Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết kế và Xây Dựng 204
Trang 1Trong hoạt động sản xuất kinh doanh yêu cầu khách quan đặt ra cho cácdoanh nghiệp là phải tìm ra biện pháp giảm chi phí sản xuất thấp nhất và hạ giáthành sản phẩm Vì nó là nhân tố bảo đảm sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Do đó kế toán là một bộ phận không thể thiếu được trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài việc cung cấp số liệu về tình hình tàichính cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cácbáo cáo tài chính kế toán còn giúp cho các cấp lãnh đạo doanh nghiệp, các bộphận quản lý thấy được quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mìnhcó hiệu quả hay không hiệu quả Đồng thời qua báo cáo tài chính kế toán còngiúp cho các nhà quản lý thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp và nângcao hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sự ra đời và phát triển của nền kinh tế gắn liền với sự ra đời và phát triểncủa xã hội Trong xã hội nền kinh tế ngày càng phát triển thì công tác kế toáncàng trở nên quan trọng hơn và là bộ phận không thể thiếu được trong công tácquản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và quản lý nền kinh tế của Nhà nướcnói chung Trong giai đoạn hiện nay, với nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có
Trang 2
sự cạnh tranh quyết liệt để tồn tại và phát triển vì vậy mà việc hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành được các nhà quản lý hết sức quan tâm Việc xác địnhđúng đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành đúng, giúp chodoanh nghiệp xác định được giá thành một cách chính xác, từ đó giúp cho doanhnghiệp có thể giảm bớt được chi phí từng phần và đưa ra một giá thành hợp lýnhằm làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp và để nâng cao hơn hiểu biết củamình trong thời gian thực tập tốt nghiệp, Tôi đã đi sâu tìm hiểu và quyết định
chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết kế và Xây Dựng 204” làm chuyên đề tốt nghiệp của
mình
Bố cục chủa chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các Doanh nghiệp xây dựng.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết kế và Xây Dựng 204.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết kế và Xây Dựng 204
Chuyên đề hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫntận tình của Giáo viên hướng dẫn – Nguyễn Thành Cường Tuy nhiên với cáchnhìn nhận vấn đề và khả năng lý luận còn hạn chế nên việc trình bày chuyên đềchắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Qua chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 3
này, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quí Thầy, Cô giáo, Lãnh đạo vàcán bộ công nhân viên trong phòng Tài Chính Kế Toán Công Ty Cổ Phần TưVấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TP Tuy Hòa, ngày tháng năm 2007.
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Aùnh Tuyết
Trang 4
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC
HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
& TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 5Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải bỏ ra rấtnhiều khoản chi phí như chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động và sứclao động của con người và các chi phí khác bằng tiền
Các chi phí về vật chất như tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng máy móc thiết bị gọi chung là hao phí lao động vật hóa, còn tiền lương,tiền thưởng gọi chung là hao phí lao động sống Đó chính là các yếu tố cơ bảncấu thành nên giá trị sản phẩm mới
b
Phân loại chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất, nội dung kinh tế cũngnhư mục đích và công dụng khác nhau Do đó để phục vụ cho công tác quản lývà hạch toán phù hợp với từng loại chi phí khác nhau cần thiết phải phân loại chiphí theo những tiêu thức thích hợp Phân lọai chi phí theo những tiêu thức thíchhợp vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý, lại vừa đáp ứng được yêu cầu của côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, từ đó có thể xác định rõchi phí nào tăng, chi phí nào giảm so với cùng kỳ để đưa ra phương hướng tiếtkiệm bớt được phần nào chi phí trong quá trình sản xuất đáp ứng được mục tiêuhạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của đơn vị đề ra Thông thường chi phísản xuất được phân loại theo các tiêu thức sau:
Trang 6Theo quy định hiện nay toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tốchi phí:
+ Yếu tố 1: Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyênliệu, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ
+ Yếu tố 2: Chi phí nhân công bao gồm: Toàn bộ tiền lương, tiền công vàcác khoản phụ cấp trợ cấp có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả chongười lao động
+ Yếu tố 3: Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là tất cả các chi phí khấuhao liên quan đến tài sản cố định của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
+ Yếu tố 4: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về lao vụ,dịch vụ nhận từ các đơn vị khác để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp như tiền điện, tiện nước, tiền điện thoại v.v
+ Yếu tố 5: Chi phí khác bằng tiền: Là những chi phí khác đã ghi bằngtiền cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ngoài 4 yếu tố trên
Cách phân loại này cho biết trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đã chi ranhững khoản chi phí gì? , giá trị là bao nhiêu? và tỷ trọng của từng loại chi phí,giúp cho việc phân tích kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm
Trang 7
cơ sở cho việc lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính và lập kế hoạch cung ứngvật tư cũng như tiền vốn cho kỳ sau
* Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí:
Là căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong họat động sản xuất kinhdoanh
Theo quy định hiện nay chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanhtoán cho người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như tiền lương, cáckhoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng bao gồm Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng chi phí nguyên vật liệuphục vụ phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ,chi phí dịch vụ mua ngòai và các chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí quản lýphục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanhnghiệp
+ Chi phí hoạt động khác: Đó là toàn bộ chi phí cho hoạt động khác ngoàichức năng hoạt động chính của doanh nghiệp như chi phí hoạt động tài chính, chiphí hoạt động bất thường
Theo cách phân loại này cho biết chi phí chia ra cho từng lĩnh vực hoạtđộng của doanh nghiệp trên cơ sở đó cung cấp số liệu cho việc tính giá thànhsản phẩm, lao vụ, dịch vụ và làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh
Trang 8
* Phân loại theo cách ứng xử:
Căn cứ vào các quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lượngsản phẩm lao vụ hoàn thành được chia thành:
+ Chi phí cố định (định phí): Là những khoản chi phí không biến đổi khimức độ hoạt động thay đổi Nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động thì định phíthay đổi Khi mức độ hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị giảm vàngược lại
VD: Tiền thuê cửa hàng, tiền lương cho bộ phận quản lý, khấu hao tài sảncố định, tiền quảng cáo
+ Chi phí biến đổi (biến phí): Là những khoản mục chi phí có liên quan tỷlệ thuận với biến động về mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho 1 đơn vị sảnphẩm thì nó không thay đổi, nếu không có hoạt động thì biến phí bằng không
VD: Chi phí nguyên vật liệu
* Phân loại theo phương pháp hạch toán, tập hợp chi phí :
Căn cứ vào phương pháp hạch toán, tập hợp chi phí được chia thành:+ Chi phí trực tiếp: Còn gọi là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cáchriêng biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp như chi phí ở một phânxưởng sản xuất cụ thể
+ Chi phí gián tiếp: Còn gọi là chi phí chung hay chi phí hỗn hợp khôngcó liên quan với họat động cụ thể nào, mà liên quan tới nhiều hoạt động, do đóphải tiến hành phân bổ chi phí với hoạt động gián tiếp cho từng hoạt động cụthể
1.1.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
a Khái niệm:
Trang 9
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm (lao vụ đãhoàn thành trong một thời kỳ nhất định)
b Phân loại:
* Giá thành sản phẩm bao gồm nhiều loại khác nhau:
- Nếu xét trên cơ sở số liệu để tính thì bao gồm giá thành kế hoạch, vàgiá thành thực tế
+ Giá thành kế hoạch: là giá được tính trước khi bắt đầu sản xuất sảnphẩm của kỳ kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào định mức và dự toán chi phícủa kỳ kế hoạch
+ Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thànhcông việc sản xuất sản phẩm hoàn thành căn cứ vào chi phí thực tế đã phát sinhtrong quá trình sản xuất sản phẩm hoàn thành đó tại một thời điểm nhất định
- Nếu căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập vào giá thành sản phẩmthì có 2 loại giá thành đó là giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
+ Giá thành sản xuất: Là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí sảnxuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
+ Giá thành toàn bộ (Giá thành tiêu thụ): Là giá thành được tính tóan trên
cơ sở tòan bộ chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó
giá thành toàn bộ hay còn gọi là giá thành đầy đủ, được tính bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vìchúng đều biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động
Trang 10
vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Tuy nhiên chúng làhai mặt khác nhau của một quá trình sản xuất, một bên là các yếu tố chi phí đầuvào, một bên là kết quả sản xuất ở đầu ra Do đó chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, nhưng lại có nội dung, giới hạn vàphạm vi khác nhau
- Chi phí sản xuất thì gắn liền với hoạt động sản xuất, còn giá thành sảnphẩm thì gắn liền với cả hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Chi phí sản xuất tính trong một thời kỳ, còn giá thành sản xuất lại liênquan đến cả chi phí kỳ trước chuyển sang
- Giá thành sản phẩm thì chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳbao gồm: Chi phí kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí trong kỳ này cónghĩa là (Sau khi đã trừ giá trị sản phẩm dỡ dang cuối kỳ)
- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm cả chi phí sản xuất côngnghiệp và ngoài công nghiệp, còn giá thành sản phẩm chỉ gồm những chi phí sảnxuất công nghiệp
- Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm Quản lý giá thành gắn liền với chi phí sản xuất
1.1.4 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, có vai trò rấtquan trọng đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vìnó sẽ quyết định cho việc đưa ra một giá thành sản xuất chính xác và hợp lý
- Tổ chức ghi chép các thông tin kinh tế một cách đầy đủ, kịp thời, chínhxác để tập hợp chi phí sản xuất được chính xác và đầy đủ
- Những số liệu của giai đọan hạch toán chi phí sản xuất phải là cơ sở hợplý (Có căn cứ đầy đủ và chính xác) cho việc tính giá thành sản phẩm
Trang 11a Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
- Ghi chép phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi chi phí sảnxuất thực tế phát sinh trong quá trình thi công theo từng nơi phát sinh chi phí,từng đối tượng chịu chi phí, từng loại sản xuất
- Tính toán kịp thời, chính xác khối lượng xây lắp hoàn thành, từ đó có thểđối chiếu với số liệu dự toán hay kế hoạch kiểm tra, phân tích tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và dự toán
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, chi phí, tổ chức sản xuất vàsản phẩm của doanh nghiệp mà xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chiphí sản xuất, đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp
+ Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
+ Tập hợp chi phí sản xuất
+ Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
+ Xác định kỳ tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang
+ Vận dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanhtheo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng các phương pháp thích hợpđối với từng loại chi phí, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo từng loại mụcchi phí và theo các yếu tố quy định
Trang 12
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và phân tích định kỳ tình hình thựchiện các định mức chi phí đối với chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiếtkiệm chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế
- Tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ và việc giaochỉ tiêu đó cho phân xưởng và các bộ phận liên quan
- Định kỳ lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo đúngchế độ và thời hạn
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành phát hiện mọi khả năngtiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ và tính giá thànhsản phẩm
b Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp: Là phạm vi, giới hạn nhất
định để tập hợp các chi phí sản xuất trong xây lắp:
- Đặc điểm về tổ chức sản xuất phân chia thành nhiều công trường, khuvực thi công
- Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp
- Loại hình sản xuất sản phẩm đơn chiếc, riêng lẻ
- Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí
- Đơn vị tính giá thành là công trình hay hạng mục công trình hoàn thành
- Yêu cầu và trình độ quản lý giữa các doanh nghiệp xây lắp không đồngđều Do vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp xây lắp cóthể là: Đơn đặt hàng, sản phẩm hay nhóm sản phẩm, giai đoạn công việc, khuvực thi công
Dựa vào những căn cứ trên thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp có thể là bộ phận, phân xưởng, đội sản xuất, từng giai đoạn công
Trang 13
nghệ hay toàn bộ qui trình công nghệ, hoặc từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạngmục công trình
c Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phương pháp hay hệ thống cácphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất tronggiới hạn của các đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Về cơ bản phương pháphạch toán chi phí sản xuất bao gồm:
- Hạch toán theo sản phẩm hay theo đơn đặt hàng: Sản phẩm trong xây
dựng cơ bản cũng như trong ngành xây lắp là công trình, hạng mục công trình,hoàn thành Theo phương pháp này thì hàng tháng chi phí phát sinh liên quanđến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp vào đối tượng đó một cáchthích hợp
Khi hoàn thành, thì tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng chính làgiá thành sản phẩm xây lắp
- Hạch toán theo bộ phận sản phẩm: Đối với ngành xây dựng cơ bản và
ngành xây lắp là các giai đoạn xây lắp của công trình, hạng mục công trình códự toán riêng
Hàng tháng, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng giai đoạn cóliên quan
Khi hoàn thành thì tổng cộng chi phí theo các giai đoạn và đó cũng chínhlà giá thành sản phẩm xây lắp của giai đoạn đó
- Hạch toán theo nhóm sản phẩm: Chỉ được áp dụng trong trường hợp
doanh nghiệp xây lắp cùng một lúc nhiều công trình theo cùng một thiết kế(hoặc thiết kế gần giống nhau) theo một phương thức thi công nhất định và trêncùng một địa điểm Theo phương pháp này thì hàng tháng khi chi phí phát sinh
Trang 14
được tập hợp theo nhóm sản phẩm, khi công trình hoàn thành thì chi phí kế toánphải xác định giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành
- Hạch toán theo giai đoạn công nghệ: Được áp dụng đối với các doanh
nghiệp vừa sản xuất cấu kiện lắp sẵn, vừa thi công Đối với các doanh nghiệpnày thì toàn bộ quy liên tục từ khâu đầu đến khâu, nên khi tập hợp chi phí cũngđược tập hợp cuối theo một trình tự nhất định
1.2.2 ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP:
a Đối tượng tính giá thành:
- Sản phẩm hoàn chỉnh: Là các công trình, hạng mục công trình đã xâylắp xong đến giai đoạn cuối cùng của toàn bộ qui trình công nghệ và chuẩn bịbàn giao cho đơn vị sử dụng
- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn qui ước: Là đối tượng xây lắp chưakết thúc toàn bộ công tác qui định trong thiết kế kỹ thuật mà chỉ kết thúc việc thicông đến giai đoạn nhất định
b Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:
- Phương pháp lập dự toán cho công trình, hạng mục công trình
- Phương pháp thanh toán giữa bên A và B thanh toán 1 lần hay nhiều lần
1.2.3 CÁC CHI PHÍ CẤU THÀNH NÊN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM X.LẮP: 1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a Khái niệm : Nguyên vật liệu là đối tượng lao động hoặc tự chế biến
cần thiết trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Đặc điểm của nguyên vậtliệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và trong quá trình đó vậtliệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấuthành nên thực thể của sản phẩm Về mặt giá trị do chỉ tham gia vào một chu kỳnhất định nên giá trị của nó được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ
Trang 15
Đối với ngành xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu là những chi phí dùngtrực tiếp để thi công công trình, hạng mục công trình, bao gồm: vật liệu chính,vật liệu phụ, vật kết cấu
- Vật liệu chính: Trực tiếp tham gia vào quá trình thi công xây lắp và cấuthành nên thực thể của sản phẩm như cát, đá, sỏi, sắt, thép, ximăng, gạch, gỗ,dây nhôm, tiếp địa, bu lông, cột bê tông đúc sẵn
- Vật liệu phụ: như đinh, kẽm, dây buộc
- Nhiên liệu: Củi nấu, nhựa đường
b b Chứng từø :
Để hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xâylắp thường sử dụng các loại chứng từ như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấyđề nghị xuất vật tư, hóa đơn giá trị gia tăng, bản kiểm nghiệm
c Tài khoản sử dụng : (Tài khoản 621: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.)
TK 621 (CP NVLTT)Giá trị thực tế NVL xuất dùng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp,
sản xuất công nghiệp kinh
doanh dịch vụ trong kỳ hạch
SXKDDD)Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiếtcho từng đối tượng chịu chi phí hoặc nơi phát sinh chi phí
d Phương pháp hạch toán:
* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho họat động xây lắp, sảnxuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ thì kế toán ghi:
Trang 16
Nợ TK 621: Chi phí NVLTT (Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 152: NL,VL (Chi tiết theo giá thực tế)Có TK 153: CCDC (Chi tiết theo giá thực tế)
- Trường hợp vật liệu mua về không qua kho mà xuất thẳng cho vào sảnxuất thì kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi Phí NVLTT (Chi tiết cho từng đối tượng)Nợ TK 133 :Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331 .:Tổng giá trị thanh toán
- Khi quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giaotừ đơn vị trực thuộc (trường hợp đơn vị trực thuộc không tổ chức hạch toánriêng) phần chi phí NVLTT ở đơn vị trực thuộc chi cho CT, HMCT kế toán ghi:
Nợ TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có TK 141 (Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp)
- Nếu nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho thì ghi:
Nợ TK 152, 153 (Chi phí vật liệu theo giá thực tế)
Có TK 621 (Chi phí cho từng đối tượng)+ Trường hợp nguyên vật liệu xuất cho sản xuất trong kỳ nhưng sử dụngkhông hết mà để lại tại phân xưởng kỳ sau dùng thì:
+ Cuối kỳ sử dụng bút toán đỏ để điều chỉnh giảm chi phí kỳ này
+ Đầu kỳ sau ghi lại bằng bút toán thường để tính chi phí vào kỳ sau:
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chocác đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm ghi:
Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Có TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
* Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ):
Trang 17
Chi phí nguyên vật liệu phản ánh trên tài khoản này được ghi một lần vàocuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từngloại nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ Căn cứ kết quả kiểm kê kỳ trước, kỳ nàyvà nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ để xác định số lượng và giá trị nguyên vậtliệu xuất dùng theo công thức:
Giá trị xuất
NVL trong kỳ =
Giá trị nhậpNVL trong kỳ +
Trị giá tồnđầu kỳ +
Giá trị tồncuối kỳ
Kế toán ghi:
Nợ TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có TK 611 Mua hàng (Trị giá xuất trong kỳ)Cuối kỳ kế toán chuyển chi phí vào giá thành sản phẩm, ghi:
Nợ TK 631 (Giá thành sản phẩm)
Có TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
* Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
TK 151,152 ,(611) TK 621 TK 152
Xuất cho sản xuất trực tiếp Nhập lại kho nếu không
dùng hết
TK 111, 112, 331 TK 154 , (631) Mua về dùng ngay Kết chuyển CPNVLTT
Trang 18
a Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lương
và các khoản mục phụ cấp mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp thicông xây lắp bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo
lương, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây lắp (nếu có) Không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp.
b.Chứng từ: Hạch toán chi phí NCTT trong doanh nghiệp xây lắp thường
sử dụng các loại chứng từ như: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lươngBHXH, BHYT, KPCĐ, bảng phân bổ lương, phiếu chi
c Tài khoản sử dụng : TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
TK 622 (CP NCTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp
Tham gia vào quá trình sản xuất
d Phương pháp hạch toán:
- Căn cứ vào bảng tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắpcủa doanh nghiệp hay thuê ngoài, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có TK 334 (Phải trả công nhân viên)Có TK 111,112 (Trường hợp trả ngay bằng tiền.)
- Đơn vị nhận khoán không có tổ chức kế toán riêng, căn cứ bằng quyếttoán giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán ghi phần chi phínhân công trực tiếp:
Trang 19
Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có TK 141 (Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp)
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Theo tỷ lệ quy định trên tiền lương củacông nhân trực tiếp , kế toán ghi:
Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có TK 338 (3382,3383,3384)
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất ,kế toán ghi: Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có TK 335 (Chi phí phải trả)
- Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếptheo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Có TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
* Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ hạch toánhàng tồn kho thì chi phí nhân công được tập hợp vào bên Nợ TK 622 và kếtchuyển vào bên Nợ TK 631 (Giá thành sản xuất), ghi:
Nợ TK 631 (Giá thành sản xuất)
Có TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Trang 20
* Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154 (631)
Tiền lương phải trả ông nhân K/C chi phí nhân công
trực tiếp sản xuất trực tiếp sản xuất
Tạm ứng chi phí nhân công
1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
a Nội dung: Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm
các khoản chi phí về vật liệu và nhân công trực tiếp (Kể cả khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ), tiền lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên từng bộ phận,từng đội, chi phí CCDC, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết cho từng đối tượng Chi phí chungphát sinh ở bộ phận nào thì sẽ phân bổ hết cho đối tượng đó
b Chứng từ: Để hạch toán chi phí sản xuất chung, trong doanh nghiệp
xây lắp thường sử dụng các loại chứng từ như: Phiếu xuất, phiếu chi, bảng tínhvà trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT
c Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
Trang 21
TK 627 (CP SXC)-Tập hợp chi phí chung phát sinh trong
kỳ
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công
nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận
hành máy, nhân viên quản lý
- Các khoản được phép ghi giảm chi
phí sản xuất chung
- K/c chi phí sản xuất chung vào bên
Nợ TK 154 (CPSXDD)
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271: “Chi phí nhân viên phân xưởng”
TK 6272: “Chi phí nguyên liệu, vật liệu”
TK 6273: “Chi phí công cụ dụng cụ”
TK 6274: “ Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6277: “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278: “Chi phí khác bằng tiền”
Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình
Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xâylắp thì kế toán có thể phân bổ theo những tiêu thức sau:
- Phân bổ theo tiền lương công nhân xây lắp
- Phân bổ theo chi phí nhân công
- Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
d Phương pháp hạch toán:
- Tập hợp tiền lương, tiền công phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của côngnhân xây lắp
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334, 338 (3382, 3383, 3384)
- Khi giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán hoàn thành và bàn giao chođơn vị trực thuộc, kế toán ghi:
Trang 22
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 141(1413): Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng:
Trang 23khấu trừ
1.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
a Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh danh dở
dang”
Trang 24
TK 154 “Chi phí SXKDDD”
Tập hợp các chi phí Sản xuất kinh doanh trong kỳ
SD: Chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm
chưa hoàn thành
- Các khoản ghi giảm chi phí
- Giá thành sản xuất thực tế của
sản phẩm
Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí:
- Phương pháp hạch toán:
Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí sản xuất sản phẩm phát sinhtrong kỳ cho các đối tượng có liên quan đến giá thành
Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- Các khoản ghi giảm chi phí:
+ Đối với phế liệu thu hồi nhập kho:
Nợ TK 152 “Nguyên vật liệu dùng không hết”
Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
+ Đối với sản phẩm hỏng, thiếu hụt thì các khoản thiệt hại do nhà đầu tưđền bù
Nợ TK 138, 152, 131 “Các khoản bồi thường”
Có TK 154 “CPSXDĐ”
- Kết chuyển giá thành khi công trình bàn giao:
Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 154 “CPSX KDDD”
Trang 25
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Phế liệu thu hồi nhập kho
từ thi công xây lắp
TK 622 TK155,632
K/c chi phí Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn xây lắp thành(Bàn giao hoặc chưa bàn giao)
TK 623
TK 627
b Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang”
TK 154
- Kết chuyển các chi phí sản xuất thực tế
của sản phẩm chưa hoàn thành lúc cuối kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất thực tếcủa sản phẩm chưa hoàn thànhSD: Chi phí sản xuất thực tế của sản
phẩm chưa hoàn thành
- TK 631: “Giá thành sản xuất”
TK 631
- Giá trị sản phẩm dở dang đầy kỳ
- K/c chi phí sản xuất sản phẩm
- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành
* Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán:
Trang 26- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 631: “Giá thành sản xuất”
Có TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 623: “Chi phí máy thi công”
Có TK 627: “Chi phí sản xuất chung”
- Cuối kỳ kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang:
Nợ TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 631: “Giá thành sản xuất”
- Giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao cho khách hàng:
Nợ TK 632: “Giá vốn hàng bán”
Có TK 631: “Giá thành sản xuất”
Trang 27TK 623 xây lắp Giá thành công trình
hạng mục công trình
TK 627
1.2.3.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp:
a
Kỳ tính giá thành :
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán cần phải tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như trongcác doanh nghiệp công nghiệp mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹthuật của từng loại công trình Điều này thể hiện qua phương pháp lập dự toánvà phương thức hạch toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu
b
Phương pháp tính giá thành :
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc hệ thốngcác phương pháp dùng để xác định giá thành đơn vị từng loại sản phẩm đã hoànthành theo các khoản mục chi phí quy định Việc tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp phải phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá
Trang 28
thành sản phẩm đã được xác định tùy theo từng điều kiện cụ thể mà áp dụngmột trong các phương pháp sau:
* Phương pháp trực tiếp:
Được áp dụng trong trường hợp giới hạn tập hợp chi phí sản xuất cũng làđối tượng tính giá thành sản phẩm Khi sản phẩm hoàn thành tổng hợp chi phítheo đối tượng hạch toán cũng chính là giá thành đơn vị sản phẩm
Giá thành đơn
vị sản phẩm =
Giá trị sản phẩm
dư đầu kỳ + Chi phí phát sinhtrong kỳ - Giá trị sản phẩmdư cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành
* Phương pháp tổng hợp chi phí:
Được áp dụng trong trường hợp giới hạn tập hợp chi phí sản xuất là bộphận sản phẩm, nhưng đối tượng tính giá thành là các sản phẩm hoàn thành Đểtính đơn vị sản phẩm hoàn thành phải tổng cộng chi phí của các bộ phận lại theocông thức:
Z SP = Z1 + Z2 + Z3 + + Zn
Trong đó: Z1, Z2, + Zn: Là chi sản xuất của các bộ phận
* Phương pháp hệ số:
Được áp dụng trong trường hợp giới hạn tập hợp chi phí sản xuất là nhómsản phẩm, nhóm các hạng mục công trình, nhưng đối tượng tính giá thành là từngngôi nhà, từng hạng mục công trình hoàn thành
Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất phát sinh, hệ số kinh tế kỹ thuật qui địnhcho từng sản phẩm trong nhóm để xác định giá thành đơn vị
* Phương pháp tỷ lệ:
Được áp dụng trong trường hợp giới hạn tập hợp chi phí là nhóm sảnphẩm, nhóm các hạng mục công trình Nhưng chưa biết được hệ số kinh tế kỹthuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm Căn cứ vào tổng chi phí sản xuấtthực tế để xác định giá chi phí dự toán hay giá thành kế hoạch của các hạng mục
Trang 29
công trình để xác định giá thành thực tế của từng hạng mục công trình thông quaviệc xác định tỷ lệ phân bổ:
Tổng chi phí sản xuất thực tế
Tổng CPSX kế hoạch các HMCT
Giá thành thực tế Chi phí sản xuất kế hoạch Tỷ lệ
từng hạng mục = hạng mục công trình x phân
công trình tương ứng bổ
1.3 CÁC BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH:
- Nâng cao NSLĐ bằng việc áp dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuậttiên tiến vào sản xuất, tổ chức lao động khoa học nhằm tránh lãng phí về laođộng, tiết kiệm được máy móc thiết bị
- Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm Đặc biệtgiảm định mức tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm, sử dụng các loại vật liệu thaythế, vận dụng các phế liệu phế thải trong sản xuất cải tiến công tác thu muanhằm giảm bớt những hư hỏng, những hao hụt vật tư, từ đó giảm được chi phí thumua
- Tận dụng công suất của máy móc thiết bị băøng việc phát huy hết khảnăng hiện có của máy móc thiết bị sản xuất, kéo dài thời gian sử dụng máy mócthiết bị cho phép, chấp hành chế độ bảo quản, kiểm tra sửa chữa máy móc thiết
bị, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất của máy móc thiết bị
- Giảm bớt những tổn thất trong sản xuất
- Tiết kiệm các loại chi phí gián tiếp trong giá thành bằng việc thực hiệnđúng định mức, tiêu chuẩn, biên chế của bộ máy gián tiếp
Trang 30
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG 204
Trang 31
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng 204 được thành lập vàhoạt động từ tháng 09/2004 Trụ sở chính tại Km03 – Quốc Lộ 1 – Phường 9 –
TP Tuy Hòa – Tỉnh Phú Yên Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 36 03 000033 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu TưTỉnh Phú Yên cấp ngày 08/09/2004 và cấp thay đổi lần thứ 2 ngày 05/12/2006
Ngành nghề kinh doanh:
+ Tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư, lập dự toán các công trình xây dựng;lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu; theo dõi, giám sát thi côngcác công trình thi công xây dựng Xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp,giao thông, thủy lợi và công trình điện
+ Thiết kế công trình: công trình thủy lợi; công trình giao thông, cầuđường bộ; công trình điện năng
+ Thi công xây lắp các công trình viễn thông
Vốn điều lệ: 500.000.000,đồng Do ông Nguyễn Xuân Bảng làm giámđốc đại diện pháp luật
Tình hình thực hiện: Trong những năm đầu tiên thành lập Công ty tuy gặpnhiều khó khăn Nhưng do sự quản lý tốt của lãnh đạo Công ty luôn coi chỉ tiêuđảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo được tiến độ thi công, đạt yêu cầu vềkỷ, mỹ thuật và uy tín là những chỉ tiêu hàng đầu Nên cho đến nay Công ty đãđứng vững và ngày càng phát triển
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG 204.
Tên người đại diện pháp luật: Ông : Nguyễn Xuân Bảng
Chức vụ : Giám đốc
Trang 32
Địa chỉ: Km 03 - Quốc Lộ I - Phường 9 - TP.Tuy Hòa - Tỉnh Phú Yên
Điện thoại: (057) 848408 – (057) 210900 – Fax: (057) 849610
Số tài khoản: 59010000006948 Tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tỉnh PhúYên
Mã số thuế: 4400348159 do Chi Cục thuế TP Tuy Hòa Tỉnh Phú Yên cấpngày 04/10/2004
2.1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ VỊ TRÍ CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ:
Là một Công ty chuyên về ngành xây dựng nên chức năng, nhiệm vụchính của Công ty là kinh doanh xây dựng cơ bản
Thực hiện thi công xây lắp các công trình như :
+ Nhận thầu thi công các công trình thi công xây dựng: dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình điện
+ Nhận thầu thi công xây lắp các công trình viễn thông
+ Nhận Tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư, lập dự toán các công trình xâydựng; lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu
2.1.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY:
2.1.3.1 Tổ chức quản lý tại Công ty :
Để tổ chức sản xuất và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanhnghiệp đều phải tiến hành tổ chức quản lý, tùy thuộc vào qui mô, loại hìnhdoanh nghiệp cũng như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệpthành lập ra các bộ máy quản lý thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý
Trang 33
Sơ đồ 1 : Sơ đồ cơ cấu quản lý tại Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng:
- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn
Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các công tácxây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, theo dõi công tác tài chính, chịu tráchnhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của Công ty, quyết định tổ chức bộ máyquản lý trong toàn Chi nhánh Công ty đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động cóhiệu quả cũng như việc tìm kiếm công việc làm đảm bảo cuộc sống cho cán bộcông nhân viên trong toàn Công ty
- Phòng kỹ thuật, kế hoạch vật tư: Giám sát quá trình thi công, chỉ đạo
hướng dẫn trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất trực tiếpxây lắp và khảo sát tư vấn thiết kế, làm thủ tục nghiệm thu công trình, phụtrách an toàn thi công, lập kế hoạch về tiến độ thi công các công trình Lập kếhoạch vật tư cho từng công trình, đảm bảo kịp thời cho các tổ đội thi công không
bị gián đoạn
Phòng kỹ thuật
Tổ đội sản xuất
Thủ Kho Giám Đốc
Trang 34
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán
trong Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của nó,tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính, theo dõi công nợ, lập báocáo thống kê tài chính tháng, quí, năm Mặt khác phòng kế toán có trách nhiệmphân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trongviệc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất
- Thủ kho: Bảo quản, kiểm tra số lượng và chất lượng vật tư khi xuất hay
nhập kho cho từng công trình để cuối tháng báo về phòng kế toán
- Tổ đội sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp xây lắp các công trình, hạng mục
công trình
2.1.3.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Loại hình sản xuất: Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức kỹ thuật củatổng hợp chất của sản xuất được quy định bởi trình độ chuyên môn hóa tại nơilàm việc với số lượng, chủng loại và tính chất ổn định của đối tượng sản xuất tạinơi làm việc
Trang 35
Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy sản xuất tại Công ty.
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phân xưởng sản xuất:
- Lãnh đạo Công ty: Điều hành toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất củaCông ty, kịp thời xử lý các tình huống xảy ra ở các đội thi công
- Đội thi công các công trình xây lắp điện: Gồm 02 đội thi công 1 và 2chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng công trình của các công trìnhxây lắp điện, thường xuyên báo cáo tiến độ thi công ngoài hiện trường về choLãnh đạo công ty hàng tuần, tháng, quý
- Đội thi công các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi: Gồm 02 độithi công 3 và 4 trách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng công trình của các
Đội Thi Công 3 Đội Thi Công 4
Đội thi công các công
trình xây lắp điện Đội thi công các công trình dân dụng, giao
thông, thủy lợi
Đội thiết kế các công trình xây lắp điện
Trang 362.1.4.1 Đặc điểm kinh doanh:
Trong cơ chế kinh tế thị trường mở cửa hiện nay tìm kiếm công trình đểđảm bảo công việc làm cho người lao động là mục tiêu hàng đầu tại Công ty.Các công trình xây dựng chủ yếu là công ty tự bỏ vốn ra đầu tư xây dựng Khicông trình bàn giao đưa vào sử dụng Chủ đầu tư mới thanh quyết toán cho Công
ty Nhưng thực tế có công trình còn nợ tiền từ một đến hai năm Công ty vẫn chưathu được vốn, tuy nhiên Công ty vẫn có thể huy động vốn kịp thời để không làmảnh hưởng đến tiến độ xây dựng
2.1.4.2 Điều kiện tự nhiên:
Với những công trình do thi công gặp những khó khăn về thời tiết hoặcmột số nhân tố ảnh hưởng khác phải kéo dài thời gian thi công nên kế hoạchgiải ngân cho Công ty chậm, kéo dài theo công trình
Vì là công trình thi công ở ngoài trời, thời tiết miền trung thay đổi thấtthường lúc nắng lúc mưa nên không tránh khỏi tình trạng mất mát, hao hụt vậttư
Từ những nhân tố trên dẫn đến giá thành sản phẩm tăng, làm kém hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 37
2.1.4.3 Tình hình đầu tư vốn kinh doanh:
Bảng 1: Phân tích tình hình Đ.tư vốn kinh doanh trong 2 năm 2005 và 2006
Tên vốn kinh doanh ĐN 2005
( Ng.đ)
ĐN 2006 ( Ng.đ)
CN 2006 ( Ng.đ)
Tốc độ đầu tư( %) Năm 2005 Năm 2006
Tổng vốn kinh doanh 2.188.622 1.851.602 1.753.931 84,60 94,72
Qua bảng phân tích tình hình đầu tư vốn kinh doanh ta thấy:
+ Tốc độ đầu tư năm 2005
- Vốn lưu động đầu năm 2006 giảm 85,01% so với đầu năm 2005, tương ứng
với mức giảm là 320.840 nghìn đồng
- Vốn cố định đầu năm 2006 giảm 66,25% so với đầu năm 2005, tương ứngvới mức giảm là 16.180 nghìn đồng
- Tổng vốn kinh doanh đầu năm 2006 giảm 84,60% so với đầu năm 2005,tương ứng với mức giảm 337.020 nghìn đồng
+ Tốc độ đầu tư năm 2006
- Vốn lưu động cuối năm 2006 giảm 95,28% so với đầu năm 2006, tương ứng
với mức giảm là 85.858 nghìn đồng
- Vốn cố định cuối năm 2006 giảm 62,80% so với đầu năm 2006, tương ứngvới mức giảm là 11.813 triệu đồng
- Tổng vốn kinh doanh cuối năm 2006 giảm 94,72% so với đầu năm 2006,tương ứng với mức giảm 97.671 nghìn đồng
Tóm lại: Qua bảng phân tích tình hình đầu tư vốn kinh doanh trong năm 2005và 2006 ta thấy tổng số vốn kinh doanh năm 2006 giảm so với năm 2005 Nhưvậy cho thấy năm 2006 Công ty đã thu được một số vốn nợ đầu tư ban đầu
2.1.4.4 Tình hình sử dụng lao động và thu nhập tại Công ty:
Trang 38
a Tình hình sử dụng lao động:
Bảng 2: Phân tích tình hình sử dụng lao động trong 2 năm 2005 – 2006.
Tiêu thức
2006/2005 Số
lượng ( người)
Tỉ trọng (%)
Số lượng ( người)
Tỉ trọng (%)
1.Theo tính chất công
việc
Qua bảng phân tích tình hình sử dụng lao động ta thấy:
+ Theo tính chất công việc 2006/2005
- Số lượng người tham gia lao động gián tiếp năm 2006 bằng năm 2005
- Số lượng người tham gia lao động trực tiếp năm 2006 tăng so với năm 2005là 15 người, tương ứng với mức tăng 6,82%
+ Theo trình độ 2006/2005
- Số lượng lao động trình độ đại học năm 2006 bằng năm 2005
- Số lượng lao động trình độ trung cấp năm 2006 bằng năm 2005
- Số lượng lao động phổ thông năm 2006 tăng so với năm 2005 là 15 người,tương ứng với mức tăng 6,82%
Tóm lại: Qua bảng phân tích tình hình sử dụng lao động ở Công ty ta thấy
Công ty đã không ngừng thu hút được một lượng lao động lớn hằng năm, năm
Trang 39
sau cao hơn năm trước tạo điều kiện việc làm cho một số lao động tại địaphương, góp phần vào quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, làmgiảm giá thành sản phẩm, tăng cao lợi nhuận, giúp Công ty sớm thu hồi đượcvốn đầu tư ban đầu
Chênh lệch 2006/2005
5 Tiền lương bình quân mỗi
Qua bảng phân tích tình hình thu nhập lao động ta thấy:
- Thu nhập bình quân mỗi người hàng tháng trong năm 2006 tăng so với năm
2005 là 124,1%, tương ứng mức tăng 117,993 nghìn đồng/ tháng Điều đó chứngtỏ mặc dù số lao động năm 2006 có tăng lên so với năm trước nhưng thu nhậpbình quân người lao động vẫn tăng tạo được đồng lương ổn định phù hợp với đờisống của người lao động, thúc đẩy vào quá trình phát triển của Công ty
2.1.5 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY:
Trang 40
2.1.5.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: