Việt Nam gia nhập WTO tạo ra một sân chơi mới cho thị trường tài chính tại Việt Nam.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam gia nhập WTO tạo ra một sân chơi mới cho thị trường tài chínhtại Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập mở rộng tài trợ cho các dự án đầu tư làmột chính sách phù hợp để tăng trưởng tín dụng Tuy nhiên, việc mở rộng qui
mô đầu tư đòi hỏi phải có một hệ thống ngân hàng thích ứng để hỗ trợ - cácdoanh nghiệp yêu cầu cung cấp dịch vụ tài chính tốt hơn, các công ty đa quốcgia cũng muốn có các dịch vụ tài chính trong nước hỗ trợ cho vốn đầu tư củamình Điều này thúc đẩy sự hình thành các chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam,cũng như thúc đẩy sự phát triển của các ngân hàng trong nước mở rộng qui mô
và chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất của các doanhnghiệp trong nước Nhưng tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng
và áp dụng các chuẩn mực quốc tế mới là cách thức đưa các ngân hàng thươngmại (NHTM) trong nước hội nhập một cách thực chất và bền vững, có khả năngcạnh tranh cao với các NHTM nước ngoài
Hiện nay, dự án đầu tư đang giữ một vị trí quan trọng và tham gia vàohầu hết các quan hệ kinh tế, trong đó có quan hệ tín dụng với các NHTM Đầu
tư theo dự án là một trong những phương thức đầu tư được đánh giá là có hiệuquả nhất mà các nhà đầu tư trên thế giới đã tổng kết và coi đó là cách thức thựchiện chủ yếu khi quyết định đầu tư đối với mọi công trình
Đứng về phương diện Ngân hàng, hoạt động tín dụng nói chung cả hoạtđộng cho vay theo dự án nói riêng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngânhàng, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Do đó Ngân hàng luôn phải giám sátchặt chẽ hoạt động này để đảm bảo hoạt động hiệu quả nhưng an toàn Đánh giárủi ro dự án đầu tư giúp cho Ngân hàng phần nào dự báo được hiệu quả tàichính và tính khả thi của từng dự án để có thể chọn lọc được các cơ hội đầu tư
Trang 2mục đích, gây hậu quả không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Dovậy hoạt động đánh giá rủi ro trước khi cho vay là một hoạt động vô cùng cầnthiết và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Qua thực tế tìm hiểu tình hình đánh giá rủi ro trước khi cho vay của Ngân
hàng -chi nhánh Hà Nội, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá rủi ro trước
khi cho vay đối với các dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) - chi nhánh Hà nội.” , với mục đích đánh giá
những kết quả đã đạt được, xem xét những khó khăn còn tồn tại và đề xuất một
số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này hơn nữa tạiNgân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới
Khoá luận này kết cấu như sau:
Chương I : Lý luận chung về dự án đầu tư, tín dụng đầu tư phát triển và
rủi ro
Chương II : Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trước khi cho vay đầu tư
tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB ) -chi nhánh Hànội
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đánh giá rủi ro
trước khi cho vay đối với dự án vay vốn đầu tư tại Ngân hàng Phát triển nhàĐồng bằng sông Cửu Long (MHB) – Chi nhánh Hà Nội
Trong thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này tôi xin chân thànhcảm ơn giáo viên hướng dẫn Ths Đào Thị Thanh Tú, cùng các anh chị phòngthẩm định và quản lý tín dụng Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL (MHB) - chinhánh Hà nội đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này
Trang 3CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TÍN DỤNG ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN VÀ RỦI RO
1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.1.1 Khái niệm :
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ như về mặt hình thức,góc độ quản lý, kế hoạch hóa hay xem xét về mặt nội dung thì có những kháiniệm khác nhau ứng với mỗi góc độ đó :
Là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định, trong quátrình thực hiện mục tiêu đó cần có các đầu vào và kết quả thu được là các đầura
- Là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải đượcthực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độnhằm tạo ra một thực thể mới
- Dự án là những nỗ lực có hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc một dịch
vụ nhất định
Ở Việt Nam, khái niệm về dự án được thể hiện ở các văn bản pháp quy.Nghị định 52/1999/NĐ-CP đã xác định : “ Dự án đầu tư” là tập hợp những đềxuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sởvật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cảitiến,nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xácđịnh
Trang 41.1.2 Đặc điểm của Dự Án Đầu Tư(DADT):
* DADT là hoạt động có sinh lời.
Thực tiễn cho thấy, không ai bỏ vốn, công sức để thực hiện đầu tư nhưxây dựng nhà máy, xí nghiệp, mua cổ phiếu, trái phiếu… mà không tính toánđến lợi nhuận thu được từ hoạt động đó tất cả nhưng người đầu tư đều mongmuốn họ sẽ thu được lợi ích từ hoạt động đó
Thực tế không thể chấp nhận việc bỏ vốn tiến hành xây dựng nhà máy, xínghiệp rồi sau một thời gian chỉ thu được ít hơn hoặc bàng số vốn ban đầu bỏ
ra Vì vậy luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại vàlợi ích tương laitrong đầu tư Nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện họ dựtính được rằng, lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn chi phí bỏ ra
Thu được lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra chính là điều mang tính quyết định
để nhà đầu tư đi dến quyết dịnh về tài chính, hy sinh lợi ích hiện tai, đởi lấy lợiích tương lai
Từ nhũng phân tích trên có thể khẳng định rằng, khả năng phân sinh lời
là điều kiện tiên quyết của nhà đầu tư, sẽ không có hoạt động đầu tư nếu không
có triển vọng sinh lời hay nói cách khác tính sinh lời là đặc trưng hàng đầu củađầu tư
* Dự Án Đầu Tư có tính chất dài hạn.
Khác với hoạt động thương mại, hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tưluôn là hoạt động có tính chất dài hạn ( lâu dài)
Đầu tư là một qúa trình gắn với một khối lụơng công việc lớn, phải tiếnhành trong thời gian dài thực tiễn đã cho thấy, có káh nhiều các công cuộc đầu
tư pahỉ tiến hành trong hàng chục năm như xây dựng nhà máy thuỷ điện… vì
Trang 5dài thậm chí rất dài Đặc trưng cớ bản nayd có ảnh hưởng rất cơ bản đến hiệuquả hoạt động đầu tư.
* Đầu tư là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro:
Như đã thấy, thực chất của đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận cho chủ đầu tư,đồng thời mang lại lợi ích cho xã hộivà điều này chỉ có thể đạt được trongtương lai có thể sau nhiều năm
với khoảng thời gian như thế có thể xảy ra nhiều biến cốgây cản trở chođầu tư, thậm chí có thể làm cho đầu tư thất bại, đảy nhà kinh doanh vào cảnh “khuynh gia, bại sản”, rủi ro có thể là:
- Khi dang xây dựng điều kiện tư nhiên không thuận lợi
- Khi hoàn thành, sản phẩm có thể không sử dụng được
- Về kinh tế, đồng tiền mất giá do lạm phát ở mức cao… sẽ làm thay đổikết quả tính toán ban đầu có thể chuyển lãi thành lỗ
- Về chính trị, có thể xảy ra chiến tranh làm đổ vỡ việc đầu tư…
- Về xã hội, những tệ nạn xã hội nảy sinh và phát triển là những cản trởrất lớn đưa công cuộc đầu tư thất bại
Nội dung của dự án đầu tư:
* Nghiên cứu về sự cần thiết của đầu tư.
* Nghiên cứu về phương diện thị trường
- lựa chọn sản phẩm của dự án
- xác định nhu cầu hiện tại của thị trường
- Dự báo nhu cầu tương lai sản phẩm dự án
- Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Trang 6- Xây dựng các biện pháp tiếp thị và mạng lưới tiêu thụ
* Nghiên cứu phương diện kỹ thuật- công nghệ của dự án
- Lựa chọn ình thức đầu tư
- Nghiên cứu lựa chọn công suất của dự án
- Nghiên cứu chương trình sản xuất và yếu tố đầu vào cho sản xuất
- Lựa chọn địa điểm xây dựng dự án
- Nghiên cứu về công nghệ và trang thiết bị
- Nghiên cứu kĩ thuật xây dựng công trình của dự án
* Nghiên cứu phương diện quản trị nhân lực dự án
* Nghiên cứu phương diện tài chính của dự án
- Xác định tổng vốn đầu tư của dự án
- Nghiên cứu giá thành sản phẩm dự án
- Nghiên cứu doanh thu của dự án
- Lập bảng cân đối kế toán theo thời gian
- Nghiên cứu các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu của dự án
* Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án
1.1.2 Chu trình của dự án :
Chu trình của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự ánphải trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoànthành cà chấm dứt hoạt động
Trang 7Ta có thể minh họa chu trình của dự án theo sơ đồ sau :
Hình 1 : Chu trình dự án đầu tư
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư :
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xácđịnh nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứngthiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọnhình thức đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sát, và chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư,
tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư
* Giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Xin giao hoặc thuê đất (đối với dự án sử dụng đất)
- Xin giấy phép xây dựng(nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng ) vàgiấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên)
- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định
cư và phục hồi, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm thiết bị và công nghệ
dù ¸n míi
Trang 8- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình.
- Tiến hành thi công xây lắp
- Kiểm tra và thực hiện hợp đồng
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
- Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiệnbảo hành sản phẩm
* Giai đoạn kết thúc đầu tư :
- Nghiệm thu bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
- Bảo hành công trình
- Quyết toán vốn đầu tư
- Phê duyệt quyết toán
- Hoàn trả vốn đầu tư
Quá trình nghiên cứu, soạn thảo một dự án đầu tư được thực hiện theotừng giai đoạn rất cẩn thận nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định
Do đó, chúng ta cần phải có một quy trình đánh giá rủi ro trước khi cho vay vốn
dự án thích hợp nhằm phát hiện ra những sai sót để có biện pháp khắc phục,đảm bảo tính khả thi của dự án
Trang 91.2 RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Khái niệm và phân loại rủi ro:
Rủi ro ứng với sai lệch giữa dự kiến và thực tế
Một số quan niệm về rủi ro :
- Người ta có thể coi rủi ro chỉ lien quan đến các thiệt hại – rủi ro khôngđối xứng ( ví dụ Pháp)
- Rủi ro liên quan đến cả thiệt hại và may mắn – rủi ro đối xứng ( ví dụ Mĩ )
* Phân loại rủi ro :
Có thể phân biệt Rủi ro theo các tiêu thức sau:
- Rủi ro tĩnh và rủi ro động
- Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt
- Rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ Rủi ro động và rủi ro tĩnh:
Rủi ro động là những rủi ro liên quan đến sự luôn thay đổi, đặc biệt làtrong nền kinh tế Đó là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể có lợi, nhưngcũng có thể sẽ mang đến sự tổn thất ( sự thay đổi về thị hiếu khách hàng có thểphù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không, sự thayđổi về công nghệ kĩ thuật có phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệphay không, sự thay đổi đó có quá nhanh hay không? )
Trang 10Rủi ro tĩnh là những rủi ro, mà hậu quả của nó chỉ liên quan đến sự xuấthiện tổn thất hay không, chứ không có khả năng sinh lời, và không chịu sự ảnhhưởng của những thay đổi trong nền kinh tế Những rủi ro tĩnh thường liên quanđến các đối tượng: tài sản, con người, trách nhiệm dân sự.
Theo các giai đoạn của quyết định đầu tư :
Trước quyết định ( rủi ro thông tin ) : liên quan đến chất lượng và hiệusuất hệ thống thông tin, đến khâu xử lý thông tin và lập mô hình
Ra quyết định ( rủi ro cơ hội ) : một khi quyết định đã được ra sẽ khôngchỉ có rủi ro đi liền với hậu quả của quyết định đó, mà còn những rủi ỏ phátsinh do việc ta không chọn quyết định khác
Sau quyết định ( rủi ro khi thực tế không phù hợp với quyết định ) : là rủi
ro không tương hợp so với dự kiến ban đầu, phát sinh do việc chọn quyết định
đã cho
1.2.2 những rủi ro thường gặp với dự án đầu tư
1.2.2.1 rủi ro trong giai đoạn thực hiện DADT
Trong giai đoạn thực hiện DADT có thể gặp một số rủi ro:
- Rủi ro thuế: Sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hằng năm của dự
án bị thay đổi từ đó NPV và IR của các dự án bị thay đổi theo
- Hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác : làm giảmsản lượng hoặc tăng chi phí của các dự án
- Chính sách tuyển dụng lao động : những thay đổi về quản lý và tuyểndụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, chính sách với laođộng nữ, hạn chế lao động nước ngoài… đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các
dự án
Trang 11- Kiểm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài ảnh hưởng đếnhoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án cũng như quyền lợi củacác nhà đầu tư.
- Lãi suất : khi chính phủ đưa ra các chính sách lãi suất để kiểm doát lạmphát có thể làm cho haotj động đầu tư tăng lên howacsj giảm đi
- Độc quyền: sự độc quyền kinh doanh của Nhà nước ở một số lĩnh vực
có thể làm hạn chế đầu tư cho các bộ phận khác trong xã hội và thường dẫn đến
sự kém hiệu quả của đầu tư
- Môi trường, sức khỏe và an toàn: những quy định lien quan đến kiểmsoát chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng có thể làm hạnchế nhiều dự án cũng như làm tăng chi phí của các dự án
1.2.2.2 Rủi ro trong quá trình vận hành DADT
- Chi phí xây dựng vượt quá dự toán
- Công trình xây dựng không đảm bảo các yêu cầu của dự án
- Hoàn thành không đúng thời hạn
- Không giải tỏa được dân, phải thu hẹp hoặc hủy bỏ dự án
*: Rủi ro về cung cấp đầu vào :
Đầu vào của dự án : Nguyên vật liệu, vốn, lao động, máy móc thiết bị …
- Không đảm bảo được các đầu vào quan trọng theo số lượng, giá cả, chấtlượng đã dự kiến gây khó khăn trong việc vận hành, thanh toán các khoản nợ
Trang 12Môi trường bao gồm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nhưng không bịchi phối bởi người ra quyết định Đây là những rủi ro về những tác động tiêucực của dự án đến môi trường và những người xung quanh.
* Rủi ro về kinh tế vĩ mô :
- Rủi ro về tỷ giá hối đoái
- Rủi ro về lạm phát
Bảng số 1 : Một số loại rủi ro và biện pháp phòng ngừa :
Rủi ro Biện pháp phòng ngừa
Giai đoạn thực hiện đầu tư
hiện hợp đồng
các điều kiện phát sinh tăng giá )Cung cấp dịch vụ kỹ thuật- công
Đưa ra các nguyên tắc về giá
Nguyên tắc tiêu thụ sản phẩmTài chính ( thiếu vốn kinh doanh) Cam kết bảo đảm nguồn vốn tín
dụng
Trang 13Mở L/C với các cơ quan cấp vốn
phải có hợp đồng thuê quản lý
Nguồn : giáo trình quản trị rủi ro
1.2.3 Phương pháp phân tích rủi ro:
1.2.3.1 Phương pháp phân tích độ nhạy:
Bản chất của việc phân tích độ nhạy cảm là xác định mối quan hệ độnggiữa các yếu tố của hoạt động đầu tư, trên cơ sở đó giúp nhà đầu tư lường trướcđược những tình huống, cân nhắc những lợi ích và chi phí có thể xảy ra với dự
án, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp
Phương pháp này là cách đánh giá các tác động của sự bất trắc đối vớicác khoản đầu tư bằng cách xác định khả năng sinh lời của khoản đầu tư đóthay đổi như thế nào khi các biến số thay đổi
Phân tích độ nhạy cung cấp cho nhà quản lý một bức tranh dễ hiểu về cáckết quả có thể xảy ra Các biến số mà nó được xem là tác động chính yếu đếnthành công hoặc thất bại của dự án được xác định cũng như mức độ cần thiếtcủa các biến số này trong sự thành công của dự án Nhà quản trị có thể nỗ lực
để xác định một cách khách quan những kết quả có thể xảy ra và sử dụng chúngtrong việc đánh giá một cách chủ quan về xác suất xảy ra khả năng đó
Một cách thường xuyên hơn, nhà quản trị thường dựa trên những kết quảnày để quyết định rằng rủi ro có thể chấp nhận hay không, mà không cần sử
Trang 14dụng những xác suất cụ thể Nhà quản trị cũng có thể quyết định thực hiệnnhững hành động giảm thiểu rủi ro
ví dụ như chọn địa điểm khác hoặc thuê thay cho mua đất để giảm thiểu
sự không chắc chắn trong giá trị thu hồi
Ưu điểm:
− Dễ tính toán và giải thích, Không đòi hỏi ước tính xác suất
Nhược điểm:
- Không có xác suất của kết quả cuối cùng
- Giới hạn trong sự tương tác của các biến
- Khó khăn đối với các chuỗi quyết định
- Chỉ xem xét từng tham số trong khi kết quả lại chịu tác động củanhiều tham số cùng một lúc
1.2.3.2 Phân tích độ nhạy theo nhiều tham số (Scenario Analysis) còn gọi là
- Trường hợp tốt nhất là : giá bán cao nhất , giá mua thấp nhất
- Trường hợp xấu nhất là: giá bán thấp nhất, giá mua cao nhất
Trang 15Nếu trong trường hợp xấu nhất mà TIỀN LỜI > 0 thì nên thực hiệnphương án
1.2.3.3 Phương pháp mô phỏng Monter-caclo:
Mô phỏng MONTE – CARLO còn gọi là phương pháp thử nghiệm thống
kê ( Method ò Statistics) là một phương pháp phân tích nô tả các hiện tựơng cóchứa yếu tố ngẫu nhiên ( như rủi ro trong dự án) nhằm tìm ra lời giải gần đúng
Mô phỏng được sử dụng trong phân tích rủi ro khi việc tính toán bằng cách giảitích quá phức tạp, thậm chí không thưch hiện được - chẳng hạn: Chuỗi CF làmột tổ hợp phức tạp của nhiều tham số có tinhd chất ngẫu nhiên phải ước tínhqua dự báo như: số lượng bán, giá bán, tuổi thọ, chi phí …
Vì vậy việc ước lượng phân phối xác xuất của chuỗi dòng tiền tệ rất khókhăn, nhất là khi các biến ngẫu nhiên đó lại tương quan với nhau Trong trườnghợp này sử dụng phường pháp mô phỏng sẽ đơn giản hơn nhiều thực chất của
mô phỏng MONTER CARLO là lấy một cách ngẫu nhiên các giá trị có thể cócủa biến ngẫu nhiên ổ đầu vào và tính ra một kết quả thực nghiệm của đại lượngcần phân tích Quá trình đó lặp lại nhiều lần để có tập hợp đủ lớn các kết quảthử nghiệm tính toán thông kê các kết quả phân tích đó để có các đặc trưngthống kê cần thiếtcủa kết quả phân tích
1.2.3.4 Ra quyết định đầu tư trong điều kiện rủi ro :
Trong thực tế giá trị kỳ vọng không phải là phương pháp duy nhất được
sử dụng để đưa ra quyết định đầu tư trong điều kiện rủi ro Trong thực tế cácnhà đầu tư còn có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác để cân nhắc lựa chọnphương án đầu tư
* Tối đa hóa tối đa ( maximax)
Trang 16Thường được sử dụng trong trường hợp nhà đầu tư là người thích mạohiểm Người ta nhìn vào kết quả tốt nhất của các phương án và từ đó chọnphương án có kết quả tốt nhất.
* Tối đa hóa tối thiểu : ( maximin)
Chủ đầu tư căn cứ vào các kết quả tồi của các phương án và từ đó chọnphương án nào có kết quả ít tồi nhất Tiêu chuẩn này thường được sử dụng khirất cần đến sự thận trọng và phải né tránh mọi tai họa có thể xảy ra
* Tối đa hóa khả năng lớn : ( maximum likelihood)
Trường hợp khi nhà đầu tư căn cứ vào khả năng nào xảy ra nhiều nhất,chọn phương án nào đem lại kết quả tốt nhất khi khả năng đó xảy ra
* Thiểu hóa thua thiệt : (minimax regret)
Được sử dụng khi nhà đầu tư muốn chọn một phương án mà khi thuathiệt xảy ra nó có ít thua thiệt nhất
* Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn khác : trung bình ngẫu nhiên, Trungbình có trọng số
1.2.4 Tác động của rủi ro đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng
- Về chi phí : Chi phí hoạt động của Ngân hàng là yếu tố không thể thiếu
để thực thi các nghiệp vụ Các chi phí cho hoạt động của Ngân hàng thườnggồm : chi phí trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay cho các tổ chức tín dụng, tiền lươngcán bộ Ngân hàng,… Rủi ro có thể xảy ra dưới dạng: nâng cao lãi suất tiền gưi
do biến động thị trường tiền tệ, tăng lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng,các khoản chi phí nghiệp vụ phát sinh ngoài dự kiến…
- Về thua lỗ : Sự thua lỗ được biểu hiện dưới hình thức không đạt đượcthu nhập mong muốn Nguyên nhân dẫn đến thua lỗ do Ngân hàng không phân
Trang 17tích hết các yếu tố cần cho các hoạt động sẽ thực thi, dự đoán sai đối tượng chovay và đầu tư…
- Về tổn thất : Sự tổn thất của Ngân hàng có thể hiểu là các thiệt hại vềvật chất hoặc uy tín của Ngân hàng Rủi ro có thể dẫn đến thua lỗ Tuy nhiênhoạt động ngân hàng còn chịu nhiều rủi ro khác như rủi ro thị trường không
thừa nhận sản phẩm của Ngân
1.2.5 Cách phòng chống rủi ro đối với các dự án đầu tư.
* Rủi ro về chính trị: rủi ro này bao gồm bất ổn tài chính và bất ổn chính trịvd: - việc hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài
- Sắc thuế mới gây thiệt hại cho nhà đầu tư
- Rủi ro thuế: sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hàng năm của DA
bị thay đổi từ đó NPV va IR của các dự án thay đổi
- Chính sách tuyển dụng lao động: như thay đổi mức lương tối thiểu,chính sách với lao động nữ, hạn chế lao động ra nước ngoài
- Kiểm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài làm ảnh hưởngđến hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của DA
Cách giảm thiểu rủi ro:
Khi thẩm định dự án phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án( theo hồ sơ
dự án) để dảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các luật và quy định hiện hành cóliên quan đến dự án
Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề nàynhững bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnhhưởng tiêu cực đến dự án
Trang 18Mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm tín dụng.
*Rủi ro hoàn thành công trình:
- Chi phí xây dưng vượt qúa dự toán ban đầu
- Công trình xây dựng không đảm bảo các yêu cầu của DA
- Hoàn thành không đúng thời hạn
- Không giải toả được dân, hay thu hẹp quy mô dự án
Giải pháp hạn chế rủi ro:
Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, co năng lực chuyên môn cao, có sứcmạnh tài chính và kinh nghiệm
Nghiêm túc trong việc bảo lãnh thực hiên hợp đồng
Giám sát chặt chẽ trong qúa trình xây dựng
Hỗ trợ của cấp có thẩm quyền, dự phòng tài chính trong trường hợp vượtqúa dự toán
Quy định rõ trách nhiệm của người phụ trách và các vấn đề liên quan đếnviệc đền bù, giải phóng mặt bằng
* Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán
- Cầu không đủ Q < công suất dự án sức mua của thị trường là yếu tốquyết dịnh khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và do đó nó cũngquyết định đòng tiền vào của doanh nghiệp, song sức mua của thị trường lại phụthuộc vào khả năng thanh toán Khi lạm phát giá cả thị trường tăng cao, thunhập của người lao động không tăng hoặc châm hơn tốc độ lạm phát va tất yếudẫn đến sức mua giảm
- Giá bán thấp
Trang 19Một số biện pháp hạn chế rủi ro:
Nâng cao chất lượng công tác phân tích cung cầu thị trường, công tác dựbáo trong khâu lập dự án
Cần có phương pháp dự báo giá
Chuẩn bị tốt các hợp đồng bao tiêu sản phẩm
* Rủi ro về kỹ thuật vận hành:
- Hiện nay một điều rõ trong việc ứng dụng công nghệ tại Việt Nam làchúng ta luôn đi sau “ hiện đại hoá” nhiều doanh nghiệp khi mua trang thiết bịlại mua phải những trang thiết bị lạc hậu so với các nước trên thế giói Nhưngngay cả việc mua phải “đồ cũ” chúng ta vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng
Giải pháp hạn chế rủi ro:
Thẩm định tốt chất lượng của các thiết bị
Mua bảo hiểm đối với một số mặt hàng chủ chốt
Lập kế hoạch bảo dưỡng đối với máy móc, trang thết bị
* rủi ro cung cấp đầu vào với các dự án:
đàu vào của các dự án như: nguyên vật liệu, vốn lao động, máy móc,trang thiết bị… không đảm bảo được các đàu vào quan trọng theo số lượng, giá
cả, chất lượng đã dự kiến gây khó khăn trong việc vận hành, thanh toán cákhoản nợ
Biện pháp:
Xây dựng quản lý chặt chẽ các hợp đồng mua bán
Tiểm tra nghiêm túc chất lượng đầu vào
Theo dõi các hợp đồng cung câp dài hạn
Trang 20Đưa ra các nguyên tắc giá
* rủi ro về môi trường vĩ mô đối với DADT
môi trường bao gồm nhưng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả nhưng không
bị chi phối bởi con người quyết định như: thiên tai, bệnh dịch, rồi rủi ro nềnkinh tế như: lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất…
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRƯỚC KHI CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH
Hồ Chí Minh Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB) làngân hàng hoạt động đa năng, chuyên sâu trong lĩnh vực cho vay xây nhà ở, cơ
sở hạ tầng
Vốn điều lệ ban đầu là 600 tỷ đồng, đến năm 2002 tổng vốn điều lệ tănglên 800 tỷ đồng Chỉ sau hơn 10 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển nhàĐBSCL đã đạt những thành tích vượt bậc trong các mặt hoạt động:
-Về phát triển mạng lưới: Từ chỗ chỉ có một Hội sở chính tại TP HCM
với tổng số cán bộ, nhân viên là 84 người, cho đến nay, Trong năm 2009, HMB
đã đưa vào hoạt động 46 phòng giao dịch, nâng tổng số chi nhánh và phònggiao dịch đến cuối năm 2008 là 205, trong đó có 38 chi nhánh, 1 Sở giao dịch
và 163 phòng giao dịch Hệ thống mạng lưới rộng trải dài từ Lạng sơn đếnhuyện đảo Phú Quốc làm nền tảng vững chắc để HMB tiếp tực đẩy mạnh hoạt
Trang 22động kinh doanh, triển khai rộng rãi các sản phẩm, dịch vụ kịp thời đến vớikhách hang.
185 205
0 50 100 150 200 250
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
hệ thống mạng lưới
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Về tổng tài sản: Từ tấm séc 300 tỷ đồng của Bộ Tài chính cấp ban đầu,
đến nay tổng tài sản đã tăng hơn 111 lần, đạt trên 39.779 tỷ đồng, bình quânmột năm tăng trên 60%; vượt xa mức chỉ tiêu 18.600 tỷ được Chính phủ giaođến năm 2010 trong Đề án tái cơ cấu lại hoạt động
Tuy tốc độ tăng trưởng nhanh (gấp hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởngchung của toàn ngành), nhưng xét về mức độ rủi ro trong hoạt động thì MHB làngân hàng hoạt động an toàn nhất trong cả nước dựa trên đánh giá của các đơn
vị kiểm toán nước ngoài theo các tiêu chí quốc tế về an toàn ngân hàng
Trang 23Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
Tiền gửi và GTCG của TCTD
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi của TCKT, CN
Năm 2009
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
Trang 24- Về đầu tư tín dụng: tổng doanh số cho vay đến cuối năm 2009 đạt
97.396 tỷ đồng, gấp 973 lần so với năm 1998, bình quân mỗi năm tăng80% Trong đó, đã cho vay hơn 112.000 hộ dân để sửa chữa, xây dựng và muanhà với tổng diện tích trên 5,5 triệu m2 nhà ở Công tác tín dụng của Ngân hàngngày càng tăng trưởng trong tất cả các lĩnh vực, ngành sản xuất và các khu vựctrong cả nước; đồng thời, đảm bảo mục tiêu phục vụ tăng trưởng cho khu vựcĐBSCL và cho vay xây dựng nhà ở theo định hướng của Chính phủ Dư nợ chovay các tỉnh vùng ĐBSCL chiếm tỷ trọng 65% trong tổng dư nợ tín dụng, riêng
lĩnh vực cho vay xây dựng nhà ở chiếm tỷ lệ 30% tổng dư nợ tín dụng
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng cho vay MHB
0 5000
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Hoạt động mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế ngày càng tăng
trưởng, Ngân hàng đã mở rộng quan hệ đại lý với hơn 300 ngân hàng nướcngoài tại 50 quốc gia trên thế giới, mở rộng hoạt động kinh doanh đối ngoại tạihầu hết các chi nhánh trong cả nước, kết hợp giữa tài trợ xuất nhập khẩu với
Trang 25thanh toán quốc tế nên đã thu hút được nhiều khách hàng hoạt động trên lĩnhvực kinh doanh xuất nhập khẩu, đã triển khai thanh toán biên mậu
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu thanh toán quốc tế 2009 MHB
CƠ CẤU THANH TOÁN QUỐC TẾ 2009
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
Về hiệu quả kinh doanh: hàng năm, Ngân hàng MHB đều kinh doanh
có lãi, thu nhập bình quân người lao động năm sau cao hơn năm trước và hoànthành nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước theo kế hoạch được giao (chỉ riêngnăm 2009, Ngân hàng MHB đã thực hiện nghĩa vụ cho ngân sách trên 500 tỷđồng)
Với thành tích đóng góp nổi bật cho nền kinh tế xã hội, Ngân hàng đãđược nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội(MHB Hà Nội) được thành lập theo quyết định số 46/QĐ-NHN-HĐQT ngày04/7/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngân hàng Phát triển nhàĐBSCL Hà Nội có trụ sở đặt tại 56 Nguyễn Du – Hai Bà Trưng – Hà Nội Sau
Trang 26gần 3 năm hoạt động, Ngân hàng đã đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ về tổnghuy động vốn, doanh số cho vay cũng như các mảng hoạt động khác
2.1.2 Bộ máy điều hành tại ngân hàng Phát triển ĐBSCL – Chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy điều hành Tại Ngân hàng Phát triển nhà
Phòng Nghiệp vụ kinh doanh
Phòng Kiểm tra nội bộ
Chi nhánh
Đống Đa
Chi nhánh Cầu Giấy
PGD
Hàng
Bún
PGD Kim Liên
PGD
Lý Nam Đế
PGD Đội Cấn
PGD Kim Mã
PGD Tây Sơn
Trang 27Giám đốc chi nhánh là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệmtrước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh.
Giám đốc chi nhánh có nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh theo phápluật, theo Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng phát triển nhà đồngbằng sông Cửu Long, theo các quy chế, quy định khác của ngân hàng phát triểnnhà đồng bằng sông Cửu Long
+ Được ký các quyết định về công tác cán bộ như khen thưởng, kỷ luật,trả lương, cho thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm với các chức danh quản lý điềuhành, nhân viên trong phạm vi được Tổng Giám đốc uỷ quyền và theo các quychế, quy định khác của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Trang 28+ Được ban hành các nội quy, quy định về điều hành và quản lý côngviệc trong phạm vi Chi nhánh nhưng không trái với điều lệ và các nội quy, quyđịnh của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
+ Được quyền ký cho vay trong phạm vi được Tổng Giám đốc uỷ quyềnphán quyết
+ Đại diện Tổng Giám đốc trong việc giải quyết các tranh chấp, quan hệ
tố tụng liên quan đến hoạt động của Chi nhánh
+ Được uỷ quyền cho Phó Giám đốc và lãnh đạo các phòng tại chi nhánhgiải quyết các công việc của Chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao,trong phạm vi được uỷ quyền và chịu trách nhiệm về việc uỷ quyền đó
+ Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nước; phânphối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động theo kết quả kinh doanh vàquy định về khoán tài chính của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông CửuLong
+ Chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo thông kê định kỳ, báo cáo đột xuất vềmọi hoạt động của Chi nhánh theo quy định của ngân hàng Nhà nước và củangân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Phó Giám đốc Chi nhánh có nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Phó Giám đốc chi nhánh là người giúp việc cho Giám đốc, quản lý một
số mặt hoạt động của Chi nhánh do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về những công việc được giao và chịu trách nhiệm trước phápluật về các quyết định của mình
+ Phó Giám đốc thường trực được uỷ quyền thay mặt Giám đốc giảiquyết các công việc chung khi Giám đốc đi vắng và báo cáo lại khi Giám đốc
Trang 29+ Thực hiện công tác văn thư, hành chính, quản trị.
+ Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương và công tác hànhchính, quản trị
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
b Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh:
Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh có nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kếhoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn và tổ chức thực hiện theo kế hoạchđược giao
+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay đúng quy trình nghiệp vụ,tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo quy định, trình Giám đốc chi nhánhduyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng
+ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp vụ tíndụng, thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn
Trang 30+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh,tái bảo lãnh, vay vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước.
+ Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro
+ Lập báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, ngoại hối, bảo lãnh, táibảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo chế độ thông tin báocáo do Tổng Giám đốc ban hành
+ Tổ chức theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất động sản; quản lýcác tài sản được cầm cố, lưu giữ tại kho Chi nhánh hoặc kho thuê ngoài
+ Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng, ngoại hối và các báo cáo nghiệp vụtheo chế độ quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
c Phòng Kế toán và Ngân quỹ:
Phòng Kế toán - Ngân quỹ có nhiệm vụ:
+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạtđộng kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại Chi nhánh; báo cáocác hoạt động kinh tế – tài chính theo quy định của Nhà nước
+ Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận
và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân…
+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước vànước ngoài thông qua hệ thống Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông CửuLong, Ngân hàng Nhà nước, các hệ thống khác khi cần thiết
+ Tổ chức việc thu, chi tiền mặt; xuất, nhập ấn chỉ có giá, bảo quản antoàn tiền bạc, tài sản của Ngân hàng và của khách hàng theo quy định của Ngânhàng Nhà nước và của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Trang 31+ Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin.
+ Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi Chinhánh
+ Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng Nghiệp
vụ Kinh doanh chuyển sang theo chế độ quy định
+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệutheo quy định của Nhà nước
+ Lập và bảo vệ kế hoạch tài chính của Chi nhánh; tổ chức thực hiện theochỉ tiêu kế hoạch được giao
+ Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhànước và quy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống
+ Chấp hành chế độ quyết toán tài chính hàng năm với hội sở chính.+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
d Phòng Kiểm tra nội bộ
Phòng Kiểm tra nội bộ có nhiệm vụ:
+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của Chi nhánhtheo đúng pháp luật, theo điều lệ, theo quy định về tổ chức và hoạt động bộ máykiểm tra nội bộ của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
+ Theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, kiếnnghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tạiChi nhánh
Trang 32+ Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theođúng quy định của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng phát triểnnhà và đồng bằng sông Cửu Long.
+ Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, ngân hàngNhà nước và của Hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại Chi nhánh
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
Mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh phụ thuộc,phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trực thuộc Chi nhánh thực hiện theo quy địnhkhác của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Kế hoạch phát triển mạng lưới và biên chế, kế hoạch kinh doanh, kếhoạch tài chính, phương án liên doanh, liên kết của Chi nhánh phải được TổngGiám đốc phê duyệt mới được thực hiện
Chi nhánh chịu sự kiểm tra, giám sát của các phòng nghiệp vụ có liênquan thuộc Hội sở chính về mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
Tính đến thời điểm 31/12/2005, tổng số cán bộ công nhân viên của MHB
Hà Nội là 73 người thuộc 6 điểm giao dịch trên địa bàn Hà Nội
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL :
2.1.3.1 Công tác huy động và cho vay vốn tại MHB Hà Nội
a Hoạt động huy động vốn :
Trang 33Từ vốn hoạt động ban đầu 300 tỷ đồng, , tăng gấp 100 lần so với khimới thành lập, tốc độ huy động đến nay tổng nguồn vốn của Ngân hàng Pháttriển nhà ĐBSCL đã đạt trên 30.000 tỷ đồng vốn bình quân luôn cao hơn so vớitốc độ tăng trưởng toàn ngành Tăng trưởng nhanh nhưng , Ngân hàng Pháttriển nhà ĐBSCL là theo kết quả kiểm toán quốc tế Ngân hàng an toàn hàngđầu Việt Nam với tỷ lệ an toàn vốn luôn vượt mức chuẩn quốc tế là 8%.
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn năm 2007 – 2009
Trang 350 200 400 600 800 1000
DS cho vay
Ds thu nợ
Dư nợ
Nguồn: Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy rằng Ngân hàng có những bước nhảyvọt trong tăng trưởng tín dụng Nghiệp vụ tín dụng ngày càng phát triển cả
về số lượng khách hàng cũng như doanh số cho vay, doanh số thu nợ và số
dư nợ
c Một số hoạt động khác:
* Hoạt động thanh toán quốc tế.
Bảng 2.2 : Bảng thanh toán xuất nhập khẩu tại chi nhánh MHB Hà Nội
Đơn vị: triệu USD
Trang 36Tính đến 2006, chi nhánh , trong đó có hơn 10 đơn vị kinh doanh hàngnhập khẩu Điều này cho phép chi nhánh đã có hơn 20 khách hàng có quan hệthanh toán xuất nhập khẩu thường xuyên cân đối được nguồn ngoại tệ phục vụkinh doanh cho khách hàng Hơn 20 khách hàng có quan hệ thanh công tácthanh toán xuất nhập khẩu tại đã có toán xuất nhập khẩu thường xuyên triển tốt.
Năm 2009 hoạt động thanh toán quốc tế mang lại nguồn thu rất lớn chochi nhánh, góp phần đưa tổng thu nhập từ chi phí của chi nhánh lên trên 18 tỷđồng, số món thanh toán L/C đạt gần 1.000 món, do chi nhánh tích cực tìmkiếm và mở rộng đối tượng khách hang
* Hoạt động mua bán ngoại tệ.
Chi nhánh luôn MHB Việt Nam trong từng thời kỳ, năng dộng trong việctạo ngoại tệ để cung ứng kịp thời thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý ngoạihối của NHNN và chỉ đạo của cho nhu cầu ngoại tệ của khách hàng
Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Trang 37Cùng với sự tăng trưởng về huy động vốn,ngặt quy trình nghiệp vụ khoquỹ,công tác kho quỹ được đảm bảo an toàn tuyệt đối công tác kế toán, dịchvụ… với sự với sự nỗ lực của cán bộ , công tác ngân quỹ vẫn luôn đạt được kếtquả tốt.
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện công tác tài chính
Nguồn :báo cáo kết quả kinh doanh tại MHB-chi nhánh Hà Nội
Năm 2008 , từ một chi nhánh cấp II thuộc ngân hàng phát triển nhà đồngbằng sông cửu long MHB chuyển đã đánh dấu một bước ngoặt và phát triểnvượt bậc của ngân hàng MHB - chi nhánh Hà Nội mình trở thành chi nhánh cấp
I trực thuôc ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long(MHB) Để đạtđược những thành quả đáng khích lệ đó, bên cạnh nỗ lực triển khai hàng loạt
Trang 38dây là sự bứt phá kỷ lục của MHB-chi nhánh Hà Nội trong những năm vừaquatiện ích của ngân hàng điện tử, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ.
2.2 THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRỨỚC KHI CHO VAY CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG MHB – CHI NHÁNH HÀ NỘI.
2.2.1.Thực trạng đánh giá rủi ro trước khi cho vay tại MHB- Hà Nội :
2.2.1.1 Công tác cho vay theo các dự án đầu tư nói riêng :
Bảng 4 Tình hình cho vay theo dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
Tổng số tài sản đảm bảo đã
được đánh giá rủi ro
Tổng số dự án đâu tư được
duyệt cho vay
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
Trong năm 2009, Phòng Thẩm định và đánh giá rủi ro đã thẩm định,đánh giá rủi ro và ký kết hợp đồng cho vay 23 dự án lớn với tổng số tiềncam kết là 231 tỷ đồng, trong đó có nhiều dự án có đóng góp quan trọng chophát triển kinh tế đất nước
Tổng tài sản bảo đảm đã được đánh giá rủi ro : năm 2008 là 63 tàisản, giảm 59% so với năm 2005 Năm 2009 là 171 tài sản, tăng 63% so với
Trang 39Năm 2008: Hoàn thành báo cáo đánh giá rủi ro, thẩm định 11 dự ánđược phê duyệt cho vay, tăng 18% so với năm 2007 và chiếm 55% so vớitổng dự án đã tiếp nhận, đánh giá rủi ro, thẩm định năm 2007,2008.
Năm 2009 : Hoàn thành báo cáo đánh giá rủi ro, thẩm định 23 dự ánđược phê duyệt cho vay, tăng 52% so với năm 2008 và chiếm 67.6% so vớitổng dự án đã tiếp nhận, đánh giá rủi ro năm 2008,2009
Số lượng khách hàng tới giao dịch với Ngân hàng ngày càng tăng vớihơn 115.000 khách hàng trong năm 2009, trong đó trên 2.300 khách hàng làdoanh nghiệp vừa và nhỏ
Đánh giá hoạt động của Ngân hàng là an toàn và hiệu quả, các tổchức tài chính tiền tệ quốc tế như WB, AFD, ADB đã tin tưởng ủy thác choNgân hàng giải quyết cho vay nhiều dự án với số tiền ngày càng cao Từ2007-2009 đã giải ngân hơn 1.000 tỷ đồng, dự án RDFII hiện dư nợ 550 tỷđồng, dự án AFD dư nợ trên 400 tỷ đồng, dự án ADB đang được giảingân…
2.2.1.2 Công tác tổ chức đánh giá rủi ro trước khi cho vay :
Rủi ro luôn là một vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với mọi ngân hàng.Trên thực tế hầu hết các ngân hàng đều đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa
và hạn chế rủi ro nhưng do rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân chủ quan vàkhách quan, rủi ro vẫn phát sinh gây ra những thiệt hại đối với ngân hàng.Chính vì vậy Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL đã nâng cao, đẩy mạnh công tácđánh giá rủi ro khi cho vay đối với các dự án nhằm hạn chế rủi ro cho hoạt độngcủa Ngân hàng
Trang 40a Hội đồng đánh giá rủi ro :
Để công tác đánh giá rủi ro được diễn ra nhanh chóng, đúng quy trìnhNgân hàng đã lập ra một hội đồng đánh giá rủi ro bao gồm:
* Thành phần Hội đồng đánh giá rủi ro :
- Tại Hội sở chính : Hội đồng đánh giá rủi ro do Chủ tịch Hội đồng quảntrị làm chủ tịch, có trách nhiệm chỉ đạo chung Hội đồng gồm các thành viên :Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát Hội đồng quản trị, Phó tổng giám đốcphụ trách tín dụng, Trưởng ban kế toán – tài chính, trưởng phòng kiểm tra nội
bộ, Trưởng phòng tín dụng, Trưởng phòng quản lý nguồn vốn, Phó trưởngphòng tín dụng hoặc cán bộ do Chủ tịch Hội đồng chỉ định là thư ký Hội đồngđánh giá rủi ro
- Tại các chi nhánh : Hội đồng đánh giá rủi ro do Giám đốc đơn vị làmChủ tịch, có trách nhiệm chỉ đạo chung Các thành viên gồm: Phó giám đốc,Trưởng phòng kế toán-Ngân quỹ, Trưởng phòng nhiệp vụ kinh doanh, Trưởngphòng / Tổ kiểm tra nội bộ, Phó trưởng phòng NVKD hoặc cán bộ do Chủ tịchHội đồng chỉ định làm thư ký Hội đồng đánh giá rủi ro
* Trách nhiệm của các thành viên trong Hội đồng đánh giá rủi ro:
- Trưởng ban kiểm soát Hội đồng quản trị, Trưởng phòng Kiểm tra nội
bộ, kiểm tra viên phụ trách kiểm tra nội bộ tại đơn vị có trách nhiệm giám sát,kiểm tra việc thực hiện đánh giá rủi ro của các phòng ban theo đúng quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước
- Trưởng ban kế toán tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việchạch toán kế toán, phân loại các khoản vay của dự án nhằm đánh giá rủi rochính xác