Đề tài: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới
Trang 1Mục lục
Phần mở đầu
Chơng I: tầm quan trọng của xuất khẩu nói chung và cà phê nói riêng trong sự nghiệp CNH - đất nớc của Việt Nam
1.1 Vai trò của xuất khẩu trong hoạt động Thơng mại Quốc tế
và trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc
1.1.1 Các lý thuyết về Thơng mại quốc tế
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu trong hoạt động Thơng mại Quốc tế v trongà
sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc
1.2 Vai trò, vị trí của mặt hàng cà phê trong việc đẩy nhanh kim ngạch xuất khẩu của VN và thực hiện CNH - HĐH đất nớc
1.2.1 Vị trí của mặt hàng cà phê trên thị trờng thế giới
1.2.2 Vị trí của mặt hàng cà phê trong nền kinh tế Việt Nam
1.2.3 Vai trò của cà phê trong việc đẩy nhanh kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê
Trang 22.1 Đặc điểm sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
2.1.1 Đặc điểm của xuất khẩu hàng hoá
2.1.2 Đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu cà phê
2.2 Thực trạng xuất khẩu của cà phê Việt Nam
2.2.1 Vài nét về hoạt động kinh doanh xuất khẩu của nớc ta thời gian từ
1991 đến nay
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê thế giới
2.2.3 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam
2.3 Đánh giá tiềm năng và thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt
Nam và phân tích nguyên nhân
2.3.1 Đánh giá tiềm năng xuất khẩu của cà phê thời gian qua
2.3.2 Đánh giá thực trạng xuất khẩu: mặt đợc, hạn chế
2.3.3 Nguyên nhân của mặt đợc và hạn chế
Chơng III: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng Xuất khẩu cà phê Việt nam trên thị tr- ờng thế giới
3.1 Bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay
3.2 Phơng hớng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2010
3.3 Dự báo thị trờng cà phê thế giới
3.3.1 Dự báo xu thế cạnh tranh của các nớc xuất khẩu cà phê lớn
3.3.2 Dự báo về thị trờng nhập khẩu cà phê
3.4 Phơng hớng xuất khẩu cà phê của Việt Nam đến 2010
3.4.1 Phơng hớng chung cho nhóm h ng nông, lâm, thuỷ sản à
3.4.2 Chiến lợc phát triển cà phê Việt Nam
3.4.3 Phơng hớng xuất khẩu cà phê Việt Nam đến 2010
3.5 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu
cà phê Việt Nam trên thị trờng thế giới
3.5.1 Những giải pháp vĩ mô
3.5.1.1 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp điều chỉnh
Trang 3Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.
Thị trờng nông sản thế giới trong đó có cà phê đã và đang phát triển mạnh
mẽ Mặc dù buôn bán các mặt hàng trên có tính chất phức tạp, đầy rủi ro và bị
động bởi nhiều yếu tố khách quan, song trên thực tế nó vẫn mang lại nguồn ngoại tệ và nhiều lợi ích cần thiết khác cho các nhà xuất khẩu Do đó nó vẫn là
động lực kích thích các nớc có khả năng và tiềm năng xuất khẩu cà phê tích cực tìm kiếm thị trờng và các giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu một cách có hiệu quả nhất
Trong những năm vừa qua, ngành cà phê Việt Nam phát triển khá mạnh, đã trở thành một nớc có quy mô xuất khẩu cà phê thứ nhì thế giới sau Brazil Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản, đem lại kim ngạch xuất khẩu cao cho đất nớc sau mặt hàng gạo và đã đóng góp rất quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Kim ngạch xuất khẩu gạo và cà phê thờng chiếm trên 50% (có những năm chiếm 70%) tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của VN
Mặc dù xuất khẩu của cà phê Việt Nam đã đạt đợc những thành quả to lớn, song cho đến nay vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu, khả năng và tiềm năng của đất nớc Quá trình phát triển còn mang tính tự phát, chủ yếu nghiêng về l-ợng, mà ít chú trọng về chất và đặc biệt là việc thâm nhập thị trờng còn thụ
động Một trong những nguyên nhân quan trọng tác động trực tiếp đến tình hình trên là do cha có sự đầu t nghiên cứu chiều sâu về các thị trờng nhập khẩu cà
1
Trang 4phê trên thế giới để có sự chuẩn bị đầy đủ đồng bộ từ khâu quy hoạch, sản xuất, thu hoạch, chế biến và xuất khẩu nhằm thúc đẩy và nâng cao khả năng xuất khẩu cà phê của Việt Nam.
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn : “Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu cà phê Việt Nam trên thị trờng thế giới” làm đề tài Luận văn thạc sỹ kinh tế nhằm góp một phần tri thức nhỏ bé
của mình vào sự nghiệp phát triển kinh tế chung của đất nớc
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu chung.
- Đề tài tập trung giải quyết một số vần đề lý luận cơ bản có liên quan đến hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu cà phê nói riêng của Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2010 Phân tích thực trạng sản xuất, xuất khẩu cà phê của nớc ta hiện nay Từ đó đa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy cạnh tranh xuất khẩu cà phê Việt nam trên thị trờng thế giới
2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tợng nghiên cứu.
- Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đối tợng nghiên cứu là các hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Trang 53.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về nội dung
Phạm vi nghiên cứu là các vấn đề có liên quan đến việc kinh doanh xuất khẩu cà phê.Từ đó đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong thời gian tới
3.2.2 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu, đánh giá các tiềm năng, tình hình các hoạt động của việc kinh doanh, xuất khẩu cà phê Đi sâu về thực trạng sản xuất, những cơ chế chính sách của chính phủ nhằm thúc đẩy cạnh tranh xuất khẩu cà phê của Việt nam trên thị trờng thế giới
3.2.3 Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê của việt nam trong những năm
2002 – 2006 Trên cơ sở đó đa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy cạnh tranh xuất khẩu cà phê của Việt nam trên thị trờng thế giới trong những năm tới
4 ý nghĩa khoa học của luận văn.
Cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng, có ý nghĩa đối với nền kinh tế nớc ta vì vậy trong thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu và mặt hàng này Tuy nhiên dới giác độ tập trung nghiên cứu đánh giá tiềm năng của mặt hàng nông sản có lợi thế xuất khẩu là cà phê, từ đó đa ra một số giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh hơn nữa sự cạnh tranh và hoạt động xuất khẩu cà phê trên thị trờng thế giới trong thời gian tới là vấn đề cần tiếp tục đợc nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn.
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo bao gồm 3 chơng :
Trang 6ChơngI: Tầm quan trọng của xuất khẩu nói chung và cà phê nói riêng trong sự
nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc ở Việt Nam
ChơngII: Đánh giá tiềm năng và thực trạng xuất khẩu cà phê Việt nam
trong thờigianqua
Chơng III: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu
cà phê Việt Nam trên thị trờng thế giới
Trang 7
Chơng I
Tầm quan trọng của xuất khẩu nói chung và cà phê nói riêng trong sự ngiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nớc của Việt nam (VN)
1.1 Vai trò của xuất khẩu trong hoạt động Thơng mại quốc tế và trong
sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc.
1.1.1 Các lý thuyết về Thơng mại quốc tế
- Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith :
Lý thuyết ra đời vào thế kỷ 18, theo quan điểm của Adam Smith một nớc chỉ sản xuất những loại hàng cho phép sử dụng tốt nhất các nguồn tài nguyên của
nó và sau đó tiến hành trao đổi với các nớc trên cơ sở các bên cùng có lợi Điều này làm cho tổng sản phẩm của thế giới cũng tăng lên
Lý thuyết này đã tìm đợc nguyên nhân của thơng mại quốc tế một cách đơn giản Theo lý thuyết này thì quốc gia tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế
ít nhất phải có thế mạnh về một loại sản phẩm nào đó Nó cha giải thích đợc ờng hợp hai quốc gia có cùng thế mạnh về cùng mặt hàng nào đó nhng vẫn tham gia vào thơng mại quốc tế
tr Quan điểm của trờng phái trọng thơng:
Họ cho rằng các quốc gia nên khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Theo các nhà kinh tế thuộc trờng phái này thì giá trị của cải trên thế giới là một con số có hạn nên thơng mại quốc tế chỉ có lợi cho một bên và gây thiệt hại cho bên kia, quốc gia này làm giàu bằng cách hy sinh lợi ích của quốc gia khác Lý
Trang 8thuyết này sớm đánh giá tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu Tuy nhiên lý thuyết này còn đơn giản, ít tính lý luận, cha giải thích đợc bản chất của hoạt
Theo qui luật lợi thế so sánh, nếu một quốc gia có lợi thế thấp hơn các quốc gia khác trong sản xuất tất cả các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thơng mại quốc tế, quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng ít bất lợi nhất (đó là những lợi thế tơng đối) và nhập những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng bất lợi lớn nhất (đó là những hàng hoá không có lợi thế tơng đối)
- Lý thuyết của Heckscher Ohlin về lợi thế tơng đối (Lý thuyết tỷ lệ các yếu
tố ):
Khác với các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng lợi ích so sánh dựa trên sự khác biệt về năng suất lao động giữa các quốc gia, ông cho rằng lợi thế so sánh xuất phát từ sự khác nhau về hàm lợng các yếu tố dùng để sản xuất các mặt hàng đó là lao động và vốn
Dựa trên một số giả định, Lý thuyết của Heckscher Ohlin đợc phát biểu nh sau: Một nớc sẽ sản xuất và xuất khẩu những loại hàng hoá mà việc sản xuất
Trang 9chúng cần sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tơng đối sẵn có của nớc đó và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra nó cần nhiều yếu tố đắt và tơng đối khan hiếm ở nớc đó Hay nói cách khác, một nớc tơng đối dồi dào về lao động sẽ xuất khẩu hàng hoá sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu hàng hoá sử dụng nhiều vốn.
Trên đây là một số lý thuyết giải thích nguồn gốc và lợi ích thu đợc từ việc xuất khẩu
Ta biết rằng, lợi thế cạnh tranh đợc biểu hiện trên các mặt: chất lợng sản phẩm, giá cả sản phẩm, khối lợng và thời gian giao hàng, tính chất và sự khác biệt của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của nớc này so với các nớc khác trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng Ngoài ra còn bao gồm hệ thống chính sách
vĩ mô (Thuế, tỷ giá, bảo hộ), cơ chế vận hành và môi trờng thơng mại Lợi thế cạnh tranh còn thể hiện ở yếu tố kinh tế của các yếu tố đầu vào cũng nh yếu tố
đầu ra của sản phẩm, nó bao gồm chi phí cơ hội và năng suất lao động cao, chất lợng sản phẩm tốt đạt tiêu chuẩn quốc tế và thị hiếu tiêu dùng Với các đặc trng trên có thể nói, lợi thế cạnh tranh là những nội dung mang tính giải pháp về chiến lợc và sách lợc của đất nớc trong trong quá trình sản xuất trao đổi và th-
ơng mại
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu trong hoạt động Thơng mại quốc tế (TMQT) và trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc
1.1.2.1 Vai trò của xuất khẩu trong TMQT
- Những đặc trng cơ bản của hoạt động xuất khẩu :
Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng trong hoạt động thơng mại quốc
tế Thực chất của hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng, nhng nó đợc diễn ra giữa các quốc gia khác nhau, hoạt động xuất khẩu đợc tách rời hoạt động nhập khẩu Có những nớc chỉ có nhập mà không có xuất hoặc ngợc lại (tuy là rất hãn
Trang 10hữu và có tính chất cục bộ) Vì vậy xuất khẩu tuy là một hoạt động bán hàng song nó khác xa nhiều với hoạt động tiêu thụ hàng hoá của một doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp thông thờng phải có mua (nhập) thì mới có bán (xuất) Còn nhập khẩu và xuất khẩu là hai vấn đề khá tách biệt nhau, các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu (hoạt động ngoại thơng) tiến hành thu mua và xuất khẩu hoặc tiến hành nhập khẩu và tổ chức bán ra Chính vì vậy mà hoạt
động xuất khẩu có những đặc trng riêng, không phải là một hoạt động bán hàng hoặc tiêu thụ hàng hoá đơn thuần, kèm theo nó là hàng loạt các nghiệp vụ kỹ thuật cần thiết nh thanh toán, vận tải, bảo hiểm quốc tế, giao dịch đàm phán và kinh doanh quốc tế
Cũng nh bất kỳ một hoạt động thơng mại nào, mục đích của hoạt động xuất khẩu là thu về một khoản lợi nhuận nhất định, song đây là ngoại tệ để phát triển kinh tế trong nớc, dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực dới nhiều hình thức khác nhau, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục đích
đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia
Hoạt động xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào việc thăm dò tìm kiếm thị trờng, nắm vững các yếu tố văn hoá tiêu dùng của các nớc nhập khẩu và phải thiết lập
đợc mối quan hệ lâu dàI với các nớc đó
Hơn lúc nào hết, hoạt động xuất khẩu cũng phụ thuộc nhiều vào tình hình chính trị và mối quan hệ giữa các quốc gia Không thể có các hoạt động kinh tế
đơn thuần tách rời các quan hệ chính trị xã hội và ngoại giao
Trang 11Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên một phạm vi rộng cả về điều kiện không gian lẫn thời gian Nó có thể diễn ra trong một thời gian ngắn, song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể tiến hành trên một quốc gia hoặc nhiều quốc gia.
- Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong TMQT
Thơng mại quốc tế là một trong những hình thức chủ yếu của hoạt động kinh doanh quốc tế Đó là hoạt động mua bán, hoặc trao đổi hàng hoá và dịch vụ vợt qua biên giới các quốc gia Thơng mại quốc tế khác với nội thơng - hoạt động trao đổi diễn ra giữa các vùng, địa phơng, hoặc các thành phố trong phạm vi cả nớc Trong thập kỷ qua thơng mại quốc tế đóng vai trò ngày càng tăng đối với phần lớn các nền kinh tế trên thế giới Thơng mại quốc tế mở ra những cơ hội mới cho tất cả các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng trên toàn thế giới Nhờ có th-
ơng mại quốc tế mà các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, từ đó đáp ứng nhu cầu không chỉ của thị trờng nội địa, mà cả thị trờng ngoài nớc Thơng mại còn mang lại cho ngời dân của một nớc cơ hội lựa chọn lớn hơn đối với các hàng hoá và dịch vụ Thơng mại quốc tế là nhân tố quan trọng tạo công ăn việc làm ở nhiều nớc Theo đó, các hoạt động xuất khẩu có vai trò rất lớn trong TMQT:
+ Xuất khẩu là tiền đề của nhập khẩu: xuất khẩu và nhập khẩu là 2 mặt cơ bản nhất của hoạt động ngoại thơng Nhập khẩu có vai trò tích cực đến xuất khẩu; nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng sang nớc ngoài, đặc biệt là nớc nhập khẩu Nhập khẩu để bổ sung các hàng hoá mà trong nớc không sản xuất đợc, hoặc sản xuất không đáp ứng đợc, nhập khẩu còn thay thế những hàng hoá mà sản xuất trong nớc sẽ không có lợi bằng nhập khẩu Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu đợc thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân Ngợc lại xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ chủ yếu cho nhập khẩu, đồng thời góp phần tăng trởng nền kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân,
Trang 12làm cân bằng cán cân thanh toán và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại Chính vì vậy một quốc gia để phát triển đợc cần đẩy mạnh cả hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu
+ Xuất khẩu cùng với hoạt động nhập khẩu để mở rộng và tăng cờng hoạt
động ngoại thơng, làm phong phú thêm các hoạt động TMQT, gắn thị trờng nớc
ta với thị trờng thế giới, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thực hiện tốt hơn sự phân công lao động quốc tế
+ Xuất khẩu thúc đẩy quá trình tự do hoá thơng mại trên phạm vi toàn thế giới, tăng cờng khả năng và tiềm lực kinh tế của mỗi nớc theo xu hớng toàn cầu hoá
Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nớc siêu cờng nh Mỹ, Nhật Bản, hay là các nớc đang phát triển nh Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm cần thiết Bài học thành công của các con rồng Châu á cũng nh một số nớc ASEAN đều cho thấy xuất khẩu góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế ở các nớc này Xuất khẩu là cơ sở của nhập khẩu, là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, là phơng tiện để thúc đẩy kinh tế phát triển Thúc đẩy xuất khẩu là đi đôi với việc tăng tổng sản phẩm quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế, quân sự, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Do vậy hoạt
động xuất khẩu nói chung và thúc đẩy xuất khẩu nói riêng là việc làm hết sức
có ý nghĩa trớc mắt và lâu dài
- Các phơng thức xuất khẩu:
+ Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính các doanh nghiệp sản xuất hoạc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nớc
đợc Nhà nớc và Bộ Thơng mại cho phép
Trang 13Với hình thức này, các doanh nghiệp trực tiếp quan hệ với khách hàng, thực hiện việc bán hàng với nớc ngoài không qua một tổ chức trung gian nào Tuy nhiên đòi hỏi hợp đồng phải có một số điều kiện đảm bảo sau: có khối lợng hàng hoá lớn, có thị trờng ổn định, có năng lực thực hiện xuất khẩu nh đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn về hoạt động xuất khẩu cao.
+ Buôn bán đối lu:
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua hàng hoá khác theo giá trị t-
ơng đối Đây là đặc trng cho quan hệ trực tiếp đổi hàng.Vì vậy gọi phơng thức này là đổi hàng hay nhập khẩu liên kết Trong phơng thức này yêu cầu: Cân bằng về tổng số hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu Cân bằng về chủng loại hàng quí hiếm, loại quí hiếm này tơng ứng với loại quí hiếm khác (hàng dễ đổi lấy ngoại tệ mạnh) Cân đối về giá cả (giá nhập đắt thì giá xuất cũng đắt tơng ứng) Mua bán đối lu dợc sử dụng rộng rãi ở các nớc đang phát triển Vì thiếu ngoại
tệ tự do, các nớc này dùng phơng thức đổi hàng để cân bằng nhu cầu trong nớc, nhằm tránh những biến động rủi ro về tỷ giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối, mà vẫn mua đợc hàng nớc khác trong trờng hợp thiếu ngoại tệ Hơn nữa đối với một quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân bằng hạng mục thờng xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế Tuy nhiên mất nhiều thời gian tìm đối tác có hàng hợp với nhu cầu của mình cần cân đối
+ Xuất khẩu uỷ thác:
Trong phơng thức này, đơn vị có hàng xuất khẩu là bên uỷ thác giao cho đơn
vị xuất khẩu là bên nhận uỷ thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận uỷ thác) nhng với chi phí của bên
uỷ thác Công ty nhận uỷ thác không phải bỏ vốn vào kinh doanh, tránh đợc rủi
ro trong kinh doanh mà vẫn thu đợc lợi nhuận là hoa hồng trong xuất khẩu Do
Trang 14chỉ thực hiện hợp đồng uỷ thác nên tất cả các chi phí từ nghiên cứu thị trờng, giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng không phải chi, dẫn đến giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh thấp, không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh Thị trờng và khách hàng bị thu hẹp vì công ty không có liên quan đến việc nghiên cứu thị trờng và tìm khách hàng.+ Gia công quốc tế:
Đây là phơng thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm sau đó giao lại cho bên đặt gia công và nhận tiền gia công Các hình thức gia công quốc tế bao gồm: Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian chế tạo sản xuất sẽ thu hồi sản phẩm Có thể áp dụng hình thức kết hợp trong
đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ
Ngày nay gia công quốc tế là hình thức phổ biến trong hoạt động ngoại thơng của nhiều nớc áp dụng hình thức này giúp bên nhận gia công tạo ra nhiều công
ăn việc làm cho dân c và nhận đợc các thiết bị tiên tiến
1.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ CNH, HĐH đất nớc.
Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI có đề ra đờng lối kinh tế của Đảng ta là:” Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập
tự chủ, đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp, u tiên phát triển lực lợng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ nghĩa Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và
Trang 15chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh có hiệu quả và bền vững ” Đây là mục tiêu trọng tâm, cơ bản của VN trong chiến lợc ổn định và
phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao
động với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất lao động xã hội cao Thực chất công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta là tạo ra tiền đề về vật chất, kỹ thuật, về con ngời, công nghệ phơng tiện, phơng pháp - những yếu tố cơ bản của lực lợng sản xuất cho chủ nghĩa xẫ hội Vì vậy mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, dựa trên một nền khoa học và công nghệ tiên tiến, tạo ra lực lợng sản xuất mới với quan hệ sản xuất ngày càng tiến bộ, phù hợp với trình
độ phát triển của lực lợng sản xuất, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao khả năng hợp tác phát triển bên ngoài, thực hiện dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh Nh vậy căn cứ vào yêu cầu phát triển và khả năng thực tế của đất nớc, mục tiêu CNH, HĐH của nớc ta đến năm 2020 là ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Đối với nớc ta xuát phát điểm đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, cha có một cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với chủ nghĩa xã hội Cái thiếu nhất của nớc ta là thiếu một lực lợng sản xuất phát triển, Công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiên tiến, đồng thời cũng là một bớc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, làm cho nền sản xuất xã hội không ngừng phát triển, đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân không ngừng nâng cao Quan điểm chỉ đạo CNH, HĐH ở nớc ta là giữ vững độc lập tự chủ đi đôi mở rộng hợp tác quốc tế,
đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ nguồn lực bên ngoài trên cơ sở xây dựng một
Trang 16nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu,
đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả Để thực hiện CNH, HĐH ở VN phải cần rất nhiều vốn theo từng giai đoạn khác nhau, nhất là giai đoạn đầu Giải pháp quan trọng là phải làm thế nào thu hút đợc vốn, kỹ thuật từ nớc ngoài nhiều nhất Theo cách tiếp cận này, thì việc nhập khẩu máy móc thiết bị và những t liệu sản xuất có ý nghĩa vô cùng to lớn Nguồn vốn để nhập khẩu với một quốc gia thông thờng đợc hình thành từ các nguồn nh : đầu t nớc ngoài, xuất khẩu hàng hóa, vay nợ từ các tổ chức quốc tế, viện trợ của các chính phủ, thu từ hoạt động du lịch và các dịch vụ thu ngoại tệ
nh xuất khẩu sức lao động Trong các nguồn vốn kể trên, nguồn vốn có đợc từ hoạt động xuất khẩu hàng hoá - dịch vụ giữ vị trí quan trọng nhất và là nguồn vốn cơ bản nhất, vững chắc nhất để tiến hành các hoạt động nhập khẩu, thực hiện CNH-HĐH đất nớc
Nh vậy, xuất khẩu luôn là phơng tiện chính tạo ra nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu phục vụ CNH, HĐH của VN Mặt khác đẩy mạnh xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng trong việc dành ngoại tệ để trả cho những khoản nợ nớc ngoài đến
kỳ hạn, tạo nguồn duy trì cho những khoản vay mới
- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách tích cực nhất nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển cân đối
Hiện có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu Thứ nhất, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm
thừa do sản xuất vợt quá nhu cầu nội địa ở nớc ta, do xuất phát từ nền sản xuât nhỏ, cơ cấu kinh tế lạc hậu, chậm phát triển, nhiều năm thực hiện chính sách khép kín, vẫn còn mang dấu ấn của một nề kinh tế tự cung tự cấp, sản xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ chờ ở sự d thừa của sản xuất thì xuất khẩu vẫn còn rất nhỏ bé và tác động của xuất khẩu vào việc thay đổi cơ cấu là rất chậm
chạp và hoàn toàn bị động vào quá trình sản xuất tự phát ở trong nớc Thứ hai,
Trang 17coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức xuất khẩu hay nói cách khác đất nớc đã chủ động hình thành những ngành kinh tế h-ớng về xuất khẩu Những ngành kinh tế này phải có kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để hàng hoá khi tham gia vào thị trờng thế giới có đủ sức cạnh tranh và mang lại lợi ích quốc gia Quan điểm này chính là xuất phát từ nhu cầu thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất, điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất sản phẩm Sự tác động này thể hiện ở chỗ :
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Khi sản phẩm của một ngành kinh tế xuất khẩu đợc, tức là thị trờng của hàng hoá đó đợc mở rộng, lợng cung tăng lên, sẽ kéo theo các ngành kinh tế khác phát triển
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và ổn định Sản xuất và tiêu dùng có mối quan hệ mật thiết với nhau, sản xuất quyết định tiêu dùng và ngợc lại tiêu dùng sẽ quyết
định quy mô, tốc độ và duy trì sản xuất phát triển một cách ổn định Muốn vậy thị trờng tiêu thụ phải rộng lớn, không thể chỉ bó hẹp trong phạm vi biên giới quốc gia
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất và tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nớc Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng tạo vốn, kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào VN nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc
và tạo ra một năng lực sản xuất mới
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng, đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng đợc với thay đổi của thị trờng
Trang 18- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Nớc ta là nớc đông dân, có lực lợng lao động dồi dào Đây là một trong những lợi thế để phát triển kinh tế Nhng đây cũng là khó khăn trong tình hình mất cân đối giữa việc làm và lao động dẫn đến d thừa lao động diễn ra ở cả thành thị và nông thôn Để giải quyết vấn đề này, đòi hỏi phải có nhiều giải pháp, trong đó có giải pháp rất quan trọng là thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Tác
động của xuất khẩu đến đời sống của nhân dân thế hiện nhiều mặt Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập tơng đối ổn định Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân Đồng thời xuất khẩu cũng tác
động tích cực tới trình độ tay nghề, thay đổi thói quen của những ngời sản xuất hàng xuất khẩu
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cờng địa vị kinh tế của VN trên thị trờng thế giới
Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ thơng mại, kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác, bao gồm các hình thức: Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình; Đầu t quốc tế; Dịch vụ, du lịch; Vận tải biển, hàng không, đờng bộ, bảo hiểm, thanh toán quốc tế; Xuất khẩu sức lao động; Hợp tác KHKT, hợp tác sản xuất, hợp tác tài chính
Thực tế cho thấy những năm qua thực hiện công cuộc đổi mới ở nớc ta đã cho thấy hoạt động xuất khẩu có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển nền kinh
tế Hiện nay, VN có quan hệ buôn bán với trên 110 quốc gia trên thế giới, với tổng kim ngạch xuất khẩu đã tăng từ 2,087 tỷ USD (1990) lên 16,5 tỷ USD (2002) Bên cạnh đó chúng ta cũng đã từng bớc xây dựng đợc một số mặt hàng
có quy mô ngày càng lớn và đợc thị trờng thế giới chấp nhận nh: dầu khí, gạo, thuỷ sản, hàng dệt may, cà phê, chè, Việc xây dựng đợc một số mặt hàng có
Trang 19quy mô lớn nói trên cho phép chúng ta khai thác đợc lợi thế so sánh của nền kinh tế VN và đồng thời cũng tích luỹ đợc những bài học thực tiễn cho việc đổi mới và hình thành cơ cấu xuất khẩu có hiệu qủa cho nền ngoại thơng VN trong những năm tới
1.2 Vai trò, vị trí của mặt hàng cà phê trong việc đẩy nhanh kim ngạch xuất khẩu và thực hiện CNH - HĐH đất nớc
1.2.1 Vị trí của mặt hàng cà phê trên thị trờng thế giới
Cà phê xuất xứ từ châu Phi Đầu thế kỷ XVII, cây cà phê đợc đem trồng tại
Đông ấn (nay là Indo) một thuộc địa của Hà lan Cà phê đợc trồng tại bán cầu tây của trái đất đầu thế kỷ XVIII, bắt đầu từ vùng thuộc địa của Hà Lan là Guiana (nay là Suriname) và đảo Cariben của Martinique Từ đây việc trồng cà phê đã đợc mở rộng nhanh chóng khắp vành đai nhiệt đới và cận nhiệt đới của
Mỹ La tinh - khu vực trở thành nơi xuất khẩu cà phê chủ yếu cho phần còn lại của thế giới thế kỷ XVIII và XIX Mặc dù diện tích trồng cà phê sau đó đã tăng rất nhanh tại Châu Phi, Châu á và một số vùng thuộc Châu Đại Dơng (Oceania), Mỹ La tinh hiện nay chiếm hơn 2/3 sản lợng cà phê của thế giới, phần còn lại đợc chia nhau giữa Châu Phi (21%) và Châu á (12%)
Sở dĩ diện tích và sản lợng cà phê tăng nhanh vì từ hạt quả cà phê sản phẩm chủ yếu của cây, loài ngời đã biết chế biến ra một loại đồ uống ngày càng đợc a chuộng trên khắp thế giới Kết quả phân tích của một số nhà khoa học Thuỵ Sỹ cho thấy hạt cà phê có tới 670 hợp chất thơm, tạo nên một hơng vị tổng hợp, đặc sắc Trong y học cà phê đợc dùng nh một vị thuốc
Trồng cà phê có tác dụng phủ xanh đồi trọc, chống sói mòn đất và thu đợc những sản phẩm phụ nh: thân, cành, vỏ quả cà phê, những sản phẩm quan trọng nhất của cà phê vẫn là chất cafein chứa trong hạt của nó dùng trong công nghiệp
Trang 20thực phẩm nh pha chế đồ uống, tạo hơng vị cho bánh kẹo khoảng hai, ba thập
kỷ trở lại đây, theo Trung tâm Thơng mại Quốc tế UNCTAD/GATT (ITC), giá trị xuất khẩu của cà phê vợt xa so với ca cao và chè - hai loại đồ uống chính khác của miền nhiệt đới
Đối với các nớc đang phát triển, cà phê là mặt hàng có giá trị thơng mại đứng thứ hai chỉ sau dầu mỏ Trên thế giới hiện nay có khoảng 80 nớc trồng cà phê, nhng chỉ có 70 nớc có sản phẩm cà phê xuất khẩu, số còn lại do sản lợng ít chỉ
để tiêu dùng trong nớc Cà phê là một mặt hàng chủ yếu, có tầm quan trọng hàng đầu về lâu dài để thu ngoại tệ cho nên các nớc này đều tìm cách đẩy mạnh sản xuất cũng nh xuất khẩu cà phê và coi đó là ngành kinh tế mũi nhọn,
có vị trí chiến lợc Cà phê là một cây công nghiệp có tổng kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong các sản phẩm của nông nghiệp trên thị trờng thế giới; giá trị hàng hoá xuất khẩu hàng năm khoảng 10 tỷ USD Các nớc trồng cà phê đã sử dụng tới 20 triệu lao động ở nhiều nớc kim ngạch xuất khẩu cà phê chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Ví dụ nh: Brundi 79%, Ethiopia 64%, Ugan da 59%, Nicaragoa 27%, Elsanvador 24%, Honduras 23%, Madagascar 19%, Colombia 16%, Brazil 5%
1.2.2 Ví trí của mặt hàng cà phê trong nền kinh tế Việt Nam
Cây cà phê đợc trồng ở VN cho đến nay đã đợc hơn một thế kỷ, gồm 2 loại chủ yếu là cà phê Robusta và Arabica Tuy nhiên loại Robusta chiếm trên 90%
và diện tích và sản lợng thu hoạch Cây cà phê Robusta chủ yếu đợc trồng ở vùng Tây nguyên và miền Đông Nam bộ của nớc ta, còn cà phê Arabica a khí hậu mát và hơi lạnh nên đợc trồng chủ yếu ở một số vùng đất thuộc tỉnh Lâm
đồng, một số tỉnh vùng núi phía Bắc Cà phê Arabica có hơng vị thơm ngon,
đ-ợc nhiều ngời a chuộng, giá bán thờng cao hơn 50-60% loại Robusta, thậm chí
có lúc giá cao gấp 2 lần Cách đây 1/4 thế kỷ, vấn đề phát triển cây cà phê đợc
đa ra với bớc khởi đầu khá rầm rộ, chủ yếu ở hai tỉnh Đắc lắc và Gia lai Kontum
Trang 21lúc đầu mới chỉ có không đầy 20.000 ha cà phê phát triển kém, năng suất thấp, sản lợng khoảng 4000-5000 tấn Đến năm 2000 cả nớc đã có trên 500.000 ha
cà phê đa sản lợng lên tới gần 700.000 tấn vợt xa so với mục tiêu phát triển và con số dự đoán của ngành cà phê VN Cà phê đợc trồng ở 4 tỉnh tây nguyên :
Đăklăk, Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng; các tỉnh miền Đông Nam bộ: Đồng Nai, Bình Phớc, Bà Rịa-Vũng Tàu, một số tỉnh ven biển miền Trung, và một số tỉnh miền núi phía Bắc Về xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu cà phê đóng góp rất quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của VN, cà phê là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn thứ hai sau gạo Từ năm 1990 trở lại đây, do có sự thay đổi lớn về cơ chế quản
lý kinh tế nên hoạt động xuất khẩu cà phê của nớc ta đã có chuyển biến vợt bậc, tăng nhanh cả về diện tích, sản lợng và kim ngạch xuất khẩu Diện tích năm
2000 so với 1980 tăng 22,96 lần; sản lợng tăng 83,23 lần ; Kim ngạch xuất khẩu từ 76 triệu USD năm 1980 đã tăng lên 470 triệu USD năm 2000 tăng xấp
xỉ 6,2 lần Năm 2002, tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc là 16.530 triệu USD, trong đó xuất khẩu cà phê đạt 315 triệu USD Nh vậy đến năm 2010 Việt Nam sẽ có khoảng trên 500.000 ha cà phê với sản lợng khoảng 750.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu cà phê sẽ đạt tới 850 triệu USD Việt Nam đã vơn lên hàng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu cà phê Có thể nói cây cà phê có vị trí quan trọng ở vùng đồi núi, tham gia có hiệu quả vào các chơng trình kinh tế - xã hội
nh định canh, định c, xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động ở miền núi mà chủ yếu là đồng bào các dân tộc thiểu số cũng nh phủ xanh
đất trồng đồi trọc, bảo vệ môi trờng Cà phê cũng là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng đóng góp không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Chính vì vậy cà phê đã đợc các nhà hoạch định chiến lợc nông lâm nghiệp nớc
ta đa vào danh sách những cây trong cơ cấu và có tính cạnh tranh cao
1.2.3 Vai trò của cà phê trong việc đẩy nhanh kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
Trang 22Xuất khẩu cà phê có vai trò rất quan trọng trong việc giải quyết nhiều vấn đề kinh tế, xã hội quan trọng của nớc ta trong sự nghiệp CNH và HĐH đất nớc theo đờng lối của Đại hội IX của Đảng Cộng sản VN đã đề ra.
Để thấy đợc vị trí, vai trò của mặt hàng cà phê so với các mặt hàng nông sản xuất khẩu khác, ta có thể so sánh với chè, tiêu cũng là những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Bảng1 : Diện tích, sản lợng, kim ngạch xuất khẩu của cà phê, chè , hạt tiêu của Việt Nam
427,4381,8593,8
553,2482,5585,3
802,5733,9501,5
77,433,250,5
84,836,445
87.755,769,6
95,668,21778,4
17,634,818,4
27,936,426,4
35,057,0
Nguồn: Tổng cục Thống kê và Hải quan
Trang 23Qua số liệu ở bảng cho thấy :
+ Diện tích, sản lợng xuất khẩu và kim ngạch XK của cà phê lớn hơn nhiều
so với chè và tiêu Ví dụ năm 2000 kim ngạch của cà phê gấp hơn 7 lần kim ngạch của mặt hàng chè
+ Tốc độ tăng diện tích, sản lợng XK, của cà phê rất nhanh, nhất là năm
2000 so với 1997 tơng ứng là 190,9% và 188,5%, riêng kim ngạch XK hầu nh không tăng do giá xuất khẩu giảm
+ Kim ngạch xuất khẩu cà phê chiếm khoảng 3-6% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc, trong khi đó chè và tiêu chiếm tỷ lệ quá nhỏ
+ Xu hớng tiêu dùng cà phê trên thế giới hàng năm tăng khoảng 1,55% Thị trờng xuất khẩu cà phê rất lớn và rộng khoảng trên 60 nớc, trong đó thị trờng tiêu thụ chè thế giới chỉ khoảng 40 nớc
+ Thị phần của cà phê Robusta của Việt Nam trên thế giới chiếm khoảng 34,8% (năm 2001), trong khi đó chè chỉ chiếm khoảng 2% sản lợng của thế giới
Trong số các mặt hàng xuất khẩu nông sản thì mặt hàng cà phê đợc đánh giá là mặt hàng xuất khẩu có khả năng cạnh tranh cao, thị trờng xuất khẩu tơng
đối ổn định và là mặt hàng xuất khẩu có vị thế trên trờng quốc tế
Thứ nhất : Phát triển cà phê là phát huy đợc lợi thế so sánh của nớc ta
trong thơng mại quốc tế Những lợi thế chủ yếu của việc trồng và xuất khẩu
cà phê nh sau:
- Cây cà phê là cây đợc trồng lâu đời ở VN, đến nay đã đợc hơn một thế kỷ Hơn nữa điều kiện khí hậu và đất đai của nớc ta rất phù hợp với quá trình sinh trởng và phát triển của cây cà phê Do đó chất lợng cà phê của VN khá cao
Trang 24Theo đánh giá của các tổ chức tiêu thụ cà phê thế giới, cà phê VN đợc xếp vào loại cà phê có chất lợng cao trên thế giới
- Nông dân VN có kinh ngiệm trong quá trình trồng và chăm sóc, xử lý bệnh tật nên cà phê VN có năng suất cao hơn hẳn cà phê của các nớc trên thế giới, kể cả các nớc có tiềm năng và truyền thống trồng cà phê nh Brazil, Colômbia Theo báo cáo của Bộ Thơng mại thì năng suất cà phê VN là 1600 kg/ha; Brazil
850 kg/ha, Colômbia 736 kg/ha, Inđonêxia 516 kg/ha, ấn Độ 1000 kg/ha, bình quân thế giới là 469 kg/ha
- Nguồn lao động đồi dào, giá nhân công rẻ cũng là, một trong những lợi thế
đáng kể trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu cà phê
Với lợi thế chủ yếu về điều kiện khí hậu và địa lý rất thích hợp với việc phát triển cà phê có chất lợng cao, với năng suất cà phê và loại cao trên thế giới, với nguồn lao động dồi dào, Ta có thể khẳng định cà phê VN là mặt hàng có thế mạnh và tiềm năng lớn, là mặt hàng cạnh tranh hiệu quả trên thị trờng thế giới
và khu vực Tuy nhiên, trong thời gian qua, chúng ta cũng cha phát huy đợc hết những lợi thế sẵn có, chất lợng cà phê cha cao do thiết bị công nghệ chế biến lạc hậu, chậm đổi mới, một số vấn đề về cơ chế quản lý điều hành và kinh doanh xuất khẩu cà phê Để phát huy có hiệu qủa những lợi thế trên đòi hỏi chúng ta cần phải có các giải pháp mạnh mẽ hơn nữa trong sản xuất cũng nh xuất khẩu cà phê.trong thời gian tới
Thứ hai: Góp phần giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động và thực hiện các chính sách xã hội nh xoá đói giảm ngèo, chính sách dân tộc
Nh trên đã phân tích kinh doanh cà phê đã tạo ra rất nhiều việc làm cho ngời lao động, vào năm 2010 có thể tạo ra 1,5 triệu (cứ 1ha cần 2-3 lao động) lao
động có thu nhập cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
Trang 25thôn, sản xuất cà phê sử dụng khoảng 500-600 ngàn lao động nông thôn, vào thời vụ thu hoạch có thể lên tới 700-800 ngàn lao động, chủ yếu là nông dân các dân tộc thiểu số Riêng sản xuất cà phê thuộc Tổng Công ty Cà phê VN đã thu hút khoảng 23.000 lao động Nh vậy việc đẩy mạnh trồng và xuất khẩu cà phê
đã và đang tạo ra nhiều công ăn việc làm và thu nhập cho một bộ phận không nhỏ đồng bào các dân tộc Tây nguyên và Đông nam bộ Đặc biệt đối với nớc
ta, nguồn lao động khá dồi dào, việc phát triển kinh doanh cà phê sẽ thu hút đợc nhiều lao động d thừa trong xã hội, góp phần tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phần giải quyết chính sách xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Tây Nguyên, làm giảm nạn thất nghiệp, tội phạm và những tệ nạn xã hội khác do không có công ăn việc làm gây nên
Thứ ba : Phát triển kinh doanh cà phê là một cách thức, một hớng phát triển sản xuất nông nghiệp, phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển kinh tế cả nớc
Phát triển cà phê và một số cây công nghiệp khác có hiệu quả kinh tế cao không chỉ là nguồn tích luỹ vốn quan trọng cho công nghiệp mà là điều kiện thay đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp nớc ta, giúp thoát khỏi thế độc canh cây lúa trớc kia Phát triển kinh doanh cà phê thực sự mở ra một cơ hội kinh doanh để tăng mức tiết kiệm và đầu t từ nội bộ nền kinh tế, tăng tốc độ tích luỹ vốn; tăng năng suất và thu nhập bình quân của lao động trong ngành, tạo ra nội lực mạnh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế Kinh doanh cà phê cũng làm thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ lệ cây công nghiệp
so với cây lơng thực đạt hiệu qủa kinh tế cao hơn
1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê VN.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê, chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó có nhân tố khách quan là các điều kiện tự nhiên nh điều kiện địa lý
Trang 26nhiệt độ, khí hậu, đất đai Đây là những nhân tố nội tại gắn liền với quá trình sinh trởng của cây cà phê Đó cũng là nhân tố đặc trng để phân biệt điều kiện sản xuất của cây cà phê so với các loại cây khác Vì vậy, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, phù hợp với quá trình sinh trởng và phát triển của cây thì nó sẽ cho năng suất cao, ngợc lại sẽ hạn chế việc phát triển của cà phê Cũng chính vì yếu
tố nội tại này mà không phải nớc nào cũng trồng đợc cà phê và không phải vùng nào trong một nớc cũng đều trồng đợc cà phê Nhân tố này rất cần cho việc ngiên cứu để quy hoạch rõ vùng trồng cà phê và các cây công nghiệp, nông sản khác trong cả nớc cũng nh giữa các nớc nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi nớc Bên cạnh đó, xuất khẩu cà phê chịu ảnh hởng vào nhiều nhân tố khác nữa cũng rất quan trọng, có thể chia thành 2 nhóm: Nhân tố vĩ mô và nhân tố vi mô
1.3.1 Nhóm nhân tố vĩ mô:
1.3.1.1 Yếu tố chính trị - pháp luật:
Các quyết định kinh doanh chịu tác động mạnh mẽ của những tiến triển trong môi trờng chính trị và pháp luật Môi trờng này đợc tạo ra từ các luật lệ, cơ quan chính quyền và những nhóm áp lực đã gây ảnh hởng và ràng buộc tới mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội Các nhà quản lý cần phải xem xét những xu hớng chính yếu và những điều ẩn chứa đó để đa ra các quyết định có hiệu qủa Tình hình chính trị ổn định, luật pháp hoàn chỉnh, quan hệ quốc tế thuận lợi sẽ tạo
điều kiện cho việc ổn định phơng hớng phát triển lâu dài của hoạt động sản xuất kinh doanh cà phê Ngợc lại, tình hình chính trị bất ổn, quan hệ quốc tế có nhiều vấn đề không thuận lợi sẽ gây ảnh hởng đến việc kinh doanh xuất khẩu
cà phê của mỗi nớc
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động mua bán quốc tế Các công ty cần phải tuân thủ các qui định của Chính phủ liên quan, tập quán và luật pháp quốc gia, quốc tế hiện hành Nh:
Trang 27- Các qui định của Chính phủ Việt Nam đối với hoạt động xuất khẩu.
- Các hiệp ớc, hiệp định thơng mại mà Việt Nam tham gia
- Các qui định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ làm
ăn
- Các vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan tới việc xuất khẩu
1.3.1.2 Các chính sách của Nhà nớc về xuất khẩu cà phê
Các chính sách quản lý nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu ảnh hởng tới tất cả các mặt hàng xuất khẩu trong đó có sản phẩm nông sản - cà phê tập trung vào các chính sách cơ bản sau:
- Chính sách về sản phẩm:
Các sản phẩm nông sản xuất khẩu của một quốc gia thờng chia thành 2 loại: các sản phẩm thô cha qua chế biến và các sản phẩm chế biến Tuy nhiên, giá 2 loại sản phẩm này rất khác nhau (thờng một sản phẩm đã qua chế biến có giá trị xuất khẩu lớn gấp 5 lần sản phẩm cha qua chế biến) Điều này đặt ra yêu cầu các quốc gia phải có chính sách sản phẩm phù hợp, đặc biệt trong cơ cấu sản phẩm, nhằm tăng dần tỉ trọng các sản phẩm qua chế biến để đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động xuất khẩu
- Chính sách thị trờng:
Thị trờng tiêu thụ là một yếu tố quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu nông sản Việc mở rộng và phát triển thị trờng tiêu thụ là công việc khó khăn phụ thuộc nhiều vào quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia Để mở rộng và phát triển thị trờng tiêu thụ, các Chính phủ cần xây dựng chính sách sản phẩm xuất khẩu thích ứng với từng thị trờng, từng khu vực Trên cơ sở định hớng của Chính phủ, những hiệp định song phơng và đa phơng đợc ký kết với các nớc cũng nh những
Trang 28thông tin về sản phẩm và thị trờng do các cơ quan, các tổ chức xúc tiến thơng mại của Chính phủ cung cấp, các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp cần chủ động giới thiệu sản phẩm sang các thị trờng mới.
- Chính sách hỗ trợ:
Các chính sách hỗ trợ có ảnh hởng lớn đến hoạt động xuất khẩu nông sản
Đây có thể coi là một trong các biện pháp cơ bản thông qua đó Chính phủ có thể khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động xuất khẩu đối với các sản phẩm nông sản
Chính sách hỗ trợ của Chính phủ bao gồm các chính sách ảnh hởng trực tiếp
nh chính sách về thị trờng, về đầu t, tài chính tín dụng, thuế, về giá cả sản phẩm, về tỷ giá hối đoái, về thông tin và xúc tiến thơng mại, ; Và các chính sách ảnh hởng gián tiếp nh việc giải quyết các vấn đề nông thôn, các chơng trình phát triển nông thôn, chính sách về vùng nguyên liệu
Trong hệ thống chính sách hỗ trợ, Chính phủ cần cân nhắc giữa những chính sách hỗ trợ mang tính ngắn hạn, trớc mắt và những chính sách mang tính chiến lợc lâu dài, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải không mang lại hiệu quả cao Cụ thể có những biện pháp không trực tiếp thúc đẩy xuất khẩu song nó lại
có tác dụng nâng cao năng suất hoặc chất lợng của các sản phẩm nông nghiệp
Đồng thời, các biện pháp hỗ trợ, thúc đẩy xuất khẩu nói chung và xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp nói riêng phải đợc điều chỉnh cho phù hợp với từng giai
đoạn phát triển kinh tế của đất nớc, phù hợp với quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá
Ngoài ra, để thúc đẩy hoặc hạn chế hoạt động xuất khẩu sản phẩm nông sản Chính phủ còn có thể sử dụng nhiều chính sách hay biện pháp khác nh điều chỉnh tỷ lệ lãi suất, thu hút đầu t nớc ngoài vào sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu, tập trung phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất,
Trang 29tiếp tục cải tiến chính sách thuế xuất nhập khẩu, hoàn thiện mô hình Tổng công ty
1.3.1.3 Sự phát triển của vùng nguyên liệu
Môi trờng tự nhiên, bao gồm các nhân tố nh vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, các tài nguyên sông biển, tài nguyên rừng luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hởng tới kết quả sản xuất và xuất khẩu sản phẩm nông sản cà phê Tuy nhiên, muốn khai thác triệt để các lợi thế của môi trờng tự nhiên phục vụ cho sản xuất nông sản xuất khẩu cần phải có định hớng về phát triển vùng nguyên liệu Đây
là yếu tố vĩ mô nằm trong quy hoạch tổng thể của Nhà nớc, các địa phơng để phát triển sản xuất, hình thành các ngành kinh tế và cây trồng theo hớng có lợi nhất
Phát triển vùng nguyên liệu nông sản xuất khẩu thực chất là đầu t, tận dụng lợi thế so sánh của từng vùng lãnh thổ để hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá đối với từng sản phẩm nông sản phục vụ xuất khẩu nh vùng chè, vùng cà phê, vùng mía đờng, cao su và các loại hoa quả.v.v
Phát triển vùng nguyên liệu tập trung đối với các sản phẩm nông sản xuất khẩu tạo điều kiện đầu t đồng bộ từ cơ sở hạ tầng (đờng sá giao thông, thuỷ lợi,
điện ) đến công nghiệp chế biến, bảo quản và hệ thống tiêu thụ sản phẩm Trên cơ sở đó mới có khả năng tạo ra khối lợng nông sản hàng hoá lớn, có chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
Từ kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy, để phát triển vùng nguyên liệu đối với các sản phẩm nông nghiệp cần chú ý các vấn đề sau:
Thứ nhất, cần tiến hành qui hoạch tổng thể và qui hoạch cụ thể các vùng sản
xuất nguyên liệu nông sản trên cơ sở khoa học Qui hoạch vùng nguyên liệu phải đi đôi với việc xây dựng các cơ sở chế biến, tạo điều kiện thực hiện chu
Trang 30trình khép kín từ sản xuất tới chế biến sản phẩm, góp phần giảm thiểu các chi phí, tiết kiệm thời gian cũng nh đảm bảo chất lợng sản phẩm nông sản.
Thứ hai, cần có chính sách và giải pháp đồng bộ cho việc phát triển các vùng
nguyên liệu, nh chính sách đầu t, tín dụng, thuế, khoa học công nghệ, lu thông, bảo hộ Trong đó đặc biệt tập trung vào các chính sách và giải pháp có liên quan đến hoạt động của ngành thơng mại, nh hệ thống dịch vụ đầu vào, tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba, cần chú ý giải quyết tốt các mối quan hệ liên quan đến lợi ích của
các đối tác trong việc phát triển vùng nguyên liệu, nhất là quan hệ giữa các công ty chế biến, tiêu thụ nông sản với ngời sản xuất nông sản Trong đó đặc biệt quan tâm tới lợi ích của ngời sản xuất nguyên liệu nông sản (nông dân).Phát triển vùng nguyên liệu nông sản cho sản xuất và chế các sản phẩm nông sản có khả năng xuất khẩu là một vấn đề rộng lớn, phức tạp; Đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các vấn đề kinh tế - kỹ thuật - xã hội, có liên quan đến nhiều ngành kinh tế, nhiều vùng và địa phơng Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho hoạt
động xuất khẩu nông sản nói riêng, sản xuất nông nghiệp nói chung các quốc gia cần có những chiến lợc cụ thể để giải quyết triệt để vấn đề này
1.3.1.4 Thị trờng tiêu thụ
Thị trờng tiêu thụ là yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt
động xuất khẩu hàng hoá nói chung và hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng, trong đó có cà phê Khi đề cập đến thị trờng tiêu thụ cần tập trung vào các nhân
tố nh cung - cầu, giá cả và tình hình cạnh tranh trên thị trờng đối với các sản phẩm nông sản mà doanh nghiệp kinh doanh Tình hình biến động cung cầu trên thị trờng trong nớc và thế giới ảnh hởng trực tiếp tới khối lợng sản phẩm
mà các doanh nghiệp xuất khẩu có khả năng tiêu thụ, đồng thời cũng ảnh hởng tới giá cả trên thị trờng thế giới
Trang 31Bên cạnh việc biến động của cung cầu trên thị trờng, giá cả trên thị trờng thế giới cũng luôn biến động do ảnh hởng của nhiều nhân tố khác đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh nông sản xuất khẩu cần cập nhật thờng xuyên các thông tin
về sự biến động của giá cả để có những ứng phó kịp thời
Đối với các sản phẩm nông sản xuất khẩu, ngoài các nhân tố ảnh hởng chung
nh mặt hàng kinh doanh, giá cả, nhu cầu, sức mua, tập quán tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh thị trờng tiêu thụ có nhiều điểm đặc thù:
- Khoảng cách về mặt địa lý là một trở ngại lớn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trong việc thu thập các thông tin về thị trờng, về nhu cầu, tập quán tiêu dùng, các thông tin liên quan đến đối thủ cạnh tranh Từ đó gây khó khăn cho việc mở rộng và phát triển thị trờng tiêu thụ
- Các nông sản xuất khẩu phần lớn là các mặt hàng nông sản thực phẩm
nh gạo, chè, cà phê, các loại hoa quả, Do đó các qui định về phẩm cấp cũng
nh chất lợng đối với các mặt hàng này thờng rất chặt chẽ và khắt khe, đặc biệt
đối với thị trờng châu Âu và Bắc Mỹ, đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm đợc cụ thể các yêu cầu, các qui định của từng nớc đối với từng mặt hàng nông sản
- Nhiều yếu tố của thị trờng nớc ngoài thờng xuyên biến động ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu nông sản nh sự biến động về giá cả trên thị trờng thế giới, sự thay
đổi tỷ giá hối đoái, tăng giảm chỉ số giá tiêu dùng đối với các mặt hàng nông sản Để sự biến động của các nhân tố này không làm ảnh hởng đến hoạt
động xuất khẩu, đòi hỏi phải có chiến lợc kinh doanh xuất khẩu đúng đắn, linh hoạt đồng thời phải thờng xuyên theo dõi, nắm bắt các thông tin về thị trờng thế giới, xử lý linh hoạt trớc những biến động của thị trờng
1.3.1.5 Yếu tố kinh doanh quốc tế
Trang 32Trong việc kinh doanh cà phê, môi trờng quốc tế có ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất, kinh doanh cà phê Đó là tình hình tiêu thụ và nhập khẩu cà phê thế giới, và sự tác động của các tổ chức cà phê quốc tế
Trên thế giới đã hình thành ổn định các trung tâm sản xuất cà phê và các tổ chức quốc tế về sản xuất và kinh doanh cà phê giữ vai trò chi phối hoạt động kinh doanh cà phê ở các khu vực khác nhau trên thế giới Các tổ chức cà phê quốc tế bao gồm:
+ Tổ chức cà phê quốc tế ICO: bao gồm 72 nớc thành viên, trong đó 51 nớc xuất khẩu trong đó có Việt nam và 21 nớc nhập khẩu ICO có hai mục tiêu chính là đạt tới sự cân bằng hợp lý giữa cung và cầu về cà phê thế giới Sự cân bằng đó dảm bảo rằng tổng cung về cà phê đạt tới một mức giá mà những ngời tiêu dùng chấp nhận và cũng đủ tiền công cho những ngời sản xuất; hạn chế sự lên xuống thất thờng của giá cà phê trên thị trờng thế giới Thực tế hoạt động của ICO thời gian qua là nhân tố quan trọng góp phần ổn định giá cà phê, tạo
điều kiện thuận lợi cho các nớc sản xuất và xuất khẩu cà phê Mặt khác ICO đã thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của các nớc sản xuất cà phê thông qua việc nâng cao chất lợng và hiệu quả trong việc xuất khẩu của các nớc này Bằng việc tham gia và hợp tác tích cực với ICO, các nớc đang phát triển sản xuất cà phê có thể nhận đợc từ tổ chức này một nguồn chuyển giao công nghệ quan trọng, một nguồn vốn tài trợ để nâng cao trình độ công nghệ sản xuất kinh doanh cà phê Ngoài ra, còn có các Hiệp hội về cà phê của Châu Âu (CECA, EUCA), các hiệp hội cà phê Mỹ (NCA), Hiệp hội các nớc sản xuất cà phê (ACPC)
+ Tình hình cung - cầu cà phê trên thế giới
Việt Nam, hơn 90% sản lợng cà phê dành cho xuất khẩu, do vậy sự biến động thị trờng cà phê thế giới có ảnh hởng mạnh mẽ đến tình hình kinh doanh cà phê của VN Nếu cung vợt cầu thì giá cà phê sẽ giảm dẫn đến lợi nhuận của cà phê
Trang 33giảm sẽ tác động làm giảm sản lợng sản xuất và xuất khẩu Và ngợc lại, cung không đáp ứng cầu thì giá sẽ tăng và lợi nhuận của cà phê sẽ tăng và kích thích sản xuất và xuất khẩu cà phê Thực tế trong vòng 7 năm qua, sản lợng cà phê thế giới tăng quá nhanh so với lợng tiêu thụ Từ 90 triệu bao lên 114 triệu bao (2000/2001), trong khi đó tiêu thụ khoảng 104 triệu bao, dẫn đến sự mất cân bằng giữa cung và cầu, điều đó giải thích sự giảm giá khủng khiếp của cà phê thế giới, ngành cà phê đang trong khủng hoảng thừa Giá cà phê từ 1600-1800 USD/tấn, giảm xuống 300-400 USD/tấn Để cải thiện tình hình giá cả thị tr-ờngthế giới xuống thấp, một việc làm cần thiết và có hiệu quả là giảm bớt sản l-ợng cà phê cung cấp ra thị trờng thông qua việc giảm diện tích trồng cà phê Vấn đề này, đòi hỏi ngành cà phê Việt Nam phải có kế hoạch thực hiện đúng
đắn và khoa học
1.3.1.6 Yếu tố cạnh tranh.
Điều chủ yếu khi một công ty xâm nhập thị trờng nớc ngoài thực chất là tìm kiếm hoạt động kinh doanh và duy trì một vị thế thích hợp trên thị trờng Muốn vậy các nhà hoạch định nhất thiết có các thông tin về: đối thủ cạnh tranh, cơ cấu cạnh tranh, (một tình trạng độc quyền về danh nghĩa hay trên thực tế, một cách
tổ chức ít độc quyền dựa trên các thoả thuận lịch sự hoặc theo từng hoàn cảnh) Trên cơ sở nắm bắt đối thủ cạnh tranh, các nhà quản trị phải phân loại đối thủ cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh về ớc muốn, đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm, và đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu Các nhà quản trị còn phải ngiên cứu những nhân tố tác động đến cạnh tranh trực tiếp Bên cạnh đó phải chú ý tới các nhà xuất khẩu, các loại nhu cầu của ngời mua mong muốn đợc đáp ứng, và cuối cùng là những quy định của Chính phủ Doanh nghiệp có một vị trí vững chắc hay mong manh trên thị trờng nớc ngoài là tuỳ thuộc vào những ứng biến và khả năng tiên đoán, xử lý thông tin của doanh nghiệp Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của một quốc gia thờng đợc coi là kết quả của sự kết hợp nỗ lực cả từ phía Chính phủ lẫn giới kinh doanh Nhà nớc thông qua ngiên cứu thị trờng nớc
Trang 34ngoài và chiến lợc phát triển kinh tế của các cơ quan quản lý để định hớng các sản phẩm và thị trờng xuất khẩu chủ lực phù hợp với nguồn lực trong giai đoạn phát triển và bối cảnh quốc tế, đồng thời xây dựng hệ thống chính sách, biện pháp phục vụ việc phát triển sản phẩm chủ lực và mở rộng thị trờng ngoài nớc
1.3.2 Nhóm nhân tố vi mô :
1.3.2.1 Nhân tố kỹ thuật và công nghệ chế biến
Công nghệ của kinh doanh cà phê bao gồm những kế hoạch quy trình kỹ thuật, đầu t, lao động và giải pháp quản lý giải quyết toàn bộ các khâu và công việc chính để tạo ra đợc sản phẩm cà phê và xuất khẩu Trong toàn bộ công nghệ kinh doanh cà phê có những công đoạn mà kết quả của công đoạn này có thể làm tăng hoặc giảm chất lợng của sản phẩm cà phê ngời ta chia công nghệ kinh doanh cà phê thành các giai đoạn sau:
- Công nghệ (hay kỹ thuật trồng, chăm bón và thu hoạch cà phê)
- Công nghệ chế biến, bảo quản cà phê (gọi là công nghệ sau thu hoạch)
- Marketting xuất khẩu cà phê (đóng gói, bao bì , mẫu mã )
Đây là những nhân tố bên ngoài tác động vào quá trình sinh trởng và hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê Các nhân tố này phụ thuộc vào trình độ, năng lực tri thức, hiểu biết của ngời quản lý quá trình sản xuất kinh doanh đó, và phụ thuộc vào cơ sở vật chất, trang bị khoa học kỹ thuật phục vụ cho quá trình đó
Nh vậy các nhân tố thuộc về khoa học kỹ thuật công nghệ với con ngời sử dụng và điều khiển các quá trình đó là những yếu tố vô cùng quan trọng ảnh h-ởng tới hiệu quả, chất lợng sản xuất và kinh doanh cà phê Nếu nh các yếu tố tự nhiên là điều kiện thì các yếu tố này là quyết định năng suất, sản lợng và hiệu qủa sản xuất, kinh doanh cà phê
Trang 351.3.2.2 Nhân tố tài chính hay vốn kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cà phê.
Trong kinh doanh nếu không có vốn thì các doanh nghiệp sẽ không làm đợc gì ngay cả khi đã có cơ hội kinh doanh Có vốn giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình một cách dễ dàng hơn, có điều kiện tận dụng các cơ hội để thu lợi lớn Đặc biệt, mặt hàng cà phê là mặt hàng nông sản, nếu công ty có vốn lớn sẽ có điều kiện mua hàng tại thời điểm có lợi nhất với giá rẻ nhất và sẽ xuất bán khi nhu cầu của khách hàng tăng lên Có vốn, doanh nghiệp
sẽ đầu t vào việc đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ hiện đại cho việc chế biến cà phê, nhằm nâng cao chất lợng cà phê
Sự trờng vốn cũng tạo ra khả năng nắm bắt thông tin nhanh chóng hơn, chính xác hơn do có điều kiện sử dụng các thông tin hiện đại Ngoài ra nó còn cho phép công ty thực hiện các công cụ marketing quốc tế trên thị trờng về giá cả, cách thức phân phối, hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng, do vậy mà tạo
điều kiện thúc đẩy xuất khẩu đợc nhiều hơn
1.3.2.3 Nhân tố về chi phí sản xuất, thu mua hàng xuất khẩu :
Sản phẩm cà phê là một trong những mặt hàng nông sản hết sức nhạy cảm, giá cà phê trên thế giới luôn biến động Nh vậy giá bán ra (giá xuất khẩu) phụ thuộc rất lớn vào giá cả trên thị trờng thế giới Do vậy các doanh nghiệp hoạt
động xuất khẩu cà phê phải nắm bắt đợc sự biến động đó để tính toán sao cho xuất khẩu có hiệu quả, tức là doanh nghiệp phải có chi phí sản xuất thấp, giá thành hạ Khâu tạo nguồn cà phê xuất khẩu (khâu thu mua hàng xuât khẩu) ở những đơn vị sản xuất cà phê xuất khẩu là hết sức quan trọng Hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao hay không phụ thuộc nhiều vào hoạt động sản xuất tạo nguồn hàng Chi phí thu mua và chế biến thấp, thì giá thu mua thấp Vì vậy, phải tìm mọi biện pháp phấn đấu để giảm chi phí sản xuất, chế biến, bảo quản thấp, đây là yếu tố chủ quan, chủ động của doanh nghiệp nhằm tăng lợi thế
Trang 36cạnh tranh (về giá) khi tiến hành xuất khẩu cà phê, từ đó đẩy nhanh khả năng xuất khẩu
1.3.2.5 Nhân tố dịch vụ:
Dịch vụ thơng mại rất cần thiết với sự phát triển ngày càng đa dạng và phong phú của sản xuất và xuất khẩu hàng hoá Dịch vụ xuất khẩu trong mỗi giai đoạn của hoạt động xuất khẩu, nó hỗ trợ cho doanh nghiệp cả trớc, trong và sau bán hàng Đối với xuất khẩu cà phê thì yếu tố dịch vụ góp phần đáng kể trong công tác thực hiện xuất khẩu và mở rộng thị trờng Các dịch vụ quảng cáo, quảng bá, giới thiệu sản phẩm cà phê Việt Nam đến với thị trờng quốc tế, giúp cho thơng hiệu cà phê Việt Nam đợc thế giới biết đến, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu Đồng thời các dịch vụ xúc tiến thơng mại cũng tạo điều kiện cho cà phê Việt Nam thâm nhập đợc vào nhiều thị trờng hơn, mà không gặp phải nhiều cản trở về hạn ngạch
1.4 Một số kinh nghiệm của các nớc xuất khẩu cà phê trên thế giới
Trang 37Những nớc có sản xuất cà phê lớn trên thế giới nh Brazil, Colombia, Inđonexia, ấn Độ , mỗi nớc đều có kinh nghiệm nhằm thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu cà phê của nớc mình sao cho có hiệu quả nhất.
1 Brazil: Brazil là nớc đứng đầu các nớc sản xuất cà phê trên thế giới,
hiện nay chiếm khoảng 50% sản lợng cà phê thế giới và là nớc quyết định cung
và giá cà phê của toàn cầu Sản lợng cà phê của Brazil đã đạt mức kỷ lục 44 triệu bao (năm 1959), hiện nay trung bình hàng năm đạt khoảng 25 triệu bao/năm Trong một vài năm tới, dự kiến sản lợng cà phê của Brazil sẽ giảm do thiên tai và do giá cà phê sụt giảm Diện tích trồng cà phê của họ xấp xỉ 2,5 triệu ha, trong đó Arabica chiếm 75% còn lại 25% là Robusta Cà phê Brazil chiếm khoảng 5% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc Một điều quan trọng làm tăng sản lợng cà phê Brazil là do nhu cầu tiêu thụ trong nội địa đã tăng mạnh,
đạt tới 13 triệu bao trong năm 2001, đa Brazil trở thành nớc có mức tiêu thụ cà phê thứ hai trên thế giới
Kinh doanh cà phê của Brazil đợc tổ chức với trình độ cao Từ năm 1990, cơ quan quản lý nhà nớc ngành cà phê là Viện Cà phê Brazil (IBC) và IBC cũng có các chức năng định giá tối thiểu để bảo vệ những ngời trồng cà phê, đặt mua l-ợng lu kho dự trữ cà phê quốc gia và quản lý hệ thống kho này Quản lý về Marketing xuất khẩu cà phê do một cơ quan khác của Chính phủ nắm Từ tháng 3/1990, các chính sách về cà phê và quản lý xuất khẩu đợc Chính phủ giao cho ban th ký quốc gia về kinh tế - một cơ quan điều hành thuộc Bộ Kinh tế, Tài chính, Kế hoạch Hiện tại Chính phủ không can thiệp trực tiếp vào việc kinh doanh cà phê Nông dân, các hợp tác xã thảo luận trực tiếp về giá bán với các nhà xuất khẩu và các đại lý của họ Tức là việc kinh doanh cà phê do thị trờng
tự do điều tiết Chính phủ kiểm soát toàn bộ các thủ tục xuất khẩu cà phê Các nhà xuất khẩu phải đăng ký và có bảo lãnh của Ngân hàng Trung ơng để xin giấy phép xuất khẩu
Trang 38Trong những năm gần đây, Brazil đang xúc tiến việc cải thiện ngành cà phê
và nâng cao chất lợng cà phê Một số biện pháp chế biến mới nh mua cà phê về
đem sấy khô rồi chế biến thay cho việc chế biến thô (khi còn ẩm ớt) nh trớc
đây Với các biện pháp này đã làm cho cà phê Brazil thực sự có chỗ đứng trên thị trờng thế giới
2 Colombia:
Cũng là một nớc cung một lợng lớn, đáng kể chiếm khoảng 19% lợng xuất khẩu cà phê của thế giới Là nớc sản xuất cà phê Arabica theo phơng pháp ché biến ớt lớn nhất trên thế giới Năm 2000/2001, Colombia đã xuất khẩu đợc 9 triệu bao, giảm mạnh so với mức kỷ lực 16,5 triệu bao Hàng năm Colombia cung cấp một số lợng lớn cà phê sạch ra thị trờng thế giới Trớc đây Colombia chủ yếu xuất khẩu dầu nhiên liệu, từ 1986 cà phê trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc này với doanh thu hàng năm từ xuất khẩu đạt hơn một nửa kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Nhu cầu cà phê bình quân hàng năm tại Colombia
đạt khoảng 1,5 triệu bao Hiện nay ngành cà phê Colombia đang phát triển với tốc độ nhanh cùng trang thiệt bị và công nghệ tiên tiến Trong nhiều thập kỷ qua, Hiệp hội ngời trồng cà phê Colombia đã đóng góp một vai trò then chốt,
đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia Liên đoàn Những ngời trồng cà phê quốc gia đợc thành lập từ 1927 (FNC)- một hiệp hội kinh doanh là cơ quan quản lý cả kinh doanh cà phê trong và ngoài nớc Liên đoàn nhằm mục đích trở thành một tổ chức vững chắc, với chơng trình không chỉ hớng về ngành cà phê
mà còn vì sự tiến bộ chung của đất nớc Liên đoàn đã lập ra quỹ cà phê quốc gia, đây là công cụ tài chính chủ yếu để điều hành hoạt động sản xuất cà phê Quỹ này do ngời trồng cà phê tự nguyện đóng góp một loại thuế đặc biệt về cà phê Quỹ cà phê quốc gia đợc sử dụng vào những việc: Hỗ trợ cho nông dân mở rộng sản xuất, chuyển giao kỹ thuật sản xuất và công nghệ chế biến tiên tiến;
Đầu t cho công tác khoa học; tổ chức mua cà phê, trợ giá cho nông dân khi giá thấp; xây dựng tiêu chuẩn cà phê nhân xuất khẩu; xúc tiến tiêu thụ cà phê trong
Trang 39nớc; xúc tiến sản xuất cà phê chất lợng cao, sáng tạo ra đòi hỏi tốt nhất đối với
cà phê Colombia
Hàng năm, Chính phủ họp với liên đoàn để bàn và ký hợp đồng về hớng sử dụng quỹ cà phê quốc gia Ngoài ra Colombia còn có Trung tâm ngiên cứu cà phê quốc gia đợc thành lập năm 1938 nhằm phục vụ những ngời trồng cà phê Colombia với các nội dung: Đảm bảo cho sự sản xuất ổn định ở các vùng sản xuất cà phê; hạ giá thành sản xuất và sau thu hoạch; Quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên (nớc, đất, hệ thực vật, hệ động vật) ở vùng cà phê thông qua các công nghệ không làm ô nhiễm; Giữ gìn và cải tiến chất lợng và sức cạnh tranh của cà phê cũng nh các sản phẩm khác trong vùng cà phê ở Colombia ít
có trang trại lớn và ở trang trại, nông dân chế biến cà phê theo phơng pháp ớt với sản phẩm là cà phê thóc khô Họ bán nguyên liệu cà phê thóc khô cho các hợp tác xã, công ty thu mua để đa vào chế biến và lu kho
3 Inđonesia
Inđonesiaa, cũng là nớc xuất khẩu cà phê Robusta tơng đối lớn, cung cấp trên 7% sản lợng cà phê thế giới và đứng thứ t sau Brazil, Colombia và VN ở đây hầu hết là hộ gia đình (các chủ đất nhỏ) tự canh tác, họ sản xuất ra trên 90% tổng sản lợng Còn lại là Chính phủ và chủ đồn điền Trớc đây cà phê của họ th-ờng có chất lợng thấp, không ổn định và tỷ lệ xuất khẩu chỉ khoảng 25% Gần
đây chất lợng cà phê Robusta của họ tăng lên rõ rệt nhờ Chính phủ nâng cao chỉ tiêu chất lợng cà phê xuất khẩu và kiểm soát chặt chẽ quá trình kiểm tra theo hệ thống mới Do vậy cà phê của họ đã có uy tín với khách hàng Nhật Một số lớn các nhà kinh doanh t nhân điều hành việc xuất khẩu Những thị trờng chính là châu Âu, Nhật Bản, Mỹ Việc quản lý nhà nớc đối với kinh doanh cà phê là Cục Cà phê quốc gia Đây là cơ quan thuộc Chính phủ và do các quan chức cao cấp của Chính phủ tham gia trực tiếp điều hành
Trang 404 Pêru:
Lợng cà phê Pêru sản xuất chiếm 1,8% tổng sản lợng cà phê thế giới, giúp
n-ớc này thu đợc từ 3-5% của tổng trao đổi ngoại hối trong suốt những năm 1990 Những con số này đã đa Pêru trở thành nớc xuất khẩu cà phê lớn thứ 13 thế giới, đóng góp hàng năm của cà phê chiếm 5% tổng sản lợng nông nghiệp quóc gia Đất nớc Peru có điều kiện tuyệt vời để trồng cà phê chất lợng cao, có 2 loại
cà phê chính là : catura, typical và đợc trồng ở độ cao 800 - 2000m so với mặt biển Cà phê đã tạo việc làm cho gần 1 triệu ngời 95% công việc sau thu hoạch (chế biến ớt) là do nông dân tự đảm nhiệm 90% nhà sản xuất đa dạng hoá sản phẩm trên đồn điền của mình bằng các sản phẩm khác (hoa quả, ca cao) Thành tựu chính của cà phê Pêru là thiết lập đợc những tiêu chuẩn kỹ thuật mới cho xuất khẩu cà phê Ngành cà phê Pêru đợc lãnh đạo bởi hai tổ chức với một đại diện lớn trong ngành công nghiệp; Hội Cà phê Pêru (CPC) là nơi tập hợp các nhà xuất khẩu và chế biến t nhân; Uỷ ban quốc gia cà phê quốc gia (JNC) đại diện cho các nhà sản xuất và hợp tác xã Mục đích quan trọng của các tổ chức này là đảm bảo cho mọi cơ quan kinh tế liên quan đều làm việc theo phơng pháp hợp tác và quyết đoán để tăng diện tích canh tác cũng nh xác định các thị trờng mới tiềm năng cho cà phê Với ý nghĩa đó vào tháng 2/2002 cả CPC và JNC đã cùng hỗ trợ thành lập tổ chức Uỷ ban cà phê quốc gia (CNC) Mục đích của tổ chức này là xác định, phân tích, và đề xuất một khung pháp lý và những chỉ dẫn chính trị phục vụ cho sự phát triển của ngành cà phê Tổ chức này tham gia vào quá trình làm đổi mới hình ảnh của ngành cà phê Pêru thông qua chơng trình phát triển
Một số vấn đề rút ra qua nghiên cứu hoạt động xuất khẩu cà phê của một
số nớc trên thế giới: