Lời nói, cử chỉ của bạn ảnh hưởng đến ấn tượng ban đầu của đối tác đối với bạn • Chào hỏi: Bước vào phòng đàm phán, tay phải không cầm vật gì Chủ động bắt tay đối tác ngay Bắt tay
Trang 1BÀI 4
Trang 31.Mở đầu đàm phán
Chào hỏi và giới thiệu
• Chào hỏi là nghi lễ bình thường trong mọi cuộc gặp
gỡ, nhưng không phải là việc đơn giản Lời nói, cử chỉ của bạn ảnh hưởng đến ấn tượng ban đầu của đối tác đối với bạn
• Chào hỏi:
Bước vào phòng đàm phán, tay phải không cầm vật gì
Chủ động bắt tay đối tác ngay
Bắt tay chắc và nhanh, không nên siết chặt quá
Mỉm cười một cách cởi mở, không gượng ép
Nhìn thẳng vào mắt đối tác
Lắng nghe lời chào của đối tác và đáp lại
• Cần lưu ý đến đặc điểm văn hoá của đối tác ĐP
Trang 4Tìm tiếng nói chung
• Những phút đầu của cuộc ĐP nên được sử dụng để xây dựng bầu không khí thuận lợi cho cuộc ĐP
• Nên bắt đầu bằng việc thăm hỏi đối tác hoặc trao đổi những chủ đề đơn giản mà hai bên có thể dễ dàng chia sẻ, hoặc tìm hiểu thêm thông tin về đối tác
• Không nên quá ồn ào hoặc tỏ ra quá tò mò
• Nên tránh ảnh hưởng của thành kiến, định kiến hoặc ấn tượng ban đầu vô thức về đối tác
Trang 5sẽ thảo luận
• Chương trình ĐP cần chỉ rõ:
Lý do các bên đến với cuộc đàm phán
Những nội dung các bên cần thảo luận
Trình tự thảo luận các nội dung
Thời gian ước tính của cuộc đàm phán
Trang 6• Phương pháp kiếm cớ (móc xích): viện dẫn
những vấn đề, sự kiện có liên quan đến nội dung ĐP
• Phương pháp trực tiếp: thông báo ngắn gọn lý
do của cuộc ĐP
• Phương pháp kích thích trí tưởng tượng: nêu các câu hỏi về các vấn đề cần ĐP
Trang 7Trao đổi/Truyền đạt thông tin
• Là giai đoạn tìm hiểu đối tác một cách trực tiếp
• Là cơ hội để:
Nhận biết những nhu cầu và giới hạn của đối tác
Kiểm tra những giả định của bạn về đối tác
Gây ảnh hưởng, thuyết phục và cung cấp cho đối tác những thông tin cần thiết
Thăm dò những mục tiêu quan trọng của đối tác
• Cần cẩn trọng, không nên quá huênh hoang về mình và quá tò
Trang 8 Được trình bày rõ ràng, ngắn gọn và tự tin
Thể hiện mong muốn đạt được thoả thuận
• Một số người chủ động đưa ra đề nghị, 1 số người khác lại muốn đối tác đưa ra đề nghị
• Nếu chủ động đưa ra đề nghị thì có lợi thế là chủ
động lựa chọn thời điểm thuận lợi nhất cho đề nghị
của mình và được quyền đặt mức kỳ vọng
• Nếu chưa chuẩn bị kỹ và sợ bị “hớ” thì nên chờ đối
tác đưa ra đề nghị trước và thận trọng đưa ra quyết
định trên cơ sở đề nghị của đối tác
Trang 9Đề nghị
Xác định thời điểm thích hợp
• Đề nghị nên được đưa ra ở thời điểm cả 2 đã phán
đoán được vấn đề và nên cố gắng hoà hợp được lợi ích của các bên
• Làm thế nào để xác định đúng thời điểm đưa ra đề
nghị?
Có những tín hiệu cho biết đã đến lúc đưa ra đề nghị, đó là tín hiệu cho thấy đối tác sẵn sàng xem lại các điều kiện của mình
Tín hiệu thường thể hiện bằng những thay đổi trong ngôn
ngữ mà đối tác sử dụng, từ dứt khoát sang lưỡng lự
Tín hiệu cũng có thể thể hiện thông qua cử chỉ, điệu bộ cần lắng nghe và quan sát
• Nếu không nhận thấy tín hiệu, nên chủ động phát tín hiệu để có được tín hiệu từ phía đối tác
Trang 10 Thể hiện rõ những điều kiện đi kèm với nó
Không bao gồm những nhượng bộ, loại trừ, những điều kiện không thực tế hoặc quá ưu đãi nào.
• Nên bắt đầu bằng những điểm dễ thống nhất
• Nên thăm dò những đề nghị khác của đối tác bằng
cách đưa ra những câu như: chúng tôi sẽ cân nhắc
khả năng, nếu… thì…
• Nên dự đoán những phản ứng có thể có của đối tác
để chuẩn bị đối đáp
• Đề nghị đối tác phản hồi
Trang 11đó và lý do tại sao đối tác lại đề nghị như vậy.
• Có thể tạm dừng đàm phán để thảo luận, nhưng hạn chế sử
dụng chiến thuật này.
• Phản hồi:
Nên bắt đầu bằng cách tóm tắt lại đề nghị của đối tác
Phản hồi dựa trên đề nghị của đối tác
Với những điểm không tán đồng, nên đưa ra phương án thay thế
Chú ý thái độ phản hồi
Trang 12Giá trị Mức giá lý
tưởng của người bán
Mức giá tối
đa của người mua
Mức giá tối thiểu của người bán
Vùng chồng lấn
Trang 13Thương lượng
Vùng thương lượng (tiếp)
• Nếu mong muốn của 2 bên không có vùng chồng lấn, thương lượng sẽ không có cơ hội thành công
• Có nhiều vùng thương lượng tương ứng với mỗi vấn
đề đàm phán khác nhau
• Nếu đã đưa ra giới hạn cuối cùng mà đối tác vẫn
không chấp nhận 2 bên không có vùng chồng lấn
• Nên thăm dò giới hạn của đối tác để biết hai bên có vùng chồng lấn hay không
• Việc xác định khoảng chồng lấn (vùng thương lượng)
có tồn tại hay không là việc rất khó, phụ thuộc rất
nhiều vào sự nhạy bén của người đàm phán
Trang 14• Lập luận là giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình
đàm phán Để có lập luận tốt, đòi hỏi phải có sự hiểu biết rộng, kiến thức chuyên môn sâu, s chu n b t t ự chuẩn bị tốt ẩn bị tốt ị tốt ốt
và cách trình bày hợp lý, lịch sự
• Cỏc phương phỏp lập luận hựng biện và tự biện
Trang 15Thương lượng (tiếp)
• Tranh luận là phương pháp bác bỏ các lý lẽ , ý
kiến của đối tác
• Yêu cầu :
.Phải bình tĩnh, tự tin,tôn trọng đối tác
.Sử dụng ngôn ngữ đa dạng mềm dẻo ,sâu sa
.Linh hoạt trong sử dụng các phương pháp tranh luận
KL : Không bác bỏ trực tiếp mà bác bỏ gián tiếp
Trang 16Thương lượng
Các chiến thuật thương lượng
• Chia nhỏ: Chia những vấn đề đang cản trở việc thoả thuận ra thành nhiều mảng nhỏ, giải quyết dần những vấn đề nhỏ để đạt được mục đích của vấn đề lớn
• Phương án mới: Không nên chấm dứt đàm phán khi có khoảng cách về thương lượng quá xa, mà cần tìm kiếm những phương án mới, những lựa chọn mới
• Thăm dò: Đưa ra các giả thiết khác nhau để thăm dò đối tác nhằm mở lối thoát khi thảo luận vấn đề với đối tác Không nên quá lạm dụng vì có thể khiến đối tác cho rằng ta không chắc là
ta muốn gì
• Đi đường vòng: Khi cuộc đàm phán đang ở chỗ bế tắc, có thể tạm gác những vấn đề có vẻ khó sang một bên Bạn phải quay trở lại vấn đề sau đó, và trong nhiều trường hợp vấn đề đã được xử lý bằng những quyết định khác
Trang 17Thương lượng
Các chiến thuật thương lượng (tiếp)
• Trao đổi nhượng bộ: Nhượng bộ để đổi lấy nhượng bộ,
không bao giờ nhượng bộ đơn phương Chỉ nhượng bộ khi không còn cách nào khác và không nhượng bộ quá sớm
• Tổng kết từng giai đoạn: Định kỳ tổng kết những thoả thuận
đã đạt được hoặc dành thời gian xem lại tiến trình thương lượng nhằm củng cố những gì đã đạt được và xây dựng cơ sở vững chắc cho tiến trình tiếp theo Đồng thời, việc này giúp phát hiện những hiểu nhầm vì vị thế hiện tại của các bên để có thể sớm giải quyết vấn đề
• Sức ép thời gian: Sử dụng khi người đàm phán muốn gây sức
ép với đối tác để đi đến quyết định hoặc khi người đàm phán muốn có thêm thời gian để cân nhắc những lựa chọn khác
Trang 18• Thay đổi người đàm phán
• Ngừng đàm phán trên cơ sở những gì đã thống nhất được và
đề nghị sẽ thảo luận sau
• Sử dụng BATNA
• Bổ sung những phương án thay thế…
Trang 19Thương lượng
Xử lý khi thương lượng rơi vào bế tắc (tiếp)
2 RÚT LUI VÀ KẾT THÚC ĐÀM PHÁN:
• Cần cân nhắc kỹ vì phải chịu rủi ro
• Cần chuẩn bị cho sự rút lui:
Trình bày với đối tác về:
lập trường của bạn
Bạn hiểu như thế nào về lập trường của đối tác
Vì sao hai bên không đạt được thoả thuận
Cảm ơn đối tác đã dành thời gian
• Thông báo với đối tác về quyết định rút lui một cách lịch sự và trân trọng
Trang 20• Tiếp tục duy trì mối quan hệ với đối tác
• Tóm tắt nội dung và rút ra kết luận cơ bản cho cuộc đàm phán
Trang 21• Nếu xác định sai thời điểm, có thể làm đàm phán kéo dài và khiến đối tác hiểu lầm
Trang 23Kết thúc đàm phán
Đạt thoả thuận
• Tóm tắt lại những tiến trình đàm phán, kể cả những điểm vẫn chưa thoả thuận được
• Quay trở lại những vấn đề chưa thoả thuận được để giải quyết chúng:
Trang 244.Không hiểu nhau (hiểu sai về nhau )
5 Do đặc điểm tâm lý của người đàm phán
Trang 257 sách lược phá thế căng thẳng
trong ĐPKD
1.Tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường
2 Xây dựng các phương án để cùng đạt được
mục đích
3 Xây dựng các tiêu chuẩn khách quan
4 Áp dụng thuật “nhu đạo”
5 Thay thế nhân viên đàm phán
6 Tác động vào điểm chủ chốt và nhân vật chủ
chốt
7 Tìm đối tác khác để tạo sự cạnh tranh