Ngày nay, với sự phát triển của Khoa học kĩ thuật, con người đã tìm ra được nhiều loại thuốc mới, các phương pháp điều trị ngày càng hiệu quả, tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh viêm họng vẫn đan
Trang 1B ộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợc HÀ NỘI
.s o C Q o s
PHẠM THỊ BÍCH THẢO
G Ó P PHẤN NGHIÊN c ứ u TÁC DỤNG SINH HỌC
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC KHOÁ 2002 - 2007)
Người hướng dẫn : GVC Nguyễn Duy Thiệp
Nơi thực hiện Bộ môn Sinh hoá
Bộ môn Vi sinh và sinh học Trường Đại học Dược Hà nội
Thời gian thực hiện : Từ 2/2007 - 5/2007
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết Ơ 1 Ì sâu sắc tôi xỉn chân thành cảm ơn thầy giáo GVC Nguyễn Duy Thiệp người thầy đáng kính đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Xuân Thắng, chủ nhiêm Bộ môn Sinh hoá, TS Nguyễn Văn Rư, các thầy luôn quan tâm, động viên và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, các chị kỹ thuật viên của Bộ môn Sinh hoá đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô của Trường Đại học Dược Hà nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt năm năm học vừa qua.
Tôi vô cùng biết ơn gia đình người thân và bạn bè, những người đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong qua trình học tập và nghiên cứu.
Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Pham Thi Bích Thảo
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
1.1 BỆNH VIÊM HỌNG 3
1.1.1 Giải phẫu sinh lý họng 3
1.1.2 Bệnh sinh của viêm họng 4
1.2 XẠ CAN 11
1.3 ENZYM CÓ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM 14
PHẦN II: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 17
2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ư 17
2.1.1 Nguyên liệu 17
2.1.2 Hoá chất thí nghiệm 17
2.1.3 Thiết bị, dụng cụ 17
2.1.4 Chủng vi khuẩn và môi trường dinh dưỡng 18
2.1.5 Động vật thí nghiêm 18
2.1.6 Phương pháp nghiên cứu 19
2.1.7 Phương pháp xử lý số liệu 24
2.2 KẾT QUẢ THỰC NGHỆM VÀ NHÂN XÉT 25
2.2.1 Sơ bộ xác định thành phần hóa học 25
2.2.2 Thử tác dụng giảm ho trên chuột 25
2.2.3 Thử tác dụng ức chế vi khuẩn 26
2.2.4 Thử tác dụng chống viêm trên chuột 28
2.3 BÀN LUẬN 38
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 41
A.KẾT LUẬN 41
B ĐỀ XUẤT 42
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DCXCC : Dịch chiết xạ can trong cồn
DC XCN : Dịch chiết xạ can trong nước
Trang 5Đ ặ T V ắ R S Ề
Viêm họng là một bệnh rất phổ biến ở nước ta, cũng như nhiều nước trên thế giới Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, mọi nơi, mọi mùa nhất là trong giai đoạn chuyển mùa Viêm họng có nhiều nguyên nhân, phần lớn do virus (chiếm tới 80%) như Adenovirus, Rhinovirus, virus hợp bào đường thở, virus cúm, sởi Chỉ có khoảng 20% trường hợp do vi khuẩn đó là các loại liên cầu, tụ cầu, phế cầu, Haemophilus influenzae Nguy hiểm hơn cả là liên cầu tan huyết nhóm A vì nó là thủ phạm gây nên biến chứng viêm họng dãn đến thấp tim, viêm khớp, viêm thận Bên cạnh đó, các yếu tố nguy cơ như: thay đổi thời tiết, lạnh quá, nóng quá, hoá chất, bụi, khói thuốc cũng là nguyên nhân gây bệnh Ngày nay, với sự phát triển của Khoa học kĩ thuật, con người đã tìm ra được nhiều loại thuốc mới, các phương pháp điều trị ngày càng hiệu quả, tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh viêm họng vẫn đang còn rất cao, trong đó có nhiều trường hợp khó chữa khỏi
Ở Việt Nam, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thời tiết thay đổi thất thường, không khí ô nhiễm luôn là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh và phát triển Vì vậy cách tốt nhất để hạn chế nguy cơ mắc bệnh viêm họng là cải thiện môi trường sống và nâng cao nhận thức cho người dân về phòng bệnh
Do tính chất của bệnh đa dạng nên thuốc tân dược chữa viêm họng rất phong phú về cả chủng loại và dạng bào chế Việc lựa chọn thuốc thích hợp và sử dụng đúng cách, đủ liều để điều tri bệnh đang còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng kháng thuốc kháng sinh đã và đang xảy ra trên diện rộng Chính vì vậy nhiều bài thuốc và
vị thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang được nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả tốt Kết quả từ nhiều công trình nghiên cứu cho thấy các hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất có trong dược liệu có tác dụng phòng, chữa bệnh viêm họng rất tốt Xạ can là một trong những vị thuốc quý chữa các bệnh về họng có phổ biến ở nước ta, đang được quan tâm nghiên cứu nhiều
Trang 6Xuất phát từ tình hình và nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“ Góp phần nghiên cứu tác dụng sình học của vị thuốc xạ can
(Belamcanda chinensỉs, Idaceace) trong điều trị bệnh viêm họng ” Với 3 mục tiêu sau:
1 Tìm hiểu tác dụng giảm ho của vị thuốc trên động vật thực nghiệm
2. Nghiên cứu tác dụng của DC xc trên một số chủng vi khuẩn gây bệnh ở họng
3 Tìm hiểu cơ chế và tác dụng chống viêm của vị thuốc XC, đồng thời theo dõi
sự biến đổi một số chỉ số hoá sinh của động vật thực nghiệm trong quá trình gây viêm
Trang 7+ Họng mũi: Là phần họng trên, tương ứng với hốc mũi ở phía trước, còn gọi
là vòm họng Thành sau họng mũi hợp với thành trên và hai thành bên làm thành hình vòm, trên nóc vòm có tổ chức sùi gọi là V.A (Végetation adénoides) V.A ban đầu phát triển mạnh ở trẻ 2-5 tuổi, sau đó teo dần và mất đi
+ Họng miệng: Là phần họng giữa, tương ứng với miệng ở phía trước Hai thành bén có amidan khẩu cái nằm trong hốc amidan Hốc này được tạo bởi trụ trước và trụ sau Bao amidan phân cách với thành bên họng bởi lớp vỏ xốp dễ bóc tách Toàn bộ các ạmidan số I, II, III, IV cùng với các lympho nằm rải rác dưới niêm mạc tạo thành vùng bạch huyết họng (vùng Waldeyer)
+ Họng thanh quản: Là phần họng dưới, thành sau liên tiếp với thành sau họng miệng Thành trước phía trên là đáy lưỡi, dưới là sụn thanh thiệt, hai sụn phễu của thanh quản [2],[22],[27]
❖ Chức năng sinh lý của họng:
Họng tham gia vào các chức năng chính sau: nuốt, thở, phát âm, nghe, vị giác vàbảo vệ cơ thể
- Chức năng thở: Không khí đi qua mũi xuống họng mũi, đi ra phía trước thanh quản và khí quản để vào phổi
- Chức năng nuốt: Khi thức ăn vào họng, tới gốc lưỡi, eo họng sẽ gây ra phản
xạ nuốt, khẩu cái mềm được đẩy lến, đóng phần họng mũi, cơ xiết họng co lại, đẩy thức ăn xuống dưới, ngay lập tức nắp thanh quản đậy kín đường vào
Trang 8thanh auản, thanh môn đóng lại, thức ăn vào thực quản mà không bị rơi vào khí quản.
- Chức năng phát âm: Họng kết hợp với các cơ quan như mũi, khoang miệng là những cơ quan cấu thành tiếng nói
- Chức năng bảo vệ: Dịch tiết từ mũi chảy xuống họng, họng phản xạ ho, đẩy chất tiết ra ngoài Tổ chức bạch huyết ở họng có tác dụng bảo vệ niêm mạc họng, các bạch huyết sản xuất kháng thể tạo nên sức đề kháng tại chỗ (Ig G, IgA)
- Chức năng nghe: Vòi Eustache nối liền họng mũi với thùng tai, nó có vai trò quan trọng trong chức năng nghe
- Chức năng vị giác: Niêm mạc miệng, họng tham gia một phần cảm nhận vị giác [22],[27]
1.1.2 Bệnh sinh của viêm họng
Viêm họng có nhiều nguyên nhân nhưng thường do virus hoặc vi khuẩn ở vùng lân cận như mũi, viêm xoang mặt làm dịch tiết chảy xuống họng, mang theo vi khuẩn làm niêm mạc họng bị viêm hay do sâu răng, vi khuẩn từ đó lan đến họng Thứ hai là do yếu tố bụi, các loại hóa chất Khi tiếp xúc với nhiều bụi trong một thời gian dài hay nghiện thuốc lá gây hỏng niêm mạc họng, họng mất chức năng bảo vệ.Các yếu tố nguy cơ gây viêm họng khác: thay đổi thời tiết, lạnh quá, nóng quá, tác động của thức ăn, đồ uống: rượu, nước lạnh [22],[39]
Trang 9■ Triệu chứng lâm sàng nổi bật: Đau họng kèm theo cảm giác nóng rát, đặc biệt là
nuốt đau, kèm theo sốt, mệt mỏi
❖ Viêm họng đỏ thông thường
Rất hay gặp vào mùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết, dễ lây lan thành dịch Do virus: cúm, sởi; vi khuẩn: phế cầu, liên cầu hoặc các vi khuẩn khác sẩn có trong họng
■ Triệu chứng:
- Bắt đầu đột ngột, ớn lạnh, sốt cao 39-40°C, nuốt đau, rát họng, khát nước, đau
mình, kém ăn, kém ngủ và khản tiếng, Ở trẻ em: thường hay gặp sưng, đau hạch ở cổ
- Khám họng: toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực, khô, hai amidan sưng to, đỏ
■ Tiến triển và biến chứng: Nếu không có bội nhiễm bệnh sẽ khỏi hẳn sau 5-7
ngày: sốt giảm, đau họng hết Ở trẻ em, nếu không được xử lí tốt dễ bị bội nhiễm gây: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, phế quản, phế viêm
■ Điều trị: Về cơ bản: nghỉ ngơi, giữ ấm nâng cao sức đề kháng bằng Vitamin c
liều cao
- Hạ sốt, giảm đau: Efferalgan, Paracetamol, Aspirin, Aspegic
- Chống đau rát họng: Súc miệng với nước muối, dung dịch KC11%, Rhinathiol viên hoặc siro, các loại thuốc ngậm: Lysopaine
- Giảm phù nề, chống viêm, tiêu đờm: a_CT, Mucomyst
- Chỉ dùng kháng sinh trong trường hợp có bội nhiễm: nhóm Benzylpenicilin (Amoxicilin, Augmentin ) [27],[29],[39]
❖ Viêm họng bạch hầu
Bệnh thường gặp ở trẻ em từ 2-7 tuổi, có thể gặp ở trẻ em lớn và người lớn Do
trực khuẩn Klebs_loefler Gram (+) lây qua đường nước bọt
■ Triệu chứìíg:
- Bệnh thường bắt đầu âm ỉ, sốt nhẹ 38-39°C, người ớn rét, mạch nhanh, nuốt đau, bỏ ăn, mệt mỏi, da xanh kèm ngạt mũi và rát họng Khám họng: ngày đầu
Trang 10niêm mạc họng đỏ, từ ngày thứ 2 sẽ xuất hiện giả mạc trắng bám chắc trên bề mặt amidan, bóc ra sẽ bị chảy máu.
- Với thể ác tính: Bắt đầu rầm rộ, sốt cao đến 40°c, da xanh tái, chân tay lạnh,hạch cổ sưng to bạnh ra và đau Đau rát họng rõ rệt, ngạt tắc mũi, chảy mũi mủhôi và gây loét cửa mũi Khám họng: giả mạc nhiều, màu xám tro, dày cộm[22]
■ Biến chứng:
Các biến chứng thần kinh: liệt màn hầu, liệt điều tiết mắt, liệt chân tay Viêm
cơ tim, viêm thanh quản cấp tính, albumin niệu (+), thiểu năng thượng thận
❖ Viêm họng Vincent
Do vi khuẩn hình thoi và xoắn khuẩn sống kí sinh ở họng Điều kiện thuận lợi:
cơ thể suy yếu, rối loạn dinh dưỡng, sâu răng, viêm amidan gây rối loạn niêm mạchọng,
■ Tiến triển: Sức đề kháng tốt: sau 10 ngày vết loét sẽ liền, sức đề kháng kém: vết
loét lan ra lưỡi, miệng
■ Điều trị: Uống Penicilin, điều trị tại chỗ: ngậm penicilin hoặc bôi vết loét bằng
dung dịch penicilin 20.000đv/lml hoặc bôi Glycerin sulfasenobezon 1%.[16]
Trang 111.1.2.2 Viêm họng mạn
Ngoài viêm amidan mạn tủứi, các ổ viêm lan toả ở họng cũng hay gặp và được gọi chung là viêm họng mạn tính.
Do ảnh hưởng của ngạt, tắc mũi mạn, phải thở bằng miệng kéo dài, nhất là về mùa lạnh; do viêm xoang nhất là viêm xoang sau: nhày, mủ luôn chảy xuống họng
Do kích thích như thuốc lá, rượu, hoá chất cơ địa: dị ứng, suy gan, đái đường
■ Triệu chứng:
- Triệu chứng chính là cảm giác khô, nóng, rát trong họng hoặc có cảm giác ngứa họng, vướng họng, thường tăng lên khi nuốt Bệnh nhân phải khạc nhổ liên tục,
có ít nhầy, quánh, thường hay bị ho nhất là vào ban đêm, khi lạnh.
- Khám họng: Tuỳ theo tổn thương, có thể thấy các thể:
+ Viêm họng xuất tiết: Niêm mạc đỏ, ướt, chất tiết trong dính vào thành sau họng: có ít nang lympho nổi lên thành các hạt nề, đỏ (khi làm sạch dịch nhày) + Viêm họng qua phát: niêm mạc họng dày, đỏ, màn hầu và lưỡi gà cũng trở nên dày Thành sau họng có nhiều hạt lớn nhỏ, vì vậy thường gọi là viêm họng hạt.
+ Viêm họng teo: quá phát lâu ngày chuyển sang teo Niêm mạc trở nên nhẩn mỏng, khô, trắng bệch, có mạch máu nhỏ [27]
■ Tiến triển và biến chứng:
Viêm họng mạn khi loại trừ được nguyên nhân cũng có thể khỏi được Nếu không có thể dẫn đến các biến chứng như: viêm thanh quản mạn tính, viêm thanh- khí quản mạn hoặc các đợt viêm cấp như: viêm amidan cấp, áp xe amidan Suy nhược cơ thể, suy nhược thẩn kinh do khạc nhổ nhiều, nhất là về đêm.[18]
■ Điều trị: Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
- Súc họng bằng dung dịch kiềm, bôi và chấm họng Glycerin borat 3%
Trang 12- Khí dung họng với Hydrocortisone, Vitamin c, nước suối khoáng.
- Viêm họng quá phát: đốt bằng điện hoặc bằng Nitơ lỏng hay điện phân
- Viêm họng teo: rửa mũi bằng dung dịch Natri tetraborat 1% cho hết vảy rồi bôi họng hay khí dung, bôi Glycerin iod 0,5%.[27],[31]
1.1.2.3 Viêm VA (Vegetation adénides)
❖ Viêm V.A cấp
Là bệnh do nhiễm khuẩn, virus: cúm, sởi, ho gà , liên cầu, phế cầu Do lạnh,
ẩm đột ngột và kéo dài, cơ thể suy yếu
■ Triệu chứng:
- Sốt cao 39-40°C, trẻ thường mệt mỏi, kém ăn, quấy khóc, ngạt mũi, chảy mũi,
ho Thường sưng hạch dưới hàm, góc hàm
- Khám họng: Niêm mạc đỏ, thành sau họng có dịch nhày trắng đục chảy từ vòm họng xuống, đặc dính
■ Biến chứng: Viêm tai giữa, đường tiêu hoá, apxe thành sau họng, viêm mũi xoang
cấp
■ Điều trị: Về cơ bản là phải gĩư ấm, nghỉ ngơi.
- Thuốc chống ngạt mũi: Nhỏ mũi thuốc co mạch (Ephedrine 1 %)
- Chống chảy m ũi: Nhỏ mũi thuốc chống xuất tiết Argyrol 1%
- Chống nhiễm khuẩn: Nhỏ mũi dầu Gomenol 1%, Cloramphenicol 0,4%
- Nếu có sốt cao, đe doạ có biến chứng thì dùng thuốc hạ sốt: Aspirin,Paracetamol ; kháng sinh: Ampicilin, Amoxicilin, Erythromycin [22]
Viêm V.A mạn tính
Viêm V.A mạn thường mắc sau những đợt nhiễm khuẩn, virus: sởi, cúm, ho gà
■ Triệu chứng: Xuất hiện từ 18 tháng đến 6-7 tuổi
Trẻ phát triển chậm so với lứa tuổi: kém nhanh nhẹn, ăn uống kém, gầy, da xanh và sốt vặt, chủ yếu là ngạt mũi, chảy mũi, tai nghe kém hay bị viêm tai xuất tiết Trẻ có bộ mặt V.A: da xanh, miệng há, răng vẩu, răng mọc lệch, môi trên bị kéo xệch lên, hai mắt mở to, người ngây ngô
Trang 13- Khám họng : thành sau họng có nhiều khối lympho to bằng hạt đậu xanh và mủ nhầy chảy từ vòm họng xuống.
Rất thường gặp ở nước ta, cả ở người lớn và trẻ
em Bệnh diễn biến thành từng đợt, thường tự khỏi nhưng cũng có thể dẫn đến các biến chứng.
Do nhiễm trùng: Thường là lậu cầu, phế cầu, đặc biệt là liên cầu tan huyết nhóm
A, virus: khoảng 10 loại, 3 loại chính là: Adenovirus, Rhinovirus và Epsteinbarvirus Các yếu tố thuận lợi: lạnh, cơ thể suy yếu, chất kích thích: thuốc lá, rượu, hoá chất
- Tại chỗ: gây ápxe quanh amidan hoặc ápxe thành bên họng.
- Kế cận: thường gây viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm thanh quản cấp, ở trẻ
em hay gặp viêm khí-phế quản.
Trang 14- Xa: viêm cầu thận cấp ở trẻ em, thấp khớp cấp Với liên cầu tan huyết nhóm A
dễ gây thấp tim [27]
■ Điều trị:
- Súc họng: dung dịch KC11%, nước muối, bôi họng bằng Glycerin Iod 1%.
- Có dấu hiệu nhiễm trùng, sốt cao thì dùng kháng sinh hoặc Sulíamid uống hoặc
tiêm và Vitamin c.[17]
❖ Viêm Amidan mạn
Viêm amidan mạn là hiện tượng viêm thường xuyên, viêm quá phát hay có hốc
mủ Do virus, vi khuẩn: tụ cầu, liên cầu, xoắn trùng, các chủng kị khí và hiếu khí Các yếu tố thuận lợi như: thời tiết thay đổi đột ngột, bị lạnh, ẩm, ô nhiễm môi
trường có các ổ viêm nhiễm ở gần như: viêm, sâu răng, viêm V.A, viêm xoang.
1.1.3 Quan niệm về bệnh viêm họng theo YHCT
Theo quan niệm của Đông y, hầu giữ việc hít thở thuộc phế, họng là cửa đường
ăn ở vị
Viêm họng: là chứng bệnh sưng, nóng, đỏ, đau hoặc hơi sưng, trong YHCT gọi
là Hầu tý
Trang 15Do ngoại tà bên ngoài xâm nhập vào, do ăn uống không điều độ, tính chí bị tổn thương làm cho phủ tạng mất điều hoà, là những yếu tố chính gây nên chứng Hầu tý[14].
- Thể phong hàn ngoại cảm: dùng các bài thuốc sơ phong tán hàn
- Thể phong nhiệt xâm nhập: dùng các bài thuốc sơ phong thanh nhiệt [35]
Một số vị thuốc và bài thuốc hay được sử dụng trong điều trị chứng hầu tý:
+ Các vị thuốc: x c , huyền sâm, kinh giới, muối ăn, ong đen, băng phiến, bạch cương tàm
+ Bài thuốc: Tang cúc ẩm, khương lam căn, tả qui ẩm, bạch kim hoàn, đoạt mệnh tán, x c ma hoàng thang, hoá đàm nhuận hầu thang
1.2 XẠ CAN (Belamcanda chỉnensis, Idaceace )
Ngoài ra còn có một số isoAavonoid khác: iristectorigenin, belamcandin, dichotomitin
Trang 16Các thành phần khác: belamcandal, belamcandol A, desacetylbelamcandal.
1.2.4 Tác dụng dược lý của vị thuốc xạ can
Trong thí nghiệm invitro cao cồn vị x c có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn: phế cầu, liên cầu tan máu, trực khuẩn ho gà, Bacillus subtilis, và có tác dụng yếu đối với các chủng vi khuẩn: tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae, Sh.shigae, Enterococcus Thân rễ x c có tác dụng chống viêm trong mô hình gây phù bàn chân với kaolin, và gây u hạt thực nghiệm với amidan ở chuột cống trắng, có độc lính thấp Có tác dụng chống co thắt gây bởi Histamin trên cơ trơn ruột chuột lang cô lập, và có tác dụng lợi tiểu nhẹ
Flavonoid toàn phần của x c có tác dụng ức chế yếu hoạt tính của polyphenoloxydase huyết thanh người invitro Hoạt tính của enzym này trong huyết thanh người tăng rõ rệt trong các bệnh nhiễm khuẩn, trong các trạng thái viêm cấp tính hoặc mạn tính, trong các bệnh bạch cầu, xơ gan, cường tuyến giáp Cao chiết với nước nóng từ thân rễ xc với nồng độ 0,5.10'' mg/ml có hoạt tính ức chế aldose reductase là enzym gây tích luỹ sorbitol trong tế bào Aldose rẹductase có vai trò quan trọng trong bệnh sinh những biến chứng của đái tháo đường mạn tính như bệnh võng mạc, bệnh thần kinh và bệnh thận Nước sắc thân rễ x c được tiêm phúc mạc cho chuột, và theo dõi sự thay đổi nhiễm sắc thể tế bào tuỷ xương sau 24 và 48 giờ, thấy x c với liều tương đương với liều dùng cho người, tính theo kg thể trọng, không gây tổn thương nhiễm sắc thể, với liều gấp 4 lần bắt đầu có íổn thương nhẹ và với liều gấp 15 lần làm tăng chỉ số phân bào và lệch bội
Đã nghiên cứu sàng lọc cao nước thân rễ x c về hoạt tính ức chế HIV - 1 protease trong thử nghiệm sinh fluor và thấy nồng độ có tác dụng là 5 microgam/ml Chất belamcandaquinon A phân lập từ hạt x c có hoạt tính ức chế đặc hiệu cyclooxygenase Trong thử nghiệm trên dung dịch bào tương của bạch cầu đa hình, belamcandol A và ardisianon A được chứng minh là có tác dụng ức chế đặc hiệu 5 - lipo oxygenase
Chế phẩm từ dịch chiết thân rễ x c và củ sâm đại hành được thử nghiệm lâm sàng
trên nhiễm khuẩn đường hô hấp trên ở trẻ em và viêm họng ở người lớn, đã có kết
quả điều trị tốt ở 76,4% bệnh nhân viêm họng cấp tính và 63,8% bệnh nhân viêm họng mạn tính Thuốc được dung nạp tốt, hầu như không gây tác dụng không mong
Trang 17muốn Chế phẩm viên ngậm từ xc, cát cánh, trần bì được ứng dụng lâm sàng cũng
có tác dụng tốt điều trị viêm họng, làm giảm đau, chống viêm tấy, làm mềm và làm
ẩm niêm mạc họng, kích thích xuất tiết, giảm phản xạ x c có trong thành phần một bài thuốc cầm máu, cùng lá phèn đen, sim rừng và ngũ vị tử; áp dụng trên lâm sàng qua 100 ca cắt amidan, thuốc có tác dụng cầm máu nhanh khi chấm vào hốc amidan mới bóc tách
Bài thuốc gồm x c và cải tròi cho 55 bệnh nhân lao hạch, kết quả khỏi 54,5% Riêng đối với lao hạch thể dò mủ và nhũn bã đậu, khỏi 100% Thời gian điều trị là
12 tháng
1.2.5 Tính yị, quy kinh
x c có vị đáng, tính mát, hơi có độc, qui vào 2 kinh: phế và can
1.2.6 Công năng, chủ trị
Thanh nhiệt, giải độc, tiêu đàm, thông lợi yết hầu
Chủ trị: Nhiệt độc, đờm hoả uất kết, họng sưng đau, đờm dãi nhiều gây tắc nghẽn,
ho suyễn, sang độc sưng đau, trong tai đau nhức
1.2.7 Công dụng, liều lượng
x c được coi là một vị thuốc quý chữa các bệnh về họng, viêm amidan có mủ,
ho nhiều đờm, khản tiếng, còn được dùng chữa sốt, đại tiểu tiện không thông, sưng
vú tắc tia sữa, đau kinh, và làm thuốc lọc máu ngày dùng 3-6g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột làm viên ngậm, uống hoặc dùng 10-20g thân rễ tươi rửa sạch, nhúng qua nước sôi, giã nát với vài hạt muối, vắt nước ngậm và nuốt dần, bã hơ nóng, đắp vào
cổ Để chữa rắn cắn, dùng cả cây, giã nát, thêm nước gạn uống, bã đắp
Kiêng kị: Phụ nữ có thai không nên dùng.
Trong YHCT Trung Quốc, x c được coi là có tác dụng trừ nhiệt độc, trừ đờm, làm đỡ đau họng, thuốc long đờm, điều trị bệnh viêm họng, viêm amidan, ho và khóthở, khạc ra nhiều đờm, ngày dùng 3-9g Ở Ân Độ x c điều trị bong gân bằng cách giã nát thân rệ, bọc trong một lá trầu không, đắp và băng vào cơ của chi bị bong gân
Ở các nước Đông Nam Á, thân rễ x c được dùng phổ biến để điều trị viêm họng và bệnh đường hô hấp trên khác như viêm thanh quản, viêm amidan, ho đờm và hen
Trang 18x c còn được dùng làm thuốc lọc máu, thuốc khai thông và gây trung tiện, thuốc , tẩy, lợi tiểu và thuốc bổ Ở Malaysia, x c được dùng trị bệnh lậu và nấu nước tắm cho phụ nữ sau khi đẻ Ở Indonesia, x c giã đắp trị đau lưng.[l 1],[12],[32]
khuẩn [xem phần phụ lục]
1.3 ENZYM CÓ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM
1.3.1 Sơ lược về enzym chống viêm
Các enzym có tác dụng chống viêm như: trypsin, a_CT, serratiopeptidase, amylase, papain Các enzym này giúp tiêu huỷ các mảnh vụn tế bào, fibrin, và các protein huyết tương kết tập tại vùng bị tổn thương, đồng thời kích thích hiện tượng thực bào, từ đó giúp giảm nhanh phù, viêm và cải thiện sự lưu thông máu
Bên cạnh đó, các enzym này còn giúp điều hoà các chất trung gian hoá học của viêm như protein pha cấp, các cytokin, các receptor kết dính giảm khả năng hoạt hoá hệ thống bổ thể của phức hợp miễn dịch màng tế bào, làm giảm sự nguy hiểm của phản ứng quá mức Sự phục hồi nhanh chóng các điều kiện chuyển hóa sinh lý
đó đã giúp cho việc cải thiện hàng rào bảo vệ miễn dịch và phục hổi nhanh chóng mô tổn thương
Enzym chống viêm ngày càng được sử dụng nhiều trong điều trị chấn thương hoặc phòng chấn thương thể thao hoặc dùng điều trị hỗ trợ trong các trường hợp viêm Hiện nay enzym chống viêm được sử dụng phổ biến trong điều trị là a_CT.[15],[26]
1.3.2 Giới thiệu về a -c h y m o tr y p s in
1.3.2.1 Nguồn gốc, cấu tạo và tính chất của a-chymotrypsin
- a_CT thuộc nhóm protease được tổng hợp ở tuyến tuỵ dưới dạng tiền enzym
Trang 19này nối với nhau bởi cầu disulfur Enzym có bộ 3 aminoacid tham gia xúc tác phản ứng là Serl95 - His57 - Aspl02 tạo thành vị trí hoạt động hay trung tâm hoạt động của enzym Tham gia hoạt động của a_CT có nhóm hydroxyl của serin và vòng imidazol của histidin, hai nhóm này ở gần nhau (khoảng 0,3nm) do cấu trúc bậc ba của phân tử, nhờ đó nhóm -OH tác dụng như một acid, còn nitrogen của vòng imidazol tác dụng như một base.
- a_CT được tạo thành từ chymotrypsinogen (một peptid có 245 acid amin) Chymotrypsinogen do những tế bào hình hạt nho của tuỵ tạo ra Dịch tuỵ chuyển chymotrypsinogen đến tá tràng, ở đây chymotrypsinogen được trypsin phân cắt liên kết giữa 2 aminoacid 15 (Arginin) và 16 ( Isoleucin) để tạo thành ^Chymotrypsin, có hoạt tính thuỷ phân nhưng không bền Sau đó, trypsin tiếp tục phân cắt 2 liên kết giữa aminoacid 14 (Serin) 15 (Arginin); aminoacid 148 (Threonin) và aminoacid 149 (Asparagin) tạo thành cấu trúc bền vững của 5-chymotrypsin ô-chymotrypsin chuyển cấu hình để thành a_CT
a_CT ở dạng kết tinh hay bột vô định hình màu trắng hay trắng vàng, tan trong nước Hoạt tính của a-CT không ít hơn 5micrckatal trong 1 mg (BP 1993) a_CT là một protease hoạt động trong môi trường kiềm (pH 7-9) nên được xếp trong nhóm protease kiềm; pH tối ưu là 8, điểm đẳng điện pl = 5,4
- Cơ chế hoạt động xúc tác của a_CT là tạo phức enzym-cơ chất Enzym tấn công vào nguyên tử cacbon của nhóm cacboxyl của cơ chất Sự thế ái nhân xảy ra tạo thành liên kết ester với serin và giải phóng amin bậc nhất vốn mang một proton của histidin Phức acyl-enzym này có sự thay đổi đổng hoá trị tạm thời ở enzym Liên kết ester bị thuỷ phân giải phóng acid carboxylic
và enzym lại trở về điểm xuất phát
Trong ruột, a_CT thuỷ phân protein và các sản phẩm đã tiêu hoá một phần bởi pepsin để tạo ra các peptid ngắn và các aminoacid tự do
Trang 201.3.2.2 Tác dụng của a-chymotrypsin
- a_CT thuỷ phân các kinin, được giải phóng bởi kininogen thông qua yếu tố Hageman XII a_CT kìm hãm chế tiết leucotrien từ bạch cầu đơn nhân trung tính a_CT trypsin thuỷ phân fibrin, quá trình này được tăng cường bởi tác dụng của heparin, dextran Sulfat trong dung dịch NaCl 0,1M
- a_CT thuỷ phân các receptor trên màng tiểu cầu, thay hình dạng và ức chế giải phóng serotonin Các chất ức chế a_CT làm gia tăng nồng độ ion Ca++ và tăng chế tiết interleukin_2 từ lympho bào T Như vậy có thể giả định rằng a_CT thúc đẩy quá trình hoạt hoá lympho bào T
- a_CT có tác dụng của một enzym phân giải protein, được dùng đường uống, a_CT chỉ thuỷ phân những protein bị biến tính mà không tác động tới các protein vẫn giữ được cấu trúc không gian từ bậc 2 trở lên
- Những nghiên cứu lâm sàng về việc sử dụng các enzym thuỷ phân trong khoa ung thư đã cho thấy: khi sử dụng kết hợp papain, trypsin đã làm giảm các ảnh hưởng
có hại gây ra bởi tia X, hoá học trị liệu trong tiêm bắp hoặc dùng tại chỗ để chống viêm và điều trị một số chấn thương, với tính chất là một endopeptidase tuyến tuỵ Ngoài ra, a_CT còn được chỉ định trong các trường hợp chống phù nề, kháng viêm trong chấn thương, viêm nhiễm, dùng tại chỗ hoặc tiêm bắp trong các khoa: nội, tai mũi họng, sản, ngoại (chấn thương và chỉnh hình), da liễu [15],[19],[26],[38],[40]
1.3.2.3 Một số chế phẩm a_chymotrypsin ứng dụng trong điều trị
ứng dụng của một số chế phẩm chứa a_CT :
- Alpha chymotrypsine choay (Hãng Sanofi pharma) Chỉ định: kháng viêm ,chống phù nề sau chấn thương hay sau mổ
- Alphintern (Hãng Leinquin Mediolanum ): chứa trypsin và a_CT Tác dụng: ứcchế giai đoạn tiết dịch rỉ viêm của quả trình viêm
- Một số biệt dược khác: Alpha chymotrypsine, Alpha chymar, Alphacutanée
[10]
Trang 21Chiết xuất cao lỏng (1/1):
- Dịch chiết x c trong cồn: Theo phương pháp ngấm kiệt
Tán vị thuốc thành bột thô, trộn đều làm ẩm bằng EtOH 70° , đậy kín, để yên 2-3 giờ Cho dược liệu đã thấm ẩm vào bình ngấm kiệt, đổ cồn ngập dược liệu 2 -3 cm Ngâm lạnh 24 giờ Tiến hành rút DC: tốc độ lml/phút, đồng thời bổ sung dung môi luôn ngập dược liệu Tiếp tục rút đến nhạt màu và kiểm tra bằng thuốc thử đến phản ứng âm tính, gộp DC, cất thu hồi dung môi trên nồi cô cách thuỷ, cô tới cao lỏng 1/1
- Dịch chiết x c trong nước: Phương pháp sắc
Cho dược liệu vào nổi, đổ ngập nước, sắc trong 2 -3 giờ, sắc 3 nước Hai nước sắc đầu gạn, lọc ,để riêng Lần 3 ép kiệt, để lắng, lọc trong Gộp ba nước sắc, cô cách thuỷ tới cao lỏng 1/1
Trang 22- Nồi hấp Autoclave
- Tủ giữ ấm , tủ cấy truyền
- Bơm, kim tiêm đầu tù
- Máy khí dung gây ho Omrom
- Dụng cụ thuỷ ngân có chia vạch dùng đo thể tích chân chuột
- Máy li tâm Centrifuge
2.1.4 Chủng vi khuẩn và môi trường dinh dưỡng
❖ Chủng vi khuẩn : Do viện tai mũi họng cung cấp.
- Tụ cầu vàng ( Staphylococcus aureus )
- Liên cầu ( Streptococcus )
- Phế cầu ( Streptococcus pneumoniae )
- Nấm ( Candida albican )
♦> Môi trường dinh dưỡng
Bảng 2.1: Môi trường dinh dưỡng
Tên MT/TP (g) Cao
thịt Pepton NaCl Thạch Glucose
Nớc(ml) pH C02
Trang 23- Chuột cống trắng giống đực khoẻ mạnh có trọng lượng 90-1 lOg, số lượng 40 con, được cung cấp từ Học viện quân y- Bộ Quốc Phòng.
2.1.6 Phương pháp nghiên cứu
2.1.6.1 Nghiên cứu về hóa học
Tiến hành các phản ứng định tính vị thuốc x c theo phương pháp ghi trong DĐVNIII và các tài liệu có liên quan
- Lấy 5g bột dược liệu, thêm 40ml Ethanol (TT), đun hồi lưu cách thuỷ trong 30 phút Lọc, cô dịch lọc còn khoảng lOml Nhỏ dịch chiết lên giấy lọc thành 2 vết riêng biệt, nhỏ tiếp lên 1 vết dịch chiết 1 giọt dung dịch NaOH 10% (TT), để khô,
soi dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm Vết dịch chiết không có NaOH
cho huỳnh quang vàng cam nhạt, vết dịch chiết có NaOH cho huỳnh quang vàng sáng (phản ứng huỳnh quang)
- Lấy 2ml dịch chiết cho vào ống nghiệm, thêm 1 ít bột Magnesi (TT) và 2-3 giọt dung dịch acid hydrocloric đậm đặc (TT) Dung dịch có màu đỏ cam (phản ứng Cyanidin)
- Lấy 2ml dịch chiết cho vào ống nghiệm, thêm 2ml cloroíorm (TT) và 2ml dung dịch NaOH 10% (TT) lắc mạnh Đun trên cách thuỷ 2 phút, lắc đều Lớp nước kiềm có màu đỏ (phản ứng kiềm)
2.1.6.2 Nghiên cứu tác dụng sinh học
a Phương pháp thử tác dụng giảm ho trên chuột:
• Nguyên tắc: Chuột nhắt trắng sau khi bị kích thích bằng hơi amoniac trong 1
thơi gian nhất định sẽ bị ho Căn cứ vào số chuột ho và số tiếng ho của từng chuột để đánh giá tác dụng chống ho của vị thuốc
• Tiến hành: Chuột được chia thành 3 lô, mỗi lô 10 con.
- Lô chứng: uống dung dịch NaCl 0,9%
- Lô thứ 1 : uống cao thuốc 1:1 DCXCC
- Lô thứ 2: uống cao thuốc 1:1 DC XCN
Liều cho uống là 0,5 ml/con
Sau khi cho uống thuốc lh lấy từng đôi chuột đem xồng hơi amoniac trong45giây Sau đó, bỏ ra nghe và đếm số tiếng ho của mỗi chuột trong vòng 5 phút
Trang 24• Cách đánh giá: Dựa trên số tiếng ho trung bình của các chuột ở mỗi lô để
tính toán kết quả theo phương pháp thống kê
b Thử tác dụng ức chế vi khuẩn
• Nguyên tắc: Sử dụng phương pháp khoanh giấy.
Các hoạt chất cần thử được tẩm vào các khoanh giấy, sau đó đặt các khoanh giấy lên trên môi trường dinh dưỡng đã có VSVKĐ Hoạt chất từ mẫu thử sẽ khuyếch tán vào môi trường thạch sẽ ức chế sự phát triển của VSVKĐ tạo thành vòng vô khuẩn Hoạt tính của hoạt chất sẽ tỷ lệ thuận với logarit đường kính vòng vô khuẩn
• Tiến hành:
- Chuẩn bị khoanh giấy:
Giấy lọc được đục lỗ theo đường kính chuẩn là 7,00 mm, sau đó được đem hấp tiệt trùng ở 121°c trong 20 phút Tẩm mẫu thử vào khoanh giấy, sau đó đem sấy khô ở 50°c trong 20 phút, làm tương tự như vậy 3 lần cho mẫu thử thấm đều vào khoanh giấy
- Chuẩn bị môi trường nuôi cấy VSVKĐ: VSVKĐ được cấy trong môi trường canh thang (vi khuẩn), sabouraud (vi nấm), được ủ trong 18-24h ở 37°c được một nhũ dịch nồng độ106-107 tế bào/ ml Đun và đổ vào mỗi đĩa petri lOml môi trường thạch thường để tạo lớp đáy thật phẳng Đun môi trường nuôi cấy cho tan,
để nguội đến 45°c trộn VSVKĐ có nồng độ 106-107 tế bào/ml theo tỷ lệ lml hỗn dịch VSVKĐ với lOml môi trường Rót vào mỗi hộp petri đã có sẵn môi trường nền 15ml môi trường đã trộn VSVKĐ, láng đều
- Thử hoạt tính sinh học: Để bề mặt thạch khô, đặt các khoanh giấy đã được tẩm hoạt chất cần thử lên bề mặt thạch
- Nuôi cấy: Đặt các hộp petri vào tủ ấm ủ ở 37°c trong 20-24h với vi khuẩn, 24-48h với vi nấm
• Đánh giá kết quả:
Sau thời gian ủ ấm, lấy các hộp petri ra quan sát, đo đường kính vòng vô khuẩn (nếu có) bằng thước kẹp Palmer có độ chính xác đến 0,1 mm Kết quả được xử lý theo toán thống kê
Trang 25c Phương pháp thử tác dụng chống viêm:
Tác dụng chống viêm cấp của vị thuốc được thử nghiêm trên chuột cống trắng trên mô hình gây viêm cấp của Winter: Đo thể tích bàn chân sau của chuột vào thời điểm trước và sau khi tiêm thuốc (thời điểm chân chuột phù to nhất sau khi tiêm thuốc)
Lô chứng: chuột được uống nước muối sinh lý 0,9%, liều l,5ml/100g
Lô thử dược liệu: chuột được uống DC dược liệu bằng một kim cong, đầu tù vàocác thời điểm 60 phút, 30phút trước và 30 phút sau gây viêm Trong đó:
+ Lô thửl: uống DC xcc, liều 1,5 ml/100g + Lô thử 2: uống DC XCN, liều 1,5 ml/100g
Lô so sánh: chuột uống Indomethacin 5mg/kg chuột ở thời điểm 30phút trước khi gây viêm., liều l,5ml/ lOOg
So sánh mức độ phù trung bình của chân chuột ở những lô thử thuốc, lô so sánh
và lô chuột đối chứng Tỷ lệ phần trăm thể tích của mỗi chân chuột so với lúc đầu chưa gây viêm được tính theo công thức:
V 2-V I
%AV = - 100%
VI
Trong đó: V I: thể tích chân chuột trước khi gây viêm.
V2: thể tích chân chuột sau khi gây viêm
Từ đó tính ra số trung bình tỷ lệ phần trăm tăng thể tích chân chuột trong cùng một lô và độ lệch chuẩn của nó: AV% ± SE
Tính tỷ lệ phần trăm ức chế phù để đánh giá tác dụng chống viêm cấp tính của thuốc, theo công thức:
AVC% - ÀVt%
I%= - 100%
AVC%
Trong đó: ÀVC%: Số trung bình (%) độ tăng thể tích chân chuột ở lô chứng.
AVt%: Số trung bình (%) độ tăng thể tích chân chuột ở lô thử thuốc
Trang 26d Phương pháp xác định một số chỉ số hóa sinh:
♦ĩ* Xắc định proteỉn toàn phần bằng phản ứng Biuret [19]
Nguyên tắc: Protein tác dụng với thuốc thử goraall sẽ tạo phức chất màu tím
hồng, dung dịch đem đo quang ở bước sóng 530nm, cóng lcm
Nồng độ protein được tính theo công thức:
❖ Định lượng hàm lượng Albumin trong huyết thanh
Nguyên tắc: Tại pH = 4,2, albumin tạo phức màu xanh với thuốc thửBromocresol green Độ đậm của phức hợp này tỷ lệ thuận với nồng độ albumin
Phức hợp màu có cực đại hấp thụ ở bước sóng h= 578nm.
Nồng độ albumin được tính theo công thức:
M (g/1) - -X 50 (g/1)
E,
Trong đó: M: nồng độ albumin huyết thanh
Et: mật độ quang ống thửEc: mật độ quang ống chuẩn (nồng độ albumin 50g/l)
❖ Định lượng seromucoỉd huyết thanh [19]
Nguyên tắc: Seromucoid được kết tủa bởi acid phosphotungstic 5% Hỗn dịch
được đo độ đục ở bước sóng 400nm Độ đục của dung dịch tỷ lệ với nồng độ seromucoid
Tỷ lệ giảm nồng độ seromucoid được tính theo công thức:
Dc - D t
1% = - X 100%
Dc