1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae aegypti và ae albopictus tại hà nội, 2011 2013

150 780 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên các đề tài nghiên cứu và Dự án: - Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu sự phân bố và vai tr truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue và Chikungunya của hai loài mu i

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG

Trang 2

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG

Trang 3

Tất cả các số liệu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Vũ Trọng Dƣợc

Trang 4

4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Trần Như Dương, phó Viện trưởng Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, là người hướng dẫn khoa học, đã luôn giúp đỡ tôi, tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quí báu để tôi có thể hoàn thành luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Bình, nguyên Cục trưởng Cục Y tế Dự phòng, là giáo viên đồng hướng dẫn, đã luôn nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo động viên trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Bộ môn Dịch tễ học, Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học, khoa vi rút, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và trang bị giúp đỡ tôi trau dồi kiến thức, đóng góp những ý kiến quí báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Côn trùng và Động Vật Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về nhân lực và trang thiết bị nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội, các trung tâm

y tế quận/huyện thuộc thành phố Hà Nội, lãnh đạo chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể và các đối tượng tham gia nghiên cứu đã nhiệt tình, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian điều tra thu thập số liệu tại thực địa

Tôi xin chân thành cảm ơn các GS, PGS, TS trong các hội đồng khoa học chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thêm kiến thức và hoàn thiện luận án đạt chất lượng tốt hơn

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các anh chị và các bạn nghiên cứu sinh, viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, giúp đỡ, hỗ trợ, động viên, an ủi tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình cha mẹ, vợ, các con, anh chị em cùng bạn bè và đồng nghiệp thân thiết, những người đã hết lòng ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận án

Vũ Trọng Dƣợc

Trang 5

5

Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên các đề tài nghiên cứu và Dự án:

- Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu sự phân bố và vai tr truyền bệnh sốt xuất huyết

Dengue và Chikungunya của hai loài mu i Aedes aegypti và Aedes albopictus

tại Hà Nội”

- Dự án “Ph ng chống một số bệnh truyền nhiễm có tính chất nguy hiểm đối với cộng, chương trình mục tiêu quốc gia y tế”

Trang 6

6

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

1.3.1 Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue trên thế giới 10

1.3.2 Tình hình sốt xuất huyết Dengue tại Đông Nam Á 12

1.3.3 Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Việt Nam 13

1.3.4 Bệnh SXHD tại Hà Nội - địa bàn nghiên cứu 18

1.4 Véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue 21

1.4.1.1 Đặc điểm sinh học Ae aegypti 22

1.4.1.2 Nơi trú đậu và sinh sản của muỗi 24

1.4.2.3 Sự phân bố của loài muỗi Ae aegypti 24

1.4.2.1 Đặc điểm sinh học Ae albopictus 26

1.4.2.2 Nơi trú đậu và sinh sản của muỗi Ae albopictus 26

1.4.2.3 Sự phân bố của loài muỗi Ae albopictus 27

1.5 Nghiên cứu về vai trò truyền bệnh của muỗi Ae aegypti và

Ae albopictus

27

Trang 7

7

1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới 27

1.5.1.1 Vai trò truyền bệnh của muỗi Ae aegypti 27

1.5.1.2 Vai trò truyền bệnh của muỗi Ae albopictus 30

1.5.2 Các nghiên cứu về vai trò truyền bệnh SXHD của muỗi Aedes

tại Việt Nam

31

1.6 Các biện pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue 32

1.6.1 Phòng chống không đặc hiệu 32

1.6.2 Nghiên cứu về vắc xin sốt xuất huyết Dengue 34

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu của mục tiêu 1 36

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu của mục tiêu 2 36

2.2.1 Thời gian nghiên cứu của mục tiêu 1 37

2.2.2 Thời gian nghiên cứu của mục tiêu 2 37

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1 37

2.3.2 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2 37

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu của mục tiêu 1 39

2.4.2 Thiết kế nghiên cứu của mục tiêu 2 39

2.5.1 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu của mục tiêu 1 39

2.5.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu của mục tiêu 2 39

Vai trò truyền bệnh SXHD của 2 loại muỗi Aedes tại thực địa ổ dịch

2.6.1 Cách thức tiến hành nghiên cứu của mục tiêu 1 47

Trang 8

8

2.6.2 Cách thức tiến hành nghiên cứu của mục tiêu 2 47

2.6.2.1 Vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue của hai loài

muỗi Ae aegypti và Ae albopictus trên thực địa ổ dịch SXHD đang

hoạt động

45

2.6.2.2 Vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue của muỗi Ae

aegypti và Ae albopictus qua gây nhiễm trong phòng thí nghiệm

45

2.8 Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục 50

3.1 Ph n ố quần thể muỗi Ae aegypti và Ae albopictus tại Hà

3.1.1.1 Tỷ lệ muỗi Ae aegypti và Ae albopictus tại Hà Nội 54

3.1.1.2 Phân bố các chỉ số muỗi và bọ gậy Ae aegypti và Ae

albopictus theo một số điểm dân cư khác nhau

55

3.1.1.3 Phân bố mật độ muỗi Ae aegypti và Ae albopictus theo

thời gian

57

3.1.1.4 Ổ bọ gậy nguồn của muỗi Ae aegypti và Ae albopictus 60

3.1.1.5 Mối liên quan giữa yếu tố mùa và số lượng bọ gậy 64

3.1.2 Muỗi Ae aegypti và Ae albopictus tại các ổ dịch hoạt động

trên địa bàn toàn thành phố Hà Nội

66

3.2 Vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue của hai loài

muỗi Ae aegypti và Ae albopictus tại Hà Nội

67

3.2.1 Một số đặc điểm dịch tễ và xét nghiệm các ca bệnh SXHD ghi

nhận được từ ổ dịch tại Hà Nội

68

Trang 9

3.2.2.2 Tỷ lệ muỗi Ae aegypti và Ae albopictus tại ổ dịch 73

3.2.2.3 Tỷ lệ có mặt của muỗi Ae aegypti và Ae albopictus tại ổ

dịch theo các năm nghiên cứu

Tỷ lệ ổ dịch phát hiện vi rút Dengue trên mu i Ae aegypti 74

Kết quả phân tích sự tương đồng về típ vi rút và cấu trúc gen của vi

rút Dengue trên muỗi và trên bệnh nhân

78

3.2.3.2 Xác định vi rút Dengue trên muỗi Ae albopictus tại ổ dịch

SXHD đang hoạt động

79

3.2.3.2 Kết quả phân tích sự tương đồng về típ vi rút và cấu trúc

gen của vi rút Dengue trên muỗi và trên bệnh nhân

75

3.2.4 Kết quả phân tích mối liên quan giữa muỗi Aedes và ổ dịch

sốt xuất huyết Dengue

81

3.2.4.1 Mối tương quan giữa số lượng muỗi Ae aegypti trong ổ

dịch và số lượng bệnh nhân trong ổ dịch SXHD

81

3.2.4.2 Mối tương quan giữa số lượng muỗi Ae aegypti trong ổ

dịch và thời gian kéo dài ổ dịch SXHD

82

3.2.4.3 Mối tương quan giữa số lượng muỗi Ae albopictus trong ổ

dịch và số lượng bệnh nhân trong ổ dịch SXHD

83

3.2.4.4 Mối tương quan giữa số lượng muỗi Ae albopictus trong ổ

dịch và thời gian kéo dài ổ dịch SXHD

84

3.2.5 Kết quả phân tích vai trò truyền bệnh của muỗi Ae aegypti và

muỗi Ae albopictus đối với bệnh SXHD trong phòng thí nghiệm

85

3.2.5.1 Tỷ lệ nhiễm vi rút Dengue của muỗi Ae aegypti và Ae

albopictus bằng gây nhiễm thực nghiệm

85

3.2.4.2 Nồng độ nhiễm vi rút Dengue của muỗi Ae aegypti và Ae

albopictus bằng gây nhiễm thực nghiệm

88

Trang 10

10

4.1 Phân bố quần thể muỗi Ae aegypti và Ae albopictus 92

4.2 Vai trò của muỗi Ae aegypti và Ae albopictus đối với bệnh

sốt xuất huyết Dengue

99

4.2.1 Vai trò của muỗi Ae aegypti và Ae albopictus đối với bệnh

sốt xuất huyết Dengue tại thực địa

99

4.2.2 Vai trò của muỗi Ae aegypti và Ae albopictus đối với bệnh

sốt xuất huyết Dengue qua theo dõi trong phòng thí nghiệm

Trang 11

11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ae aegypti Mu i Aedes aegypti

Ae albopictus Mu i Aedes albopictus

Ae aeg Mu i Aedes aegypti

Ae albo Mu i Aedes albopictus

1.1 Tổng hợp các nghiên cứu vai trò truyền bệnh của muỗi Ae

aegypti đối với bệnh SXHD

29

1.2 Tổng hợp các nghiên cứu vai trò truyền bệnh của muỗi Ae

albopictus đối với bệnh SXHD

Trang 12

3.6 So sánh sự khác nhau về số bọ gậy thu thập được theo

mùa tại các điểm nghiên cứu

65

3.7 Một số đặc điểm dịch tễ ca bệnh ghi nhận được từ ổ dịch

tại Hà Nội, 2011-2013

68

3.8 Thông tin chung về các ổ dịch tại Hà Nội, 2011-2013 70

3.9 Kết quả phân típ vi rút Dengue phát hiện trên muỗi Ae

aegypti theo địa điểm ổ dịch

76

3.10 Kết quả xét nghiệm tìm vi rút Dengue trên muỗi Ae

albopictus trong ổ dịch đang hoạt động

79

3.11 Số lượng muỗi Aedes và khả năng sống sót của chúng sau

khi gây nhiễm với vi rút Dengue

85

3.12 Tỷ lệ nhiễm vi rút Dengue trên muỗi Ae aegypti và Ae

alpopictus (lô muỗi sống)

1.1 Số mắc sốt xuất huyết Dengue báo cáo hàng năm cho

HO giai đoạn 1995-2007, và số được báo cáo trong giai đoạn hiện tại, 2008-2010

12

1.2 Tình hình mắc và tử vong do sốt xuất huyết Dengue tại

Việt Nam từ năm 1980-2013

Trang 13

3.4 Sự có mặt của muỗi Ae aegypti và Ae albopictus thu

thập được trong số các ổ dịch được điều tra 72 3.5 Phân bố tỷ lệ muỗi Ae aegypti và Ae albopictus thu thập

được trong tất cả các ổ dịch được điều tra

73

3.6 Phân bố tỷ lệ muỗi Ae aegypti và Ae albopictus thu thập

được trong ổ dịch theo các năm nghiên cứu 74 3.7 Tỷ lệ ổ dịch phát hiện vi rút Dengue trên muỗi Ae aegypti

trong 67 ổ dịch bằng kỹ thuật PCR

75

3.8 Mối tương quan giữa số lượng muỗi Ae aegypti thu thập

được và số ca bệnh tại các ổ dịch SXHD Hà Nội,

2011-2013

81

3.9 Mối tương quan giữa số lượng muỗi Ae aegypti thu thập

được và thời gian kéo dài ổ dịch (ngày) SXHD tại Hà Nội, 2011-2013

82

3.10 Mối tương quan giữa số lượng muỗi Ae albopictus thu

thập được và số ca bệnh tại các ổ dịch SXHD Hà Nội, 2011-2013

83

3.11 Mối tương quan giữa số lượng muỗi Ae albopictus thu

thập được và thời gian kéo dài ổ dịch (ngày) SXHD Hà Nội, 2011-2013

84

3.12 Số lượng bản sao ARN của vi rút Dengue ở muỗi Ae

aegypti và Ae albopictus còn sống

89

3.13 Số lượng bản sao ARN của vi rút Dengue ở muỗi

Ae aegypti đã chết

90

Trang 14

14

DANH MỤC HÌNH

1.1 Vị trí phân loại của vi rút Dengue (theo phân loại của

1.4 Phân bố vùng/lãnh thổ có nguy cơ mắc sốt xuất huyết

Dengue trên thế giới (WHO 2012)

11

1.5 Bản đồ phân bố ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình

khu vực Đông Nam Á, 1998-2012

13

1.6 Sơ đồ đường truyền của vi rút Dengue và vòng đời muỗi

Aedes

21

2.1 Thử nghiệm gây nhiễm virus Dengue vào muỗi Ae aegypti

và Ae albopictus trong phòng thí nghiệm

46

2.2 Các công đoạn trong quá trình gây nhiễm vi rút Dengue vào

muỗi Ae aegypti và Ae albopictus trong phòng thí nghiệm

47

3.1 Bản đồ sự phân bố muỗi Ae aegypti và Ae albopictus trong

một số ổ dịch được điều tra tại Hà Nội, 2011-2013

67

3.2 Hình ảnh một số sản phẩm điện di của xét nghiệm PCR trên

mẫu máu bệnh nhân có kết quả dương tính với vi rút

Dengue trong ổ dịch, 2011-2013

71

3.3 Bản đồ vị trí các ổ dịch tìm được muỗi Ae aegypti dương

tính với vi rút Dengue tại Hà Nội, 2011-2013

77

3.4 Bản đồ vị trí các ổ dịch tìm được muỗi Ae albopictus tại Hà

Nội, 2011-2013

80

Trang 15

15

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) hiện nay đang là vấn đề y tế công cộng

rất lớn trên toàn cầu và được tổ chức y tế thế giới đánh giá là một trong những bệnh do véc tơ truyền quan trọng nhất [83] Khoảng 40% dân số thế giới, tương đương 2,5 tỷ người đang sống trong vùng lưu hành dịch và có nguy cơ mắc bệnh Bệnh ghi nhận ở hơn 100 quốc gia khắp các châu lục, trong đó khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là những vùng bị ảnh hưởng nặng

nề nhất Theo ước tính, hàng năm thế giới ghi nhận khoảng 50 -100 triệu trường hợp mắc, 500.000 trường hợp nặng phải nhập viện Tỷ lệ tử vong trung bình là 2,5%, tương đương khoảng 25.000 người chết m i năm [84],

[85]

Tại Việt Nam, SXHD cũng đang là vấn đề y tế công cộng rất lớn và là một

trong các bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở nước ta Dịch bệnh được ghi nhận ở cả 4 khu vực Bắc, Trung, Nam và Tây Nguyên [2] Theo ước tính, khoảng 70 triệu người Việt Nam nằm trong vùng có dịch SXHD lưu hành và có nguy cơ bị mắc bệnh Mặc dù đã có chương trình

ph ng chống SXHD quốc gia được thiết lập từ năm 1999 hoạt động rất tích cực, số mắc và tử vong có giảm tuy nhiên số mắc trung bình hàng năm vẫn luôn ở mức rất cao, khoảng 70.000 - 100.000 trường hợp với hàng trăm trường hợp tử vong [22] Hà Nội là thành phố thủ đô, trung tâm văn hóa, kinh

tế, chính trị và du lịch của cả nước, trong những năm gần đây cũng liên tục ghi nhận dịch bệnh với số mắc cao và được xác định là vùng trọng điểm nhất

về sốt xuất huyết Dengue của khu vực miền Bắc [18],[32]

Bệnh sốt xuất huyết Dengue được lây truyền qua mu i Trên thế giới, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 2 loài mu i quan trọng truyền bệnh là mu i Ae aegypti và mu i Ae albopictus, trong đó Ae aegypti là véc tơ chính Mu i Ae aegypti phân bố trong vùng nhiệt đới và ôn đới của các châu lục, giữa 45o vĩ

Trang 16

16

tuyến Bắc và 35o

vĩ tuyến Nam, trong khoảng nhiệt từ 100C trở lên và ở độ

cao từ 0 - 1200 mét Mu i Ae albopictus phân bố rộng ở nhiều châu lục, giữa

sự của 2 loài mu i này tại các ổ dịch đang hoạt động, cũng như khả năng nhiễm vi rút của chúng trong ph ng thí nghiệm ở nước ta vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ và chưa có câu trả lời [31]

Hiện nay việc ph ng chống SXHD trên thế giới nói chung và tại Hà Nội nói riêng là vô cùng khó khăn vì chưa có vắc xin ph ng bệnh cũng như chưa

có thuốc điều trị đặc hiệu Biện pháp ph ng chống chủ yếu và có hiệu quả là

dựa vào kiểm soát véc tơ truyền bệnh Do mu i Ae aegypti và Ae albopictus

có các đặc điểm sinh học, dân cư và tập tính rất khác nhau, mu i Ae aegypti

ưa sống trong nhà, trong khi đó Ae albopictus lại ưa sống ngoài nhà ở các bụi

cây nên các biện pháp và chiến lược ph ng chống hai loài mu i này cũng phải

có những đặc thù riêng thì mới đạt được hiệu quả Vậy phân bố quần thể hai loại mu i này tại Hà Nội như thế nào? Vai tr truyền bệnh SXHD của chúng tại thực địa ra sao? Liệu có thể xác định được vai tr của chúng với bệnh SXHD trong ph ng thí nghiệm không? Việc trả lời được 03 câu hỏi trên là vô cùng quan trọng và cần thiết, góp phần quan trọng giúp cho các nhà quản lý cũng như các nhà chuyên môn trong định hướng, lập kế hoạch cũng như đề ra các chiến lược phù hợp, hiệu quả cho công tác ph ng chống dịch bệnh SXHD

- một dịch bệnh hiện nay đang thu hút sự quan tâm hàng đầu của thành phố

Hà Nội cũng như ở nước ta [2],[17],[20],[23],[26],[29],[30],[34]

Trang 17

17

Chính vì những lý do trên, nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu: “Sự

ph n ố và vai trò truyền ệnh sốt xuất huyết Dengue của hai loài muỗi

Ae aegypti và Ae albopictus tại Hà Nội, 2011-2013”, với 2 mục tiêu sau:

1 Xác định một số đặc điểm phân bố quần thể hai loài mu i Ae aegypti và Ae albopictus tại một số vùng dân cư của Hà Nội, 2011 -

2013

2 Xác định vai tr truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue của hai loài

mu i Ae aegypti và Ae albopictus tại Hà Nội, 2011 - 2013

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử ệnh sốt xuất huyết Dengue

Vào khoảng đầu năm 992 sau Công Nguyên, đã có một bệnh tương tự như

sốt xuất huyết Dengue (SXHD) bây giờ nhưng không rõ tác nhân là gì đã

Trang 18

18

được ghi nhận tại Trung Quốc Sau đó, dịch sốt xuất huyết nhưng không rõ tác nhân này bùng phát rải rác và ghi nhận rõ nhất cách đây đã hơn 3 thế kỷ ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Năm 1635, dịch bệnh ghi nhận vào ở những vùng Tây Ấn Độ thuộc cộng h a Pháp Năm 1780, nhiều tác giả đã mô tả bệnh sốt gãy xương ở Philadelphia có các đặc điểm lâm sàng giống với SXHD, rất có thể đấy chính là bệnh SXHD ngày nay, nhưng vào thời điểm đó khoa học chưa đủ để minh chứng Trong thế kỷ XVIII, XIX

và đầu thế kỷ XX, đã xảy ra những vụ dịch sốt xuất huyết tương tự ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới và một số vùng có khí hậu ôn đới Hầu hết các trường hợp bệnh của những vụ dịch này là sốt xuất huyết thể nhẹ và chỉ chiếm một tỷ lệ không nhiều là các trường hợp mắc sốt xuất huyết thể nặng [54],[55],[88] Các vụ dịch tương tự ghi nhận xảy ra vào những năm 1778-

1780 ở châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ gần như đồng thời chứng tỏ rằng nếu đây

là dịch bệnh SXHD thì tác nhân gây bệnh cũng như véc tơ truyền bệnh đã phân bố rộng rãi trên toàn thế giới từ hơn 200 năm trước Trong suốt thời gian này SXH chưa xác định được tác nhân gây bệnh và chỉ được xem là bệnh nhẹ, không nguy hiểm [16],[89],[102]

Vụ dịch sốt xuất huyết Dengue đầu tiên với tác nhân rõ ràng xảy ra tại Úc

vào năm 1897, kế đến được ghi nhận tại Hy Lạp vào năm 1928 và Đài Loan

1931 Một vụ đại dịch SXHD đã được ghi nhận ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ II và từ đó lan rộng trên toàn cầu Vào năm 1953-1954, dịch SXHD cũng được phát hiện tại Philippine, sau đó dịch tiếp tục xảy ra khắp các vùng/lãnh thổ thuộc Đông Nam Á gồm Ấn Độ, Indonesia, Myanmar, Sri Lanka và Thái Lan… Từ thập kỷ 80, dịch SXHD tiếp tục tăng lên ở Đông Nam Á, các bán đảo Đông Dương, Ấn Độ Dương, tại Trung và Nam Mỹ, các đảo Thái Bình Dương và đảo Caribê (nhiều nhất là Cuba) Những năm 1970 SXHD xuất hiện hầu hết các nước Châu Á trong đó bao gồm cả Việt Nam,

Trang 19

19

hàng năm có khoảng 600.000 ca bệnh SXHD Trước năm 1975 có khoảng 10 nước báo cáo có dịch SXHD, từ năm 1980 có trên 50 nước thông báo có dịch SXHD Gần đây, các vụ dịch SXHD đã liên tiếp xảy ra ở 5 trong số 6 khu vực

là thành viên của Tổ chức Y tế Thế giới, chỉ trừ khu vực Châu Âu Tuy vậy, một số nước thuộc khu vực Châu Âu này đã có một số lượng đáng kể các trường hợp SXHD từ các nước khác đến Tại một số nước ở Đông Nam Á, dịch SXHD hầu như năm nào cũng xảy ra với quy mô ngày một lan rộng Ngày nay, bệnh đã trở thành nguyên nhân nhập viện và tử vong thường gặp ở trẻ em tại các nước nhiệt đới Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương [39],[89],[91],[102]

Dịch SXH Dengue, trước đây thường xảy ra theo quy luật chu kỳ ở các vùng có vi rút Dengue lưu hành quanh năm và thường không theo quy luật

chu kì ở các vùng không có vi rút lưu hành Tuy nhiên, những năm gần đây, tính chu kì của dịch SXHD không thể hiện rõ ràng nữa Những yếu tố quan trọng liên quan đến tính chu kỳ dịch chưa có được những giải thích vững chắc, mà chỉ là giả định như vai tr của các chủng vi rút, các típ huyết thanh, tính hữu hiệu của véc tơ và có thể c n có những túc chủ, véc tơ nội tại hay ngoại lai khác, cùng các yếu tố khác liên quan đến vi rút trong sự lan truyền dịch [67]

Tại Việt Nam, dịch SXHD xuất hiện đầu tiên từ cuối những năm 1950, cho đến nay đã trở thành một dịch bệnh lưu hành địa phương, phát triển mạnh tại các tỉnh thành khu vực miền Nam Trong quá khứ đã có những vụ dịch rất lớn xảy ra như vụ dịch SXHD năm 1987 và 1998 xảy ra ở 56 trong tổng số 61 tỉnh thành trong cả nước với ca mắc lên đến hàng trăm nghìn trường hợp Trước tình hình dịch bệnh SXHD diễn biến phức tạp và bùng phát mạnh, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Dự án quốc gia ph ng chống SXHD và bắt đầu hoạt động từ năm 1999 Sau khi có dự án tình hình dịch bệnh có chiều

Trang 20

20

hướng giảm trong các năm sau đó, tuy nhiên từ năm 2004 trở lại đây dịch bệnh có chiều hướng gia tăng trở lại và đã trở thành một trong mười bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cần được quan tâm hàng đầu tại Việt Nam [7],[15],[16],[20],[22],[29],[34]

1.2 Tác nh n g y ệnh sốt xuất huyết Dengue

1.2.1 Vị trí phân loài

Vi rút Dengue thuộc họ Flaviviridae, nhóm Arbovi rút (arthropod-borne

virus) được lây truyền cho người thông qua động vật chân khớp Họ

Flavividae gồm 3 chi: Flavivirus, Pestivirus và Hepacivirus Flavivirus (trong

tiếng Latin, “flavus” có nghĩa là “màu vàng” bởi vàng da gây bởi vi rút sốt

vàng), gồm hơn 70 thành viên, các triệu chứng của nhiễm Flavivirus có thể

trong phạm vi từ sốt nhẹ và khó chịu tới viêm não và sốt xuất huyết Các

Flavivirus có nhiều đặc điểm giống nhau về cấu tạo, hình thái, cấu trúc hệ gen

và phương thức sao chép vật chất di truyền [91],[102] Bên cạnh đó, các thành

viên chi Flavivirus c n có chung các quyết định kháng nguyên, gây khó khăn

cho việc xác định các thành viên riêng biệt bởi phương pháp huyết thanh học

Vi rút Dengue bao gồm 4 típ huyết thanh là D1, D2, D3 và D4, sự nhiễm với

bất kì típ nào cũng không bảo vệ bệnh nhân khỏi sự nhiễm với 3 típ c n lại,

ngoài ra sự nhiễm liên tiếp với nhiều típ là tiền đề cho hội chứng sốc Dengue

[4],[7],[12],[15],[16]

Trang 21

21

Nguồn: Phân loại vi sinh bằng sinh học phân tử của Baltimore

Hình 1.1 Vị trí phân loài của vi rút Dengue

1.2.2 Hình thái, cấu trúc

Hạt vi rút Dengue hoàn chỉnh có dạng 20 mặt đối xứng, bộ gen là sợi đơn

(+) ARN, đường kính của lõi vi rút khoảng 50 nm, được bao quanh bởi 180 bản sao của 2 glycoprotein và lớp lipid kép có nguồn gốc từ vật chủ Bộ gen

(+) ARN sợi đơn của vi rút Dengue có kích thước gần 10.7 kb, gồm 1 khung

đọc mở mã hóa cho 1 polyprotein Đầu 5’ của bộ gen ARN có 1 loài mũ và đầu 3’ không có đuôi poly A đầu 5’ của bộ gen mã hóa cho 3 protein cấu trúc: protein capsid (C), protein tiền màng prM (memberane precursor protein) được phân cắt bởi enzyme furin protease của vật chủ để hình thành protein màng ở virion trưởng thành và protein vỏ (E) Có bảy protein không cấu trúc (NS) cần thiết cho sự tái bản của vi rút được mã hóa bởi phần c n lại của bộ gen Theo thứ tự các protein được mã hóa ta có [91],[102] 5′-C-prM-E-NS-NS2A-NS2BNS3-NS4A-NS4B-NS5-3′

Trang 22

22

Nguồn: Phân loại vi sinh bằng sinh học phân tử của Baltimore Hình 1.2 Cấu trúc gen của vi rút Dengue và quá trình chế biến polyprotein

Bộ gen của vi rút Dengue mã hóa cho 1 khung đọc mở duy nhất được dịch

mã thành 1 polyprotein của vi rút (A), vùng cấu trúc và vùng không cấu trúc tương ứng là màu xanh lá cây và màu xanh nhạt) Đầu 5’ của bộ gen ARN có

1 loài mũ (được đánh dầu màu vàng), và đầu 3’ không có đuôi poly A Các vị

trí diễn ra quá trình phân cắt polyprotein của vi rút Dengue (B) Polyprotein của vi rút Dengue được phân cắt bởi các protease của vi rút và vật chủ để hình

thành 3 protein cấu trúc (C, prM, E) và 7 protein không cấu trúc (NS1, NS2A, NS2B, NS3, NS4A, NS4B, NS5) Các vùng phân cắt xác định của các protein cấu trúc và không cấu trúc được chỉ ra bởi protease của vật chủ và protease NS2B/NS3 được mã hóa bởi vi rút UTL là vùng không dịch mã [37],[39],

[45] (Hình 1.2)

Bề mặt của vi rút Dengue gồm 180 bản sao của glycoprotein vỏ và protein màng Protein E vủa Dengue vi rút bao gồm một trình tự peptide quan trọng

cho sự xâm nhập của vi rút vào tế bào vật chủ Sự khác biết đáng kể về cấu

trúc giữa vỏ của vi rút Dengue trưởng thành và chưa trưởng thành được phát hiện trong nghiên cứu bởi kính hiển vi điện tử Các hạt vi rút Dengue chưa

trưởng thành được bao phủ bởi 60 hợp chất (trimer) không đối xứng của prM-

E phân tử phức được tạo thành từ hai phân tử kép nhô ra như gai trên bề mặt

Trang 23

23

của nó Protein prM bảo vệ E khỏi sự hợp nhất sớm trong khi đi qua môi trường a xít của bộ máy Golgi (TGN) trong qúa trình tạo hình Trong suốt quá trình trưởng thành, phần đầu N của protein prM được phân cắt bởi enzyme furin của tế bào vật chủ đã gây ra sự sắp xếp lại của protein E cần thiết cho quá trình hợp nhất Hạt vi rút trưởng thành có các protein E tồn tại như các phân tử kép nằm trên màng vi rút dưới dạng 30 mảng M i mảng gồm 3 phân

tử đơn xếp song song trong 20 mặt đối xứng, xếp theo kiểu chữ chi [4],[7],[12],[15]

Nguồn: Phân loại vi sinh bằng sinh học phân tử của Baltimore

Hình 1.3 Cấu trúc gen trưởng thành và chưa trưởng thành của vi rút Dengue Hạt vi rút Dengue chưa trưởng thành (A) bao gồm 60 “gai” protein trên bề

mặt làm cho bề mặt của chúng kém nhẵn hơn so với hạt vi rút trưởng thành

Cấu trúc của hạt vi rút Dengue trưởng thành (B), bề mặt của vi rút thường

nhẵn và màng của nó được đóng hoàn toàn bởi một protein vỏ Một mảng bao gồm 3 dimer xếp song song của protein vỏ Các vùng khác nhau tương ứng được biểu thị bằng các màu sắc khác nhau: vùng I, II và II tương ứng là màu

đỏ, vàng và xanh da trời và peptide kết hợp được biểu thị bằng màu xanh lá cây [42],[43],[72]

Trang 24

24

1.3 Tình hình ệnh sốt xuất huyết Dengue

1.3.1 Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới dịch bệnh SXHD đang được ghi nhận tại 5 trong số

6 khu vực, chỉ trừ Châu Âu Tuy vậy, hàng năm vẫn có những ca mắc rải rác được ghi nhận tại một số nước thuộc khu vực này Đây chủ yếu là các trường

hợp sốt Dengue ngoại lai do xâm nhập từ các nước khác tới Tổng dân số trên

toàn cầu có nguy cơ nhiễm bệnh ước tính khoảng 2,5 - 3 tỷ người, phần lớn trong số này sống tại các đô thị có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, mà tại

đó khí hậu rất phù hợp để đàn mu i véc tơ phát triển mạnh Mặc dù trước kia bệnh SXHD được cho là chỉ xuất hiện ở khu vực đô thị, nhưng ngày nay bệnh

đã trở nên phổ biến hơn tại khu vực nông thôn, đặc biệt làvùng nông thôn của các nước Đông Nam Á Hàng năm, trên thế giới ước tính có ít nhất 100 triệu trường hợp mắc SXHD, trong đó có khoảng 500.000 trường hợp mắc SXHD cần phải nhập viện [48] Trong số các trường hợp mắc SXHD thì 90% là trẻ

em dưới 15 tuổi Tỷ lệ tử vong trung bìnhkhi mắc SXHD phải nhập viện là 2,5%, tương đương khoảng 25.000 người m i năm Ngày nay, tổ chức Y tế

Thế giới ghi nhận dịch bệnh SXHD xảy ra ở 102 nước và vùng/lãnh thổ (Hình 1.4), trong đó có 20 nước châu Phi, 42 nước châu Mỹ, 7 nước Đông Nam Á, 4

nước phía Đông Địa Trung Hải và 29 nước thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương [56],[89],[91]

Trang 25

25

Nguồn: WHO, 2012

Hình 1.4 Phân bố vùng/lãnh thổ có nguy cơ mắc sốt xuất huyết Dengue trên

thế giới

Theo tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), số ca mắc sốt xuất huyết Dengue

được báo cáo trong khoảng thời gian 55 năm qua đã tăng tới 2.427 lần Giai đoạn ghi nhận báo cáo đầu tiên từ năm 1955-1959, trung bình trong giai đoạn này m i năm chỉ có khoảng 908 ca, tuy nhiên giai đoạn từ 1960-1969 có số ca mắc trung bình cao gấp hơn 15 lần so với giai đoạn trước đó Số ca mắc này tiếp tục tăng cao trong các giai đoạn tiếp theo, đến năm 2010 số ca mắc sốt

xuất huyết Dengue trên thế giới đã vào khoảng 2.204.516 ca Đây là con số

được báo cáo cho tổ chức Y tế Thế Giới, con số mắc thực tế tại cộng đồng mà các nước không có báo báo các cho TCYTTG chắc chắn là sẽ c n cao hơn rất

nhiều lần [41],[54],[55],[84],[88]

Trong số 30 quốc gia có ghi nhận ca mắc SXHD nhiều nhất thế giới, Brazil

là quốc gia có số mắc SXHD cao nhất trong số này Số mắc trung bình trong năm giai đoạn 2004-2010 của quốc gia này là khoảng 447.466 ca, tiếp sau đó

là Indonesia với số mắc trung bình khoảng 129.435 ca và Việt Nam ghi nhận

Trang 26

Tại khu vực Đông Nam Á, số mắc và tử vong do sốt xuất huyết Dengue đã

tăng lên trong những năm qua cùng với những vụ dịch xảy ra liên tiếp Hơn nữa, tỷ lệ các trường hợp mắc bệnh trong tình trạng nặng ngày một tăng đặc biệt là Ấn Độ, Sri lanka và Myanma Tại đây điều kiện thời tiết như nắng nóng, mưa nhiều phù hợp để loài mu i véc tơ phát triển, nhất là khi nhiệt độ

tăng thì khả năng lan truyền vi rút Dengue tại cộng đồng cũng tăng lên [88]

Có thể nói SXHD gây khó khăn lớn nhất về y tế công cộng cho khu vực Đông

Trang 27

27

Nam Á và có thể tóm lược một số đặc điểm SXHD tại khu vực này như sau:

Có tới 7 trong số 10 nước của khu vực bị SXHD nặng nề; SXHD là nguyên nhân hàng đầu của các trường hợp nhập viện và tử vong ở trẻ em tại các nước này; tỷ lệ mắc SXHD trong khu vực tăng lên đáng kể trong v ng 17 năm qua

và từ năm 1980 trở lại đây số mắc SXHD đã tăng lên gần gấp 5 lần so với 30 năm về trước; phạm vị bị SXHD đang lan rộng ở từng nước và đang có thêm

những nước mới trong khu vực có ghi nhận dịch bệnh SXHD [30]

Nguồn: WHO, 2012

Hình 1.5 Bản đồ phân bố ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình khu vực

Đông Nam Á, 1998-2012

1.3.3 Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Việt Nam

Tại Việt Nam, vụ dịch SXHD đầu tiên xảy ra ở khu vực miền Bắc vào năm

1958 và ở khu vực phía Nam vào năm 1960 với 60 bệnh nhân nhi đã được ghi nhận tử vong Từ đó bệnh trở thành dịch lưu hành địa phương ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và dọc theo bờ biển miền Trung nước ta

Trang 28

28

[12],[15],[20],[29],[31],[35] Trước năm 1990, bệnh SXHD mang tính chất chu kỳ tương đối rõ nét, với khoảng cách trung bình 3 - 4 năm Sau năm 1990, bệnh xảy ra liên tục với cường độ và qui mô ngày một gia tăng tuy nhiên chu

kỳ không c n rõ rệt như giai đoạn trước Vụ dịch SXHD lớn xảy ra vào năm

1987 với 378.517 trường hợp mắc và 904 trường hợp tử vong, tỷ lệ mắc trên 100.000 dân là 469, tỷ lệ chết trên mắc là 0,43% Sau đó vụ dịch lớn thứ hai vào năm 1998 với 234.920 trường hợp mắc và 377 trường hợp tử vong, tỷ lệ mắc trên 100.000 dân là 306, tỷ lệ chết trên mắc là 0,19% Giai đoạn từ năm

1999-2003, sau khi có chương trình sốt xuất huyết Dengue quốc gia, số mắc

và số tử vong trung bình hàng năm đã giảm đi tương ứng chỉ c n khoảng 36.826 ca và 66 trường hợp, tỷ lệ mắc trên 100.000 dân là 42,4 tỷ lệ chết trên mắc xuống rất thấp 0,024% Tuy nhiên từ năm 2004 số mắc và tử vong do SXHD có xu hướng gia tăng trở lại Năm 2006 cả nước đã ghi nhận 77.818 trường hợp mắc SXHD, trong đó 68 trường hợp tử vong, tỷ lệ mắc trên 100.000 dân là 88,6 và tỷ lệ chết trên mắc là 0,09% Năm 2007 là năm có số mắc và chết do SXHD cao nhất kể từ sau vụ dịch năm 1998, tổng số có 104.464 trường hợp mắc SXHD, trong đó 88 trường hợp tử vong, tỷ lệ mắc trên 100.000 dân là 122,61 và tỷ lệ chết trên mắc là 0,08% Tuy nhiên, năm

2009 số ca mắc c n cao hơn năm 2007, với 105.370 trường hợp mắc SXHD, trong đó 87 trường hợp tử vong Số ca mắc tiếp tục tăng trong 2010, cả nước

đã ghi nhận 128.710 trường hợp mắc SXHD và 109 trường hợp tử vong

SXHD đang là một trong mười bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất trong 10 năm trở lại đây, tỷ lệ mắc do SXHD đứng hàng thứ tư và tỷ

lệ chết đứng thứ năm Có ít nhất khoảng 70 triệu người nước ta nằm trong vùng có dịch SXHD lưu hành và có nguy cơ mắc dịch bệnh này bất kì lúc nào [10],[13],[14],[17],[21],[26],[34]

Trang 29

29

Nguồn: Tổng kết chương trình phòng chống SXHD quốc gia, 2013

Biểu đồ 1.2 Tình hình mắc và tử vong do sốt xuất huyết Dengue tại Việt Nam

từ năm 1980-2013

Do đặc điểm địa lý, khí hậu khác nhau, ở miền Nam và miền Trung bệnh xuất hiện quanh năm, ở miền Bắc và Tây Nguyên bệnh thường xảy ra từ tháng 6 đến tháng thích 11 Những tháng khác bệnh ít xảy ra vì thời tiết lạnh,

ít mưa, không hợp cho sự sinh sản và hoạt động của đàn mu i véc tơ truyền bệnh Tính chung trên cả nước, dịch bệnh được ghi nhận nhiều nhất vào các

tháng 7, 8, 9, 10 hàng năm [2] (Biểu đồ 1.2)

Trang 30

30

Nguồn: Tổng kết chương trình phòng chống SXHD quốc gia, 2012

Biểu đồ 1.3 Phân bố số ca mắc theo tháng của cả nước giai

đoạn,2009-2012

Từ năm 2011 đến năm 2014 ghi nhận số mắc tại 55/63 tỉnh/thành phố, trong đó khu vực Miền Nam có tỷ lệ mắc cao nhất chiếm 68,6% tổng số các trường hợp mắc Tử vong do SXHD ghi nhận tại 32/63 tỉnh, thành phố, trong

đó chủ yếu tại các tỉnh phía Nam và trẻ em dưới 15 tuổi

0 5000 10000 15000 20000

25000

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Trung bình 2009 - 2012

Trang 31

31

Nguồn: Tổng kết chương trình phòng chống SXHD quốc gia, 2013

Biểu đồ 1.4 Sự lưu hành vi rút Dengue tại Việt Nam 1991-2013 (SXHQG) Giám sát sự lưu hành các típ vi rút Dengue trên huyết thanh bệnh nhân

được tiến hành thường xuyên và hàng năm đều ghi nhận cả bốn típ vi rút

Dengue đồng lưu hành Việc giám sát sự lưu hành của vi rút Dengue có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc dự báo sự lưu hành vi rút Dengue của các

năm tiếp theo Vụ dịch năm 1998 với típ vi rút D3 chiếm ưu thế so với các típ khác Từ năm 2000-2002 típ vi rút D4 chiếm ưu thế hơn hơn, tuy nhiên, từ năm 2002-2006 típ vi rút D2 chiếm ưu thế hơn so với các típ khác Từ năm 2006-2013, típ vi rút D1 và D2 chiếm ưu thế rõ so với các típ vi rút khác, nhưng đang có sự gia tăng lưu hành của típ D3 [13]

Trang 32

32

Nguồn: Tổng kết chương trình phòng chống SXHD quốc gia, 2014

Biểu đồ 1.5 Diễn biến chỉ số côn trùng trung bình theo tháng tại các khu vực

khác nhau 2000-2014

Diễn biến thời tiết tại các khu vực rất khác nhau, do vậy chỉ số côn trùng theo các tháng trên các khu vực cũng rất khác nhau và phân chia rõ rệt vào

mùa mưa và mùa khô (Biểu đồ 1.5) Các chỉ số thường thấp vào mùa khô và

tăng dần vào tháng 5 (bắt đầu mùa mưa) Chỉ số bọ gậy tăng cao từ tháng 5, tiếp theo đó chỉ số mu i tăng mạnh từ tháng 6 Ở Miền Bắc các tháng 1, tháng

2 và tháng 12 chỉ số véc tơ rất thấp do các tháng này là mùa đông nhiệt độ rất lạnh không phù hợp cho đàn mu i phát triển [12]

1.3.4 Bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Hà Nội - địa bàn nghiên cứu

1.3.4.1 Thông tin chung về thành phố Hà Nội

Trang 33

33

Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, du lịch và khoa học của cả nước Từ ngày 1 tháng 8 năm 2008 Hà Nội mở rộng, dân số đã tăng gấp đôi (6.561.900 người), diện tích tăng gấp 3 (3.344,6 km2) Hà Nội bao gồm 29 quận huyện, thị xã với 577 xã phường Hà Nội đã trở thành thành phố đứng thứ hai về dân số và đứng đầu cả nước về diện tích Sau đợt mở rộng địa giới hành chính Hà Nội nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam

và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Hà Nội có 2 dạng địa hình chính là đồng bằng và đồi núi Địa hình đồng bằng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, nóng ẩm và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1 độ Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 sang năm sau khô, lạnh và mưa ít, nhiệt độ trung bình

18,6 độ [18]

Tại Hà Nội mật độ dân số không đồng đều giữa các quận nội và ngoại thành Theo số liệu thống kê năm 2009 mật độ dân cư trung bình tại Hà Nội là 1.979 người/1 km2

nhưng tại các quận nội thành mật độ dân cư cao, lên tới 35.341 người/1km2

như quận Đống Đa, trong khi các huyện ngoại thành như Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì khoảng 1.000 người/1km2

Về mặt kiến trúc và quy hoạch đô thị, có thể chia Hà Nội ngày nay thành bốn khu vực: Khu phố cũ, khu thành cổ, khu phố Pháp và các khu mới quy hoạch Khu phố cổ, khu thành cổ và khu phố Pháp nằm ở khu nội đô, dân cư đông đúc chật hẹp, thiếu ánh sáng, thiếu cung cấp nước sạch Khu mới quy hoạch mật độ dân cư thấp hơn, tuy nhiên do tốc độ đô thị hóa cao, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng kịp, vệ sinh môi trường kém, nhiều công trường xây dựng

dở dang Với vị trí địa lí thuận lợi, Hà Nội là đầu mối giao thông của cả nước Hàng năm có hàng triệu lượt khách quốc tế và trong nước qua lại Hà Nội Hà

Trang 34

34

Nội c n là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, hàng vạn cơ sở sản xuất, nhà máy xí nghiệp, các làng nghề và trung tâm dịch vụ Bên cạnh đó tại Hà Nội có hơn 100 trường đại học, cao đẳng, trung cấp và trung học chuyên nghiệp, trung tâm đào tạo của nước ngoài Vì vậy Hà Nội đã thu hút một lượng lớn người dân lao động ngoại tỉnh đến làm ăn, sinh sống, du lịch

và học tập

Tình trạng người di cư tới Hà Nội để tìm kiếm việc làm đã góp phần bổ sung nguồn lực lao động cho thành phố, đặc biệt là thúc đẩy phát triển ngành kinh tế dịch vụ, ngoài ra họ tham gia vào phát triển khu vực phi kết cấu góp phần thoả mãn nhu cầu về các ngành nghề thủ công, lao động phổ thông mà nhà nước chưa bao quát được và cung cấp các mặt hàng lương thực, thực phẩm Tuy nhiên, tình trạng di dân tự do này đã dẫn tới những ảnh hưởng tiêu cực tới tình hình dịch bệnh tại Hà Nội nói chung và bệnh sốt xuất huyết

Dengue nói riêng [18],[19],[27]

1.3.4.2 Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Hà Nội

Qua số liệu thống kê nhiều năm trong giai đoạn từ 1992 – 2005 cho thấy tại Hà Nội tỷ lệ mắc/100.000 dân thấp dưới 20 ca Tuy nhiên, từ năm 2006 trở lại đây tỷ lệ mắc/100.000 dân đang có xu hướng gia tăng Đặc biệt năm 2009,

Hà Nội ghi nhận số ca mắc là 16.090, tử vong 4 và tỷ lệ mắc trên 100.000 dân

là 245,9 trường hợp, cao nhất trong v ng 22 năm kể từ năm 1987 Tỷ lệ mắc trên 100.000 dân vào năm 2009 tại đây cao gấp 1,8 lần so với năm 1998 - năm

có dịch lớn nhất trước đó và số mắc tăng gấp 6,4 lần so với năm 2008 Trong những năm gần đây Hà Nội vẫn liên tục ghi nhận dịch bệnh với số mắc cao (trung bình khoảng từ 3000 - 10.000 ca mắc/năm) và được xác định là vùng

trọng điểm nhất về sốt xuất huyết Dengue của khu vực miền Bắc

Tại Hà Nội, ca bệnh ghi nhận hàng năm đạt đỉnh vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11, diễn biến dịch tại đây cũng giống như các khu vực Miền Nam và

Trang 35

35

Miền Trung Ca bệnh chủ yếu tập trung vào khu vực nội thành và có xu hướng lan rộng ra các vùng ven nội và dịch chuyển về khu vực phía tây nam Hà Nội Khu vực nội thành có mật độ dân cư cao, số người thuê trọ nhiều, cơ sở hạ tầng không đáp ứng được với nhu cầu cuộc sống sinh hoạt Khu vực ven nội thành thường có các công trường xây dựng kéo dài, tại đây công nhân sống trong điều kiện tạm bợ, ý thức vệ sinh ph ng chống dịch bệnh kém, vào mùa mưa thường có nhiều loài dụng cụ chứa nước (bể phốt, phế thải ) Tất cả yếu

tố trên làm tăng nguy cơ lây lan và bùng phát dịch tại khu vực nội thành và ven nội đặc biệt đối tượng là học sinh, sinh viên và người lao động tự do Những đối tượng này chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao trong tổng số mắc toàn thành phố Tỷ lệ bệnh nhân SXHD là trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 10% tổng số bệnh nhân toàn thành phố Trong khi đó ở khu vực phía Nam tỷ

lệ mắc SXHD chủ yếu là trẻ em dưới 15 tuổi, chiếm tới 85-95% Điều này đã được một số nhà khoa học giải thích bằng việc có miễn dịch tự nhiên trong quần thể (miễn dịch tự nhiên trong quần thể ở khu vực Miền Nam cao hơn so với khu vực Miền Bắc) Phần lớn bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện tuyến thành phố khi có các dấu hiệu nghi mắc SXHD, chỉ có tỷ lệ thấp từ 5% - 8% bệnh nhân qua trạm y tế khám, điều trị hoặc điều trị tại nhà Điều này có thể lý giải rằng dịch vụ y tế tại đây phong phú và ý thức ph ng bệnh tốt nên người dân đến các cơ sở y tế khám và điều trị ngay khi có biểu hiện bệnh Kết quả xét nghiệm dương tính huyết thanh học trong các năm đều thấp chỉ chiếm khoảng từ 12,5% đến 23,3% số mẫu xét nghiệm Tuy nhiên ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm có thể do nhiều nguyên nhân như: chẩn đoán ban đầu, lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện xét nghiệm hoặc do vi rút khác gây nên nhưng có bệnh cảnh lâm sàng gần giống với SXHD [5]

1.4 Véc tơ truyền ệnh sốt xuất huyết Dengue

Trang 36

36

Cho đến nay đã khẳng định bệnh SXHD được lây truyền qua loài mu i

Aedes Có rất nhiều loài mu i Aedes được tìm thấy và nghiên cứu trên thế giới, tuy nhiên loài mu i Aedes được xác định có khả năng truyền bệnh chính

là mu i Ae aegypti và Ae albopictus Sơ đồ đường truyền của vi rút Dengue

và v ng đời mu i Aedes được thể hiện ở hình 1.6 [28],[33],[52]

Hình 1.6 Sơ đồ đường truyền của vi rút Dengue và vòng đời muỗi Aedes Bệnh sốt xuất huyết Dengue là một bệnh điển hình do mu i Aedes truyền

Tuy nhiên, hai loài mu i này có các đặc điểm dân cư [104], tập tính và phát triển có nhiều điểm tương đối khác nhau, do vậy ph ng chống 2 loài mu i này cũng sẽ khác nhau [47],[57],[72],[75],[80],[92],[116],[127]

1.4.1 Mu i Ae aegypti

1.4.1.1 Đặc điểm sinh học Ae aegypti

V ng đời của Ae aegypti có 4 giai đoạn: Trứng - Bọ gậy - Quăng - Mu i

trưởng thành Trong đó 3 giai đoạn đầu sống trong nước, chỉ có giai đoạn

mu i trưởng thành sống trên cạn Khi mu i đẻ trứng trong điều kiện thời tiết

Dấu hiệu xuất huyết trên bệnh nhân mắc SXHD

Quá trình lây nhiễm vi rút

Dengue

Các giai đoạn phát triển của

Trang 37

37

không thuận lợi, trứng có thể tồn tại được 6 tháng hoặc lâu hơn nữa Mu i cái cần đốt máu để phát triển trứng, trứng thường được đẻ trước khi đốt máu lần sau, tuy nhiên nếu quá trình đốt máu bị gián đoạn thì mu i tiếp tục đốt và hình thành các chu kỳ sinh thực trong đời sống của mu i Mu i cái đẻ trứng trong suốt đời sống của nó khoảng 6 - 7 lần, m i lần khoảng 60 - 100 trứng, tuy nhiên trong điều kiện ph ng thí nghiệm mu i có thể đẻ đến 13 lần

[109],[110],[114] Mu i Ae aegypti nghiên cứu trong ph ng thí nghiệm

trung bình sống từ 20 - 40 ngày

Nguồn: Internet

Hình 1.7 Muỗi Ae aegypti

Thời gian phát triển của các pha trước trưởng thành (từ trứng đến quăng) trung bình 7 ngày Bọ gậy và quăng sống trong môi trường nước, thời gian từ quăng đến mu i trưởng thành khoảng 2 đến 3 ngày Mu i sống trên cạn, sau khi nở, mu i trú đậu trên thành DCCN khoảng vài giờ, sau đó mu i bay phát tán cách xa DCCN Mu i cái trưởng thành giao phối và thực hiện đốt hút máu lần đầu vào khoảng 48 giờ sau khi nở, mu i thường đốt hút máu ban ngày hoạt động mạnh nhất vào lúc sáng sớm và lúc hoàng hôn, thời gian tiêu sinh của mu i khoảng 5 ngày Trường hợp đốt hút máu người có chứa vi rút

Dengue thời gian ủ bệnh trong mu i cái thường 8 - 10 ngày, lúc này trong

Trang 38

38

tuyến nước bọt của mu i có vi rút nhân lên và truyền vi rút sang người khác khi chúng đốt hút máu Mu i cái sống từ 20 đến 40 ngày, mu i đực sống ngắn hơn từ 9 đến 12 ngày [106] Mu i cái m i lần đẻ từ 60-100 trứng, trứng mu i mới đẻ có màu trắng sau đó chuyển dần có màu đen, riêng rẽ từng quả một đính vào thành vật chứa hay chìm xuống nước, điều kiện thuận lợi trứng mu i

có thể tồn tại đến 6 tháng Trong quá trình sống mu i đực hút mật hoa để sống, c n mu i cái ngoài hút mật hoa như mu i đực c n đốt hút máu động vật

có vú để phát triển trứng (có thể vài lần đốt hút máu trong một đợt phát triển trứng), chúng phát hiện vật chủ dựa vào các hợp chất hóa học: NH3, CO2, axít lactic và Octenol tiết ra từ vật chủ [103],[115],[119]

1.4.1.2 Nơi trú đậu và sinh sản của mu i

Ae aegypti sống trong nhà gần người, thường trú đậu nơi có ánh sáng yếu

và có độ cao từ 2 mét trở xuống như: Trên các vật dụng vải: quần áo, màn ngủ, ri do, túi xách…, trên các vật dụng cứng: gầm bàn có người thường làm việc, ghế tiếp khách, giường, tủ để gần tường Theo thống kê của văn ph ng SXHD khu vực Miền Bắc, 71% số mu i thu thập được đậu trên các vật dụng được làm từ vải, 7% ngay tại ổ bọ gậy nguồn, 7% ở vật dụng làm từ g , 6% ở

dây phơi, c n lại rất hiếm khi mu i Ae aegypti trú ngụ tại các vật dụng như

vách tường, sắt, nhựa và đồ sành [47],[57],[75],[92],[116]

Ae aegypti thường đẻ trứng ở những nơi nước sạch chứa trong lu vại, bể,

lọ hoa, phuy nước, chậu cây cảnh, chai lọ, vỏ dừa, lốp ô tô cũ, máng nước, đôi khi có ở hốc cây, kẽ lá (dừa, chuối, bẹ khoai)…ở trong và quanh nhà những nơi râm mát, bọ gậy ưa nước có độ pH hơi axít, nhất là nước mưa [118],[123],[127],[128]

1.4.1.3 Sự phân bố của loài mu i Ae aegypti

Trang 39

Nam, Miền Trung và Tây Nguyên Tại Miền Bắc Ae aegypti chủ yếu tập

trung ở thành phố, rồi đến các đồng bằng ven biển và các làng mạc gần đường giao thông Đó là những nơi có dân cư đông đúc, có nhiều dụng cụ chứa nước

và các phương tiện giao thông thường xuyên qua lại; hiện nay kinh tế phát triển (rác thải bia, đồ hộp ) và việc đô thị hóa nhanh chóng nhưng không đồng bộ (cấp thoát nước chưa đầy đủ, vệ sinh môi trường kém), sự thờ ơ của một số người dân với giáo dục sức khỏe cho cộng đồng, làm cho vùng phân

bố của Ae aegypti ngày càng mở rộng [81],[82],[83],[85]

Tại Việt Nam, theo kết quả giám sát mu i và bọ gậy truyền bệnh SXHD từ

chương trình ph ng chống SXHD quốc gia, mu i Ae aegypti có mặt ở khắp

mọi vùng miền trên lãnh thổ đất nước ta Theo tác giả Kawada và cộng sự

(2009) đã tiến hành điều tra mu i Aedes dọc trên quốc lộ 1A cho thấy tại khu vực Miền Bắc mu i Ae albopictus trội hơn so với mu i Ae aegypti, tuy nhiên

kết quả lại ngược lại đối với khu vực Miền Nam, Miền Trung và Tây Nguyên,

mu i Ae aegypti lại trội hơn so với mu i Ae albopictus [58] Tại một số tỉnh

thành phố của khu vực Miền Bắc như Hà Nội, Nam Định, Hải Ph ng, Bắc

Giang, Quảng Ninh và Bắc Ninh mu i Ae aegypti tập trung nhiều tại trung

tâm tỉnh/thành phố, nơi tập trung đông người Theo các báo cáo từ các Viện

Pasteur khu vực, mật độ mu i Ae aegypti thường cao tại khu vực Miền Nam,

Miền Trung và thấp hơn ở khu vực Miền Bắc và Tây Nguyên Đặc biệt khu vực Miền Bắc vào những tháng mùa đông do nhiệt độ xuống thấp nên mu i

Trang 40

1.4.2 Mu i Ae albopictus

1.4.2.1 Đặc điểm sinh học Ae albopictus

Ae albopictus đẻ trứng rời từng chiếc ở nơi ẩm ướt, ngay trên hoặc gần sát

với mặt nước, nơi có nước lên xuống Trứng chịu được độ khô trong nhiều

tháng và chỉ nở khi bị ngập nước Trứng có thể tồn tại qua mùa đông lạnh Ae albopictus là trung gian truyền bệnh Dengue Đặc điểm của loài mu i này là

thích sống ở các bụi cây, đám cỏ, chủ yếu ở vùng nông thôn, chúng đẻ trứng rời từng chiếc trên những diện tích ẩm ướt, ngay trên thành hoặc gần sát với mặt nước, trong những dụng cụ chứa nước tạm thời nhưng nó vẫn ưa đẻ trứng

tự nhiên ở trong rừng, trong vườn tại các hốc cây, kẽ lá, vũng nước dưới đất,

vỏ dừa [116]

Ngày đăng: 24/09/2015, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tên  iểu đồ  Trang - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
nh Tên iểu đồ Trang (Trang 14)
Hình 1.1. Vị trí phân loài của vi rút Dengue - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 1.1. Vị trí phân loài của vi rút Dengue (Trang 21)
Hình 1.3. Cấu trúc gen trưởng thành và chưa trưởng thành của vi rút Dengue - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 1.3. Cấu trúc gen trưởng thành và chưa trưởng thành của vi rút Dengue (Trang 23)
Hình 1.4. Phân bố vùng/lãnh thổ có nguy cơ mắc sốt xuất huyết Dengue trên - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 1.4. Phân bố vùng/lãnh thổ có nguy cơ mắc sốt xuất huyết Dengue trên (Trang 25)
Hình 1.5. Bản đồ phân bố ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình khu vực - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 1.5. Bản đồ phân bố ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình khu vực (Trang 27)
Hình 1.6.   Sơ đồ đường truyền của vi rút Dengue và vòng đời muỗi Aedes - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 1.6. Sơ đồ đường truyền của vi rút Dengue và vòng đời muỗi Aedes (Trang 36)
Hình 1.7. Muỗi Ae. aegypti - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 1.7. Muỗi Ae. aegypti (Trang 37)
Hình 1.8. Muỗi Ae. albopictus - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 1.8. Muỗi Ae. albopictus (Trang 41)
Hình 2.1. Thử nghiệm gây nhiễm vi rút Dengue vào muỗi Ae. aegypti và Ae.  albopictus trong phòng thí nghiệm - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 2.1. Thử nghiệm gây nhiễm vi rút Dengue vào muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus trong phòng thí nghiệm (Trang 61)
Bảng 3.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu quần thể muỗi - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Bảng 3.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu quần thể muỗi (Trang 69)
Bảng 3.7. Đặc điểm dịch tễ ca bệnh ghi nhận được từ ổ dịch tại Hà Nội, - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Bảng 3.7. Đặc điểm dịch tễ ca bệnh ghi nhận được từ ổ dịch tại Hà Nội, (Trang 83)
Hình 3.3. Bản đồ vị trí các ổ dịch tìm được muỗi Ae. aegypti dương tính với vi - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 3.3. Bản đồ vị trí các ổ dịch tìm được muỗi Ae. aegypti dương tính với vi (Trang 92)
Hình 3.4. Bản đồ vị trí các ổ dịch tìm được muỗi Ae. albopictus tại Hà Nội, - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Hình 3.4. Bản đồ vị trí các ổ dịch tìm được muỗi Ae. albopictus tại Hà Nội, (Trang 95)
Bảng 3.11. Số lượng muỗi Aedes và khả năng sống sót của chúng sau khi gây - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Bảng 3.11. Số lượng muỗi Aedes và khả năng sống sót của chúng sau khi gây (Trang 100)
Bảng 3.12. Tỷ lệ nhiễm vi rút Dengue trên muỗi Ae. aegypti và Ae. alpopictus - Sự phân bố và vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết dengue của hai loài muỗi ae  aegypti và ae  albopictus tại hà nội, 2011 2013
Bảng 3.12. Tỷ lệ nhiễm vi rút Dengue trên muỗi Ae. aegypti và Ae. alpopictus (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w