1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

bệnh ký sinh trùng thường gặp ở động vật thủy sản

58 764 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Sán trưởng thành KS trên da, mang đẻ trứng vào trong nước sau đó trứng nở thành AT Onchomiracidium AT bơi tự do trong nước sau tìm KC để KS...  Giống sán thường KS ở cá là Dactylog

Trang 2

BỆNH KÝ SINH TRÙNG THƯỜNG GẶP Ở ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Trang 3

I Một số k/n thường được đề cập trong kst học

 Hội sinh là kiểu sống mà có sự liên quan gần: một sv có lợi và

sv kia không có lợi nhưng cũng chẳng có hại gì

 KS là kiểu sống giữa 2 sv mà một bên sống nhờ vào bên kia hoặc gây hại Sv sống nhờ được gọi là vật ký sinh còn bên cho sống nhờ gọi là vật chủ

 Hiểu quan hệ ký chủ-ký sinh cần hiểu không chỉ vật ký sinh mà còn phải hiểu cả ký chủ Nghiên cứu sức khoẻ cá nhấn mạnh trên mặt ký chủ của quan hệ cộng sinh

Các khái niệm chung

Trang 4

2 KC được phân loại theo mục đích phục vụ KS

 KC xđ hay ký chủ cuối cùng: là kc mà ở đó KST ST PT

và đạt đến gđ trưởng thành

 KC trung gian: là kc thay đổi hoặc kc thứ 2 mà ở đó

KST qua một gđ ấu trùng hoặc tồn tại vô tính

 KC mang: KST chỉ dựa vào ký chủ để tồn tại chứ không

có ST và PT gì hết

 KC tạm thời là kc mà ks sống ngắn sau rời kc để sống tự

do

Trang 5

3 KST được phân loại theo vị trí KS

Trang 6

4 Vòng đời của KST: Vòng đời thường được XĐ sự liên quan giữa KS và KC Nó hoạt động trong tất cả các gđ PT trong cuộc sống của SV

 Vòng đời trực tiếp: một ký chủ

 Vòng đời gián tiếp: có trên 1 ký chủ

 Cá có thể hoạt động như KC cuối cùng, KC trung gian hoặc KC mang

Trang 7

5 Đánh giá thiệt hại do bệnh KST

 Tỷ lệ cá chết hoặc ốm

 Giảm khả năng ST

 Tiêu tốn nhiều thức ăn cho 1 kg tăng trọng

 Giảm giá trị thương mại sản phẩm

 Giảm khả năng S2

 Ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng

 Có cần thiết phải xử lý?

 Xử lý có kinh tế không?

Trang 8

Ngoại KST

I Tác động của Ngoại KST trên cá

1 KS gây tổn hại bởi quá trình gắn bám

Móc: Gyroductylus, Dactylogyrus, Ergrasilus

Giác bám: Trichodina, Argulus

Xuyên sâu hoặc dùng vòi hút: Ichthyophthirium, Lernaea

Đĩa bám: Dactylogyrus, Scyphidia

2 KS gây thiệt hại do cạnh tranh thức ăn

 KS lấy D2 trực tiếp từ các tế bào chứa Ichthyobodo (Costia)

 Cào xước: rận cá biển

 Xuyên sâu

Trang 9

3 Ảnh hưởng của ngoại KST lên da và mang

Trang 10

Một số Ngoại KST trên cá

Trang 11

Hầu hết các loài sán lá đơn chủ đẻ trứng (Dactylogyrid)

và chỉ riêng có 1 loài đẻ con (Gyrodactylus).

 Sán lá đơn chủ là loại ngoại KS thường KS trên da,

Trang 12

Sán Dactylogyrus KS trên mang

Gyrodactylus

Trang 13

Vòng đời của sán lá đơn chủ:

• Hầu hết sán lá đơn chủ có vòng đời trực tiếp

• Sán trưởng thành KS trên da, mang đẻ trứng

vào trong nước sau đó trứng nở thành AT

(Onchomiracidium) AT bơi tự do trong nước

sau tìm KC để KS

Trang 14

 Có ít nhất là 7 giống và trên 150 loài KS ở cả nước mặn và nước

ngọt trên toàn thế giới

 KT dài không quá 2 mm hầu hết chúng có kt từ 0,2-0,5 mm

 Sán có 7 cặp móc rìa và 1 cặp móc ở chính giữa và hiếm loài có

2 cặp ( Sán 16 móc )

 Chúng có 2 hoặc 4 điểm mắt ở phía trước của cơ thể

 Buồng trứng có hình tròn hoặc hình ô van, tinh hoàn ở dạng đơn

lẻ, mỗi lần sán đẻ 1 trứng

Giống sán thường KS ở cá là Dactylogyrus và thường ký sinh ở

trong mang của ký chủ và có tới 100 loài được nhận dạng thuộc

giống Dactylogyrus và có kích thước lớn hơn Gyrodactylus

 Chúng thường ký sinh trên mang, vòng đời phát triển của chúng

phụ thuộc T o

→ Chú ý: Trong quá trình điều trị bệnh cần điều trị bệnh nhắc lại,

thời gian điều trị nhắc lại phụ thuộc vào T o

Dactylogyridae

Trang 15

Sán thường được tìm thấy trên nhiều loài ĐV có xương sống bậc thấp (cá, lưỡng thê, bò sát) và không xương sống

Ít nhất có 85 loài được nhận dạng KS trên cá

Gyrodactylids có 8 đôi móc xung quang và 1 đôi móc ở

chính giữa, có 2-6 van hút

Chúng có 1 gai giao cấu ở chính giữa phần bụng

Hầu hết giống gây bệnh cho cá là Gyrodactylus, chúng

được phân bố rộng rãi, loài này thường có kt < 0,4 mm

Tất cả các loài thuộc giống này đều đẻ con, với 1-3 con con, tử cung dạng chữ V, tinh hoàn hình tròn dạng đơn

lẻ Tác hại: chúng gây tổn thương cho cá do dùng các móc bám và tổn hại nghiêm trọng khi chúng di chuyển

Gyrodactylids

Trang 16

Phòng và điều trị

 Tẩy dọn ao trước khi nuôi

 Trước khi thả giống dùng KMnO4 , NaCl (2%) trong 1-2 phút

 Thường xuyên bón vôi định kỳ 2-3kg/100m3 nước ao nuôi

 Khi cá bị bệnh tắm cho cá Formaline 200ppm (30 phút) Chú ý sục khí trong quá trình tắm

 Cá nuôi có thể dùng Mebendazone hoặc praziquantel

để trị bệnh, liều dùng 7-10 mg/l (mới nghiên cứu)

Trang 17

Gyrodactylus ký sinh trên, da vây cá

Trang 18

Gyrodactylus sp

Trang 19

 KST trưởng thành thường KS ở da, mang cá

 Chúng có hình dạng giống quả dưa hấu, xung quanh cơ thể được

bao bởi một lớp lông ngắn, miệng có cấu trúc đơn giản, nhân lớn dạng hình chữ U hay hình móng ngựa

 KST trưởng thành nằm dưới lớp biểu bì khi trúng rời da cá vào

nước gây tổn thương nặng cho da cá, đặc biệt khi cá nhiễm với số lượng lớn KST và nhiều trong số chúng cùng rời da vào nước, khi vào nước KST bơi một thời gian rồi tạo bọc bào tử và bám vào các vật chất có trong nước, trong bọc này chúng phân chia thành nhiều bào tử con (100-2000), sau một thời gian các bào tử con PT phá vỡ màng bào tử chính thoát vào nước bơi tìm KC mới

 Chúng sẽ bị chết nếu trong vòng 3-4 ngày không tìm được KC

mới

2 Bệnh đốm trắng - Bệnh trùng quả dưa

Ichthyophthirius multifiliis

Trang 20

Cá bị nhiễm trùng quả dưa

Trùng quả dưa trưởng thành

Trang 21

• Khi nhiệt độ thay đổi, thời gian điều trị nhắc lại

sẽ thay đổi?

Trang 22

 To thích hợp cho KST ST và PT từ 2-30oC, tuỳ thuộc vào To cao hay thấp mà vòng đời của KST có thể rút ngắn hoặc kéo dài To cao vòng đời của KST được rút ngắn nhưng kt của KST nhỏ và ngược lại Ở To 24-26oC toàn bộ vòng đời của KST chỉ mất 4 ngày

 Trước kia khi bệnh xảy ra xử lý bệnh bằng xanh malachite kết hợp với formaline hoặc Chloramine T, Dimetridazole Emtryl Chú ý điều trị nhắc lại

 Tuy nhiên hiện nay Xanh malachite đã bị cấm gây khó khăn trong quá trình điều trị bệnh này

 Các hướng nghiên cứu mới đang được triển khai để thay thế hóa chất cấm này

Trang 23

Bệnh gây ra do KST Trichodina, Trichodinella, Tripartiella có hình dạng giống bánh xe, mỗi loại KST

 Cá bị bệnh thường tăng tiết các tế bào dịch nhầy trên da

và còn gây hoại tử Cá nhiễm bệnh có mầu sắc không bình thường, cá chậm chạp, mất trọng lượng, cá có biểu hiện treo râu trên bề mặt và cuộn xoáy

 Điều trị bệnh bằng formaline hoặc CuSO4

3 Bệnh trùng bánh xe hay trùng mặt trời

Bệnh cá “Lắc đầu”

Trang 24

Trichodina

Trang 26

Bệnh xảy ra do trùng Apisoma, Epistylis, Vorticella

 Các KST có dạng hình loa kèn, hình cốc, cơ thể

có thể co rút thường chỉ sống bám trên KC chứ

không gây nhiều thiệt hại, nhưng khi nhiễm nhiều thường gây tăng tiết dịch nhầy, da trở nên xung huyết, KS không có KC ĐB, phân bố toàn cầu,

bệnh thường liên quan đến chất lượng nước

 Có thể điều trị bệnh bằng CuSO4 hoặc formalin

nhưng cần điều trị nhắc lại

5 Bệnh trùng loa kèn

Trang 28

Trùng loa kèn

Trang 29

Epistylis

Trang 30

6 Giáp xác ký sinh

 Cơ thể giáp xác có bộ xương ngoài nối với các phần phụ

và cơ thể phân đốt

 Ống tiêu hóa hoàn chỉnh, có vòng tuần hoàn, hô hấp

bằng khí quản, mang một phần thông ra bề mặt cơ thể

Trang 31

6.1 Copepoda

ký sinh trên cá gồm có 1600-1800 loài trong đó chỉ có

khoảng 5% số loài KS trên cá nước ngọt được tìm thấy

 Chỉ có 4 giống được tìm thấy ở cá nuôi biển:

- Learnaea

- Lamproglena

- Ergasilus

- Carligus

 Chỉ có con cái KS, con đực sống tự do

 Số gđ trong vòng đời của Copepoda có thể >10:

Nauplius 2-3 gđ, Copepodid 4-5 gđ, tiền trưởng thành 2

gđ và gđ trưởng thành

Trang 32

 Copepoda cái trưởng thành mang trứng

Cyclopoid Tiền trưởng thành

Trang 33

a Bệnh trùng mỏ neo Lernaea

 Cơ thể không phân đốt, neo bám trên mô bằng

móc rất lớn

 Có 5 loài đã được thông báo gây bệnh cho cá nuôi

biển Loài gây thiệt hại kinh tế lớn nhất là L

cyprinacea

 Loài gây bệnh ở cá nước ngọt KS không đặc hiệu

với loài KC nào và không kén chọn vị trí ký sinh trên cơ thể KC

 Xử lý bệnh: nước vôi trong, Dipterex , lá xoan,

formalin

Trang 36

b Ergasilus: Ký sinh ở mang là chính đôi khi gặp trên da,

vây, ăng ten thứ cấp PT mạnh, có móc bám khỏe

6.2 Branchiura: Argulus (rận) thuộc bộ Branchiura,

thường tìm thấy ở cá nước ngọt được gọi là rận cá Chúng thường KS trên da, mang và vây cá, hầu hết tìm thấy trên da cá Cơ thể phân ra làm 3 vùng: vùng đầu ngực, vùng ngực và vùng vùng bụng Phần đầu có giác hút, chân bơi, điểm mắt, miệng, phần ngực, phần

thân có các đốt bụng

6.3 Isopod: Có khoảng 400 loài ký sinh ở cá, một số loài

ký sinh không bắt buộc, một số là KC trung gian, một

số hút máu KC và khi trưởng thành rời KC

Trang 39

Phòng và điều trị bệnh do rận cá

 Rận cá rất nhạy cảm với sự biến đổi của nhiệt

độ, ánh sáng, pH của môi trường, để ngăn ngừa bệnh nên tát cạn, phơi đáy, làm sạch và bón vôi cho đáy ao

 Trong quá trình nuôi bón vôi định kỳ để ngăn ngừa bệnh Nếu cá nuôi lồng dùng biện pháp treo túi vôi

 Khi cá bị bệnh dùng thuốc tím 10ppm tắm cho

cá 15-30 phút

Trang 40

7 Chilodonella

 KST có dạng hình bầu dục hơi lệch kt rất nhỏ và không

thể nhìn được bằng mắt thường và từ 30-80x20-62 ,

 Cơ thể có 2 phần có 8-9, 12-13 hàng lông, miệng của

KST thường gắn trên lớp biểu bì mang của ký chủ làm tăng sinh các tế bào biểu bì và tăng tiết dịch nhầy tạo ra những đám màu trắng, màu xám trên da, trên mang

 KST có nhân to hình tròn

 Bệnh thường xảy ra đi kèm với chất lượng MT kém, cá

yếu và thường kèm với các bệnh do VK gây ra trên

mang

 Điều trị bệnh bằng Formaline

Trang 41

8 Ấu trùng nhuyễn thể (Glochidium)

 Chúng là ÂT của nhuyễn thể 2 mảnh, để hoàn

thành vòng đời chúng phải trải qua QT sống bám vào mang cá

 Nếu cá bị nhiễm ít không có ảnh hưởng gì

nhưng khi nhiễm nhiều sẽ ảnh hưởng đến hô hấp của cá

Trang 43

Nội KST

1 Sán lá song chủ (Digenea) và ấu trùng Metacercariae

Tuỳ vị trí KS sẽ gây những tác hại khác nhau:

* Nếu KS ở mắt gây mù không có khả năng bắt mồi dẫn đến

chết

 Chúng có thể kích thích ở vị trí KS gây khối viêm

 Tăng khả năng bị địch hại ăn thịt

 Dễ nhạy cảm với stress

 Tỷ lệ chết cao

 Có thể còn ảnh hưởng đến bệnh của người

* Để hạn chế tác hại của bệnh cần tẩy trùng ao trước khi

nuôi, diệt ốc và ngăn cản sự tiếp súc của chim bắt cá đến

ao nuôi

Trang 44

• Sán trưởng thành thường là nội KS sống trong ruột,

chỉ duy nhất có một loài (Transversotrema) tìm thấy

là ngoại KS chúng KS ở giữa các lớp vảy cá

• ẤT sống cả nội và ngoại KS: vây, vảy, mang, ruột,

cơ và các nội quan khác

• Sán có 2 giác bám: giác bám miệng và giác bám

Trang 45

Sán song chủ gồm: Diplostomum,

Ichthyotylurus, Tylodelphys, Urulifer

Sán ký sinh ở chim

ẤT KS ở cá ẤT KS ở ốc

Vòng đời của sán Strigeoid

Trang 46

SÁN TRƯỞNG THÀNH

Trứng

Ấu trùng Miracidium

bơi tự do

Ấu trùng Sporocyst hoặc Redia

ký sinh trong nhuyễn thể

Trang 48

 Sán trưởng thành thường sống trong ống ruột

đv có xương sống, các gđ AT có thể sống cả

ở ĐV có XS hoặc ĐV không XS

 Cấu trúc của sán trưởng thành dạng dải gồm

có phần đầu (Scolex) và phần thân (body)

 Phần đầu có điểm mắt và giác bám, phần thân

gồm nhiều đốt sán (Segments)

 Một số loại phần thân không phân đốt

 Phần thân phân đốt, mỗi đốt sán có đầy đủ cơ

quan S2

2 Sán dây (Cestoda = Tape worm):

Trang 50

SÁN TRƯỞNG THÀNH KÝ SINH Ở KÝ CHỦ CUỐI

Trang 51

Chúng được phân bố rộng trong cả nước ngọt và nước

mặn

 Một con cá có thể nhiễm hàng trăm con giun nhưng

vẫn sống trong một quan hệ bt

 Giun có hình trụ dài và tách riêng giới tính (đực cái)

Có thể phân biệt đực cái dựa vào hình dạng đuôi giun

Giun tròn có thể đẻ trứng (oviparous) hoặc đẻ ra ÂT

Trang 53

Giun được phân bố rộng, tất cả các loài, đều KS trong

ống tiêu hóa của ĐV có XS

 Giun có cái vòi ở phần trước và được bao phủ bởi

nhiều móc, nên được gọi là giun đầu móc

 Cơ thể giun được chia làm 3 phần: vòi, cổ và thân

Thân có dạng hình trụ, vòi có chứa móc, số lượng móc là một chỉ tiêu trong phân loại giun

 Chức năng của vòi để neo cơ thể giun vào một nơi

bằng cách xuyên sâu vào thành ruột của KC

 Cổ là phần ngắn nằm phía sau vòi có thể co rút,

 Thân cấu trúc dạng túi hình trụ hoặc dạng dẹt đối

xứng 2 bên, con đực có túi tinh, con cái đẻ trứng dài

 Giun thường tìm thấy ở cá tự nhiên, ít thấy ở cá nuôi

4 Giun đầu móc

Trang 54

Tác hại của giun gây ra phụ thuộc vào:

 KT và số lượng các móc

 HĐ của giun (chuyển động lên xuống)

 KT của cá và độ dầy mỏng của thành ruột

 Khả năng xuyên sâu của móc

 Số lượng giun

 Tình hình phù hợp của giun với KC

Trang 55

Chúng thường KS ở mang, não cá chép Chúng có nhiều loài nhưng thường được phân biệt dựa trên:

 Loại bào tử chúng hình thành, kt và số lượng

 Loại KC và loại tế bào KC mà chúng nhiễm

 Nơi mà bào tử hình thành

 Gián tiếp trong tế bào chất của tế bào KC

 Khi KST xâm nhập chúng kích thích tế bào bình thường làm tế bào trương phồng lên lúc này tế bào ký chủ hoàn toàn thay đổi cấu trúc, hình dạng và chức năng

5 Bào tử trùng (Myxosporida)

Trang 56

Bệnh truyền lây giữa người – ĐV

trên cạn – ĐVTS (FZPs)

1 Bệnh sán lá phổi

Paragonimus heterotremus

Bệnh xuất hiện ở vùng phía

Nam của TQ, Thái lan, Lào và

metacercaria KS ở cua núi

Người và các ĐV khác ăn cua

núi chưa chín có chứa ấu trùng

sẽ PT thành sán trưởng thành

Trang 57

4 Sán lá gan lớn:

Fasciola gigantica,

F hepatica

Trang 58

Một số loại hóa chất thường dùng

trị ký sinh trùng

Hóa chất

1. Formaline (tắm 150-250 ppm; ngâm 15-25 ppm)

2. CuSO4 (tắm 3-7 ppm; ngâm 0,3-0,7 ppm)

Khi dùng 2 hóa chất trên chú ý cung cấp oxi

Ngoài ra còn dùng thuốc tím, vôi, Lá xoan, nước

mặn-ngọt

Thuốc: tham khảo danh mục (cập nhật)

Có thể dùng praziquantel, Mebendazonle tắm hoặc ngâm hoặc cho cá ăn cá trị cả nội và ngoại kst

Ngày đăng: 24/09/2015, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w