Đề tài: Lập kế hoạch marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng TMCP phát triển mekong tại tỉnh An Giang giai đoạn 2010 -2011
Trang 1KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
-0O0 -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO NGHIỆP VỤ VAY NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCM PHÁT TRIỂN MEKONG TẠI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2011
Chuyên nghành: Quản trị kinh doanh
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG LỚP: DH7QT MSSV: DQT062243 GVHD: Ths PHẠM TRUNG TUẤN
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 2KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
-0O0 -
BÙI HỮU TRẠNG
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO NGHIỆP
VỤ VAY NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN MEKONG TẠI
AN GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2011
Chuyên nghành: Quản Trị Kinh Doanh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề tài “ Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong giai đoạn 2010-2011” được thực hiện trong vòng 4 tháng, trong quá trình thực hiện đề tài ngoài nỗ lực của tác giả trong quá trình thực hiện đề tài, thì không thể nào quên được sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè, một số anh chị ngân hàng, tôi xin gửi lời cảm ơn đối với những người đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này:
¾ Trước tiên, tôi xin cảm ơn gia đình cả tôi, đã hỗ trợ tin thần cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
¾ Tôi xin chân thành thầy Phạm Trung Tuấn, đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong thời gian hoàn thành đề tài này
¾ Tôi gửi lời cảm ơn đến với các thầy cô khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh đã nhiệt tình giảng dạy em trong thời gian học tại trường, đã giúp em có đầy đủ kiến thực để thực hiện tốt đề tài này
¾ Cảm ơn bạn bè đã hỗ trợ tin thần và hỗ trợ một số thông tin cho tôi thực hiện đề tài này
¾ Cảm ơn, các chú, các bác nông dân đã giúp tôi có những thông tin đánh giá khách quan về nghiệp vụ của ngân hàng để có cơ sở thực hiện kế hoạch Marketing cho đề tài
¾ Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị đang công tác tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong chi nhánh Mỹ Bình, đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập tại ngân hàng, đã cung cấp thông tin về nghiệp vụ cho tôi giúp tôi hiểu rõ hơn về nghiệp vụ và hoàn thành đề tài này dễ dàng hơn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người, chính sự giúp đỡ mọi người đã giúp cho tôi hoàn thành đề tài, tôi xin chúc mọi người có môt sức khỏe tốt và thành công trong công việc của mình
Sự thành công của đề tài xin gởi đến tất cả mọi người!
Trang 4Ngày nay, hoạt dộng kinh doanh ngân hàng không còn xa lạ đối với người dân nữa Bên cạnh các chương trình gửi tiết kiệm an toàn thì các chương trình cho vay của ngân hàng đang từng bước thu hút sự quan tâm của người dân An Giang với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nên việc nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp là rất cần cho người nông dân trên địa bàn
Trên địa bàn An Giang có nhiều ngân hàng đang từng bước thực hiện các chương trình
hỗ trợ về sản phẩm, các chương trình quảng bá sản phẩm nhằm thu hút khách hàng đến thực hiện nghiệp vụ vay tại ngân hàng của mình Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong (MDB) cũng khôn ngoại lệ, với ưu thế là ngân hàng được thành lập trên địa bàn An Giang và với sự am hiểu nhiều về thị trường tỉnh nhà nên ngân hàng có những thuận lợi hơn trong việc kinh doanh nghiệp vụ tại địa bàn, tuy nhiên hiện tại MDB vẫn còn yếu so với một số đối thủ khác: Agribank, Vietcombank, Viettinbank, Sacombank… về nguồn vốn cho thực hiện nghiệp vụ, các chương trình cho sản phẩm và cách quảng bá sản phẩm đến với khách hàng, với những yếu thế đó nên ngân hàng chưa tạo một vị thế phải
có tại thị trường tỉnh nhà, vì vậy đòi hỏi ngân hàng cần có những chính sách về sản phẩm nhằm tạo ra các sản phẩm nhằm thu hút khách hàng, với mức lãi suất và tiền thủ tục vay phù hợp với khả năng chi trá của khách hàng, các chương trình phân phối rộng khắp trên địa bàn tỉnh, các chương trình quảng bá sản phẩm hiệu quả, có như thế thì nghiệp vụ vay nông nghiệp tại ngân hàng mới tạo được sự thu hút khách hàng đến thực hiện nghiệp vụ, đồng thời mới tạo được sự cạnh tranh với các đối thủ mạnh cũng đang khai khác thị trường An Giang
Đề tài “Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp tại địa bàn An Giang giai đoạn 2010-2011” nhằm đưa ra các chương trình về Marketing, nhằm tạo nên một sản phẩm cho vay nông nghiệp tốt hơn, các chương trình quảng bá cho sản phẩm và mang sản phẩm đến với khách hàng hiệu quả hơn Trên cơ sở đánh giá của khách hàng
là đối tượng nông dân đang thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp, bên cạnh đó các phân tích môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến việc thực hiện nghiệp vụ tại địa bàn, phân tích các đối thủ cạnh tranh và môi trường Marketing nội tại của ngân hàng nhằm tạo nên một
kế hoạch Marketing cho sản phẩm vay nông nghiệp của MDB tốt hơn và hiệu quả hơn Mong rằng các chương trình đã đề ra sẽ phần nào làm cơ sở cho ngân hàng tạo nên một sản phẩm nhằm thu hut khách hàng đến thực hiện vay nông nghiệp nhiều hơn, và sẽ làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến đề tài, và cho các bạn sinh viên khóa sau làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu các đề tài có liên quan
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Khái quát về phương pháp nghiên cứu và nội dung 2
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.2 Nội dung nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.6 Kết quả mong đợi 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
2.1.1 Dữ liệu sơ cấp 5
2.1.2 Dữ liệu thứ cấp 6
2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 7
2.3 Quy trình nghiên cứu 7
2.3.1 Nghiên cứu sơ bộ 8
2.3.2 Nghiên cứu thăm dò 9
2.3.3 Nghiên cứu chính thức 9
2.4 Tiến độ thực hiện 9
2.5 Thang đo 10
2.5.1 Thang đo danh xưng 10
2.5.2 Thang đo nhị phân 11
2.5.3 Thang đo Likert 11
2.6 Mẫu 12
CHƯƠNG 3:CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14
3.1 Các định nghĩa của đề tài 14
3.1.1 Định nghĩa về Marketing 14
3.1.2 Quản trị Marketing 14
3.1.3 Kế hoạch Marketing 14
3.2 Nội dung kế hoạch 15
3.2.1 Phân tích môi trường Marketing 15
3.2.2 Tình hình nội bộ 15
Trang 6CHƯƠNG 4:GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG 20
4.1 Qúa trình hình thành và phát triển 20
4.2 Chức năng 21
4.2.1 Huy động vốn 21
4.2.2 Cho vay 21
4.3 Nguồn vốn đàu tư và đối tượng đầu tư 21
4.3.1 Nguồn vốn đầu tư 21
4.3.2 Đối tượng đầu tư 21
4.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của MDB 22
4.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại MDB 22
4.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 22
4.4.3 Mục tiêu và phương hướng hoạt động năm 2010 25
CHƯƠNG 5: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
5.1 Thông tin mẫu 26
5.1.1Giới tính 26
5.1.2 Trình độ học vấn 27
5.2 Kết quả nghiên cứu chính 28
5.2.1 Đối với đáp viên không là khách hàng của MDB 28
5.2.1.1 Tỷ lệ khách hàng thực hiện vay nông nghiệp tại các ngân hàng khác ngoài MDB 28
5.2.1.2 Nguyên nhân khiến khách hàng của các ngân hàng khác tham gia vay nông nghiệp 29
5.2.1.3 Đánh giá của các đối tượng đáp viên không là khách hàng của MDB về ngân hàng của mình 31
5.2.1.4 Tỷ lệ thay đổi ngân hàng để thực hiện vay nông nghiệp của các đáp viên không là khách hàng của MDB 32
5.2.2 Đánh giá của khách hàng MDB 33
5.2.2.1 Sự đánh giá về lãi suất cho vay của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong của khách hàng 34
5.2.2.2 Đánh giá của khách hàng đối với thủ tục cho vay thực hiện tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong 36
5.2.2.3 Đánh giá của khách hàng đối với nhân viên của ngân hàng TMCP phát triển Mekong 39
5.2.2.4 Các chương trình khuyến mãi mà khách hàng mong muốn khi thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp 43
5.2.2.5 Các chương trình giới thiệu nghiệp vụ 44
5.2.2.6 Mức độ quan tâm của khách hàng đối với một số vấn đề trong việc thực hiện vay nông nghiệp tại ngân hàng 47
5.2.2.7 Các khó khăn của khách hàng khi thực hiện vay nông nghiệp tại ngân hàng và khả năng thực hiện nghiệp vụ trong thời gian tói của khách hàng 49 CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH MARKETING 54
Trang 76.3 Phân tích môi trường 55
6.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 55
6.3.1.1 Các yếu tố chính trị pháp luật 55
6.3.1.2 Các yếu tố kinh tế 56
6.3.1.3 Các yếu tố xã hội 57
6.3.1.4 Môi trường tự nhiên 57
6.3.2 Phân tích các đối thủ canh tranh 58
6.3.3 Tình hình nội bộ 59
6.3.3.1 Tình hình kinh doanh nghiệp vụ tại ngân hàng 59
6.3.3.2 Các công tác truyền thông ngân hàng thực hiện trong thời gian tới 60
6.3.3.3 Công tác công nghệ thông tin của ngân hàng 60
6.3.3.4 Công tác nhân sự và phát triển mạng lưới 61
6.4 Phân tích SWOT 61
6.5 Lựa chọn chiến lược 64
6.6 Các mục tiêu Marketing 65
6.7 Lập kế hoạch Marketing 66
6.7.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu 66
6.7.2 Chân dung khách hàng mục tiêu 67
6.7.3 Chiến lược định vị nghiệp vụ cho vay nông nghiệp 70
6.7.4 Chiến lược Marketing Mix 68
6.7.4.1 Chiến luợc sản phẩm cho nghiệp vụ vay nông nghiệp 68
6.7.4.2 Chiến luợc về giá 68
6.7.4.3 Chiến lược phân phối 70
6.7.4.4 Chiến luợc truyền thông 71
6.8 Tổ chức thực hiện và đánh giá 72
6.8.1 Kế hoạch hoạt động 73
6.8.2 Ngân sách Marketing 74
6.8.3 Kiểm tra đánh giá 75
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
7.1 Kết luận 77
7.2 Kiến nghị 78
7.2.1 Đối với ngân hàng nhà nước 78
7.2.2 Đối với Hội sở chính 79
7.2.3 Đối với chi nhánh 80
7.3 Hạn chế 80 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Hình 2.1: Mô hình biểu diễn trình tự phân tích và xử lý số liệu 7
Hình 2.2: Mô hình biểu diễn quy trình nghiên cứu 8
Hình 3.1: Các bước tiến hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra kế hoạch Marketing 15
Hình 3.2: Mô hình 4 P của Marketing Mix 18
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu 19
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu quản lý của MDB 22
Trang 9Bảng 2.1: Bảng dữ liệu sơ cấp cần thu thập 5
Bảng 2.2: Bảng dữ liệu thứ cấp thu thập 6
Bảng 2.3: Tiến độ các bước thực hiện nghiên cứu 9
Bảng 2.4: Thang đo danh xưng-câu hỏi 1 lựa chọn 10
Bảng 2.5: Thang đo danh xưng-câu hỏi nhiều lựa chọn 11
Bảng 2.6: Thang đo nhị phân 11
Bảng 2.7: Thang đo Likert 11
Bảng 2.8: Biểu thị số lượng mẫu ngẫu nhiên 12
Bảng 3.1: Ma trận SWOT 17
Bảng 6.1: Tình hình kinh doanh nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng 59
Bảng 6.2: Ma trận SWOT của kế hoạch 62
Bảng 6.3: Mục tiêu của kế hoạch 65
Bảng 6.4: Biểu thị nội dung kế hoạch 73
Bảng 6.5: Ngân sách Marketing 75
Bảng 6.6: Cơ sở đánh giá mục tiêu Marketing 76
Trang 10Biểu đồ 5.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính 26 Biểu đồ 5.2: Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn 27 Biểu đồ 5.3: Biểu đồ biểu thị số lượng đáp viên là khách hàng của ngân hàng TMCP phát triển Mekong 28 Biểu đồ 5.4: Biểu đồ biểu thị tỷ lệ khách hàng thực hiện vay nông nghiệp tại các ngân hàng khác ngoài Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong 29 Biểu đồ 5.5: Biểu đồ biểu thị nguyên nhân khách hàng của các ngân hàng khác tham gia nghiệp vụ vay nông nghiệp tại ngân hàng của họ 30 Biểu đồ 5.6: Biểu đồ biểu thị đánh giá về ngân hàng mình đang thực hiện ngiệp vụ vay nông nghiệp của các đối tượng không phải là khách hàng của ngân hàng 31 Biểu đồ 5.7: Biểu thị tỷ lệ thay đổi ngân hàng để thực hiện vay nông nghiệp của các đối tượng khách hàng của các ngân hàng khác 32 Biểu đồ 5.8: Thông tin tham gia vay nông nghiệp tại Mekong của các đáp viên 34 Biểu đồ 5.9: Đánh giá của khách hàng đối với lãi suất của MDB 35 Biểu đồ 5.10: Biểu đồ biểu thị mức lãi suất mà khách hàng của ngân hàng TMCP Mekong sẵn sàng chi trả 36 Biểu đồ 5.11: Đánh giá của khách hàng đối với thủ tục cho vay của Ngân Hàng
Trang 12MDB: Mekong Development Bank (Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong)
PR: Public Relation (Quan hệ cộng đồng)
TMCP: Thương Mại Cổ Phần
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nông nghiệp luôn gắn liền với sự phát
triển kinh tế đất nước Với hơn 57% người tham gia vào ngành, 22% GDP đóng góp
vào kinh tế đất nước, thì không thể phủ nhận được vai trò của nông nghiệp, vai trò của
người nông dân vào kinh tế nước nhà Chính vì thế, nhiều chính sách hỗ trợ cho nông
nghiệp, hỗ trợ cho người nông dân trong quá trình sản xuất được chính phủ quan tâm
Ngoài việc hỗ trợ các kĩ thuật, giống, thì nguồn vốn để đảm bảo cho người nông dân
hoạt động trong ngành được chính phủ chú trọng Với sự khuyến khích của chính phủ,
thì các ngân hàng trong nước đã đưa ra một loại hình nghiệp vụ hỗ trợ cho nông dân có
được nguồn vốn sản xuất, được gọi là nghiệp vụ vay nông nghiệp
Có thể nói loại hình vay nông nghiệp đã gắn liền với người nông dân trong
những năm vừa qua, với các mức lãi suất ưu tiên cho người nông dân, đã giúp không ít
người nông dân có được nguồn vốn sản xuất, giúp giải quyết được mối lo đầu tiên trong
sản xuất đó là vốn Do cũng là một loại hình kinh doanh, nên trên thị trường vay ngân
hàng những năm vừa qua cũng diễn ra các cuộc cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân
hàng, trong đó phải nói đến các điển hình lớn như: Agribank, Vietcombank,
Sacombank
Với một tỉnh thuần nông như An Giang, thì nhu cầu đối với nghiệp vụ vay nông
nghiệp là cao, trên địa bàn tỉnh đã có nhiều ngân hàng xuất hiện với các chính sách lãi
suất, khuyến mãi, quảng cáo…để thu hút khách hàng tại một thị trường tiềm năng trong
vay nông nghiệp như An Giang Trong số đó, phải nói đến một ngân hàng thành lập tại
tỉnh nhà, đó là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong, với tiền thân là
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Mỹ Xuyên, với thế mạnh về tín dụng trong lĩnh vực
nông nghiệp nông thôn ở An Giang, thì ngân hàng đã góp một phần vào việc hỗ trợ vốn
ưu đãi cho người nông dân An Giang, đã hơn 18 năm gắn liền với nông dân An Giang,
ngân hàng Mekong đã phần nào tạo được sự cảm tình trong mắt người nông dân Nhưng
nhìn lại, thì tuy là ngân hàng tỉnh nhà, nhưng thị phần của ngân hàng Mekong còn
khiêm tốn so với các ngân hàng mạnh khác như: Agribank, Vietcombank, Sacombank
Các chương trình quảng bá nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng vẫn còn khiêm
tốn so với các ngân hàng khác trên đại bàn tỉnh, nhiều nông dân vẫn còn chưa hiểu rõ về
nghiệp vụ của ngân hàng, bên cạnh đó các chương trình khuyến mãi, dịch vụ phục vụ
khách hàng của ngân hàng Mekong vẫn chưa tạo được sự thu hút mạnh cho khách hàng
Để có một thị phần lớn, gắn kết mật thiết với người nông dân trong tỉnh đòi hỏi ngân
hàng cần đưa ra một chiến lược quảng bá hình ảnh ngân hàng (nhất là trong tình hình
ngân hàng vừa mới đổi tên từ Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Mỹ Xuyên thành Ngân
Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong), các chương trình khuyến mãi, Pr, để
mang hình ảnh của ngân hàng đến gần hơn đối với người nông dân, phát triển thị phần
của ngân hàng hơn nữa, giúp ngân hàng khẳng định được vị thế một ngân hàng tỉnh nhà,
một ngân hàng của nông dân An Giang Đây là những nguyên nhân mà khiến tôi quyết
định chọn đề tài: “Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong tại tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011”,
với mong muốn góp một phần vào sự phát triển thương hiệu Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Phát Triển An Giang trong lòng người nông dân An Giang
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung:
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong, chi nhánh An Giang
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Đánh giá của khách hàng đối với nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng
Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng, bên cạnh đó còn phân
tích các cơ hội cũng như thách thức của ngân hàng trong nghiệp vụ vay nông
nghiệp
Từ đó, lập ra kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân
hàng
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng
nhằm dựa trên đánh giá của khách hàng về khả năng giới thiệu và các chương trình hỗ
trợ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ của ngân hàng, bên cạnh đó còn dựa trên các
phân tích các yếu tố kinh doanh và các môi trường tác động nhằm tạo cở sở giúp cho
việc lập ra chương trình Marketing hiệu quả thu hút khách hàng đến và sử dụng nghiệp
vụ của ngân hàng
Phạm vi về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu các khách hàng nông dân trên
địa bàn xung quanh khu vực thành phố Long Xuyên, chủ yếu là các khu vực có tham gia
vào sản xuất nông nghiệp như: Mỹ Quý, Mỹ Phước, Mỹ Hòa Hưng, Mỹ Hòa, Mỹ
Khánh
Thời gian thực hiện: từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 4 năm 2010
Kế hoach đề ra nhằm lập cho giai đoạn 2010-2011
1.4 Khái quát về phương pháp nghiên cứu và nội dung nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu “Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp
của ngân hàng phát triển Mekong giai đoạn 2010-2011” được thực hiện qua ba
giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu thăm dò và nghiên cứu chính thức Kết
quả của nghiên cứu chính thức là kết quả cuối cùng của đề tài, còn nghiên cứu sơ
bộ và nghiên cứu thăm dò góp phần hỗ trợ cho việc thực hiện nghiên cứu chính
thức
Nghiên cứu sơ bộ: việc thực hiện nghiên cứu sơ bộ dựa trên các cơ sở
lý thuyết, và mục tiêu nghiên cứu để đưa ra quan niệm bản thân, kết hợp với
tình hình hoạt động kinh doanh nghiệp vụ của ngân hàng, nhằm tạo ra dàn
bài thảo luận tay đôi để tiến hành phỏng vấn 5 đến 10 nông dân, hỗ trợ cho
việc lập bản câu hỏi
Nghiên cứu thăm dò: việc thực hiện nghiên cứu thăm dò dựa trên dàn thảo luận tay đôi vừa thu thập qua phỏng vấn khách hàng nhằm tạo ra bản
câu hỏi dự kiến, để tiến hành phỏng vấn 10 đối tượng nông dân, để làm cơ sở
hiệu chỉnh bản câu hỏi, và tiến hành lập bản câu hỏi chính thức về sau
Trang 15Nghiên cứu chính thức: sau khi đã thực hiện bản câu hỏi chính thức dựa trên việc hiệu chỉnh bản câu hỏi, tiến hành gởi bản câu hỏi đến 50 đáp
viên là khách hàng sử dụng nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng để thu
thập thông tin, tiếp đến là xử lý thông tin thu được bằng Microsoft Excel,
tiến hành tổng hợp thông tin và biểu diễn thông tin bằng biểu đồ, đánh giá
kết quả đạt được, cuối cùng là tổng kết các nội dung để tạo ra bài báo cáo
hoàn chỉnh
1.4.2 Nội dung nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện gồm 7 phần:
Giới thiệu: đưa ra các cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề
tài, khái quát về phương pháp nghiên cứu và nội dung nghiên cứu, ý nghĩa
khoa học và thực tiễn của nghiên cứu, kết quả mong đợi của tác giả đối với
đề tài của mình
Cơ sở lý luận: đây là chương đưa ra các cơ sở lý thuyết mà tác giả tham
khảo và áp dụng trong thực hiện đề tài Bên cạnh đó lập ra mô hình nghiên
cứu nhằm xác định vấn đề cần nghiên cứu mà thực hiện nó
Phương pháp nghiên cứu: đối với chương này tác giả sẽ trình bày cách tiến
hành nghiên cứu đề tài bao gồm: thiết kế nghiên cứu, thang đo áp dụng trong
nghiên cứu, cách lấy mẫu và xác định cỡ mẫu của đề tài
Giới thiệu về ngân hàng và nghiệp vụ: chương này sẽ giới thiệu chung về
ngân hàng phát triển Mekong (loại hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức…), bên
cạnh đó chương sẽ giới thiệu về nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng
Kết quả nghiên cứu: chương này sẽ trình bày kết quả thu thập được từ việc
phỏng vấn các đáp viên đã được xủ lý, kết quả được trình bày bằng biểu đồ,
bên cạnh là phần đánh giá nhận xét của tác giả dựa trên các kết quả thu thập
được, nhằm giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đã nêu ra để
giải quyết
Kế hoạch Marketing: đây là chương quan trọng của đề tài, đối với chương
này tác giả sẽ phân tích các môi trường vĩ mô, môi trường nội bộ tác động
đến việc thực hiện kế hoạch Marketing của ngân hàng, để từ đó mà đưa ra
các chiến lược Marketing nhằm cải thiện tình hình hiện tại và phát triển hình
ảnh cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của nghiệp vụ hơn nữa
Kết luận và kiến nghị: phần này sẽ tổng kết lại kết quả nghiên cứu, và các
phương án Marketing mà đề tài thực hiện, từ đó đưa ra các kiến nghị của tác
giả đối với ngân hàng, đồng thời nêu lên các hạn chế mà tác giả gặp phải
trong quá trình thực hiện đề tài nhằm để cho các bạn khóa sau nếu thực hiện
đề tài có liên qua sẽ cải thiện
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong tại tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011, sẽ
tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu, và các cơ hội và thách thức để từ đó mà đưa ra
các kế hoạch nhằm khai thác điểm mạnh và cơ hội, hạn chế các điểm yếu và thách thức
của ngân hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp, để từ đó có những
Trang 16thong tin tham khảo góp phần hỗ trợ cho ngân hàng trong việc điểu chỉnh cho phù hợp
hơn nhằm thu hút khách hàng nông dân nhiều hơn
Mong rằng những kế hoạch đề ra trong đề tài có thể sẽ góp phần cho ngân hàng
tham khảo trong việc đề ra những kế hoạch Marketing cho vay nông nghiệp về sau
Việc thực hiện đề tài sẽ góp phần giúp cho tác giả có những kiên thức bổ ích trong
việc thực hiện khảo sát đánh giá của khách hàng, các thủ tục về thực hiện nghiệp vụ của
ngân hàng… hỗ trợ phần nào cho công việc sau khi ra trường của tác giả
Đề tài có thể làm tài liệu cho các bạn khóa sau khi thực hiện đề tài có lien quan
hay quan tâm đến lập Marketing về nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng
1.6 Kết quả mong muốn:
Với việc thực hiện đề tài tôi mong muốn:
Nghiên cứu có thể thực hiện đứng với mục tiêu đã đề ra
Nghiên cứu có thể làm bài tham khảo cho các bạn khóa sau quan tâm, hoặc thực
hiện đề tài có liên quan
Nghiên cứu góp phần vào việc cải thiện và phát triển tình hình kinh doanh nghiệp vụ
vay nông nghiệp của ngân hàng phát triển Mekong
Trang 17CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với chương phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày cách thức tiến hành nghiên cứu
thị trường An Giang, mà đại diện là thị trường Long Xuyên nhằm hỗ trợ cho việc lập kế
hoạch nghiên cứu Nội dung của chương gồm có các nội dung sau: phương pháp thu
thập dữ liệu, giới thiệu quy trình nghiên cứu và các bước trong quy trình, cách thức
chọn mẫu và các loại thang đo được sử dụng
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Khách hàng nghĩ gì về nghiệp vụ vay nông nghiệp
Họ mong muốn gì về nghiệp vụ
Họ biết đến nghiệp vụ qua các hình thức nào
Nhu cầu vay của
khách hàng Vay nông nghiệp có cần thiết đối với họ không
Khi thực hiện vay nông nghiệp người nông dân thường quan tâm đến vấn đề gì
Cách thu thập: đi trực tiếp đến một số người nông dân có thực hiện vay nông
nghiệp trên địa bàn thành phố Long Xuyên, bằng dàn thảo luận tay đôi và bản câu
hỏi với một số khách hàng trọng tâm:
Đầu tiên là thảo luận trực tiếp một số nông dân trên địa bàn thành phố Long Xuyên bằng dàn thảo luận tay đôi để biết về nhu cầu và đánh giá của
họ đối với nghiệp vụ để thu thập một số thông tin phục vụ cho việc lập bản
câu hỏi
Khi đã có bản câu hỏi tiến hành phỏng vấn thử một số đối tượng nông dân tham gia vay nông nghiệp để chỉnh sửa bản câu hỏi, tiếp theo mới tiến
hành thực hiện phỏng vấn chính thức
Cách chọn mẫu: phương pháp lấy mẫu của đề tài là phương pháp lấy mẫu
ngẫu nhiên đơn giản, đối tượng khách hàng trọng tâm đó là các nông dân tham gia
thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp trên địa bàn thành phố Long Xuyên, số
Bảng 2.1: Bảng dữ liệu sơ cấp cần thu thập
Nguồn: Tác giả thực hiện
Trang 18lượng mẫu để tiến hành phỏng vấn bằng thảo luận tay đôi và phát bảng câu hỏi
được thể hiện như sau:
Doanh thu nghiệp vụ từ năm 2008-2010
Tỉ lệ phần trăm đạt được so với dự tính
Chênh lệch qua các năm
Thuận lợi, khó khăn
Tình hiểu về vay nông
Hạn mức cho vay
Điều kiện cho vay
Điểm mạnh và yếu của ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ
Chương trình khuyến mãi
và quảng bá nghiệp vụ của nhân hàng
Kế hoạch quảng bá nghiệp vụ năm vừa qua
Các chương trình khuyến mãi mà ngân hàng đang áp dụng
Thời gian thực hiện
Đối tượng được hưởng khuyến mãi
Hình thức khuyến mãi
Chi phí cho chương trình khuyến mãi
Nguồn: Tác giả thực hiện
Cách thu thập: thu thập bằng việc đến trực tiếp ngân hàng tìm hiểu về kết
quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong qua các năm
2008, 2009, 2010; các giới thiệu chung về nghiệp vụ: cách thực hiện, các chính
sách khuyến mãi Bên cạnh đó còn thu thập thông tin qua sách báo và internet
Trang 192.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, sử dụng đồng thời cả hai loại dữ liệu
sơ cấp và thứ cấp, do hai dữ liệu thu được có đặc điểm khác nhau nên cần thực hiện
phân tích đối với hai dữ liệu cũng cần các cách khác nhau phù hợp với từng dữ liệu:
Đối với dữ liệu thứ cấp: do đặc thù của loại dữ liệu này thu được từ các
nguồn khác nhau, nên cần kiểm tra dữ liệu trước khi tiến hành tổng hợp tìm thông
tin từ ngân hàng và bên ngoài nhằm hỗ trợ cho việc phân tích môi trường vĩ mô,
và môi trường tác nghiệp mà ngân hàng sử dụng Cách phân tích dữ liệu được thực
hiện theo sự phân tích tổng hợp của tác giả
Đối với dữ liệu sơ cấp: Do đây là dữ liệu thu được thông qua việc tiến hành
phỏng vấn trực tiếp khách hàng của ngân hàng, nên việc phân tích số liệu được
tiến hành như sau:
Sàng lọc, làm sạch và mã hóa số liệu thu được
Dùng phương pháp thống kê mô tả và biểu diễn qua các biểu đồ với sự trợ
giúp của phần mềm Microsoft Exel 2003
Việc phân tích số liệu được thực hiện theo quá trình sau:
Nhập dữ liệu vào máy
Hiệu chỉnh câu hỏi chấp nhận
Mã hóa câu hỏi đã trả lời
Lưu trữ dữ liệu phân tích
Hình 2.1: Mô hình biểu diễn trình tự phân tích và xử lý số liệu
Dùng phương pháp phân tích theo ma trận SWOT để tổng hợp dữ liệu để tiến
hành lập kế hoạch Marketing
2.3 Quy trình nghiên cứu:
Để đề tài mang tính thực tế cao đòi hỏi số liệu và dữ liệu thu được phải mang tính
chính xác và đủ cơ sở để hỗ trợ cho qúa trình lập đề tài, đề tài được thực hiện gồm ba
bước chính: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu thăm dò, nghiên cứu chính thức Trong mỗi
bước nghiên cứu sẽ có những bước nhỏ nhằm tạo sự thuận tiện cho việc nghiên cứu đề
tài cũng như dễ theo dõi tiến độ nghiên cứu như: xác định vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý
thuyết, dàn bài thảo luận, phỏng vấn thử, hiệu chỉnh, bảng câu hỏi chính thức, thu thập
thông tin, xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu
Trang 20Nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứu thăm dò Nghiên cứu chính thức Thực trạng của doanh
nghiệp
Cơ sở lý thuyết
Tiếp cận và thảo luận với khách hàng
Thực hiện bảng câu hỏi phỏng vấn thử
Bản câu hỏi chính thức (n=50)
Hiệu chỉnh bản câu hỏi
Phỏng vấn chính thức
Làm sạch và mã hóa
số liệu
Phân tích dữ liệu và lập kế hoạc Marketing Xác định đề tài
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
Hình 2.2: Mô hình biểu diễn quy trình nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu sơ bộ:
Đây là công việc đầu tiên của quy trình nghiên cứu, nhằm tìm hiểu thông tin,
và các vấn đề có thể sử dụng vào công việc thiết kế bảng câu hỏi cho đề tài
Nghiên cứu được thực hiện bằng việc phỏng vấn chuyên sâu với 5 đến 10
nông dân, nhằm tìm hiểu nhu cầu của họ về nghiệp vụ vay nông nghiệp, cũng như
hiểu biết của họ đối với nghiệp vụ
Các thông tin chủ yếu của cuộc phỏng vấn:
Anh/chị biết như thế nào về nghiệp vụ vay nông nghiệp?
Anh/chị đã từng đi vay nông nghiệp chưa?
Hiện tại anh/chị đang là khách hàng của ngân hàng nào?
Anh/chị biết về nghiệp vụ vay nông nghiệp từ đâu?
Trang 21Anh/chị muốn điều gì về nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng?
Một số thông tin của đáp viên: Họ tên, tuổi, nghề nghiệp…
Dựa vào các thông tin thu được tác giả tiến hành đánh giá, sàng lọc nhằm
phát hiện các ý kiến chủ quan, không cần thiết, và bổ sung các biến mới nhằm hỗ
trợ cho việc tạo nên bản câu hỏi thăm dò
2.3.2 Nghiên cứu thăm dò:
Sau khi đã có bản câu hỏi được tổng hợp từ cuộc phỏng vấn chuyên sâu với
các đối tượng nông dân, thì tiến hành thực hiện giai đoạn nghiên cứu thăm dò
bằng việc phát bản câu hỏi mới thành lập cho 10 đối tượng khách hàng nông dân
đã có thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp để tiến hành tìm ra các biến không phù
hợp và còn thiếu để mà hiệu chỉnh thành lập bản câu hỏi mới hoàn chỉnh và đầy
đủ hơn
2.3.3 Nghiên cứu chính thức:
Sau khi đã hiệu chỉnh bản câu hỏi để tạo ra bản câu hỏi hoàn chỉnh thì tiến hành
gỏi bản câu hỏi cho các đáp viên
Xử lý thông tin thu được bảng công cụ Microsoft Exel
Phân tích tổng hợp thông tin đã xử lý, bằng cách đánh giá dựa trên các số liệu đã
tổng hợp, kèm theo biểu đồ biểu thị kết quả
Đối với kết quả thu được, tiến hành thực hiện đánh giá kết quả thông qua biểu đồ,
từ đó tạo cơ sở cho việc thành lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông
nghiệp
Tiến hàng tổng hợp kết quả để tạo ra một bài báo cáo hoàn chỉnh
2.4 Tiến độ thực hiện: đề tài được thực hiện thông qua ba bước: nghiên cứu sơ bộ,
nghiên cứu thăm dò và nghiên cứu chính thức
Bảng 2.3: Tiến độ các bước thực hiện nghiên cứu
Kỹ thuật
Thảo luận n=5-10
Chính thức
Phương pháp
Định tính
Định tính Định lượng
Bản câu hỏi n=10
Bản câu hỏi hiệu chỉnh n=50
Trang 22Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu thăm dò đều là nghiên cứu định tính, còn nghiên
cứu chính thức là nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu sơ bộ là áp dụng phỏng vấn chuyên sâu đối với 5 đến 10 đối
tượng nông dân nhằm khai thác các thông tin hỗ trợ cho đề tài, kết quả của nghiên
cứu sơ bộ đó là việc thành lập bản câu hỏi phỏng vấn thử
Nghiên cứu thăm dò được tiến hành bằng việc phỏng vấn 10 khách hàng của
ngân hàng nhằm tìm hiểu thông tin và hiệu chỉnh cho bản câu hỏi tốt hơn, phục vụ
cho việc tiến hành phỏng vấn chính thức
Nghiên cứu chính thức tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 đối tượng là khách
hàng có thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp, để thu thập thông tin về xử lý, để sử
dụng vào việc đánh giá và lập kế hoạch Marketing cho ngân hàng
2.5 Thang đo:
Đề tài “Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong tại tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011” có 3
loại thang đo được sử dụng trong nghiên cứu:
2.5.1 Thang đo danh xưng (nominal scale): có hai dạng thang đo được sử dụng
trong nghiên cứu:
a Câu hỏi một lựa chọn (single answer): chỉ chọn một trong các câu trả
lời của câu hỏi nêu ra, cụ thể trong bản câu hỏi:
Bảng 2.4: Thang đo danh xưng - câu hỏi một lựa chọn
Anh/chị biết đến nghiệp vụ từ đâu?
Trang 23b Câu hỏi nhiều lựa chọn (multiple answer): đáp viên chọn một hoặc
nhiều câu trả lời có sẵn:
Bảng 2.5: Thang đo danh xưng- câu hỏi nhiều lựa
chọn
Lý do khiến anh/chị muốn thay đổi thực hiện nghiệp vụ tại ngân hàng khác ?
1 Sự thuận tiện hơn
2 Lãi suất ưu đãi hơn
3 Thủ tục nhanh hơn
4 Cách phục vụ của nhân viên tốt hơn
5 Giải ngân nhanh hơn
6 Nhiều chương trình khuyến mãi hơn
7 Khác………
Nguồn: Tác giả thực hiện
2.5.2 Thang đo nhị phân (dichotomous scale): câu hỏi chỉ có một trong hai lựa
chọn: có hoặc không, cụ thể trong bản câu hỏi:
Anh/chị có thực hiện vay nông nghiệp tại MDB? Bảng 2.6: Thang đo nhị phân
1 Có 2 Không
Nguồn: Tác giả thực hiện
2.5.3 Thang đo Likert (likert scale): Đo mức độ đồng ý của khách hàng về một
phát biểu với thang 5 điểm, cụ thể trong bản câu hỏi:
Bảng 2.7 Thang đo Likert
Anh/chị vui lòng cho biết mức độ quan tâm đối với các vấn đề dưới đây về
việc lựa chọn ngân hàng để thực hiện vay nông nghiệp:
Trang 242.6 Mẫu:
Nghiệp vụ vay nông nghiệp là nghiệp vụ hỗ trợ người nông dân tham gia sản xuất,
đối tượng được vay là những người nông dân, nhưng đa phần sự hiểu biết của người
nông dân đối với nghiệp vụ là chưa phổ biến lắm Vì vậy, mẫu được chọn ra theo
phương pháp chọn mẫu thuận tiện với n= 50
Phương pháp thu thập được chia làm hai nhóm:
Nhóm 1 (nhóm nhỏ) tiến hành thảo luận trực tiếp bằng dàn thảo luận tay với 5 đến
10 nông dân đang thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Long Xuyên
Nhóm 2: Được tiến hành hai lần:
Lần 1: tiến hành phỏng vấn thử với 5 đến 10 nông dân tham gia thực hiện
vay nông nghiệp trên địa bàn thành phố Long Xuyên để hiệu chỉnh bản câu
hỏi
Lần 2: Thực hiện phỏng vấn chính thức bằng bản câu hỏi chính thức đối với
50 đáp viên là nông dân tham gia thực hiện vay nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Long Xuyên Thông tin cần thu thập là đánh giá của khách hàng
đối với nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển
Mekong nên khi phỏng vấn cần chú trọng đối với các đáp viên là khách hàng
của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong (tỷ lệ phỏng vấn nhiều hơn), còn
các thông tin từ các đáp viên không là khách hàng của ngân hàng để giúp
biết được những gì mà ngân hàng chưa làm được, đồng thời tham khảo để
tiến hành lập kế hoạch Marketing
Theo phân tích và đánh giá thì phỏng vấn sẽ tập trung tại các khu vực có nông
nghiệp xung quanh thành phố Long Xuyên như: Mỹ Long, Mỹ Hòa, Mỹ Phước, Mỹ
Bình, Bình Khánh Được biểu thị như sau:
50
Tóm tắt: nghiên cứu được thực hiện qua bước chính: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu
thăm dò và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng cuộc phỏng
vấn sâu với 5 đến 10 nông dân để thu thập thông tin cơ bản để lập bản câu hỏi phỏng
vấn thử Nghiên cứu thăm dò được thực hiện bằng việc phỏng vấn 10 khách hàng của
Bảng 2.8: Biểu thị số lượng mẫu nghiên
cứu
Nguồn: Tác giả thực hiện
Trang 25ngân hàng để biết được đánh giá của họ về bản câu hỏi thử để tranh thủ hiệu chỉnh tiến
hành thực hiện phỏng vấn chính thức Công việc phỏng vấn chính thức được tiến hành
với 50 khách hàng sử dụng nghiệp vụ để từ đó mà có nguồn thông tin góp phần vào việc
lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ
Trang 26CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Đối với chương này tác giả sẽ trình bày các lý thuyết đã được tác giả chọn lọc để
sử dụng phù hợp về đề tài, nhằm giúp người đọc có thể hiểu ró hơn đề tài và dễ dàng
theo dõi Nội dung chương sẽ trình bày các định nghĩa về Marketing, quản trị
Marketing, các nội dung cần phải có của một kế hoạch Marketing Bên cạnh đó trong
chương này cũng giới thiệu mô hình nghiên cứu của đề tài
3.1 Các định nghĩa của đề tài:
3.1.1 Định nghĩa về Marketing:
Marketing là hoạt động tiếp thị hướng đến sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn
của con người thông qua tiến trình trao đổi Trong tiến trình đó người bán phải tìm
ra được người mua, phải định rõ nhu cầu, ước muốn của khách hàng, phải tạo ra
sản phẩm cần thiết, định giá, phân phối, vận chuyển, quảng cáo, bán hàng
(nguồn: Bài giảng “Quản Trị Marketing của tác giả Lưu Thanh Đức Hải”)
3.1.2 Quản trị Marketing:
Quản trị Marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi
hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có
lợi với những người mua đã được lựa chọn để đạt được những nhiệm vụ xác định
của doanh nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khối lượng hàng tiêu thụ mở rộng thị
trường…
(nguồn: Marketing căn bản của Philip Kotler)
3.1.3 Kế hoạch Marketing:
Kế hoạch Marketing là văn bản cụ thể háo chiến lược Marketing với chi tiết
về lịch trình, ngân sách, nhân sự, phương cách triển khai chiến lược và cách thức
kiểm tra kết quả của kế hoạch
Theo Philip Kotler, việc lập kế hoạch Marketing có hai cấp đó là: kế hoạch
chiến lược và kế hoạch chiến thuật
Kế hoạch chiến lược: phát triển những mục tiêu và chiến lược Marketing
rộng lớn trên cơ sở phân tích hiện tình của thị trường và các cơ hội
Kế hoạch Marketing chiến thuật vạch ra những chiến thuật Marketing cụ thể
cho một thời kỳ, bao gồm quảng cáo, đẩy mạnh kinh doanh, định giá các
kênh phân phối, dịch vụ Kế hoạch Marketing là một công cụ trung tâm để
chỉ đạo và phối hợp nỗ lực Marketing
Trang 27Mục tiêu và sứ mạng
của doanh nghiệp
Chiến lược doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược Marketing
Kế hoạch Marketing
Chương trình Marketing
Nguồn: Markeitng căn bản của Philip Kotler
Lợi ích của kế hoạch Marketing:
Dự liệu trước một cách có hệ thống trong quản lý
Đưa đến sự kết hợp tốt hơn giữa các nỗ lực của doanh nghiệp
Phát triển các tiêu chuẩn thực hiện đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp
Tạo các mục tiêu hướng dẫn và chính sách của doanh nghiệp sắc bén hơn
Giúp cho doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt hơn đối với những thay đổi bất
ngờ
Có ý nghĩa lớn đối với các ủy viên ban quản trị về trách nhiệm có liên hệ lẫn
nhau của họ
3.2 Nội dung kế hoạch Marketing:
3.2.1 Phân tích môi trường Marketing:
Đây là một trong những phần quan trọng của kế hoạch Quá trình tìm hiểu đòi
hỏi việc phân tích phải hết sức thận trọng và tỉ mỉ, nhừm đưa các cơ hội và thách
thức để phục vụ cho việc lập kế hoạch Marketing Bao gồm ba yếu tố sau:
Một là môi trường vĩ mô: Việc phân tích chủ yếu xoay quanh những vấn đề
thuộc các lĩnh vực chính trị - pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật và dân số
(phân tích PEST)
Hai là thị trường sản phẩm hiện tại: xem xét độ lớn thị trường ngành, tốc độ
phát triển và xu hướng trong tương lai
Ba là tình hình đối thủ cạnh tranh: Nhận định đâu là đối thủ cạnh tranh của
doanh nghiệp: Mục tiêu của họ là gì? Điểm mạnh và điểm yếu của họ?
3.2.2 Tình hình nội bộ:
Việc phân tích môi trường nội bộ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá
trình xây dựng kế hoạch Marketing Quá trình đánh giá chiến lược, kết quả kinh
doanh, bộ phận Marketing và hiệu quả hoạt động có thể tìm ra điểm mạnh, điểm
Trang 28yếu của doanh nghiệp Kế hoạch được xây dựng phải đáp ứng được yêu cầu vừa
phát huy điểm mạnh vốn có, vừa khắc phục điểm yếu mà doanh nghiệp mắc phải
3.2.3 Mục tiêu Marketing:
Có hai loại mục tiêu Marketing cần xác định: mục tiêu tài chính và mục tiêu
marketing Trong đó, các mục tiêu tài chính là cơ sở thiết lập cho mục tiêu
Marketing
Mục tiêu tài chính: thị phần, tỷ lệ gia tăng doanh số…
Mục tiêu Marketing: gia tăng mức độ nhận biết của người nông dân đối
nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng, tạo dựng uy tín thương hiệu của
ngân hàng
Tiêu chuẩn của việc xác định mục tiêu (tiêu chuẩn SMART):
Sesible- Cụ thể: mục tiêu không được chung chung
Measurable- Đo lường được: phải có sự thay đổi có thể nhận biết được
Achievable- Có tính thực tế: có thể thực hiện được mục tiêu đề ra
Time bound- Giới hạn về thời gian: kế hoạch phải kết thúc vào một thời
điểm xác định
3.2.4 Phân tích ma trận SWOT:
Trong khi phân tích PEST chủ yếu đánh giá các yếu tố bên ngoài thù ma trận
SWOT lại là công cụ tập trung vào việc xem xét, phân tích các biến đổi bên trong
Ma trận SWOT đặt các nhược điểm của doanh nghiệp vào tình huống cụ thể, nhờ
đó có thể ước lượng được cơ hội nguy cơ mà môi trường vĩ mô mang lại Từ đó,
doanh nghiệp có thể ứng phó linh hoạt với tình hình bên ngoài
Xây dựng ma trận:
Theo Fred R.David, việc xây dựng ma trận SWOT trải qua 8 bước:
Liệt kê các cơ hội (opportunities) quan trọng do môi trường bên ngoài mang
tói có lợi cho doanh nghiệp
Liệt kê các mối đe dọa (threatens) quan trọng do môi trường bên ngoài mang
tới có thể đem tới bất lợi cho doanh nghiệp (có thể ảnh hưởng sự tồn tại/khả
năng sinh lợi/vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp);
Liệt kê các điểm mạnh (strengths) mà doanh nghiệp có được Đó là những gì
doanh nghiệp làm tốt hơn đối thủ, hoặc doanh nghiệp có mà đối thủ không
có;
Liệt kê các điểm yếu (weaknesses) doanh nghiệp mắc phải Đó là những gì
doanh nghiệp làm yếu hơn đối thủ, hoặc đối thủ mà có mà doanh nghiệp
không có
Sắp xếp các yếu tố vừa tìm được vào một ma trận như bảng 1 Sau đó thực hiện
các bước 5,6,7 và 8 là kết hợp với nhau để hình thành các nhóm chiến lược S+O,
W+O, S+T, và W+T
Trang 29Bảng 3.1: Ma trận SWOT
MA TRẬN SWOT
Opportunities- Cơ hội
Liệt kê những cơ hội mà thị trường mang lại cho doanh nghiệp
Threatens- Đe dọa
Liệt kê các mối đe dọa có khả năng ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Strengths- Điểm mạnh
Liệt kê những điểm mạnh
vốn có của doanh nghiệp
Nhóm chiến lược S+O
Sử dụng những điểm mạnh doanh nghiệp có được để khai thác các cơ hội hấp dẫn bên ngoài
Nhóm chiến lược S+T
Sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
Weaknesses- Điểm yếu
Liệt kê những điểm yếu mà
doanh nghiệp mắc phải
Nhóm chiến lược W+O
Cải thiện những điểm yếu bên trong để khai thác các
cơ hội bên ngoài
Nhóm chiến lược W+T
Cải thiện điểm yếu bên trong để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dạo bên ngoài
Nguồn: Giáo trình Chiến Lược kinh doanh của Th.s Huỳnh Phú Thịnh Khoa KT-QTKD trường Đại Học An Giang
Phân tích các chiến lược:
Trình bày các chiến lược con của bốn nhóm chiến lược vừa tìm được một cách
tổng quát nhất Mục đích là liệt kê các khả năng có thể có trước khi đưa ra quyết
định cuối cùng
Một số khái niệm về các chiến lược:
Các chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản
phẩm/dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng các nỗ lực marketing
lớn hơn
Chiến lược phát triển thị trường: đưa các sản phẩm /dịch vụ hiện có của
doanh nghiệp sang bán ở các thị trường mới
Kéo dãn cơ cấu mặt hàng xuống phía dưới: bổ sung những sản phẩm có tính
năng/chất lượng kém hơn vào danh mục sản phẩm hiện có của doanh nghiệp
Kéo dãn cơ cấu mặt hàng lên phía trên: bổ sung những sản phẩm có tính
năng/chất lượng cao hơn vào danh mục sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp
Trang 30Chiến lược phát triển sản phẩm: là nhằm làm tăng doanh thu bằng việc phát
triển những sản phẩm mới để phục vụ cho thị trường/khách hàng hiện tại
(nguồn: Giáo trình chiến lược kinh doanh của Ths Huỳnh Phú Thịnh)
Chiến lược Marketing Mix: là tập hợp các công cụ marketing mà công ty sử
dụng theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu
MARKETING MIX
THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
Promotion Price
Hình 3.2: Bốn P của Marketing Mix
Nguồn: Marketing căn bản của Phillip Kotler
Sản phẩm (product): doanh nghiệp có thể quyết định các yếu tố có liên quan đến hàng hóa /dịch vụ như chất lượng, mẫu mã, tính năng, bao bì… mang lại lợi ích cho khách hàng;
Giá (price): doanh nghiệp có quyền đưa ra mức giá hợp lý mà khách hàng chấp thuận mua và có lợi nhuận từ mức giá đó;
Phân phối (place): doanh nghiệp được thực hiện các hoạt động khác nhau đưa sản phẩm đến nơi mà khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận và mua chúng;
Chiêu thị (promotion): bao gồm những hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành để đưa thông tin về sản phẩm đến khách hàng
Các nhóm công cụ trên có thể được thực hiện đơn lẻ, song song hoặc kết hợp với
nhau Tuy nhiên, khi thực hiện chúng cần phải liên tục được điều chỉnh sao cho
phù hợp với tình hình thực tế
Chiến lược cạnh tranh: việc đề ra chiến lược cạnh tranh phải chú ý đến sự
phù hợp của nó đối với chiến lược chung của doanh nghiệp Một số hình
thức của chiến lược cạnh tranh được tóm tắt như sau:
Cạnh tranh nhờ giá thấp hay nhờ sự khác biệt về sản phẩm/dịch vụ: con
người, hình ảnh của doanh nghiệp
Cạnh tranh trong phạm vi rộng (nhiều phân khúc khách hàng khác
nhau) hay trong phạm vi hẹp (chỉ một phân khúc nhỏ)?
Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ; bắt chước họ hay
tìm cach tránh né, tạo cho doanh nghiệp một phân khúc riêng?
Trang 31Định vị: định vị tốt giúp doanh nghiệp dễ dàng thiết lập được chiến lược
marketing hỗn hợp Các yếu tố cần phải xem xét đến khi tiến hành định vị là
khách hàng mục tiêu, lợi ích cốt lõi mà sản phẩm dịch vụ mang lại cho khách
hàng và các lợi thế cạnh tranh giúp thực hiện các lợi ích cốt lõi mà doanh
nghiệp đã cam kết
3.3 Mô hình nghiên cứu
Với lý thuyết Marketing và kế hoạch Marketing đã trình bày, nghiên cứu xây dựng được
mô hình nghiên cứu sau:
Chiến lược hoạt động của ngân
ã
n
Hình 3.3 : Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả thực hiện
Nhận xét: với các nội dung về marketing, quản trị marketing và nội dung kế hoạch
marketing đã phần nào giúp người đọc hiểu rõ hơn về marketing cho sản phẩm một cách
cụ thể, với phần này giúp xác định hướng đi cho đề tài, tránh những sai sót không cần
thiết trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài
Trang 32CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MEKONG
4.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong (tên gọi trước đây là Ngân Hàng TMCPNT
Mỹ Xuyên), với tiền thân là Trung Tâm Tín Dụng Mỹ Xuyên, được thành lập năm
1989 Hoạt động theo quy định và quản lý của UBND TX.Long Xuyên
Đến năm 1992, do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt động
của các tổ chức kinh tế đang hoạt động Ngành kinh doanh tiền tệ cả nước, Ngân Hàng
Nhà Nước bắt đầu tham gia quản lý hoạt động của các tổ chức này Năm 1992 pháp
lệnh Ngân Hàng và Công ty Tài chính ra đời Trong bối cảnh đó, Trung Tâm Tín Dụng
Mỹ Xuyên có đủ điều kiện chuyển thể và phát triển thành Ngân Hàng Thương Mại Cổ
Phần Nông Thôn Mỹ Xuyên với số vốn điều lệ 303 triệu đồng (năm 1992) Sau đó luật
“Tổ chức tín dụng và luật Ngân Hàng Nhà Nước” ra đời,chi phối và điều chỉnh hoạt
động tất cả các Ngân Hàng ở Việt Nam Ngày 01/01/2010, Ngân Hàng TMCPNT Mỹ
Xuyên đã chính thức thay đổi tên gọi và logo mới, thành Ngân Hàng TMCP Phát Triển
Mekong, đánh dấu bước chuyển mình toàn diện của Ngân hàn, từ diện mạo bên ngoài
đến phong cách phục vụ,hướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng thương mại bán lẻ
tiên phong trong lĩnh vực đầu tư phát triển Tam nông tại Việt Nam
Ngân hàng TMCP Phát Triển Mekong có trụ sở chính tại:
248 Trần Hưng Đạo.TP Long Xuyên,Tỉnh An Giang
Điện thoại: 076.3841706 – 076.3843709 ; Fax: 076.3841006
Hiện tại vốn điều lệ của ngân hàng là 1.000 tỷ đồng, dự kiến tăng lên 3.000 tỷ
đồng vào ngày 31/12/2010 với mục tiêu là trở thành Ngân hàng bán lẻ chuyên
nghiệp,từng bước hội nhập và thực hiện theo thông lệ quốc tế, đủ sức cạnh tranh với các
ngân hàng trong nước và khu vực
Cũng như các ngân hàng khác, hoạt động chủ yếu của Ngân Hàng TMCP Phát
Triển Mekong là nhận tiền gởi, và đi vay để cho vay, ngoài ra Ngân Hàng còn thực hiện
cung cấp dịch vụ cho khách hàng chủ yếu là chuyển tiền và chi trả Kiều hối
Qua thời gian kể từ năm 1992 đến nay, Ngân hàng không ngừng mở rộng hoạt
động về mặt quy mô cũng như phạm vi hoạt động Hiện tại Ngân hàng ngoài trụ sở
chình thì đã có 5 chi nhánh, 11 phòng giao dịch, 08 Quỹ tiết kiệm và một đại lý nhận
lệnh chứng khoán
Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể cả vê mặt số lượng cũng như
chất lượng Ngân hàng thường xuyên tôt chức cho các cán bộ công nhân viên tham gia
các khóa huấn luyện, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với
sự phát triển chung của Ngành Ngân Hàng, đáp ứng yêu cầu phục vụ trong tình hình
ngân hàng đang mở rộng phạm vi ra cả nước
Trang 33Thành tích của ngân hàng:
Sau gần 15 năm hoạt động, Ngân hàng đã đạt được một số thành tựu rất có ý
nghĩa, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế tỉnh nhà, và luôn mang lại hiệu
quả thiết thực cho cổ đông bằng kết quả kinh doanh hằng năm
Ngân hàng là một đơn vị luôn đạt hiệu quả kinh doanh ổn định trong 14 năm liền
với các chỉ tiêu về tài chính, đảm bảo an toàn vốn đạt theo qui định của Ngân hàng
Nhà Nước
4.2 Chức năng:
4.2.1 Huy động vốn:
Khai thác các nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh
qua các loại tiền gởi tiết kiện
Phát hành các chứng từ tiền gửi
Tiếp nhận vốn vay, vốn tài trợ, vốn ủy khác đầu tư nông nghiệp từ Ngân hàng Nhà
Nước và các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức tín dụng tiền tệ trong và ngoài
nước
4.2.2 Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ
Cho vay trả góp kinh doanh, làm kinh tế phụ, tiêu dung
Chiết khấu các chứng từ có giá
4.3 Nguồn vốn đầu tư và đối tượng đầu tư:
4.3.1 Nguồn vốn đầu tư:
Vốn lưu động của các tổ chức tín dụng và các tầng lớp dân cư
Số thu nợ cho vay đến thời hạn trả nợ
Vốn tự có
4.3.2 Đối tượng đầu tư:
Các phương án sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế có hiệu
quả, đảm bảo an toàn để cho vay
Trang 344.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong:
4.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong
Đại hội đồng cổ đông
Khối kinh doanh
Khối kiểm soát và hỗ trợ
Khối tài chính-kế toán
Khối công nghệ ngân hàng
Các chi nhánh & phòng giao dịch
Trang 35Quyết định các vấn đề lien quan đến mục địch, quyền lợi của ngân hàng trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ dông về kết quả
hoạt động cũng như những sai phạm trong quản lý, vi phạm Điều lệ này và
vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho Ngân hàng
Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị
4.4.2.2 Ban kiểm soát:
Kiểm tra hoạt động tài chánh của ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ
hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của ngân
hàng
Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng, kiểm tra từng vấn đề
cụ thể lien quan đến hoạt động tài chính của ngân hàng
Thường xuyên thông báo với hội đồng Quản Trị và kết quả hoạt động, tham
khảo ý kiến của Hội đồng Quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và đề
nghị lên Đại hội đồng cổ đông
4.4.2.3 Ban tổng giám đốc:
Điều hành hoạt động Ngân hàng là Tổng Giám Đốc,giúp việc Tổng Giám
Đốc có một số Phó Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng, và bộ máy chuyên
môn nghiệp vụ
Tổng Giám Đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị, trước
pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của ngân hàng
Phó Tổng Giám Đốc là người giúp Tổng Giám Đốc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng theo sự phân công của Tổng Giám
Đốc
4.4.2.4 Khối văn phòng:
Thực hiện công tác quản lý nhân sự và đào tạo
Quản lý các chi nhánh và quản lý mạng lưới văn phòng
Bảo đảm về mặt pháp chế của ngân hàng, rà soát hệ thống các quy định an
toàn trong kinh doanh, phát hiện các sơ hở, bất hợp lý để có kiến nghị bổ
sung sửa đổi
4.4.2.3 Khối kinh doanh:
Quản lý các khách hàng cá nhân
Trang 36Khách hàng doanh nghiệp
Quản lý nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ
4.4.2.4 Khối kiểm soát – hỗ trợ:
Giám sát tín dụng và quản lý ủi ro
Phòng giao dịch thực hiện mốt số nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo
sự ủy nhiệm của ban Tổng Giám Đốc hội sở trong phạm vi trách nhiệm ,
quyền hạn của mình
Hướng dẫn thủ túc mở vá ử dụng tài khoản
Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gởi, tài
khoản cho vay với khách hàng trên địa bàn
4.4.2.8 Các công ty trực thuộc:
Thực hiện đầu tư vào các ngành nghề ngoài ngân hàng để mở rộng doanh thu
cho ngân hàng
Trang 374.4.3 Mục tiêu và phương hướng hoạt động năm 2010:
4.4.3.1 Mục tiêu:
Xây dựng và phát triển Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong trở thành
Ngân hàng bán lẻ chuyên nghiệp, từng bước hội nhập và thực hiện theo
thông lệ quốc tế, đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và khu
vực
Phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao phù hợp với mức điều lệ mới, kiểm soát
rủi ro nhằm đạt hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động tín dụng và đầu tư
4.4.3.2 Phương hướng hoạt động đến năm 2010:
Tiếp tục phát huy lợi thế về cung cấp tín dụng cho nông nghiệp, nông
thôn,lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đồng thời từng bước mở rộng tín dụng
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ với nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ
Thành lập công ty trực thuộc để mở rộng đầu tư đa dạng nhằm tăng doanh
thu
Đẩy mạnh nguồn thu dịch vụ bằng cách phát triển nhiều loại hình như: bỏa
lãnh thanh toán, thu chi hộ, thu ủy thác và địa lý, thu từ nghiệp vụ tư vấn,
chiết khấu; liên kết với công ty bảo hiểm để thu phí liên kết….,
Tiếp tục hoàn thiện quy chế, quy trình quản lý, các văn bản quy phạm nghiệp
vụ và văn bản định chế để góp phần nâng cao hoạt động quản lý điều hành
ngân hàng
Trang 38CHƯƠNG 5: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Với chương 5 này sẽ tập trung trình bày kết quả nghiên cứu thu được qua sự đánh
giá của khách hàng đối với nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng, giúp thấy được
khả năng thực hiện nghiệp vụ của ngân hàng, đồng thời tìm hiểu nhu cầu của khách
hàng đối nghiệp vụ từ việc giới thiệu nghiệp vụ đến thực hiện nghiệp vụ, làm cơ sở cho
việc lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng ở chương
sau
5.1 Thông tin mẫu:
Thông qua việc phỏng vấn 50 đáp viên là người nông dân trong địa bàn thành phố Long
Xuyên ta thu được các thông tin mẫu về giới tính và trình độ học vấn như sau:
5.1.1 Giới tính:
Qua quá trình phát bảng câu hỏi cho 50 đáp viên là các bác nông dân có thực hiện vay nông nghiệp trên địa bàn thành phố Long Xuyên, ta thu được một số
thông tin mẫu về giới tính được thực hiện như sau:
Đối tượng nghiên cứu Số lượng Tỷ lệ
Nữ, 12.24%
Biểu đồ 5.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính
Nguồn: Tác giả thực hiện
Việc chọn mẫu cho phân tích đánh giá của khách hàng cũng phải phù hợp,
và phải thể hiện được cho tổng thể Qua quá trình phát bảng câu hỏi cho 50 đáp
Trang 39đại học, 12.24%
dưới tiểu học, 2.04%
tiểu học, 16.33%
Th cơ sở, 28.57%
Th phổ thông, 30.61%
cao đẳng, 10.20%
viên là các bác nông dân ta thu được thông tin mẫu như sau: tỷ lệ đáp viên là nam
tham gia vào phỏng vấn chiếm 87,76% chiếm áp đảo hơn so với ứng viên là nữ
với tỷ lệ mẫu là 12,24% Việc cở mẫu có sự chênh lệch như thế cũng có thể hiểu
được, các đối tượng đáp viên trong thực hiện phỏng vấn đó là những người làm
nông nghiệp, và số lượng nam tham gia vào hoạt động trong nông nghiệp cũng cao
hơn nữ, do đó việc tỷ lệ nam nhiều hơn nữ cũng có thể chấp nhận được, nên có thể
thực hiện các các bước tiếp theo trong nghiên cứu
5.1.2 Trình độ học vấn:
Ngoài việc xét cơ cấu mẫu theo giới tình, việc nghiên cứu mẫu còn nghiên
cứu thông tin về trình độ học vấn của các đáp viên Qua việc phỏng vấn 50 đáp
viên là các nông dân tham gia vào vay nông nghiệp ta thu được thông tin mẫu về
trình độ học vấn của các đáp viên như sau:
Đối tượng nghiên cứu Số lượng Tỷ lệ
Từ kết quả trên ta biểu diễn qua biểu đồ cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn như sau:
Qua nghiên cứu 50 đáp viên là các bác nông dân thực hiện vay nông nghiệp,
đặc điểm của các đáp viên này là họ là những người quen với ruộng đồng từ nhỏ,
nên trình độ học vấn của các đáp viên không cao lắm Do đó thông tin mẫu theo
trình độ học vấn thu được có kết quả như sau: số lượng đáp viên có trình độ tốt
nghiệp Trung Học Phổ Thông có tỷ lệ là 30,61%, đáp viên có trình độ tốt nghiệp
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn
Nguồn: Tác giả thực hiện
Trang 40KH của ngân hàng khác,
hàng TMCP Phát Triển Mekong, 70.00%
Trung Học Cơ Sở có tỷ lệ 28,57%, Đại Học chiếm 12,24%, Cao đẳng chiếm
10,20%, Dưới tiểu học chiếm 2,04%, như đã nói ở trên các đối tượng tham gia
phỏng vấn là những người nông dân với trình độ học vấn không cao, do đó việc số
lượng nông dân tham gia phỏng vấn có trình độ Trung học phổ thông và trung học
cơ sở là đa số, điều này có thể chấp nhận được, do đó có thể thực hiện các bước
tiếp theo trong nghiên cứu
5.2 Kết quả nghiên cứu chính:
Qua việc phỏng vấn 50 đáp viên là các bác nông dân thực hiện vay nông nghiệp
nhằm xác định thông tin để hỗ trợ cho việc lập Marketing cho nghiệp vụ vay nông
nghiệp của ngân hàng Trong số 50 đáp viên là nông dân tham gia vay nông nghiệp tại
các địa bàn trên thành phố Long Xuyên, thì ta thu được 35 mẫu là các khách hàng đang
thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển
Mekong, 15 mẫu là các khách hàng của các ngân hàng khác trong tỉnh, được thể hiện cụ
thể qua biểu đồ sau:
5.2.1 Đối với đáp viên không là khách hàng của MDB:
5.2.1.1 Tỷ lệ khách hàng thực hiện vay nông nghiệp tại các ngân hàng
khác ngoài Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong :
Trong 15 đáp viên không là khách hàng của ngân hàng thì có các đáp viên tham gia thực hiện vay nông nghiệp tại các ngân hàng khác như: Ngân
hàng Argibank, Vietcombank, Viettinbank, Sacombank,… thì số lượng thu
được của các đáp viên là các khách hàng khác ngoài ngân hàng TMCP Phát
Triển Mekong được thể hiện như sau:
Biểu đồ 5.3: Biểu đồ biểu thị số lượng đáp viên là khách hàng của ngân hàng TMCP phát triển Mekong
Nguồn: Tác giả thực hiện