1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International

79 435 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International
Trường học Công ty TNHH Cooper-International
Chuyên ngành Quản lý tài chính
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển đã dẫn đến sự ra đời của rất nhiều các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp 1

I.Những lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp 1

1.Tài chính doanh nghiệp 1

2.Vai trò của tài chính doanh nghiệp 4

3.Các mối quan hệ tài chính 6

II.Quản lý tài chính doanh nghiệp 7

1.Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp 7

2.Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp 7

3.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp 8

4.Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp 9

5.Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp 22

6.Chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính doanh nghiệp 24

7.Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp 25

Chương II: Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International 26

I.Giới thiệu chung về công ty TNHH Cooper_International 26

1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 26

2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 28

3.Cơ cấu tổ chức của công ty 28

II.Thực trạng quản lý tài chính của công ty TNHH Cooper-International 32

1 Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu quản lý tài chính của công ty 32

2 Đánh giá thực trạng thực hiện các nội dung quản lý tài chính của công ty 37

Trang 2

Chương III: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác

quản lý tài chính của công ty TNHH Cooper-International 53

I Định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính công ty 53

1 Căn cứ xây dựng mục tiêu 53

2.Định hướng mục tiêu phát triển trong thời gian tới 56

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của công ty 57

1.Hoàn thiện công tác phân tích- hoạch định tài chính 57

2 Hoàn thiện công tác kiểm tra tài chính 58

3.Hoàn thiện quản lý vốn lưu động 59

4.Hoàn thiện công tác ra quyết định đầu tư tài chính 61

III.Một số kiến nghị 62

1.Một số kiến nghị với nhà nước 62

2.Một số kiến nghị đối với công ty TNHH Cooper-International 65

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 2: Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2009.Bảng 3: Kết cấu tài sản của công ty TNHH Cooper International

Bảng 4:Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Cooper International

Bảng 5:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Cooper International

Bảng 6: Nhóm hệ số khả năng thanh toán năm 2009

Bảng 7:Nhóm hệ số khả năng cân đối vốn năm 2009

Bảng 8: Nhóm hệ số về khả năng hoạt động

Bảng 9: Nhóm hệ số khả năng sinh lời

Bảng 10: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước châu Á sau khủng hoảng

Bảng 11: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau khủng hoảng

Bảng 12: Mục tiêu tài chính cho năm 2010

Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu tài sản năm 2008 và 2009 công ty TNHH International

Cooper-Biểu đồ 2: Cooper-Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn năm 2008 và 2009 công ty TNHH Cooper-International

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính công ty TNHH Cooper-International

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu quản lý tài chính đề xuất

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển đã dẫn đến sự ra đời của rất nhiều các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, cho dù hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào, với quy

mô ra sao thì bất kể một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện tốt tất cả các chức năng hoạt động của mình nếu thực sự muốn tồn tại và phát triển lâu dài Trong tất cả các chức năng hoạt động của doanh nghiệp thì chức năng năng tài chính luôn được đánh giá là quan trọng nhất, nó quyết định đến tất cả các hoạt động khác của tổ chức Để doanh nghiệp có thể thực hiện một cách có hiệu quả hoạt động tài chính, yếu tố không thể thiếu đó là quản lý Quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp lập được một kế hoạch sử dụng các nguồn vốn hợp lý, đảm bảo thực hiện các dự án sản xuất và kinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính; quản lý công nợ khách hàng, các đối tác; thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo

Xuất phát từ những nhận thức trên cũng như từ tình hình thực tế của công ty TNHH Cooper_International mà em tìm hiểu được trong thời gian

gần ba tháng thực tập, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại công ty TNHH Cooper_International” làm đề tài nghiên cứu để thực hiện

chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương chính:

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International

Chương III: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của công ty TNHH Cooper-International

Trang 5

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Khoa học quản lý – Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giảng dạy em trong thời gian vừa qua và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS.Mai Văn Bưu là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các anh chị em của Công ty TNHH Cooper_International đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập, đặc biệt là anh Trần Thành Cương- Giám đốc công ty và chị Bùi Thị Kim Thanh- Trưởng phòng tài chính kế toán đã có những hướng dẫn tận tình và cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết để em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Do thời gian thực tập có hạn, điều kiện bản thân còn nhiều hạn chế nên trong đề tài không tránh khỏi có những thiếu sót Em mong nhận được các ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên

Nguyễn Thị Nhung

Trang 6

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệpI.Những lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp

1.Tài chính doanh nghiệp

1.1.Khái niệm

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh

tế, nó là một phạm trù kinh tế khách quan, nó gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tối thiểu nhất định và quá trình hoạt động kinh doanh nhìn từ góc

độ tài chính cũng chính là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm thực hiện được các mục tiêu của hoạt động kinh doanh Trong quá trình đó có sự chuyển dịch giá trị của các quỹ tiền tệ với biểu hiện là các luồng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Để có thể tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp cần phải có những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như:

+Tư liệu lao động

+Đối tượng lao động

+Sức lao động

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành của nền kinh tế đều được tiền tệ hóa và các yếu tố trên đều được biểu hiện bằng tiền Số tiền được ứng trước

để mua sắm các yếu tố trên được gọi là vốn kinh doanh

Trong mỗi một doanh nghiệp, vốn luôn luôn vận động rất đa dạng Nó có thể

là sự chuyển dịch giá trị chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể

Trang 7

khác hoặc trong cùng một chủ thể Sự thay đổi của hình thái biểu hiện của giá trị trong quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện theo sơ đồ:

1.3.Chức năng của tài chính doanh nghiệp

1.3.1.Chức năng tổ chức huy động, chu chuyển vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nên

có nhu cầu rất lớn về vốn Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn sau:

Trang 8

Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp buộc phải huy động thêm vốn (tìm kiếm các nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng đảm bảo hiệu quả cho hoạt động của mình)

Nếu nhu cầu thấp hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp có thể tiến hành mở rộng sản xuất hoặc tìm kiếm thị trường đầu tư mang lại hiệu quả

- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối nguồn vốn hợp lý sao cho với số vốn

ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất

1.3.2.Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp

Thu nhập bằng tiền từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lợi tức cổ phiếu, lãi cho vay và các thu nhập khác của doanh nghiệp được phân phối như sau:

- Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, gồm có:

+ Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ…

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

- Phần còn lại là lợi nhuân trước thuế được phân phối tiếp như sau:

+ Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định

+ Bù lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế

+Nộp thuế vốn(nếu có)

+Trừ các khoản chi phí không hợp lệ, hợp lệ

+Chia lãi cho các đối tác đóng góp

+Trích vào các quỹ doanh nghiệp

1.3.3.Chức năng giám đốc (giám sát) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giám sát tài chính là việc thực hiện kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Cơ sở của giám đốc tài chính là:

- Tính quy luật trong phân phối sản phẩm quyết định (ở đâu có phân phối tài chính thì ở đó có giám đốc tài chính)

Trang 9

- Tính mục đích của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh Muốn cho đồng vốn sử dụng có hiệu quả và sinh lời nhiều thì phải giám đốc quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.

Nội dung của giám đốc tài chính:

- Thông qua chỉ tiêu vay trả, tình hình nộp thuế cho Nhà nước mà Nhà nước và Ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.Vai trò của tài chính doanh nghiệp

2.1 Tài chính doanh nghiệp giúp huy động, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào thì vốn là yếu tố không thể thiếu Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp đầu tiên thể hiện ở việc xác định đúng lượng vốn mà doanh nghiệp cần để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn Tiếp theo là việc tiến hành các hoạt động huy động vốn từ thị trường tài chính đảm bảo lượng vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đầy đủ, liên tục, kịp thời sao cho cũng phải đảm bảo chi phí vốn là thấp nhất

2.2.Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết

kiệm và có hiệu quả

Sau khi đã đảm bảo được nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh thì việc

tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả chính là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp lúc này là phải lựa chọn cho được các dự án đầu tư tối ưu nhằm huy

Trang 10

động tối đa các nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh, tránh tình trạng để vốn nhàn rỗi, phân bổ các nguồn vốn một cách hợp lý nhất, tăng vòng quay và khả năng sinh lời của vốn

2.3.Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản

xuất kinh doanh

Vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh của tài chính doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ đồng thời phải xác định giá bán hợp lý khi phát hành cổ phiếu, hàng hoá bán, dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng

và thực hiện các hợp đồng kinh tế…

2.4.Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để giám sát kiểm tra các

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện một cách đầy đủ thông qua các chỉ tiêu tài chính trong các báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp Vì vậy, thông qua tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhà quản lý có thể dễ dàng nhận thấy những diễn biến đang diễn ra trong doanh nghiệp mình Từ đó có những đánh giá từ tổng quát tới chi tiết nhằm kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó có những biện pháp khắc phục những điểm yếu và phát huy thế mạnh của mình Như vậy, tài chính doanh nghiệp chính là công cụ giám sát kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chặt chẽ và chính xác nhất của các nhà quản lý

Trang 11

3.Các mối quan hệ tài chính

3.1.Mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với nhà nước

Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước là mối quan hệ được phát sinh nhà nước góp vốn cho các doanh nghiệp hoặc khi doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như nộp thuế, lệ phí… vào Ngân sách nhà nước

3.2.Mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với thị trường tài chính

Mối quan hệ tài chính giữa doanh doanh nghiệp với thị trường tài chính được biểu hiện thông qua việc doanh nghiệp đi tìm kiếm những nguồn tài trợ cho hoạt động của mình Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể tìm kiếm cả nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn dựa vào các hình thức khác nhau Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nguồn vốn ngắn hạn, cũng có thể phát hành trái phiếu, cổ phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Điều ngược lại, doanh nghiệp phải trả các khoản lãi vay, vốn vay và lãi cổ phần cho các nhà tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư vào chứng khoán đối với các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng

3.3.Mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với thị trường khác

Trong nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp đều có mối quan hệ chặt chẽ đối với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc, thiết bị, nhà xưởng cũng như tìm kiếm các nguồn lao động… Điều quan trọng là thông qua thị trường , mỗi doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cần thiết để cung ứng kịp thời Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất và tiếp thị nhằm thỏa mãn các nhu cầu của thị trường

Trang 12

3.4.Mối quan hệ giữa nội bộ doanh nghiệp

Đây là mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất-kinh doanh, giữa cổ đông và nhà quản lý, giữa cổ đông và các chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua các chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, chính sách cơ cấu vốn, chi phí…

II.Quản lý tài chính doanh nghiệp

1.Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các thông tin phản ánh

chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội cũng như thách thức và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính và tài sản cố định, nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Việc quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập

kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lượng nguyên liệu cần thiết doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm doanh nghiệp có thể sản xuất và khả năng công

ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường

2.Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp đều tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong điều kiện ràng buộc tối

đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóa các hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp…Song, tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu cuối

Trang 13

cùng, bao trùm nhất đó là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Sở dĩ như vậy vì mỗi doanh nghiệp đều thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên, khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu

là tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu thì khi đó doanh nghiệp đã tính tới các sự biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt động kinh doanh Quản lý tài chính doanh nghiệp suy cho cùng là để thực hiện các mục tiêu đó

3.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý

của mỗi doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của mỗi doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình Trong xu thế hội nhập khu vực

và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Bất kỳ sự liên kết, hợp tác nào cũng sẽ được hưởng lợi nếu như quản lý tài chính doanh nghiệp có hiệu quả và sẽ chịu thua thiệt nếu quản lý tài chính kém hiệu quả Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua một cơ chế đó là cơ chế quản

lý tài chính doanh nghiệp Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp chính là một tổng thế các hình thức, phương pháp và công cụ được vận dụng trong quá trình quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện

cụ thể và nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định

Quản lý tài chính là một hoạt động có liên quan chặt chẽ đến các hoạt động khác của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong hoạt động của các lĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được xem xét, cân nhắc và hoạch định kỹ lưỡng có thể gây ra những tổn thất vô cùng to lớn cho doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường nhất định nên

Trang 14

các doanh nghiệp mà hoạt động có hiệu quả cũng sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

4.Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp

4.1.Hoạch định tài chính

4.1.1.Vai trò của hoạch định tài chính

Hoạch định tài chính là bước đầu tiên, có tính chất quyết định tới sự thành công trong việc thực hiện các bước tiếp theo của quá trình quản lý tài chính doanh nghiệp Hoạch định tài chính giúp các nhà quản lý tài chính lập

kế hoạch và dự báo tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

Hoạch định tài chính được xem như chìa khóa thành công cho hoạt động quản lý nói chung và quản lý tài chính doanh nghiệp nói riêng Việc hoạch định tài chính sẽ giúp cho các nguồn tài chính được sử dụng một cách hiệu quả hơn nhằm góp phần đảm bảo tiến độ cho các kế hoạch khác của doanh nghiệp Hơn nữa, trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay, việc hoạch định tài chính sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trước những biến động của thị trường trong và ngoài nước

4.1.2.Mục tiêu của hoạch định tài chính

Lập kế hoạch tài chính là việc dự toán các khoản thu-chi của ngân sách, trên cơ sở đó lựa chọn các phương án hoạt động tài chính cho tương lai của doanh nghiệp và ấn định sự kiểm soát đối với các bộ phận hoạt động bên trong doanh nghiệp

4.1.3.Các bước lập kế hoạch tài chính

Quá trình hoạch định tài chính doanh nghiệp nói chung gồm 5 bước cơ bản:

Trang 15

- Quyết định nguồn vốn cần thiết để hỗ trợ cho kế hoạch hoạt động của

doanh nghiệp trong thời kỳ dự báo

Bước 3:

- Dự báo các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động được trong

thời kỳ sắp tới

Bước 4:

- Thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát để quản trị việc phân bổ và

sử dụng các nguồn vốn trong doanh nghiệp có hiệu quả

4.2.Kiểm tra tài chính

4.2.1.Đặc điểm của kiểm tra tài chính

Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền thông qua các chỉ tiêu tài chính trong việc phân phối, sử dụng nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của mỗi doanh nghiệp nhằm mục đích ngăn ngừa và kịp thời phát hiện nếu có tồn tại trong hoạt động kinh doanh, trong việc thực hiện chính sách quản lý và tuân thủ luật tài chính, từ đó đưa ra các điều chỉnh kịp thời

Trang 16

nhằm đảm bảo việc thực hiện kế hoạch tài chính, đồng thời phù hợp với những biến động của môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp 4.2.2.Nguyên tắc của kiểm tra tài chính

Hoạt động kiểm tra tài chính cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

- Nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, thường xuyên, phổ cập

- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả

4.2.3.Nội dung của kiểm tra tài chính

Thông thường, kiểm tra tài chính được tiến hành ở 3 giai đoạn:

Đầu tiên, kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: nhằm đảm

bảo các dự định, các mục tiêu về tài chính trong kế hoạch tài chính là đúng đắn, thực tế, phù hợp với tiềm năng vốn có của doanh nghiệp, đồng thời những dự định, mục tiêu này thống nhất với chiến lược và mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp trong tương lai

Thứ hai, kiểm tra thường xuyên khi thực hiện kế hoạch tài chính: được

tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình kinhh doanh (thực hiện kế hoạch tài chính) nhằm đánh giá được việc thực hiện kế hoạch tài chính, thấy được ưu điểm và những gì còn tồn tại trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp

Thứ ba, kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: so sánh và đối

chiếu các chỉ tiêu thực tế của doanh nghiệp so với các chỉ tiêu kinh tế- xã hội, đồng thời so sánh, đối chiếu với các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch tài chính, rút ra kinh nghiệm nhằm hoàn thiện khả năng hoạch định tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 4.2.4.Phương pháp kiểm tra tài chính

Kiểm tra tài chính là công tác thường xuyên, diễn ra trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Có rất nhiều cách thức để tiến hành kiểm tra: kiểm tra toàn

Trang 17

diện tổ chức và việc thực hiện kế hoạch tài chính hoặc kiểm tra chuyên đề, kiểm tra điển hình (kiểm tra chọn mẫu), kiểm tra qua chứng từ (kiểm tra gián tiếp) dựa vào các chứng từ, sổ sách, các bảng biểu, các báo cáo… của đơn vị được kiểm tra hay cũng có thể kiểm tra thực tế (kiểm tra trực tiếp) tại nơi diễn

ra các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị chịu sự kiểm tra Mỗi phương pháp kiểm tra có những ưu điểm và hạn chế nhất định Do đó, cán bộ làm công tác kiểm tra tài chính cần phải kết hợp chặt chẽ các phương pháp trên, tùy thuộc vào mỗi hoàn cảnh cụ thể để lựa chọn phương pháp kiểm tra tài chính sao cho phù hợp

4.3.Quản lý vốn luân chuyển

4.3.1.Quản lý vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ vận động của vốn cố định thường dài hơn và chiếm tỷ trọng lớn, nó quyết định tới tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của tổ chức Vì vậy,

để bảo toàn và phát triển vốn cố định nên sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:

- Đánh giá tài sản cố định một cách thường xuyên và chính xác

- Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp

- Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định

- Đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định sau mỗi kỳ kế hoạch

Trang 18

hiện ở các khoản mục như tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho.

Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao: cần phải duy trì một lượng tiền mặt nhất định để có thể chớp được những cơ hội trong kinh doanh hoặc đối phó với những biến động không thể lường trước Các chứng khoán có tính thanh khoản cao đóng vai trò như một bước đệm cho tiền mặt, khi cần thiết doanh nghiệp có thể nhanh chóng bán đi để thu tiền về

Quản lý khoản phải thu: Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nhưng cũng có thể đem đến cho doanh nghiệp những rủi ro Để đảm bảo khả năng thu hồi vốn, việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng là công việc hết sức quan trọng cần được tiến hành cẩn thận và kỹ lưỡng, doanh nghiệp cần có các tiêu chuẩn tín dụng thích hợp

Quản lý dự trữ tồn kho: Hàng hóa dự trữ tồn kho là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Hàng hóa dự trữ tồn kho gồm có ba loại: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm Lượng hàng tồn kho cần được tính toán ở mức độ thích hợp để có thể phục vụ kịp thời cho khâu sản xuất kinh doanh, chi phí sử dụng ở mức độ vừa phải, tránh gây ứ đọng vốn; cần thường xuyên phân tích tình hình, có kế hoạch kiểm tra giám sát, sử dụng thích hợp tránh gây thất thoát lãng phí

4.3.3.Quản lý vốn đầu tư tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, hướng đầu tư của doanh nghiệp không chỉ khép kín, giới hạn trong phạm vi nội bộ bên trong tổ chức mà còn có thể dành một phần vốn đầu tư ra bên ngoài Một phần bộ phận vốn đầu tư ra bên ngoài

ấy nhằm mục đích sinh lợi gọi là đầu tư tài chính của doanh nghiệp Đầu tư tài chính là đâu tư gián tiếp

Trang 19

Thông thường, việc đầu tư tài chính ra bên ngoài nhằm hai mục tiêu chính

là tìm kiếm lợi nhuận và đảm bảo an toàn về vốn

Có rất nhiều hình thức để đầu tư tài chính ra bên ngoài như: mua cố phiếu, trái phiếu, liên doanh, liên kết… Đây cũng là một giải pháp hữu hiệu để kéo dài chu kỳ sống của doanh nghiệp, phân tán rủi ro, bảo toàn và phát triển vốn

4.4.Phân tích tài chính

4.4.1.Định nghĩa

Phân tích tài chính thực chất là một quá trình mà nhà quản lý sử dụng các phương pháp và công cụ cho phép để xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của một tổ chức, đánh giá rủi ro, chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức

4.4.2.Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Mỗi đối tượng phân tích tài chính doanh nghiệp ở những cương vị khác nhau sẽ nhằm tới các mục tiêu khác nhau:

+ Đối với các nhà quản trị tài chính: nhằm đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, dựa vào đó định hướng cho ban lãnh đạo ra các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho

Trang 20

Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp là một hệ thống bao gồm các công cụ và biện pháp tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển, biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp.

Các phương pháp phân tích thường gặp là:

4.4.4.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì quan tâm đến nội dung phân tích tài chính khác nhau, tuy nhiên, tập trung lại có bốn nhóm chỉ số tài chính chủ yếu được

sử dụng trong hoạt động phân tích tài chính là:

- Khả năng thanh toán

- Khả năng cân đối vốn

- Khả năng hoạt động

- Khả năng sinh lời

4.4.4.1 Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của một tổ chức là khả năng chi trả nợ ngắn hạn khi các khoản nợ này đến hạn Khả năng thanh toán thường được đo bằng các

Trang 21

chỉ tiêu nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và một số khoản mục tài sản lưu động chọn lọc Nó bao gồm:

• Hệ số thanh toán hiện hành

- Định nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (hiện thời) là thước

đo khả năng có thể trả nợ của tổ chức

• Hệ số thanh toán nhanh

- Định nghĩa: hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp khi đến hạn bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho thành tiền

- Công thức:

Tiền + ĐTTCNH + Phải thu ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = -

Nợ ngắn hạn

- Ý nghĩa: Hệ số này cho biết mức độ công nợ ngắn hạn của tổ chức

có thể đáp ứng được bởi những tài sản có tính thanh toán cao nhất Thường thì giá trị của chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy sự phụ thuộc tương hỗ vào hàng tồn kho để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn

• Hệ số khả năng thanh toán ngay

- Định nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán ngay là chỉ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn

Trang 22

• Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

- Định nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là chỉ số đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc trả lãi tiền vay bằng các khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động trong kỳ kịm doanh

- Công thức

LN thuần + lãi nợ vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =

Lãi nợ vay

- Ý nghĩa : Hệ số này cho biết cứ mỗi đồng lãi vay thì có bao nhiêu đồng đảm bảo khả năng thanh toán Tỉ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả càng thấp và ngược lại

4.4.4.2 Khả năng cân đối vốn

Khả năng cân đối vốn là chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp phải gánh chịu Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua các hệ số:

• Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

- Định nghĩa: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là hệ số phản ánh tỉ lệ

nguồn vốn do các chủ nợ đóng góp so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Công thức tính:

Tổng nợ phải trả

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

- Ý nghĩa: Hệ số này cao (thấp) phản ánh nguồn vốn từ các chủ nợ

chiếm tỉ lệ cao (thấp) so với nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 23

• Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu

- Định nghĩa: Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ đầu

tư vào tài sản cố định (nhà xưởng, thiết bị…) từ vốn chủ sở hữu của mỗi doanh nghiệp

- Công thức tính:

Giá trị tài sản cố định thuần

Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu

- Ý nghĩa: hệ số này thấp thể hiện giá trị TSCĐ chiếm tỉ lệ nhỏ so với

vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp có khả năng linh động hơn trong việc cân đối vốn của mình Tương tự, nếu hệ số này cao có nghĩa là giá trị TSCĐ chiếm tỉ

lệ lớn so với vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc cân đối vốn

Tuy nhiên, hệ số này có thể giảm trong trường hợp khi doanh nghiệp đi thuê các TSCĐ quan trọng

4.4.4.3.Khả năng hoạt động

Khả năng hoạt động là nhóm các chỉ tiêu nói lên hiệu quả của việc quản

lý tài sản hay hiệu quả của việc sử dụng vốn của tổ chức Bao gồm các chỉ số:

Trang 24

• Vòng quay các khoản phải thu

• Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân

- Ý nghĩa: Hệ số này đo lường số vòng quay của các khoản phải thu trong năm Vòng quay các khoản phải thu cao, thời gian từ khi ghi nhận doanh thu đến khi thu tiền ngắn

• Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản = -

Tổng tài sản bình quân

- Ý nghĩa: Hệ số này đo lường khả năng tạo ra doanh thu của tổ chức trong mối tương quan với tổng tài sản Cho biết 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong 1 năm

4.4.4.4.Khả năng sinh lời

Nhóm chỉ số khả năng sinh lời bao gồm các chỉ số về khả năng sinh lời giúp các nhà quản lý kiểm soát được chi phí và tạo ra các giá trị gia tăng trên

số vốn được giao Nhóm này có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút vốn để đầu tư cho sự phát triển của công ty, gồm 2 chỉ số quan trọng:

• Hệ số sinh lời của tổng tài sản (ROA)

- Hệ số sinh lời của tổng tài sản phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận

và tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp, được xác định bằng:

Thu nhập thuần trước thuế

ROA = - x 100%

Bình quân tổng giá trị tài sản

Trang 25

- Ý nghĩa: Hệ số sinh lời của tổng tài sản (ROA) cung cấp các thông tin

về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) Nếu tỷ

số này lớn hơn 0 có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0 chứng

tỏ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản

lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

• Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE )

- Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận với phần vốn của chủ doanh nghiệp, được xác định theo công thức:

Lợi nhuận sau thuế

ROE = - x 100%

Bình quân vốn chủ sở hữu trong kỳ

- Ý nghĩa: ROE là chỉ số phản ánh thu nhập mà các cổ đông nhận được,

từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ

4.5.Quyết định đầu tư tài chính

4.5.1.Phân loại đầu tư

- Theo cơ cấu vốn, đầu tư được phân loại như sau:

+Đầu tư tài sản cố định

+Đầu tư tài sản lưu động

Trang 26

+Đầu tư tài sản tài chính

- Theo mục tiêu, đầu tư được chia thành các loại:

+Đầu tư tăng năng lực sản xuất

+Đầu tư đổi mới sản phẩm

+Đầu tư đổi mới thiết bị

+Đầu tư mở rộng thị trường

+Đầu tư khác

4.5.2.Căn cứ ra quyết định đầu tư tài chính

- Khả năng doanh lợi có thể đạt được và thời gian thu hồi vốn

- Khả năng tài chính của tổ chức

-Tiến bộ khoa học-kỹ thuật

-Thị trường và cạnh tranh

-Chính sách kinh tế và ràng buộc vĩ mỗ của nhà nước

4.5.3.Quyết định đầu tư tài chính

4.5.3.1.Quyết định đầu tư trong tương lai ổn định

Trong điều kiện tương lai ổn định, có thể đầu tư dưới các hình thức sau: đầu tư thay thế hoặc duy trì, đầu tư mở rộng, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, đầu tư xã hội, đầu tư ra nước ngoài…

Nội dung chính của các quyết định đầu tư:

- Lập danh sách về dự án đầu tư với các biến số khác nhau của từng dự án

- Tập hợp các dữ liệu cần thiết để đánh giá dự án

- Lựa chọn phương thức đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn đã chọn

4.5.3.2.Quyết định đầu tư trong tương lai bất ổn định

Trong thực tế, không thể đánh giá các dự án đầu tư mà không quan tâm đến các rủi ro có thể xảy ra Do vậy trong một tương lai không ổn định, phân tích khả năng sinh lời của một dự án – hiệu quả của một quyết định đầu tư

Trang 27

phải được tiến hành bằng việc phân tích các mạo hiểm gắn liền với đầu tư để

có sự lựa chọn tối ưu

5.Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp

5.1.Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận

Quản lý tài chính thường được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Nhà đầu tư có thể lựa chọn những đầu tư khác nhau tùy thuộc vào lợi nhuận

kỳ vọng mà họ mong muốn và mức độ rủi ro mà họ có thể chấp nhận được Khi chấp nhận đầu tư vào các dự án có mức độ rủi ro cao, các nhà đầu tư luôn

hy vọng mức lợi nhuận kỳ vọng mà dự án đem lại sẽ cao

5.2.Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền

Muốn đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần phải sử dụng giá trị thời gian của tiền, đưa lợi ích và chi phí về của dự án về cùng một thời điểm, thông thường là thời điểm hiện tại Theo quan điểm của các nhà đầu tư, dự án

sẽ được chấp nhận nếu lợi ích lớn hơn chi phí Trong trường hợp này, chi phí

cơ hội của vốn được đề cập như là tỷ lệ chiết khấu

5.3.Nguyên tắc chi trả

Trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải đảm bảo mức ngân quỹ tối thiểu để thực hiện công tác chi trả Do vậy, điều đáng quan tâm đối với các doanh nghiệp là dòng tiền chứ không phải là lợi nhuận kế toán Dòng tiền ra và dòng tiền vào được tái đầu tư đã phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận và chi phí Bên cạnh đó, khi đưa ra các quyết định kinh doanh, các doanh nghiệp cần tính đến dòng tiền tăng thêm, đặc biệt là các dòng tiền sau thuế

5.4.Nguyên tắc sinh lợi

Nguyên tắc quan trọng đối với các nhà quản lý tài chính không phải chỉ là đánh giá các dòng tiền mà dự án đem lại mà còn tạo ra các dòng tiền hay là

Trang 28

tìm kiếm các dự án sinh lời Trong thị trường cạnh tranh như hiện nay, thật khó đối với các đầu tư để kiếm được nhiều lợi nhuận trong thời gian dài và tìm kiếm được nhiều dự án tốt Muốn vậy, cần phải biết các dự án sinh lợi tồn tại như thế nào và ở đâu trong môi trường cạnh tranh.

5.5.Nguyên tắc thị trường có hiệu quả

Trong hoạt động kinh doanh, những quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu làm thị giá cổ phiếu tăng Vì vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặc địn giá chứng khoán, cần phải có cách hiểu đúng đắn về khái niệm thị trường có hiệu quả Thị trường có hiệu quả là thị trường mà ở

đó giá trị của các tài sản tại bất kỳ điểm nào đều phản ánh đầy đủ các thông tin một cách công khai Trong thị trường có hiệu quả, giá cả luôn được xác định chính xác Thị giá cổ phiếu phản ánh tất cả những thông tin sẵn có và công khai về giá trị của doanh nghiệp Điều đó cho thấy mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của các cổ đông có thể đạt được trong những điều kiện nhất định bằng việc nghiên cứu tác động của các quyết định tới thị giá cổ phiểu

5.6.Gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổ đông

Nhà quản lý tài chính là người chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch hóa tài chính, quản lý ngân quỹ, chi tiêu cho đầu tư và kiểm soát Vì vậy mà nhà quản lý tài chính luôn giữ vị trí cao trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc ủy quyền cho các cấp dưới Nhà quản lý tài chính chiu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính của doanh nghiệp và thường phải đưa ra các quyết định tài chính Các hoạt động cũng như quyết định của nhà quản lý đều phải nhằm vào mục tiêu của doanh nghiệp, tránh sự căng thẳng về tài chính và dẫn đến phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hóa các khoản chi phí, tăng nguồn thu cho chủ sở hữu một cách vững chắc Nhà quản

lý tài chính đưa ra các quyết định vì lợi ích của các cổ đông của doanh nghiệp

Trang 29

5.7.Tác động của thuế

Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết định nào, nhà quản lý cần phải xem xét đến những tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp Khi xem xét một quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải tính tới lợi ích thu được trên cơ sở dòng tiền sau thuế mà dự án tạo ra Bên cạnh đó, tác động của thuế cũng cần phải được phân tích kỹ lưỡng trong việc thiết lập cơ cấu vốn của doanh nghiệp Thuế là công cụ quản lý vĩ mô của Chính phủ, nên thông quan thuế Chính phủ cố thể khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng và đầu tư Do đó, các doah nghiệp cần phải cân nhắc, tính toán để điểu chỉnh các quyết định tài chính cho phù hợp, đảm bảo lợi ích của các cổ đông

6.Chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính doanh nghiệp

Để đánh giá tình hình quản lý tài chính doanh nghiệp, người ta căn cứ vào một số các chỉ tiêu như sau:

6.1.Tổng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận thuần là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế là một thước đo lợi nhuận cơ bản của một doanh nghiệp, nhưng đây lại là một thước đo kế toán bao gồm các nguồn tài trợ (financing flows) cũng như các chi phí ngoài tiền như khấu hao Lợi nhuận sau thuế không tính đến những thay đổi về vốn lưu động của doanh nghiệp cũng như mua sắm tài sản

cố định mới, cả hai hoạt động này có thể làm giảm mạnh lượng tiền mặt của doanh nghiệp

6.2.Tỷ suất lợi nhuận

*Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí= Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí

Trang 30

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí cho biết với mỗi đồng chi phí bỏ ra thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.

*Tỷ suất lợi nhuận so với tổng doanh thu= Tổng lợi nhuận/Tổng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết với mỗi đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

7.Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính là hoạt động có tầm quan trọng số một trong số những hoạt động của doanh nghiệp Quản lý tài chính thường thuộc về nhà lãnh đạo cấp cao của mỗi doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp lớn, các quyết định tài chính quan trọng thường do một ủy ban tài chính đưa ra, còn trong doanh nghiệp nhỏ, chính tổng giám đốc đảm nhận quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, còn có cả một bộ máy, phòng ban tài chính với kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ phục vụ nhằm cung cấp thông tin cho quá trình

ra quyết định một cách chính xác, kịp thời, giúp giám đốc tài chính điều hành chung hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Phòng , ban tài chính có những nhiệm vụ sau:

-Lập kế hoạch tài chính đồng thời và thống nhất với kết quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

-Lựa chọn các phương thức huy động vốn và đầu tư vốn có hiệu quả

-Tổ chức thanh toán kịp thời, đúng hạn và đầy đủ, đúng chế độ các khoản nợ, đôn đốc thu nợ

-Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và kiểm tra tài chính doanh nghiệp

-Tham gia xây dựng giá bán và thiết lập các hợp đồng kinh tế với khách hàng

Trang 31

Chương II: Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm

hữu hạn Cooper_International I.Giới thiệu chung về công ty TNHH Cooper_International

1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International được chính thức thành

lập và đi vào hoạt động vào ngày 14/7/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 VND, với hình thức kinh doanh ban đầu là nhập khẩu săm lốp

ô tô, săm lốp máy công trình từ Singapore và phân phối trên hai thị trường là

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International Tên bằng tiếng nước ngoài: Cooper_International Company Limited Tên viết tắt: Cooper CO., LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Số 20, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật

Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International là một doanh nghiệp thương mại với nguồn vốn được hình thành từ vốn góp các thành viên của Hội đồng thành viên và nguồn vốn vay bên ngoài dưới dạng tiền mặt, cơ sở vật chất,…

COOPER= OPERATION=cùng hợp tác để cùng phát triển, OPER _INTERNATIONAL nghĩa là tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế với mục tiêu hợp tác cùng phát triển Không chỉ mang ý nghĩa như

Trang 32

CO-vậy Cooper_International theo cách hiểu của người Việc Nam còn có ý nghĩa là chung sức đồng lòng, đoàn kết vì lợi ích chung của toàn doanh nghiệp.

Công ty được thành lập trên cơ sở lấy chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tiến độ làm kim chỉ nam cho công tác quản lý và điều hành, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phát triển tăng lợi nhuận, tạo thu nhập cho người lao động

và đóng góp cho Ngân sách nhà nước ngày càng tăng

Về đội ngũ nhân viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, có tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn tốt được đào tạo từ các trường đại học Đội ngũ nhân viên của công ty liên tục được cập nhật các kiến thức, trau dồi các kỹ năng nghiệp vụ sẵn sàng đáp ứng tất cả các đòi hỏi ngày càng khắt khe của khách hàng Đội ngũ nhân viên công ty được làm việc trong môi trường năng động, đầy thử thách, hứa hẹn nhiều cơ hôi phát triển, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động của mình

Văn hóa công ty: Nhân viên công ty luôn hướng tới tình cảm cao đẹp, tinh thần đoàn kết, cùng nhau gây dựng một tập thể vững mạnh Nền văn hóa đó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp của công ty hôm nay và cả mai sau Tinh thần và nhân học đó kết hợp với phương châm “Tất cả nhân viên công ty đều phải biết bán hàng” chính là nền tảng vững chắc nhất cho sự phát triển của công ty TNHH Cooper_International

Sau hơn 2 năm đi vào hoạt động, hiện nay, công ty không ngừng mở rộng phạm vi kinh doanh cũng như lĩnh vực hoạt động Nguồn nhập khẩu được

mở rộng sang Hàn Quốc, Trung Quốc Sản phẩm phân phối của công ty đã

có mặt ở trên 40 tỉnh, thành phố trong cả nước

Đến nay công ty tự hào là nhà cung cấp các sản phẩm săm lốp ô tô, phụ

tùng ô tô tốt nhất cho khách hàng

Trang 33

2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.Chức năng

-Kinh doanh săm lốp, săm lốp ô tô, săm lốp máy công trình

-Kinh doanh ô tô, xe máy, máy công trình, phụ tùng xe máy, phụ tùng ô tô và thiết bị máy công trình, máy móc công cụ

-Dịch vụ hoán cải, sửa chữa ô tô

-Kinh doanh thiết bị điện lạnh, điều hoà, điện tử, điều hoà ô tô -Kinh doanh thiết bị trang trí nội ngoại thất ô tô, dịch vụ lắp đặt trang trí nội ngoại thất ô tô

2.2.Nhiệm vụ

-Nhập khẩu và phân phối săm lốp ô tô, săm lốp máy công trình -Cung cấp các loại thiết bị phụ tùng, thiết bị trang trí nội, ngoại thất ô tô

-Cung cấp các dịch vụ hoán cải, sửa chữa ô tô

3.Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Trang 34

3.2.Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng, ban

3.2.1.Hội đồng thành viên

Hôi đồng thành viên là cơ quan quản lý của công ty do các thành viên trong công ty sáng lập Hội đồng thành viên sẽ bầu ra một thành viên làm chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty TNHH Cooper International là ông Trần Thành Cương

Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau:

- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

-Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

-Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

- Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

- Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;

3.2.2.Giám đốc công ty

Giám đốc là người đại diện và chịu trách nhiệm của công ty trước pháp luật Giám đốc công ty TNHH Cooper-International là ông Trần Thành Cương (kiêm chủ tịch Hội đồng thành viên)

Giám đốc công ty có các quyền và nhiệm vụ sau:

-Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên

-Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước hội đồng thành viên

-Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của công ty

Trang 35

-Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, đầu tư dự án của công ty

-Quyết định các biện pháp quảng cáo, tiếp thị, mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty

-Đề nghị hôi đồng thành viên bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng phòng, ban, chức năng

-Quyết định lương, thưởng của nhân viên trong công ty

-Báo cáo tình hình hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên 3.2.3.Phòng Tài chính kế toán

Trưởng phòng tài chính kế toán: Bùi Thị Kim Thanh

Số lượng nhân viên kế toán : 5 người

3.2.3.1.Chức năng

-Tham mưu với giám đốc quá trình quản lý và điều hành quá trình sử dụng vốn của công ty

- Theo dõi và báo cáo với giám đốc quá trình sử dụng vốn của công ty

-Cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

-Tham mưu với ban giám đốc xử lý kịp thời trong quá trình quản lý

-Theo dõi tổng hợp báo cáo tài chính theo đúng chế độ nhà nước

-Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ công ty

Trang 36

-Đề xuất với giám đốc công ty quy chế tính lương, thưởng, phụ cấp của nhân viên trong công ty theo quy chế hiện hành.

-Kết hợp với bộ phận khác lập kế hoạch kinh doanh trong công ty

-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao

3.2.4.Phòng Kinh doanh

Trưởng phòng kinh doanh: Lê Anh Thanh

Số lượng nhân viên kinh doanh: 7 người

3.2.4.1.Chức năng

-Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn cho công ty

-Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng

-Quàng bá thương hiệu, phát triển và mở rộng thị trường phân phối sản phẩm-Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh

-Xây dựng chiến lược thúc đẩy tăng doanh số

Trưởng phòng hành chính: Bùi Thị Hương

Số lượng nhân viên: 3 người

3.2.5.1.Chức năng

-Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và chiến lược phát triển của công ty

Trang 37

-Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác trong việc tổ chức tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo

-Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty, các bộ phận và tổ chức thực hiện

-Phục vụ các công tác hành chính để Ban giám đốc thuận tiện trong chỉ đạo, điều hành, để các bộ phận khác có điều hiện hoạt động tốt

3.2.5.2.Nhiệm vụ

-Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, hàng tháng và thực hiện tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu của Ban giám đốc và các bộ phận trong công ty

-Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công ty và người lao động

-Lập phương án, tổ chức thực hiện các quy định, quyết định hành chính của Ban giám đốc

-Đề xuất cơ cấu, bộ máy điều hành công ty

-Quản lý hồ sơ, các loại tài sản của công ty

-Thực hiện các công tác đối ngoại của công ty

II.Thực trạng quản lý tài chính của công ty TNHH Cooper-International

1 Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu quản lý tài chính của công ty

1.1 Các chỉ tiêu

Trang 38

Đơn vị tính: VND

Doanh thu thuần từ BH và cung cấp DV

Bảng 1: Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu kết quả hoạt động kinh

doanh năm 2009 công ty TNHH Cooper_International

(Nguồn:Phòng tài chính kế toán công ty TNHH Cooper-International)

Trang 39

Đơn vị tính: Lần

I Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

II Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối

2.Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu 0,5 0.24 Chưa đạtIII Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động

IV Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận

1 Hệ số sinh lời trên tổng tài sản 0,0659 0,0696 Chưa đạt

Bảng 2: Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2009

(Nguồn:Phòng tài chính kế toán công ty TNHH Cooper-International)

1.2.Thành tựu

1.2.1.Về doanh thu

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2008 là 630.180.000VND, năm 2009 tăng lên 9.017.910.715VND, vượt xa so với năm 2008 và vượt chỉ tiêu đặt ra trước đó Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng từ 4.844.033VND lên 5.442.734VND Như vậy, công ty đã đạt được mục tiêu về doanh thu đặt ra

1.2.2.Về lợi nhuận

Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận kế toán trước và sau thuế của doanh nghiệp năm 2009 đều tăng mạnh so với năm 2008 và vượt chỉ tiêu đặt ra Tuy nhiên, mức lợi nhuận hiện tại vẫn chưa tương xứng với tiềm lực và khả năng của công ty, cũng như so với tình hình phát triển của các

Ngày đăng: 17/04/2013, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Khoa Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học kinh tế quốc dân - Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS. TS. Lưu Thị Hương – Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội 2005 Khác
3. TS. Nguyễn Thanh Liêm – Quản trị tài chính – Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội 2007 Khác
4. Đinh Thế Hiển – Quản trị tài chính công ty – Nhà xuất bản Thống kê 5. Nguyễn Hải Sản – Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản Tàichính – 2005 Khác
6. Nguyễn Tấn Bình – Phân tích quản trị tài chính – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh – 2002 Khác
7. Nguyễn Quang Thu – Quản trị tài chính căn bản – Nhà xuất bản Thống kê 2005 Khác
8. Ngô Hồng Linh & Phạm Lê Hoa & Bùi Trinh - Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả. NXB Thống kê, 2001 Khác
9. Điều lệ thành lập công ty TNHH Cooper_International Khác
10.Báo cáo tài chính công ty TNHH Cooper_International năm 2008, năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công tyHỘI ĐỒNG THÀNH - Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công tyHỘI ĐỒNG THÀNH (Trang 33)
Bảng 1: Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu kết quả hoạt động kinh  doanh năm 2009 công ty TNHH Cooper_International - Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International
Bảng 1 Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 công ty TNHH Cooper_International (Trang 38)
Bảng 2: Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2009. - Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International
Bảng 2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2009 (Trang 39)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính công ty TNHH Cooper-International        Nhìn chung, xét về lực lượng đội ngũ kế toán thì có thể nói Công ty đang  có một đội ngũ tốt với một cơ cấu phù hợp để đảm nhiệm được công việc kế  toán hàng ngày - Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính công ty TNHH Cooper-International Nhìn chung, xét về lực lượng đội ngũ kế toán thì có thể nói Công ty đang có một đội ngũ tốt với một cơ cấu phù hợp để đảm nhiệm được công việc kế toán hàng ngày (Trang 54)
Bảng 10: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước châu Á sau khủng  hoảng - Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International
Bảng 10 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước châu Á sau khủng hoảng (Trang 60)
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu quản lý tài chính đề xuất - Thực trạng quản lý tài chính ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Cooper_International
Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu quản lý tài chính đề xuất (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w