• Sán trưởng thành KS trên da, mang đẻ trứng vào trong nước sau đó trứng nở thành AT Onchomiracidium AT bơi tự do trong nước sau tìm KC để KS... Giống sán thường KS ở cá là Dactylog
Trang 2BỆNH KÝ SINH TRÙNG THƯỜNG GẶP Ở ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Trang 3I Một số k/n thường được đề cập trong kst học
Hội sinh là kiểu sống mà có sự liên quan gần: một sv có lợi và
sv kia không có lợi nhưng cũng chẳng có hại gì
KS là kiểu sống giữa 2 sv mà một bên sống nhờ vào bên kia hoặc gây hại Sv sống nhờ được gọi là vật ký sinh còn bên cho sống nhờ gọi là vật chủ
Hiểu quan hệ ký chủ-ký sinh cần hiểu không chỉ vật ký sinh mà còn phải hiểu cả ký chủ Nghiên cứu sức khoẻ cá nhấn mạnh trên mặt ký chủ của quan hệ cộng sinh
Các khái niệm chung
Trang 42 KC được phân loại theo mục đích phục vụ KS
KC xđ hay ký chủ cuối cùng: là kc mà ở đó KST ST PT
và đạt đến gđ trưởng thành
KC trung gian: là kc thay đổi hoặc kc thứ 2 mà ở đó
KST qua một gđ ấu trùng hoặc tồn tại vô tính
KC mang: KST chỉ dựa vào ký chủ để tồn tại chứ không
có ST và PT gì hết
KC tạm thời là kc mà ks sống ngắn sau rời kc để sống tự
do
Trang 53 KST được phân loại theo vị trí KS
Trang 64 Vòng đời của KST: Vòng đời thường được XĐ sự liên quan giữa KS và KC Nó hoạt động trong tất cả các gđ PT trong cuộc sống của SV
Vòng đời trực tiếp: một ký chủ
Vòng đời gián tiếp: có trên 1 ký chủ
Cá có thể hoạt động như KC cuối cùng, KC trung gian hoặc KC mang
Trang 75 Đánh giá thiệt hại do bệnh KST
Tỷ lệ cá chết hoặc ốm
Giảm khả năng ST
Tiêu tốn nhiều thức ăn cho 1 kg tăng trọng
Giảm giá trị thương mại sản phẩm
Giảm khả năng S2
Ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng
Có cần thiết phải xử lý?
Xử lý có kinh tế không?
Trang 8Ngoại KST
I Tác động của Ngoại KST trên cá
1 KS gây tổn hại bởi quá trình gắn bám
Móc: Gyroductylus, Dactylogyrus, Ergrasilus
Giác bám: Trichodina, Argulus
Xuyên sâu hoặc dùng vòi hút: Ichthyophthirium, Lernaea
Đĩa bám: Dactylogyrus, Scyphidia
2 KS gây thiệt hại do cạnh tranh thức ăn
KS lấy D2 trực tiếp từ các tế bào chứa Ichthyobodo (Costia)
Cào xước: rận cá biển
Xuyên sâu
Trang 93 Ảnh hưởng của ngoại KST lên da và mang
Trang 10Một số Ngoại KST trên cá
Trang 11Hầu hết các loài sán lá đơn chủ đẻ trứng (Dactylogyrid)
và chỉ riêng có 1 loài đẻ con (Gyrodactylus).
Sán lá đơn chủ là loại ngoại KS thường KS trên da,
Trang 12Sán Dactylogyrus KS trên mang
Gyrodactylus
Trang 13Vòng đời của sán lá đơn chủ:
• Hầu hết sán lá đơn chủ có vòng đời trực tiếp
• Sán trưởng thành KS trên da, mang đẻ trứng
vào trong nước sau đó trứng nở thành AT
(Onchomiracidium) AT bơi tự do trong nước
sau tìm KC để KS
Trang 14 Có ít nhất là 7 giống và trên 150 loài KS ở cả nước mặn và nước
ngọt trên toàn thế giới
KT dài không quá 2 mm hầu hết chúng có kt từ 0,2-0,5 mm
Sán có 7 cặp móc rìa và 1 cặp móc ở chính giữa và hiếm loài có
2 cặp ( Sán 16 móc )
Chúng có 2 hoặc 4 điểm mắt ở phía trước của cơ thể
Buồng trứng có hình tròn hoặc hình ô van, tinh hoàn ở dạng đơn
lẻ, mỗi lần sán đẻ 1 trứng
Giống sán thường KS ở cá là Dactylogyrus và thường ký sinh ở
trong mang của ký chủ và có tới 100 loài được nhận dạng thuộc
giống Dactylogyrus và có kích thước lớn hơn Gyrodactylus
Chúng thường ký sinh trên mang, vòng đời phát triển của chúng
phụ thuộc T o
→ Chú ý: Trong quá trình điều trị bệnh cần điều trị bệnh nhắc lại,
thời gian điều trị nhắc lại phụ thuộc vào T o
Dactylogyridae
Trang 15Sán thường được tìm thấy trên nhiều loài ĐV có xương sống bậc thấp (cá, lưỡng thê, bò sát) và không xương sống
Ít nhất có 85 loài được nhận dạng KS trên cá
Gyrodactylids có 8 đôi móc xung quang và 1 đôi móc ở
chính giữa, có 2-6 van hút
Chúng có 1 gai giao cấu ở chính giữa phần bụng
Hầu hết giống gây bệnh cho cá là Gyrodactylus, chúng
được phân bố rộng rãi, loài này thường có kt < 0,4 mm
Tất cả các loài thuộc giống này đều đẻ con, với 1-3 con con, tử cung dạng chữ V, tinh hoàn hình tròn dạng đơn
lẻ Tác hại: chúng gây tổn thương cho cá do dùng các móc bám và tổn hại nghiêm trọng khi chúng di chuyển
Gyrodactylids
Trang 16Phòng và điều trị
Tẩy dọn ao trước khi nuôi
Trước khi thả giống dùng KMnO4 , NaCl (2%) trong 1-2 phút
Thường xuyên bón vôi định kỳ 2-3kg/100m3 nước ao nuôi
Khi cá bị bệnh tắm cho cá Formaline 200ppm (30 phút) Chú ý sục khí trong quá trình tắm
Cá nuôi có thể dùng Mebendazone hoặc praziquantel
để trị bệnh, liều dùng 7-10 mg/l (mới nghiên cứu)
Trang 17Gyrodactylus ký sinh trên, da vây cá
Trang 18Gyrodactylus sp
Trang 19 KST trưởng thành thường KS ở da, mang cá
Chúng có hình dạng giống quả dưa hấu, xung quanh cơ thể được
bao bởi một lớp lông ngắn, miệng có cấu trúc đơn giản, nhân lớn dạng hình chữ U hay hình móng ngựa
KST trưởng thành nằm dưới lớp biểu bì khi trúng rời da cá vào
nước gây tổn thương nặng cho da cá, đặc biệt khi cá nhiễm với số lượng lớn KST và nhiều trong số chúng cùng rời da vào nước, khi vào nước KST bơi một thời gian rồi tạo bọc bào tử và bám vào các vật chất có trong nước, trong bọc này chúng phân chia thành nhiều bào tử con (100-2000), sau một thời gian các bào tử con PT phá vỡ màng bào tử chính thoát vào nước bơi tìm KC mới
Chúng sẽ bị chết nếu trong vòng 3-4 ngày không tìm được KC
mới
2 Bệnh đốm trắng - Bệnh trùng quả dưa
Ichthyophthirius multifiliis
Trang 20Cá bị nhiễm trùng quả dưa
Trùng quả dưa trưởng thành
Trang 21• Khi nhiệt độ thay đổi, thời gian điều trị nhắc lại
sẽ thay đổi?
Trang 22 To thích hợp cho KST ST và PT từ 2-30oC, tuỳ thuộc vào To cao hay thấp mà vòng đời của KST có thể rút ngắn hoặc kéo dài To cao vòng đời của KST được rút ngắn nhưng kt của KST nhỏ và ngược lại Ở To 24-26oC toàn bộ vòng đời của KST chỉ mất 4 ngày
Trước kia khi bệnh xảy ra xử lý bệnh bằng xanh malachite kết hợp với formaline hoặc Chloramine T, Dimetridazole Emtryl Chú ý điều trị nhắc lại
Tuy nhiên hiện nay Xanh malachite đã bị cấm gây khó khăn trong quá trình điều trị bệnh này
Các hướng nghiên cứu mới đang được triển khai để thay thế hóa chất cấm này
Trang 23 Bệnh gây ra do KST Trichodina, Trichodinella, Tripartiella có hình dạng giống bánh xe, mỗi loại KST
Cá bị bệnh thường tăng tiết các tế bào dịch nhầy trên da
và còn gây hoại tử Cá nhiễm bệnh có mầu sắc không bình thường, cá chậm chạp, mất trọng lượng, cá có biểu hiện treo râu trên bề mặt và cuộn xoáy
Điều trị bệnh bằng formaline hoặc CuSO4
3 Bệnh trùng bánh xe hay trùng mặt trời
Bệnh cá “Lắc đầu”
Trang 24Trichodina
Trang 26Bệnh xảy ra do trùng Apisoma, Epistylis, Vorticella
Các KST có dạng hình loa kèn, hình cốc, cơ thể
có thể co rút thường chỉ sống bám trên KC chứ
không gây nhiều thiệt hại, nhưng khi nhiễm nhiều thường gây tăng tiết dịch nhầy, da trở nên xung huyết, KS không có KC ĐB, phân bố toàn cầu,
bệnh thường liên quan đến chất lượng nước
Có thể điều trị bệnh bằng CuSO4 hoặc formalin
nhưng cần điều trị nhắc lại
5 Bệnh trùng loa kèn
Trang 28Trùng loa kèn
Trang 29Epistylis
Trang 306 Giáp xác ký sinh
Cơ thể giáp xác có bộ xương ngoài nối với các phần phụ
và cơ thể phân đốt
Ống tiêu hóa hoàn chỉnh, có vòng tuần hoàn, hô hấp
bằng khí quản, mang một phần thông ra bề mặt cơ thể
Trang 316.1 Copepoda
ký sinh trên cá gồm có 1600-1800 loài trong đó chỉ có
khoảng 5% số loài KS trên cá nước ngọt được tìm thấy
Chỉ có 4 giống được tìm thấy ở cá nuôi biển:
- Learnaea
- Lamproglena
- Ergasilus
- Carligus
Chỉ có con cái KS, con đực sống tự do
Số gđ trong vòng đời của Copepoda có thể >10:
Nauplius 2-3 gđ, Copepodid 4-5 gđ, tiền trưởng thành 2
gđ và gđ trưởng thành
Trang 32 Copepoda cái trưởng thành mang trứng
Cyclopoid Tiền trưởng thành
Trang 33a Bệnh trùng mỏ neo Lernaea
Cơ thể không phân đốt, neo bám trên mô bằng
móc rất lớn
Có 5 loài đã được thông báo gây bệnh cho cá nuôi
biển Loài gây thiệt hại kinh tế lớn nhất là L
cyprinacea
Loài gây bệnh ở cá nước ngọt KS không đặc hiệu
với loài KC nào và không kén chọn vị trí ký sinh trên cơ thể KC
Xử lý bệnh: nước vôi trong, Dipterex , lá xoan,
formalin
Trang 36b Ergasilus: Ký sinh ở mang là chính đôi khi gặp trên da,
vây, ăng ten thứ cấp PT mạnh, có móc bám khỏe
6.2 Branchiura: Argulus (rận) thuộc bộ Branchiura,
thường tìm thấy ở cá nước ngọt được gọi là rận cá Chúng thường KS trên da, mang và vây cá, hầu hết tìm thấy trên da cá Cơ thể phân ra làm 3 vùng: vùng đầu ngực, vùng ngực và vùng vùng bụng Phần đầu có giác hút, chân bơi, điểm mắt, miệng, phần ngực, phần
thân có các đốt bụng
6.3 Isopod: Có khoảng 400 loài ký sinh ở cá, một số loài
ký sinh không bắt buộc, một số là KC trung gian, một
số hút máu KC và khi trưởng thành rời KC
Trang 39Phòng và điều trị bệnh do rận cá
Rận cá rất nhạy cảm với sự biến đổi của nhiệt
độ, ánh sáng, pH của môi trường, để ngăn ngừa bệnh nên tát cạn, phơi đáy, làm sạch và bón vôi cho đáy ao
Trong quá trình nuôi bón vôi định kỳ để ngăn ngừa bệnh Nếu cá nuôi lồng dùng biện pháp treo túi vôi
Khi cá bị bệnh dùng thuốc tím 10ppm tắm cho
cá 15-30 phút
Trang 407 Chilodonella
KST có dạng hình bầu dục hơi lệch kt rất nhỏ và không
thể nhìn được bằng mắt thường và từ 30-80x20-62 ,
Cơ thể có 2 phần có 8-9, 12-13 hàng lông, miệng của
KST thường gắn trên lớp biểu bì mang của ký chủ làm tăng sinh các tế bào biểu bì và tăng tiết dịch nhầy tạo ra những đám màu trắng, màu xám trên da, trên mang
KST có nhân to hình tròn
Bệnh thường xảy ra đi kèm với chất lượng MT kém, cá
yếu và thường kèm với các bệnh do VK gây ra trên
mang
Điều trị bệnh bằng Formaline
Trang 418 Ấu trùng nhuyễn thể (Glochidium)
Chúng là ÂT của nhuyễn thể 2 mảnh, để hoàn
thành vòng đời chúng phải trải qua QT sống bám vào mang cá
Nếu cá bị nhiễm ít không có ảnh hưởng gì
nhưng khi nhiễm nhiều sẽ ảnh hưởng đến hô hấp của cá
Trang 43Nội KST
1 Sán lá song chủ (Digenea) và ấu trùng Metacercariae
Tuỳ vị trí KS sẽ gây những tác hại khác nhau:
* Nếu KS ở mắt gây mù không có khả năng bắt mồi dẫn đến
chết
Chúng có thể kích thích ở vị trí KS gây khối viêm
Tăng khả năng bị địch hại ăn thịt
Dễ nhạy cảm với stress
Tỷ lệ chết cao
Có thể còn ảnh hưởng đến bệnh của người
* Để hạn chế tác hại của bệnh cần tẩy trùng ao trước khi
nuôi, diệt ốc và ngăn cản sự tiếp súc của chim bắt cá đến
ao nuôi
Trang 44• Sán trưởng thành thường là nội KS sống trong ruột,
chỉ duy nhất có một loài (Transversotrema) tìm thấy
là ngoại KS chúng KS ở giữa các lớp vảy cá
• ẤT sống cả nội và ngoại KS: vây, vảy, mang, ruột,
cơ và các nội quan khác
• Sán có 2 giác bám: giác bám miệng và giác bám
Trang 45 Sán song chủ gồm: Diplostomum,
Ichthyotylurus, Tylodelphys, Urulifer
Sán ký sinh ở chim
ẤT KS ở cá ẤT KS ở ốc
Vòng đời của sán Strigeoid
Trang 46SÁN TRƯỞNG THÀNH
Trứng
Ấu trùng Miracidium
bơi tự do
Ấu trùng Sporocyst hoặc Redia
ký sinh trong nhuyễn thể
Trang 48 Sán trưởng thành thường sống trong ống ruột
đv có xương sống, các gđ AT có thể sống cả
ở ĐV có XS hoặc ĐV không XS
Cấu trúc của sán trưởng thành dạng dải gồm
có phần đầu (Scolex) và phần thân (body)
Phần đầu có điểm mắt và giác bám, phần thân
gồm nhiều đốt sán (Segments)
Một số loại phần thân không phân đốt
Phần thân phân đốt, mỗi đốt sán có đầy đủ cơ
quan S2
2 Sán dây (Cestoda = Tape worm):
Trang 50SÁN TRƯỞNG THÀNH KÝ SINH Ở KÝ CHỦ CUỐI
Trang 51Chúng được phân bố rộng trong cả nước ngọt và nước
mặn
Một con cá có thể nhiễm hàng trăm con giun nhưng
vẫn sống trong một quan hệ bt
Giun có hình trụ dài và tách riêng giới tính (đực cái)
Có thể phân biệt đực cái dựa vào hình dạng đuôi giun
Giun tròn có thể đẻ trứng (oviparous) hoặc đẻ ra ÂT
Trang 53Giun được phân bố rộng, tất cả các loài, đều KS trong
ống tiêu hóa của ĐV có XS
Giun có cái vòi ở phần trước và được bao phủ bởi
nhiều móc, nên được gọi là giun đầu móc
Cơ thể giun được chia làm 3 phần: vòi, cổ và thân
Thân có dạng hình trụ, vòi có chứa móc, số lượng móc là một chỉ tiêu trong phân loại giun
Chức năng của vòi để neo cơ thể giun vào một nơi
bằng cách xuyên sâu vào thành ruột của KC
Cổ là phần ngắn nằm phía sau vòi có thể co rút,
Thân cấu trúc dạng túi hình trụ hoặc dạng dẹt đối
xứng 2 bên, con đực có túi tinh, con cái đẻ trứng dài
Giun thường tìm thấy ở cá tự nhiên, ít thấy ở cá nuôi
4 Giun đầu móc
Trang 54Tác hại của giun gây ra phụ thuộc vào:
KT và số lượng các móc
HĐ của giun (chuyển động lên xuống)
KT của cá và độ dầy mỏng của thành ruột
Khả năng xuyên sâu của móc
Số lượng giun
Tình hình phù hợp của giun với KC
Trang 55Chúng thường KS ở mang, não cá chép Chúng có nhiều loài nhưng thường được phân biệt dựa trên:
Loại bào tử chúng hình thành, kt và số lượng
Loại KC và loại tế bào KC mà chúng nhiễm
Nơi mà bào tử hình thành
Gián tiếp trong tế bào chất của tế bào KC
Khi KST xâm nhập chúng kích thích tế bào bình thường làm tế bào trương phồng lên lúc này tế bào ký chủ hoàn toàn thay đổi cấu trúc, hình dạng và chức năng
5 Bào tử trùng (Myxosporida)
Trang 56Bệnh truyền lây giữa người – ĐV
trên cạn – ĐVTS (FZPs)
1 Bệnh sán lá phổi
Paragonimus heterotremus
Bệnh xuất hiện ở vùng phía
Nam của TQ, Thái lan, Lào và
metacercaria KS ở cua núi
Người và các ĐV khác ăn cua
núi chưa chín có chứa ấu trùng
sẽ PT thành sán trưởng thành
Trang 574 Sán lá gan lớn:
Fasciola gigantica,
F hepatica
Trang 58Một số loại hóa chất thường dùng
trị ký sinh trùng
Hóa chất
1. Formaline (tắm 150-250 ppm; ngâm 15-25 ppm)
2. CuSO4 (tắm 3-7 ppm; ngâm 0,3-0,7 ppm)
Khi dùng 2 hóa chất trên chú ý cung cấp oxi
Ngoài ra còn dùng thuốc tím, vôi, Lá xoan, nước
mặn-ngọt
Thuốc: tham khảo danh mục (cập nhật)
Có thể dùng praziquantel, Mebendazonle tắm hoặc ngâm hoặc cho cá ăn cá trị cả nội và ngoại kst