Nẹp khớp vai Mục đích: cố định vai từ thân người đến cánh tay Dùng nẹp mềm, không di chuyển cánh tay Lót giữa cơ thể và tay Dùng vải treo tay và dây buộc cố định để nâng đỡ
Trang 1ThS PHAN CHUNG THÙY LYNH
Trang 3Mục đích bất động xương gãy
Giảm đau, phòng ngừa biến chứng sốc do đau
Giảm nguy cơ gây thêm các tổn thương mạch
máu, thần kinh, cơ và da do các đầu xương gãy chọc vào
Trang 4Triệu chứng
Tiếng lạo xạo
Ðau, tăng khi vận động hoặc khi ấn
Trang 5Dấu hiệu và triệu chứng
Trang 6 Băng vết thương với gạc vô trùng, cầm máu
Đừng cố gắng đặt các xương gãy vào vị trí cũ
Trang 7Nguyên tắc nẹp
Chú ý nẹp nhưng không làm BN đau thêm
Để BN ở tư thế dễ chịu nhất, có thể nẹp đúng tư thế đang tổn thương
Trang 10Nẹp mềm
Gối
Mền, khăn gấp lại
Mảnh vải hình tam giác dùng để treo tay lên vai
Trang 11Nẹp giải phẫu
Dán ngón chân/ngón
tay với ngón không bị
thương
Trang 12Nẹp thương mại
Rất nhiều dụng cụ cố định được làm sẳn
Trang 13Cố định nẹp
Dùng dây băng, vải
xé
Sử dụng những nút thắt chặt
Trang 14Vùng vai và cánh tay
Trang 15Tổn thương khớp vai
Gồm tổn thương xương đòn, xương bả vai, khớp vai
Gãy xương đòn thường gặp nhất
Gãy xương bả vai hiếm gặp
Trật khớp vai cũng thường gặp
Trang 16Nẹp khớp vai
Mục đích: cố định vai từ
thân người đến cánh tay
Dùng nẹp mềm, không di chuyển cánh tay
Lót giữa cơ thể và tay
Dùng vải treo tay và dây
buộc cố định để nâng đỡ
và cố định cánh tay
Trang 17Tổn thương cánh tay
Bất động xương cánh tay gãy bằng nẹp cứng
Đối với gãy ở gần vai ta dùng nẹp mềm
Cố định xương gãy giữa vai và khuỷu
Trang 18 Cột cố định phía trên thương tổn và tại khuỷu
Nâng đỡ cổ tay với vải treo và băng
Nếu gây đau khi nâng cổ tay lên để treo, chỉ sử
dụng nẹp cứng dài
Trang 20Nẹp vùng khuỷu
Nếu khuỷu gập, dùng nẹp cứng từ cánh tay đến cổ tay
Dùng vải treo
cổ tay và băng cột quanh ngực
Trang 22Vùng cẳng tay,
cổ tay, bàn tay
Trang 23Dùng băng, vải cố định khuỷu
tay, cổ tay
Trang 24Cách đặt mảnh vải tam giác
Trang 25Đặt phần cuối của mảnh vải lên bờ vai
Trang 26Cột cố định
Trang 27Cột dây vòng ngang ngưc để
cố định
Trang 28Nẹp cổ tay
Mục đích cố định từ cẳng tay đến bàn tay
Dùng nẹp mềm và vải treo tay thường là đủ
Nẹp cứng nâng đỡ tốt hơn
Trang 29Nẹp cổ tay
Dùng nẹp cứng từ lòng bàn tay đến cẳng tay qua các ngón tay
Cột cố định ở trên và
dưới cổ tay
Không che phủ các ngón tay
Nâng đỡ bằng vải treo và dây cột xung quanh cánh tay và ngực
Trang 30Nẹp bàn tay
Mục đích là bất động bàn tay
Dùng nẹp mềm hoặc cứng
Đặt 1 cuộn gạc tròn trong lòng bàn tay
Đặt nẹp cứng dọc theo bàn tay Lót giữa bàn tay
và nẹp
Băng toàn bộ bàn tay
Nâng đỡ bằng vải treo tay và băng lớn
Trang 31Tổn thương
ngón tay
Gãy xương và trật khớp
Nẹp thường không cần thiết
Dùng nẹp cứng hay nẹp giải phẫu
Trang 33Vùng chân
Trang 34Nẹp xương đùi
Đặt 3 nẹp:
Nẹp phía trong: mắt cá trong - nếp bẹn
Nẹp bên ngoài: mắt cá ngoài -hố nách
Nẹp phía sau: gót - mông
Lót giữa chân và nẹp cho đầy những chổ khuyết
Cố định bằng 5 nút buộc (ngang mào chậu, sát đầu nẹp trong, trên và dưới chỗ gãy và cổ chân)
Buộc chân lành với chân gãy
Trang 35Nẹp vùng gối
Nẹp ở tư thế được tìm thấy
Dùng nẹp mềm bằng mền hoặc gối đặt quanh
Nếu gối co, nẹp ở tư thế được tìm thấy Dùng nẹp mềm bằng mền hoặc gối đặt quanh khớp gối
Trang 38Nẹp cẳng chân
Đặt hai nẹp :
Nẹp phía trong: đầu trên sát bẹn, đầu dưới quá mắt
cá trong
Nẹp ngoài từ giữa đùi đến mắt cá ngoài
Cố định hai nẹp vào chân gãy và buộc chặt chân lành với chân gãy bằng 3 nút: trên đầu gối, sát đầu gối và sát cổ chân
Trang 39Nẹp mắc cá
Dùng nẹp mềm là tốt nhất
Trang 40thương
– Chân rất đau
Trang 41Dùng nẹp giải phẫu
nẹp chân
Trang 42Nhẹ nhàng trải 4-5 dây vải dưới cả 2
chân
Trang 43Lót giữa 2 chân
Trang 44Nhẹ nhàng đặt chân không bị thương đến gần chân bị thương
Trang 45Cột chặt các dây và
kiểm tra mạch
Trang 46Nẹp xương sườn
Mục đích là nâng đỡ
Để Bn ngồi hoặc đứng ở tư thế dễ thở
Nâng đỡ xương sườn bằng gối hoặc lót mềm
bằng vải và cột không thật chặt vào vùng trên và dưới cánh tay
Bất động cánh tay với dây treo tay và dây cột
Kiểm tra sự thở