Tuy nhiên, trong điều kiện nguồn ngân sách của Nhà nước còn hạn chế, không thể dành nhiều ngân sách cho việc đầu tư vào lĩnh vực công cộng vì còn phải đầu tư cho nhiều lĩnh vực khác quan
Trang 2Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu của người dân về phúc lợi xã hội không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu này, xã hội cần rất nhiều nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu tăng lên của người dân Tuy nhiên, trong điều kiện nguồn ngân sách của Nhà nước còn hạn chế, không thể dành nhiều ngân sách cho việc đầu tư vào lĩnh vực công cộng vì còn phải đầu tư cho nhiều lĩnh vực khác quan trọng như an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo… Bên cạnh đó, với cung cách quản
lý hành chính quan liêu, các hiện tượng tiêu cực như tham ô, tham nhũng trong lĩnh vực đầu tư công gây lãng phí, làm gia tăng thâm hụt ngân sách… Để giải quyết yêu cầu này, việc phải tăng cường thu hút các nguồn vốn của xã hội để đầu tư vào lĩnh vực này là rất cần thiết
và cấp bách, trong đó mô hình công tư kết hợp hay còn gọi là hợp tác công tư (Public Private Partnership, PPP) là một hình thức đầu tư cần được ưu tiên xem xét
Để giảm áp lực cho việc huy động các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, đồng thời nâng cao hiệu quả đầu tư công tại thành phố Đà Nẵng trong tương lai… Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn và hội đồng xét duyệt đề tài, tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển loại hình công tư kết hợp trong
lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Kinh tế Phát
triển của mình
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của loại hình đầu
tư “công tư kết hợp” (PPP);
- Làm rõ thực trạng phát triển loại hình đầu tư “công tư kết hợp” trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng;
- Đề xuất một số giải pháp phát triển loại hình đầu tư “công tư kết hợp” trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư theo hình thức “công tư kết hợp” trên địa bàn Thành phố
Đà Nẵng
b Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi thành phố
Đà Nẵng
- Về thời gian nghiên cứu:
* Các số liệu thứ cấp: từ năm 2009 đến năm 2014
*Các số liệu sơ cấp: Từ tháng 02/2015 đến tháng 5/2015
- Tầm xa của các giải pháp: đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
4 Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện được đề tài này, luận
văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng; Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp nghiên cứu điều tra; Phương pháp phân tích dữ liệu
- Các phương pháp khác
Trang 55 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Qua nghiên cứu có thể phát hiện các kết quả khả quan và hướng
đi thích hợp của việc áp dụng loại hình PPP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển loại hình PPP trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng, nhằm kêu gọi tư nhân đầu tư vào lĩnh vực này ngày càng nhiều hơn, tạo ra nhiều lợi ích cho xã hội, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân thành phố
6 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển loại hình công tư kết hợp
Chương 2: Thực trạng phát triển loại hình công tư kết hợp trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp phát triển loại hình công tư kết hợp trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
LOẠI HÌNH CÔNG TƯ KẾT HỢP 1.1 TỔNG QUAN VỀ LOẠI HÌNH CÔNG TƯ KẾT HỢP 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của loại hình công tư kết hợp
a Khái niệm PPP
Công tư kết hợp (hay Hợp tác công tư , PPP) là sự hợp tác giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân dựa trên một hợp đồng dài hạn để cung cấp cơ sở hạ tầng hoặc dịch vụ công cộng
b Khái niệm về phát triển loại hình PPP
Phát triển loại hình PPP là quá trình tăng lên về số lượng và quy mô đóng góp của các dự án PPP, gia tăng chất lượng của các dự
án và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu của các dự án hợp tác công tư theo hướng tích cực nhằm mang lại những sản phẩm/dịch vụ có chất lượng cao hơn, có nhiều tiện ích hơn cho xã hội, nhằm thỏa mãn tối
đa lợi ích của đối tác Nhà nước, đối tác tư nhân và người sử dụng sản phẩm/dịch vụ
c Đặc điểm cơ bản của loại hình PPP
- Chia sẻ rủi ro và lợi ích:
+ Rủi ro trong quá trình xây dựng; Rủi ro về thị trường + Rủi ro về tài chính do thay đổi về tỷ giá, lãi suất, thuế tăng lên, do lạm phá; Rủi ro trong quá trình vận hành và bảo trì
+ Rủi ro về mặt pháp lý
- Mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa đối tác công và tư:
- Chủ thể tham gia PPP đa dạng
Trang 71.1.2 Những lợi ích, thách thức của loại hình PPP
a Những lợi ích của loại hình PPP
- Tạo ra nhiều khoản đầu tư hơn cho cơ sở hạ tầng
- Tạo ra sự ổn định và tăng trưởng cho khu vực tư nhân
- Phân bổ rủi ro tốt và hiệu quả hơn; Tiết kiệm chi phí
- Cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp
Ngoài ra, loại hình PPP còn mang lại một số lợi ích khác như nâng cao khả năng quản lý công, tạo thêm doanh thu cho khu vực tư nhân, uy tín về mặt chính trị tốt hơn cho Nhà nước
b Những thách thức của PPP
- Gây ra chi phí cao hơn; Làm giảm tính cạnh tranh
- Thiếu năng lực và rủi ro chính trị
- Thách thức mang tên “quyền kiểm soát”
- Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình thấp
- Thời gian dài hơn
1.1.3 Các hình thức của loại hình PPP
a Hợp đồng dịch vụ
b Hợp đồng quản lý
c Nhượng quyền khai thác
d Thiết kế - Xây dựng - Tài trợ - Vận hành (DBFO)
e Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT)
f Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành (BTO)
g Xây dựng - Sở hữu - Vận hành (BOO)
1.1.4 Những yêu cầu đối với quản lý các dự án PPP
a Các yêu cầu về thể chế
Trước hết, Chính quyền cần xây dựng quy định quản lý thống nhất cho các đối tượng khác nhau thuộc loại hình PPP, phù
Trang 8hợp với tình hình thực tế, đảm bảo ổn định trong suốt một thời gian
dài và phù hợp với thông lệ quốc tế
b Các yêu cầu về thương mại, tài chính và kinh tế:
- Yêu cầu về thương mại:phải có cơ sở dữ liệu khách hàng, các thỏa thuận cấp vốn, yêu cầu về chất lượng dịch vụ
- Yêu cầu về tài chính: Nhà nước cần phải thẩm định tất cả các khoản góp vốn đầu tư như đất đai, phí giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
- Yêu cầu về kinh tế: thực hiện loại hình công tư kết hợp (PPP) ảnh hưởng đến ngân sách, đến lĩnh vực ngành nghề, lĩnh vực kinh tế nhằm đưa ra một cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn về mối
quan hệ giữa Nhà nước và tư nhân
c Các yêu cầu về tham vấn các bên liên quan
Các dự án PPP nhiều khi rất nhạy cảm về mặt chính trị hoặc
xã hội, như công tác đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư… nên
cần phải có sự trao đổi, bàn bạc giữa các bên liên quan để thống nhất
d Các yêu cầu về chiến lược và lộ trình rõ ràng đối với lĩnh vực PPP
- PPP thường liên quan đến các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công Trong nhiều trường hợp, các dự án cơ
sở hạ tầng hay dịch vụ công rất nhạy cảm dưới lĩnh vực an ninh quốc gia hoặc có các tác động lên cả các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường Vì thế, để tránh rủi ro cho đối tác tư nhân, đối tác Nhà nước cần có một lộ trình rõ ràng đối với các lĩnh vực dự định kêu gọi công
Trang 9e Các yêu cầu về cam kết rõ ràng của Chính phủ
Đối tác Nhà nước và đối tác tư nhân cùng gánh chịu chi phí, chia sẻ rủi ro và cùng nhau hưởng thụ thành quả đạt được Hơn nữa, cam kết từ phía Chính phủ cần phải là yêu cầu bắt buộc trong việc chia sẻ chi phí, lợi ích và rủi ro với khu vực tư nhân
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH CÔNG TƯ KẾT HỢP TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG CỘNG
1.2.1 Phát triển về số lượng dự án mới, tăng quy mô dự
- Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
- Phát triển thị trường tài chính: Thị trường tài chính là nguồn cung ứng vốn cho các khu vực
- Nhận dạng và phân bố rủi ro: Các đối tác công và tư khi tham gia PPP cần phải xác định và hiểu cả các rủi ro tiềm năng liên quan đến PPP để đảm bảo rằng các rủi ro được phân chia một cách hợp lý
Phát triển về mặt quy mô dự án PPP cũng không kém phần quan trọng
- Cần phải xây dựng, ban hành Luật, Nghị định về đầu tư theo loại hình PPP để các nhà đầu tư tư nhân yên tâm
- Mở rộng hình thức hợp đồng PPP
- Cần phải tạo nên những liên doanh, liên kết, kêu gọi những doanh nghiệp có ưu thế đối với từng lĩnh vực cùng tham gia
Trang 101.2.2 Phát triển về chất lượng dự án PPP
Những rào cản trong việc phát triển chất lượng dự án PPP:
- Đội ngũ cán bộ quản lý chưa có đủ khả năng, trình độ
- Chưa có bộ chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khoa học để thẩm định các dự án PPP
- Sự thiếu nhất quán về chính sách của Chính phủ đối với đầu tư tư nhân
- Cách thức tiến hành PPP của Việt Nam không theo chuẩn mực và tập quán quốc tế
1.2.3 Phát triển về cơ cấu dự án PPP
Phát triển cơ cấu dự án PPP là mở rộng lĩnh vực đầu tư của các dự án PPP, từ những lĩnh vực truyền thống sang những lĩnh vực mới Đồng thời, mở rộng các loại hình đầu tư ngoài những dạng hợp đồng truyền thống
Các rào cản phát triển cơ cấu dự án PPP:
- Chính quyền thực hiện việc công bố danh mục kêu gọi đầu
tư PPP chưa phù hợp
- Khó khăn trong việc thẩm định giá trị phần công nghệ và
thiết bị, đặc biệt là trường hợp nhập khẩu
1.2.4 Gia tăng sự đóng góp của PPP trong nền kinh tế
- Hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội: giảm nghèo
và thúc đẩy tăng trưởng bền vững
- Nâng cao hiệu quả đầu tư công thông qua giảm nợ công và huy động các nguồn khác nhau trên thị trường
- Thúc đẩy sự phát triển của địa phương, giải quyết việc làm
- Giảm chi phí xã hội và tăng hiệu quả hoạt động của dự án
Trang 111.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN PPP
1.3.1 Về chính trị
Thể chế chính trị ổn định tạo niềm tin cho các nhà đầu tư tư nhân yên tâm trong việc tham gia cùng Nhà nước trong các dự án công tư hợp tác
1.3.2 Về thể chế
Nhà nước xây dựng một luật hay quy định thống nhất để quản lý các dự án PPP là yêu cầu tiên quyết để từ đó hình thành nên các cơ quan quản lý PPP nhằm thúc đẩy các dự án đầu tư theo loại hình công tư
- Nhà nước cần tham vấn các bên liên quan
- Nhà nước có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến thông tin tạo tâm lý xã hội tốt đối với các dựa án PPP
1.4 KINH NGHIỆM THÀNH CÔNG TRONG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH PPP TRÊN THẾ GIỚI
1.4.1 Hàn Quốc
Nguyên nhân không thành công là không đủ động cơ thu hút
tư nhân, các thủ tục đấu thầu không rõ ràng, thiếu sự minh bạch, không nhất quán với các tiêu chuẩn chung của thế giới và cơ chế phân bổ rủi ro chưa phù hợp
Để khắc phục chính phủ Hàn Quốc đã ban hành Luật PPL 12/1998 và thành lập Trung tâm xúc tiến và pháp triển dự án PPP cơ
Trang 12sở hạ tầng Hàn Quốc (Private Infrastructure Investment Centre of Hàn Quốc, PICKO)
1.4.2 Trung Quốc
Các dự án PPP thành công tại Trung Quốc do các yếu tố như:
Dự án phù hợp; Kinh tế - chính trị ổn định; Mức thuế phù hợp; Phân
bổ rủi ro hợp lý; Lựa chọn các nhà thầu phụ phù hợp; Kiểm soát và quản lý các dự án một cách chặt chẽ
1.4.3 Hồng Kông
Kinh nghiệm thành công :
- Có sự cam kết và hỗ trợ mạnh mẽ của Chính quyền
- Chính phủ đã phân chia rủi ro hợp lý với đối tác, đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình theo cam kết
- Chính phủ đã xây dựng cấu trúc PPP hợp lý
- Chọn đối tác có đủ năng lực về kỹ năng quản lý và vận hành
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH CÔNG TƯ KẾT HỢP TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG CỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN PPP
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của Thành phố Đà Nẵng
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế của Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong cả nước, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 2014, đạt từ 7 - 8% so với mức bình quân 6,2% của cả nước Điều quan trọng là mức tăng trưởng này khá phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Bảng 2.1 Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010
ĐVT: Tỷ đồng
Ngành
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Sơ bộ
Năm 2014 Giá
trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Nông lâm
thủy sản 2.133 2,88% 2.010 2,53% 2.102 2,45% 2.003 2,15% Công nghiệp
xây dựng 43.450 58,65% 44.818 56,34% 47.078 54,87% 51.136 54,84% Dịch vụ 28.505 38,47% 32.722 41,13% 36.612 42,68% 40.106 43,01% Tổng 74.088 100% 79.550 100% 85.792 100% 93.245 100%
Trang 14Bảng 2.3 Vốn đầu tư phát triển theo giá hiện hành
ĐVT: Tỷ đồng
Cơ cấu vốn Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Sơ bộ Năm
2014
Vốn trong
nước 27.148 27.577 25.998 28.691 Vốn ĐT có
vốn nước
ngoài
3.919 2.901 2.468 2.679 Tổng 31.067 30.478 28.466 31.370
2.1.4 Môi trường thể chế và quy trình thủ tục PPP
a Môi trường thể chế
Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính
phủ về Đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO và BT và Quyết
định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức PPP
- Các loại hình thức đầu tư PPP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chủ yếu là các hợp đồng BOT, BTO và BT
Trang 15b Quy trình thủ tục PPP
Hình 2.2 Quy trình quản lý thủ tục loại hình PPP
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH PPP THỜI GIAN QUA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1 Thực trạng phát triển về số lượng, quy mô các dự
án PPP trong thời gian qua
Mặc dù đây là quá trình thí điểm triển khai các dự án PPP, nhưng Chính quyền thành phố đã mạnh dạn triển khai và đã đạt những kết quả khả quan:
Dự thầu
Đàm phán
Hợp đồng
Thực hiện, vận hành, giám sát
Trang 16Bảng 2.8 Dự án PPP tại Đà Nẵng trong thời gian qua
2014
Số lượng dự án 6 2 4 4 3 5 Quy mô vốn
toàn bộ dự án 275.381 52.278 721.806 1.201.575 2.140.947 398.999
Trong những năm qua, Chính quyền thành phố Đà Nẵng đã thực hiện thành công nhiều dự án, công trình mang ý nghĩa to lớn góp phần đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Một số dự án tiêu biểu:
- Công trình đường Bà Nà - Suối Mơ, được đầu tư xây dựng năm
2012 theo hình thức BT
- Công trình Cầu vượt Ngã Ba Huế, được đầu tư xây dựng năm
2013 theo hình thức BT
Hình 2.3 Quy mô vốn bình quân qua các năm
2.2.2 Chất lượng các dự án PPP trong thời gian qua
Chất lượng các dự án PPP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và được nhân dân đánh giá rất cao đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
Trang 172.2.3 Cơ cấu của các dự án PPP trong thời gian qua
Bảng 2.9 Cơ cấu các dự án PPP tại Đà Nẵng thời gian qua
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Công
ty
Cổ phần
Công
ty
Cổ phần
Công
ty
Cổ phần Loại hình dự
án BT BT BT 3 BT; 1 H&BD BT BT
Xét về số dự án, chủ yếu là dự án đầu tư theo hình thức BT, chiếm 95,83% đây là loại hình đầu tư an toàn nhất cho các doanh nghiệp vì không phải gánh chịu rủi ro trong quá trình vận hành, hoạt động Các dự án này thường được thanh toán bằng giá trị quỹ đất
2.2.4 Mức độ đóng góp của PPP trong nền kinh tế
Bảng 2.10 Dự án PPP góp phần tiết kiệm ngân sách thành phố