thị trường mà ở
đó giá trị của các tài sản tại bất kỳ điểm nào đều phản ánh đầy đủ các thông tin một cách công khai Trong thị trường có hiệu quả, giá cả luôn được xác định chính xác Thị giá cổ phiếu phản ánh tất cả những thông tin sẵn có và công khai về giá trị của doanh nghiệp Điều đó cho thấy mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của các cổ đông có thể đạt được trong những điều kiện nhất định bằng việc nghiên cứu tác động của các quyết định tới thị giá cổ phiểu
5.6.Gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổ đông
Nhà quản lý tài chính là người chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch hóa tài chính, quản lý ngân quỹ, chi tiêu cho đầu tư và kiểm soát Vì vậy mà nhà quản lý tài chính luôn giữ vị trí cao trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc ủy quyền cho các cấp dưới Nhà quản lý tài chính chiu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính của doanh nghiệp và thường phải đưa ra các quyết định tài chính Các hoạt động cũng như quyết định của nhà quản lý đều phải nhằm vào mục tiêu của doanh nghiệp, tránh sự căng thẳng về tài chính và dẫn đến phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hóa các khoản chi phí, tăng nguồn thu cho chủ sở hữu một cách vững chắc Nhà quản
lý tài chính đưa ra các quyết định vì lợi ích của các cổ đông của doanh nghiệp
Trang 295.7.Tác động của thuế
Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết định nào, nhà quản lý cần phải xem xét đến những tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp Khi xem xét một quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải tính tới lợi ích thu được trên cơ sở dòng tiền sau thuế mà dự án tạo ra Bên cạnh đó, tác động của thuế cũng cần phải được phân tích kỹ lưỡng trong việc thiết lập cơ cấu vốn của doanh nghiệp Thuế là công cụ quản lý vĩ mô của Chính phủ, nên thông quan thuế Chính phủ cố thể khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng và đầu tư Do đó, các doah nghiệp cần phải cân nhắc, tính toán để điểu chỉnh các quyết định tài chính cho phù hợp, đảm bảo lợi ích của các cổ đông
6.Chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính doanh nghiệp
Để đánh giá tình hình quản lý tài chính doanh nghiệp, người ta căn cứ vào một số các chỉ tiêu như sau:
6.1.Tổng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận thuần là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế là một thước đo lợi nhuận cơ bản của một doanh nghiệp, nhưng đây lại là một thước đo kế toán bao gồm các nguồn tài trợ (financing flows) cũng như các chi phí ngoài tiền như khấu hao Lợi nhuận sau thuế không tính đến những thay đổi về vốn lưu động của doanh nghiệp cũng như mua sắm tài sản
cố định mới, cả hai hoạt động này có thể làm giảm mạnh lượng tiền mặt của doanh nghiệp
6.2.Tỷ suất lợi nhuận
*Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí= Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí
Trang 30Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí cho biết với mỗi đồng chi phí bỏ ra thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.
*Tỷ suất lợi nhuận so với tổng doanh thu= Tổng lợi nhuận/Tổng doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết với mỗi đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
7.Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính là hoạt động có tầm quan trọng số một trong số những hoạt động của doanh nghiệp Quản lý tài chính thường thuộc về nhà lãnh đạo cấp cao của mỗi doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp lớn, các quyết định tài chính quan trọng thường do một ủy ban tài chính đưa ra, còn trong doanh nghiệp nhỏ, chính tổng giám đốc đảm nhận quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, còn có cả một bộ máy, phòng ban tài chính với kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ phục vụ nhằm cung cấp thông tin cho quá trình
ra quyết định một cách chính xác, kịp thời, giúp giám đốc tài chính điều hành chung hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Phòng , ban tài chính có những nhiệm vụ sau:
-Lập kế hoạch tài chính đồng thời và thống nhất với kết quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
-Lựa chọn các phương thức huy động vốn và đầu tư vốn có hiệu quả
-Tổ chức thanh toán kịp thời, đúng hạn và đầy đủ, đúng chế độ các khoản nợ, đôn đốc thu nợ
-Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và kiểm tra tài chính doanh nghiệp
-Tham gia xây dựng giá bán và thiết lập các hợp đồng kinh tế với khách hàng
Trang 31Chương II: Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm
hữu hạn Cooper_International I.Giới thiệu chung về công ty TNHH Cooper_International
1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International được chính thức thành
lập và đi vào hoạt động vào ngày 14/7/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 VND, với hình thức kinh doanh ban đầu là nhập khẩu săm lốp
ô tô, săm lốp máy công trình từ Singapore và phân phối trên hai thị trường là
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International Tên bằng tiếng nước ngoài: Cooper_International Company Limited Tên viết tắt: Cooper CO., LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Số 20, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật
Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International là một doanh nghiệp thương mại với nguồn vốn được hình thành từ vốn góp các thành viên của Hội đồng thành viên và nguồn vốn vay bên ngoài dưới dạng tiền mặt, cơ sở vật chất,…
COOPER= OPERATION=cùng hợp tác để cùng phát triển, OPER _INTERNATIONAL nghĩa là tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế với mục tiêu hợp tác cùng phát triển Không chỉ mang ý nghĩa như
Trang 32CO-vậy Cooper_International theo cách hiểu của người Việc Nam còn có ý nghĩa là chung sức đồng lòng, đoàn kết vì lợi ích chung của toàn doanh nghiệp.
Công ty được thành lập trên cơ sở lấy chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tiến độ làm kim chỉ nam cho công tác quản lý và điều hành, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phát triển tăng lợi nhuận, tạo thu nhập cho người lao động
và đóng góp cho Ngân sách nhà nước ngày càng tăng
Về đội ngũ nhân viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, có tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn tốt được đào tạo từ các trường đại học Đội ngũ nhân viên của công ty liên tục được cập nhật các kiến thức, trau dồi các kỹ năng nghiệp vụ sẵn sàng đáp ứng tất cả các đòi hỏi ngày càng khắt khe của khách hàng Đội ngũ nhân viên công ty được làm việc trong môi trường năng động, đầy thử thách, hứa hẹn nhiều cơ hôi phát triển, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động của mình
Văn hóa công ty: Nhân viên công ty luôn hướng tới tình cảm cao đẹp, tinh thần đoàn kết, cùng nhau gây dựng một tập thể vững mạnh Nền văn hóa đó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp của công ty hôm nay và cả mai sau Tinh thần và nhân học đó kết hợp với phương châm “Tất cả nhân viên công ty đều phải biết bán hàng” chính là nền tảng vững chắc nhất cho sự phát triển của công ty TNHH Cooper_International
Sau hơn 2 năm đi vào hoạt động, hiện nay, công ty không ngừng mở rộng phạm vi kinh doanh cũng như lĩnh vực hoạt động Nguồn nhập khẩu được
mở rộng sang Hàn Quốc, Trung Quốc Sản phẩm phân phối của công ty đã
có mặt ở trên 40 tỉnh, thành phố trong cả nước
Đến nay công ty tự hào là nhà cung cấp các sản phẩm săm lốp ô tô, phụ
tùng ô tô tốt nhất cho khách hàng
Trang 332.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.Chức năng
-Kinh doanh săm lốp, săm lốp ô tô, săm lốp máy công trình
-Kinh doanh ô tô, xe máy, máy công trình, phụ tùng xe máy, phụ tùng ô tô và thiết bị máy công trình, máy móc công cụ
-Dịch vụ hoán cải, sửa chữa ô tô
-Kinh doanh thiết bị điện lạnh, điều hoà, điện tử, điều hoà ô tô -Kinh doanh thiết bị trang trí nội ngoại thất ô tô, dịch vụ lắp đặt trang trí nội ngoại thất ô tô
2.2.Nhiệm vụ
-Nhập khẩu và phân phối săm lốp ô tô, săm lốp máy công trình -Cung cấp các loại thiết bị phụ tùng, thiết bị trang trí nội, ngoại thất ô tô
-Cung cấp các dịch vụ hoán cải, sửa chữa ô tô
3.Cơ cấu tổ chức của công ty
3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Trang 343.2.Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng, ban
3.2.1.Hội đồng thành viên
Hôi đồng thành viên là cơ quan quản lý của công ty do các thành viên trong công ty sáng lập Hội đồng thành viên sẽ bầu ra một thành viên làm chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty TNHH Cooper International là ông Trần Thành Cương
Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;
-Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
-Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;
- Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
- Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;
3.2.2.Giám đốc công ty
Giám đốc là người đại diện và chịu trách nhiệm của công ty trước pháp luật Giám đốc công ty TNHH Cooper-International là ông Trần Thành Cương (kiêm chủ tịch Hội đồng thành viên)
Giám đốc công ty có các quyền và nhiệm vụ sau:
-Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
-Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước hội đồng thành viên
-Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của công ty
Trang 35-Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, đầu tư dự án của công ty
-Quyết định các biện pháp quảng cáo, tiếp thị, mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty
-Đề nghị hôi đồng thành viên bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng phòng, ban, chức năng
-Quyết định lương, thưởng của nhân viên trong công ty
-Báo cáo tình hình hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên 3.2.3.Phòng Tài chính kế toán
Trưởng phòng tài chính kế toán: Bùi Thị Kim Thanh
Số lượng nhân viên kế toán : 5 người
3.2.3.1.Chức năng
-Tham mưu với giám đốc quá trình quản lý và điều hành quá trình sử dụng vốn của công ty
- Theo dõi và báo cáo với giám đốc quá trình sử dụng vốn của công ty
-Cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
-Tham mưu với ban giám đốc xử lý kịp thời trong quá trình quản lý
-Theo dõi tổng hợp báo cáo tài chính theo đúng chế độ nhà nước
-Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ công ty
Trang 36-Đề xuất với giám đốc công ty quy chế tính lương, thưởng, phụ cấp của nhân viên trong công ty theo quy chế hiện hành.
-Kết hợp với bộ phận khác lập kế hoạch kinh doanh trong công ty
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao
3.2.4.Phòng Kinh doanh
Trưởng phòng kinh doanh: Lê Anh Thanh
Số lượng nhân viên kinh doanh: 7 người
3.2.4.1.Chức năng
-Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn cho công ty
-Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng
-Quàng bá thương hiệu, phát triển và mở rộng thị trường phân phối sản phẩm-Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh
-Xây dựng chiến lược thúc đẩy tăng doanh số
Trưởng phòng hành chính: Bùi Thị Hương
Số lượng nhân viên: 3 người
3.2.5.1.Chức năng
-Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và chiến lược phát triển của công ty
Trang 37-Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác trong việc tổ chức tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo
-Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty, các bộ phận và tổ chức thực hiện
-Phục vụ các công tác hành chính để Ban giám đốc thuận tiện trong chỉ đạo, điều hành, để các bộ phận khác có điều hiện hoạt động tốt
3.2.5.2.Nhiệm vụ
-Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, hàng tháng và thực hiện tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu của Ban giám đốc và các bộ phận trong công ty
-Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công ty và người lao động
-Lập phương án, tổ chức thực hiện các quy định, quyết định hành chính của Ban giám đốc
-Đề xuất cơ cấu, bộ máy điều hành công ty
-Quản lý hồ sơ, các loại tài sản của công ty
-Thực hiện các công tác đối ngoại của công ty
II.Thực trạng quản lý tài chính của công ty TNHH Cooper-International
1 Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu quản lý tài chính của công ty
1.1 Các chỉ tiêu
Trang 38Đơn vị tính: VND
Doanh thu thuần từ BH và cung cấp DV
Bảng 1: Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu kết quả hoạt động kinh
doanh năm 2009 công ty TNHH Cooper_International
(Nguồn:Phòng tài chính kế toán công ty TNHH Cooper-International)
Trang 39Đơn vị tính: Lần
I Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
II Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối
2.Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu 0,5 0.24 Chưa đạtIII Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
IV Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
1 Hệ số sinh lời trên tổng tài sản 0,0659 0,0696 Chưa đạt
Bảng 2: Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2009
(Nguồn:Phòng tài chính kế toán công ty TNHH Cooper-International)
1.2.Thành tựu
1.2.1.Về doanh thu
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2008 là 630.180.000VND, năm 2009 tăng lên 9.017.910.715VND, vượt xa so với năm 2008 và vượt chỉ tiêu đặt ra trước đó Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng từ 4.844.033VND lên 5.442.734VND Như vậy, công ty đã đạt được mục tiêu về doanh thu đặt ra
1.2.2.Về lợi nhuận
Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận kế toán trước và sau thuế của doanh nghiệp năm 2009 đều tăng mạnh so với năm 2008 và vượt chỉ tiêu đặt ra Tuy nhiên, mức lợi nhuận hiện tại vẫn chưa tương xứng với tiềm lực và khả năng của công ty, cũng như so với tình hình phát triển của các