1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng khám tầm soát tham vấn tại phòng khám ngoại trú theo y học gia đình ths phan chung thùy linh

45 3,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 737,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được các chiến lược tầm soát và tham vấn sức khỏe ở các lứa tuổi tại phòng khám ngoại trú theo YHGĐ...  Khám tầm soát và tham vấn có giá trị cao tương tự chẩn đoán và điều trị

Trang 1

KHÁM TẦM SOÁT & THAM VẤN TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ THEO Y HỌC GIA ĐÌNH

ThS PHAN CHUNG THÙY LYNH

Trang 2

3 Trình bày được các chiến lược tầm soát và tham

vấn sức khỏe ở các lứa tuổi tại phòng khám ngoại trú theo YHGĐ

Trang 3

 Khám tầm soát và tham vấn có giá trị cao tương tự

chẩn đoán và điều trị bệnh

Trang 4

Mười nguyên nhân hàng đầu gây tử vong

Trang 5

Cơ sở khoa học của việc khám sức khỏe định kỳ

 Các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế có liên quan chặt chẽ đến sức khỏe và hành vi từng cá

Trang 6

Khám tầm soát là gì?

Trang 7

Khám tầm soát

Tầm soát là sử dụng những test, những phương cách

khám cho dân số để phát hiện những bệnh chưa được

chẩn đoán trước đây hoặc những người có nguy cơ cao sẽ phát triển thành bệnh

tật, nhưng không phải tất cả các bệnh đều tầm soát được

Trang 8

Nguyên lý lựa chọn bệnh tầm soát

 Lựa chọn bệnh để tầm soát

 Những test tầm soát đã có sẳn

 Phương pháp điều trị có sẳn

 Chi phí hợp lý

Trang 9

Tiêu chí tầm soát

Frame đã phát triển tiêu chí lựa chọn bệnh và test

tầm soát:

1 Có hiệu quả trên chất lượng cuộc sống

2 Có sẵn biện pháp điều trị chấp nhận được

3 Điều trị bao gồm giai đoạn sớm và việc chẩn đoán và

điều trị sớm làm giảm tỷ lệ bệnh nặng và tử vong

Trang 10

Tiêu chí tầm soát

4 Điều trị ở giai đoạn sớm hiệu quả hơn điều trị

trễ

5 Thử nghiệm phải được chấp nhận và ở mức giá

phù hợp để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm

6 Tần suất bệnh phải đủ lớn để điều chỉnh giá

7 Độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán của

test có tầm quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn test sàng lọc

Trang 11

Nội dung tầm soát

 Tùy theo lứa tuổi

 Tầm soát ở phòng khám quá đông: chuẩn bị sẵn phác đồ khám tầm soát với mô hình bệnh tật thường gặp theo tuổi (hiệu chỉnh theo các nghiên cứu định kỳ)

Trang 12

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP Ở NGƯỜI LỚN

Can thiệp Mức độ thời gian Từ

Huyết áp Mỗi 2 năm 19 tuổi

Cân nặng và chiều cao Từng giai đoạn 19 tuổi

Cholesterol Mỗi 5 năm 19 tuổi

Nhũ ảnh Mỗi 1-2 năm 40 tuổi, nữ

Pap’smear Mỗi 1-3 năm 19 tuổi, nữ

Soi ĐT sigma Mỗi 3-5 năm 50 tuổi

Máu ẩn trong phân Từng giai đoạn 50 tuổi

Xét nghiệm nước tiểu Từng giai đoạn 60 tuổi

Thị lực/ glaucoma Mỗi 2-4 năm 40 tuổi

Trang 13

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP Ở NGƯỜI LỚN

Khám vú Mỗi 1-4 năm cho đến 40 tuổi

sau đó hàng năm 19 tuổi Ung thư (giáp, miệng, da, hạch, trực

tràng (40), tiền liệt tuyến (nam 50+) ) Mỗi 3 năm cho đến 50 sau đó mỗi năm 19 tuổi Tiêm ngừa uốn ván -bạch hầu Mỗi 10 năm 19 tuổi

Cúm Hàng năm nếu có chỉ định

Tham vấn: Hút thuốc, rượu, hành vi

tình dục, phơi nhiễm HIV, dinh dưỡng,

hoạt động thể lực, bạo lực và súng, kế

hoạch hóa gia đình, chấn thương, sức

khỏe nghề nghệp

Từng giai đoạn 19 tuổi

Hóa dự phòng: Folate (nữ)

Aspirin (nam 40+)

Oestrogen (nữ 45 +)

Từng giai đoạn 19 tuổi

Trang 14

Screening guidelines for dyslipidemia

Robert S Rosenson, MD

UpToDate performs a continuous review of over 375 journals and other resources

Updates are added as important new information is published The literature review for version 15.1 is current through December 2006; this topic was last changed on

December 28, 2005 The next version of UpToDate (15.2) will be released in June

- There is a direct relation between the plasma levels of total and low density

lipoprotein (LDL) plasma cholesterol and the risk of CHD and coronary mortality

- LDL cholesterol lowering in moderate to high-risk patients leads to a reduction in

cardiovascular events

- Abnormalities of plasma lipids (dyslipidemia) other than LDL cholesterol are common

in patients with early onset CHD

- HDL cholesterol levels are related to absolute CHD event rates in treated

hypercholesterolemic subjects with and without baseline clinical CHD

- Screening tests for dyslipidemia are widely available

Trang 18

 2003: 211,300 ca mới và 39,800 tử vong

 32% trong tổng số trường hợp ung thư

mới phát hiện ở phụ nữ

 Là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ

 Là nỗi lo âu nhất về sức khỏe của người phụ nữ

Ung thư vú

Trang 19

Tuổi là một yếu tố nguy cơ của ung thư vú

Trang 20

Chọn lựa các can thiệp tầm soát

Nhũ ảnh:

Độ nhạy: 77-95% nếu được làm mỗi năm

56-86% nếu được làm mỗi 2 năm

nhóm tuổi dưới 50<nhóm tuổi trên 50

Độ đặc hiệu: 94-97%

nhóm tuổi 40-59<nhóm tuổi 60-79

Trang 21

Chọn lựa các can thiệp tầm soát

Khám vú lâm sàng:

 Độ nhạy: 40-69%

 Độ đặc hiệu: 86-99%

 Giá trị tiên đoán dương: 4-50%

Tự khám vú:

 Độ nhạy: 26-41%

 Độ đặc hiệu: không biết

Trang 22

Ultrasound?

 2 of 83 cancers detected solely

by annual ultrasonography

 2 additional cancers detected through screenings

at 6-month intervals

Accessible Mammography Remains Best

Screening Option for All Women

3 Studies of Women with Hereditary Risk: 1

1 Berry DA, et al N Eng J Med 2005;353:1784-1792

Trang 23

Chọn lựa các can thiệp tầm soát

Ung thư đại trực tràng:

 Có bằng chứng giảm tỉ lệ tử vong do ung thư đại

trực tràng khi tầm soát >50 tuổi

 Bệnh sử gia đình: có người bị ung thư đại trực tràng, adenoma polyp  nhóm nguy cơ cao  sớm hơn

Trang 24

Chọn lựa các can thiệp tầm soát

để chẩn đốn

 Kết hợp tìm máu ẩn trong phân và soi đại tràng sigma bằng ống mềm sẽ phát hiện được nhiều thương tổn ung thư và polyp hơn là sử dụng từng phương pháp

 Nội soi đại tràng cĩ độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất, tuy nhiên những biến chứng của nĩ cũng cao hơn các phương pháp khác

Trang 25

So sánh các phương pháp tầm soát ung thư đại tràng

Phương pháp Tỷ lệ (%) phát hiện

được Giá thành tương đối (USD)

Trang 26

Chọn lựa các can thiệp tầm soát

Theo America cancer society:

 FOBT: hàng năm

 Soi mềm ĐT sigma: mỗi 5 năm

 Kết hợp FOBT hàng năm và soi ĐT sigma mỗi 5 năm

 Chụp ĐT đối quang kép: mỗi 5 năm

 Soi ĐT: mỗi 10 năm

Trang 27

Chọn lựa các can thiệp tầm soát

Ung thư tiền liệt tuyến:

 Khơng đủ bằng chứng để chống lại hay ủng hộ tầm sốt ung thư TLT bằng PSA hay khám trực tràng bằng ngĩn tay

 PSA và DRE cĩ thể phát hiện ung thư TLT giai đoạn sớm

 Những bằng chứng gần đây đề nghị rằng cắt bỏ TLT tồn phần cĩ thể làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư ở nam giới

Trang 28

Chọn lựa các can thiệp tầm soát

Ung thư tiền liệt tuyến:

 PSA:

o Độ nhạy: 70-80% (4ng/dL)

o Độ đặc hiệu: 60-70%

o Giá trị tiên đoán dương: 30%

 Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị sớm ung thư

được phát hiện qua tầm soát:

o Biến chứng do phẫu thuật, sinh thiết

Trang 31

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Khám sức khỏe định kỳ thường kết thúc bằng hoạt

động tham vấn nhằm cổ vũ cho việc thay đổi lối

sống qua:

 Đánh giá yếu tố nguy cơ

 Giải thích mối liên quan giữa tình trạng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ

 Cung cấp thông tin và kỹ năng để thực hiện và duy trì lối sống lành mạnh

Trang 32

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Tiết thực:

 Đánh giá dinh dưỡng: chất béo,

cholesterol, đường, sợi, natri, sắt và

calci

 Tháp dinh dưỡng: ăn các loại thức

ăn khác nhau, duy trì cân nặng lý

tưởng, ăn nhiều rau, hạt ngũ cốc,

dùng đường tương đối

 Calci: quan trọng cho phụ nữ >40

tuổi  giảm nguy cơ loãng xương và

gãy xương.

Trang 33

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Thể dục:

 Chế độ tập luyện thích hợp, thực

hiện đều đặn

 Tập luyện cường độ thấp và thường

xuyên cải thiện được sức mạnh, sự

dẻo dai, khả năng thích ứng của hệ

tim mạch

 Phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh và

sau khi mãn kinh: thể dục  tránh

loãng xương và gãy xương

Trang 34

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Liên quan đến dùng các chất:

 Cai thuốc lá

 Không lái xe dưới ảnh hưởng

của rượu và thuốc

Trang 35

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Tình dục an toàn:

 Phòng các bệnh lây qua đường tình dục

 Khuyến khích quan hệ tình dục với một bạn tình lành mạnh

 Phụ nữ tuổi có thai nên được tham vấn về nguy cơ nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác trong thai kỳ

 Lựa chọn biện pháp ngừa thai

Trang 36

Dental screening

Trang 37

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Sức khỏe răng miệng:

 Khám răng định kỳ

 Vệ sinh răng miệng

 Có tiền sử hút thuốc, dùng rượu nhiều nguy cơ ung thư hầu họng  kiểm tra mỗi 3 năm khi >40 tuổi và hàng năm sau đó

 Chơi loại thể thao có thể bị chấn thương răng miệng

 đeo bộ phận bảo vệ răng miệng

Trang 38

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Muốn có thai:

 Đánh giá nguy cơ, cổ động các biện pháp duy trì sức khỏe

 Khả năng tài chính

 Nguy cơ nhiễm độc nghề nghiệp

 Tham vấn di truyền

 Tham vấn để giảm nguy cơ tiếp xúc với nhiễm khuẩn

 Phát hiện tiền căn phơi nhiễm với các chất hóa học có khả năng gây quái thai

Trang 39

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Dự phòng chấn thương:

 Cố ý: tự tử và bạo lực

 Không cố ý:

o Tai nạn: giao thông, môi trường, nhà cửa  khuyên

không nên lái xe sau khi uống rượu, dùng ma túy, thuốc tâm thần Dự phòng té ngã ở trẻ em, người già

Trang 40

THAM VẤN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Tham vấn khác:

 Dùng mũ bảo hộ với xe đạp, xe gắn máy, thắt dây an toàn khi đi xe hơi

 An toàn sử dụng vũ khí

 Sử dụng các công cụ phát hiện khói, bình chữa cháy

 Không hút thuốc gần giường và ghế có bọc nệm

 Dự phòng chấn thương vùng lưng

Trang 41

Tham vấn khi quá đông bệnh nhân

 Phát tờ rơi

 Dùng điện thoại, email, website

 Các lần tái khám sẽ thảo luận các thắc

mắc trong tờ rơi

Trang 42

Dự phòng bằng thuốc

Aspirin:

 Các nghiên cứu: lợi ích của dùng Aspirin hàng ngày, cho cả nam, nữ >40 tuổi, đặc biệt khi có nguy cơ cao hoặc có tiền căn gia đình bệnh mạch vành hoặc nguy cơ đột quỵ

 Dùng Aspirin hàng ngày giúp giảm được nguy cơ tử

vong do ung thư đại tràng cho cả hai phái nam và nữ, nhưng hiện vẫn còn bàn cãi về liều lượng và số lần

dùng

Trang 43

Dự phòng bằng thuốc

Hormon thay thế:

 Cải thiện đáng kể hội chứng hậu mãn kinh, giảm nguy

cơ gãy xương do loãng xương, giảm hiện tượng teo và viêm teo đường tiết niệu

 Không nên dùng cho phụ nữ có nguy cơ ung thư vú

 Cân nhắc dùng sớm: phụ nữ mãn kinh sớm hay có

nguy cơ loãng xương cao

Trang 44

KẾT LUẬN

 Khám tầm soát và tham vấn có giá trị = chẩn

đoán và điều trị bệnh

 Nguyên lý lựa chọn bệnh và test để tầm soát

 Chuẩn bị sẳn chiến lược tầm soát

 Dự phòng các nguyên nhân tử vong và tàn phế qua các can thiệp khi khám sức khỏe định kỳ như tham vấn tầm soát, chủng ngừa, hóa trị liệu

phòng ngừa, các biện pháp tập luyện, ăn uống

tăng cường sức khỏe

Trang 45

XIN CÁM ƠN

Ngày đăng: 24/09/2015, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm