Hòan thiện qui trình xuất khẩu mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằng thép không gỉ của công ty TNHH Đông Na
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việc chuyển sang nền kinh tế mở vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là sự phát triển củahàng loạt các loại hình doanh nghiệp mới: doanh nghiệp tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và kéo theo sự sôi động của một thị trường trànngập hàng hoá Vì vậy, khó khăn của các doanh nghiệp là điều không tránh khỏi, đểtồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường mang đầy tính cạnh tranh thì không
có con đường nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh qua việc nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này càng mang tầm quantrọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Thông qua xuất nhập khẩu chúng ta có điều kiện nắm bắt và tiếp cận nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, thúc đẩy sản xuất trong nước ngày càng hiệnđại phát triển, kích thích và mở rộng nhu cầu trong nước, đưa cuộc sống con ngườingày càng văn minh hiện đại, khai thác triệt để tiềm năng và thế mạnh của đất nước
và thế giới trên cơ sở phân công lao động quốc tế và chuyên môn hoá quốc tế
Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và việc hội nhập vào các tổ chứckinh tế như: tổ chức tự do hoá mậu dịch AFTA, APEC và đặc biệt là trở thànhthành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO… đã đưa hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu của nước ta sang một giai đoạn phát triển mới có nhiều thuận lợinhưng cũng không ít khó khăn Do đó đòi hỏi phải điều chỉnh lại hoạt động xuấtnhập khẩu để hoạt động xuất nhập khẩu thực sự mang lại hiệu quả to lớn cho việcphát triển kinh tế xã hội đất nước
Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu,cũng như đòi hỏi việc hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác xuất nhập khẩu,cùng với kiến thức được trang bị tại nhà trường và những tìm hiểu thực tế trong đợtthực tập khóa luận tốt nghiệp tại công ty TNHH Đông Nam, để đi sâu nghiên cứuvấn đề hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu
"Hòan thiện qui trình xuất khẩu mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằng thép không
gỉ của công ty TNHH Đông Nam" Đề tài này nhằm mục đích trình bày những vấn
đề cốt lõi của nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, thực trạng của hoạt động xuấtnhập khẩu ở Công ty TNHH Đông Nam, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Đông Nam
Trang 21 Lý do chọn đề tài
Công ty TNHH Đông Nam chuyên sản xuất mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằngthép không gỉ để xuất khẩu ra nước ngòai, là công ty 100% vốn nước ngòai tại ViệtNam, với phong cách quản trị hiện đại, nhưng qui trình xuất khẩu được mang từcông ty mẹ ở Hàn Quốc sang, vì thế tại Việt Nam thì qui trình này còn có nhữngđiểm chưa thật sự phù hợp với điều kiện Việt Nam
Do đó, tôi đã chọn đề tài “Hòan thiện qui trình xuất khẩu mặt hàng đồ dùng
nhà bếp bằng thép không gỉ của công ty TNHH Đông Nam” để làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp, với mong muốn tìm ra qui trình hòan thiện hơn và từ đó đề xuấtmột số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nói riêng, và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đưa ra một bức tranh toàn diện về hoạt động xuất khẩu, đồng thời mô tảquy trình xuất khẩu hàng thành phẩm của công ty TNHH Đông Nam, đánh giá quytrình xuất khẩu của công ty thông qua phân tích, đánh giá hiệu quả của qui trìnhnày
Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm hòan thiện quy trình xuất khẩu củacông ty TNHH Đông Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thống kê: dùng phương pháp phân tích kinh tế
để đánh giá các số liệu thống kê, các dữ liệu lấy từ các nguồn khác nhau vàthông qua khảo sát thực tế tại công ty TNHH Đông Nam
Phương pháp chuyên gia: tiếp xúc với các phòng ban chức năng của
công ty, tham khảo ý kiến của một số cán bộ và lãnh đạo công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Qui trình xuất khẩu mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằng
thép không gỉ
Phạm vi nghiên cứu: Phòng xuất nhập khẩu công ty TNHH Đông Nam
5 Kết cấu đề tài
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung họat động xuất khẩu trong nền kinh tế
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 3 Chương 2: Thực trạng quy trình xuất khẩu mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằng
thép không gỉ tại Công ty TNHH Đông Nam
Chương 3: Giải pháp hòan thiện quy trình xuất khẩu tại công ty TNHH Đông
Nam
Kết luận
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.1/ Vai trò của họat động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế
1.1.1/ Khái niệm chung về họat động xuất nhập khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia.
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự mở rộng của các quan hệ mua bán trongnước và ngoài nước Trước đây, khi chưa có quan hệ trao đổi hàng hoá, cá nhânmỗi con người cũng như mỗi quốc gia đều tự thoả mãn lấy các nhu cầu của mình,lúc đó mọi nhu cầu của con người cũng như của quốc gia bị hạn chế Quan hệ muabán trao đổi hàng hoá xuất hiện khi có sự ra đời của quá trình phân công lao động
xã hội và chuyên môn hoá, sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Cùng với sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật và tác động của những quy luật kinh tế khách quan, phạm vichuyên môn hóa và phân công lao động xã hội ngày càng rộng, nó vượt ra khỏi mộtnước và hình thành nên các mối quan hệ giao dịch quốc tế Chuyên môn hoá vàphân công lao động quốc tế càng sâu sắc, các mối quan hệ quốc tế càng được mởrộng, các nước càng có sự phụ thuộc lẫn nhau và hình thành các mối quan hệ buônbán với nhau
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của kinh doanh xuất nhập khẩu.
Sự ra đời và phát triển của kinh doanh xuất nhập khẩu gắn liền với quá trìnhphân công lao động quốc tế Xã hội càng phát triển, phân công lao động quốc tếdiễn ra ngày càng sâu sắc Điều đó phản ánh mối quan hệ phụ thuộc kinh tế ngàycàng tăng lên Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng vì thế mà ngày càng mở rộng vàphức tạp
Lý thuyết lợi thế tương đối ( hay so sánh ) của David Ricardo đã giải thíchđược cơ chế lợi ích khi kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra giữa các quốc gia có điềukiện sản xuất khác nhau Tuy nhiên, người ta cũng thấy rằng, kinh doanh xuất nhậpkhẩu vẫn diễn ra giữa các quốc gia khi giữa chúng có các điều kiện sản xuất khágiống nhau Chẳng hạn, sự trao đổi buôn bán ô tô là khá phát triển giữa Mỹ và
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 5Nhật, điều tương tự cũng xảy ra đối với mặt hàng điện tử giữa các nước Tây Âu Rõràng là, không có thế lực nào bắt buộc hai nước phải buôn bán với nhau nếu mộtnước không có lợi Các quốc gia hoàn toàn tự do trong việc lựa chọn mặt hàng cũngnhư đối tác buôn bán có khả năng đem lại lợi ích cao cho họ
1.1.3 Vai trò xuất nhập khẩu trong nền kinh tế
Xuất nhập khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối vàlưu thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kếtsản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác Hoạt động đó không chỉ diễn ragiữa các cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sựđiều hành của Nhà nước
Ngày nay, khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra hết sức sâusắc, kinh doanh xuất nhập khẩu được xem như là một điều kiện tiền đề cho sự pháttriển kinh tế của mọi quốc gia Thực tế cho thấy, không một quốc gia nào có thể tồntại chứ chưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lập mình không quan hệ kinh tế với thếgiới Kinh doanh xuất nhập khẩu đã trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép thayđổi cơ cấu sản xuất và nâng cao mức tiêu dùng của dân cư một quốc gia Bí quyếtthành công trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều nước là mở rộng thị trườngquốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua chế biến có hàm lượng kỹthuật cao
Những lợi ích mà kinh doanh xuất nhập khẩu đem lại đã làm cho thương mại
và thị trường thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiếtkiệm nước ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất, củakhoa học công nghệ Kinh doanh xuất nhập khẩu vừa là cầu nối kinh tế của mỗiquốc gia với các nước khác trên toàn thế giới, vừa là nguồn hậu cần cho sản xuất vàđời sống của toàn xã hội văn minh hơn, thịnh vượng hơn Chính vì vậy, nó được coi
là bộ phận của đời sống hàng ngày
Thông qua xuất nhập khẩu có thể làm tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cáncân thanh toán, tăng thu cho ngân sách nhà nước, kích thích đổi mới công nghệ, tiếpcận được phương thức quản lý và kinh doanh mới, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêmcông ăn việc làm, tạo sự cạnh tranh của hàng hoá nội và ngoại, nâng cao mức sốngcủa người dân
Trang 6Nhận thức rõ ràng những điều đó, Đảng và Nhà nước ta đã có những bước điđúng đắn trong đường lối đối ngoại của mình Với chính sách đa dạng hoá và đaphương hoá các quan hệ kinh tế quốc tế, mở cửa đã làm cho nền kinh tế nước tasống dậy, hoạt động ngoại thương trong những năm qua đã thu hút được nhữngthành tựu đáng kể Chính vì vậy, tại Đại hội Đảng lần thứ VIII, Đảng ta đã khẳngđịnh " Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa phươnghoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm bạn vớitất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và pháttriển Hợp tác nhiều mặt song phương và đa phương với các nước, các tổ chức quốc
tế và khu vực trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ củanhau, giải quyết các vấn đề tồn tại và tranh chấp bằng thương lượng." ( Văn kiệnĐại hội VIII Đảng Cộng sản Việt Nam )
1.2.Các loại hình xuất khẩu chủ yếu
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều lọai hình xuất khẩu khác nhau, một số lọaihình hiện đang được áp dụng phổ biến là:
1.2.1 Xuất khẩu mậu dịch: Là xuất khẩu hàng hóa mang tính chất giao dịch, buôn bán, kinh doanh kiếm lời, có một số lọai hình sau:
- Lọai hình xuất khẩu tại chỗ : Là lọai hình mà người xuất khẩu và ngườinhập khẩu đều ở cùng trong một quốc gia, đây là hình thức mua bán 3 bên với nhau,lọai hình này cũng giúp giảm chi phí giao hàng
- Lọai hình xuất khẩu gia công:
Đây là lọai hình mà người xuất khẩu nhận nguyên phụ liệu từ người thuê giacông về để gia công công đọan tiếp theo của sản phẩm, hình thức này đòi hỏi cơquan hải quan giám sát chặt chẽ ở khâu nhập nguyên phụ liệu
- Lọai hình sản xuất xuất khẩu:
Đây là lọai hình tương tự với lọai hình xuất gia công, cũng nhập nguyên phụliệu từ nuớc ngòai về sản xuất ra sản phẩm rồi xuất khẩu ra nưới ngòai
- Lọai hình xuất khẩu ủy thác
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 7Lọai hình này người xuất khẩu ủy thác cho một công ty chuyên nghiệp vàchuyên sâu về lĩnh vực xuất nhập khẩu đại diện xuất hàng
- Lọai hình xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất:
- Lọai hình tái xuất khẩu : Hình thức này là nhập hàng từ nước ngòai về, sau
đó sửa chữa hoặc tái chế xong, thì phải làm thủ tục tái xuất hàng hóa đó ra nướcngòai cho người gửi hàng cho mình
- Lọai hình xuất kinh doanh: Lọai hình này áp dụng cho những doanh nghiệpkinh doanh buôn bán trược tiếp
- Lọai hình xuất khẩu chuyển cửa khẩu
- Lọai hình tái xuất hàng trả lại
1.2.2 Xuất phí mậu dịch:
Đây là lọai hình mà các doanh nghiệp xuất hàng với mục đích phi thươngmại, không mang tính chất buôn bán mà chỉ mang tính chất hàng mẫu mã, quà biếu
1.3 Nội dung công tác xuất nhập khẩu hàng hoá
1.3.1 Nội dung hoạt động xuất nhập khẩu
1.3.1.1 Lập phương án giao dịch
Lập kế hoạch cụ thể để tiến hành hoạt động giao dịch gồm nhiều chi tiết trong
đó có các vấn đề sau:
- Lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất hoặc nhập khẩu
- Xác định số lượng hàng xuất hoặc nhập khẩu
- Lựa chọn thị trường - khách hàng - phương thức giao dịch
- Lựa chọn thời điểm, thời gian giao dịch
- Các biện pháp để đạt mục tiêu lựa chọn trên như chiêu đãi, mời khách,quảng cáo, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Những tính toán để luận chứng cho các mục tiêu và các biện pháp trên dựbáo kết quả công việc giao dịch phải xác định
1.3.1.2 Giao dịch, đàm phán trước khi ký kết hợp đồng.
Trang 8Thông thường, trước khi đi đến ký kết hợp đồng mua bán, người mua vàngười bán sẽ trao đổi thông tin như là: mẫu mã sản phẩm, qui cách sản phẩm, chấtliệu… và từ đó người bán sẽ gửi cho người mua bảng báo giá, điều kiện giao hàng
và phương thức thanh toán, sau khi người mua chấp nhận giá thì sẽ tiến hành ký kếthợp đồng
1.3.1.3 Ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng muabán ngoại thương Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vịxuất nhập khẩu của nước ta trong quan hệ với nước ngoài
1.3.1.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu đã ký kết
Sau khi đã ký kết hợp đồng, các bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
1.3.2 Quy trình xuất khẩu hàng hoá.
1.3.2.1 Xin giấy phép:
Thông thường, bên bán phải xuất trình 3 loại giấy phép sau:
Giấy phép đăng kí kinh doanh
Giấy phép đăng kí mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Giấy phép, hạn nghạch xuất khẩu
1.3.2.2 Yêu cầu bên mua mở L/C:
Nếu thanh tóan bằng L/C (Letter of Credit), thì sau khi kí hợp đồng và trước
khi giao hàng, bên bán yêu cầu bên mua mở L/C vì nếu L/C mở chậm sẽ gây khókhăn cho người bán trong việc giao hàng Sau khi nhận được L/C từ ngân hàng,người bán phải kiểm tra kĩ lưỡng L/C bằng cách đối chiếu với hợp đồng đã kí Nếu
có sai sót thì phải yêu cầu người mua báo ngân hàng tu chỉnh L/C ngay
Nếu thanh toán bằng CAD (Cash Against Document) thì đề nghị người mua
mở tài khoản tín khác tại ngân hàng và kí quỹ 100%
Nếu thanh toán bằng T/T (Telegraphic Transfer Remittance) trả trước 100%
đề nghị người mua làm thủ tục chuyển khoản 100% tại Ngân hàng
1.3.2.3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu:
Hàng hoá phải được phân loại, chọn lọc, đóng gói theo quy định hợp đồng.Nguồn hàng xuất khẩu bao gồm: từ sx để xuất khẩu; thu mua…
1.3.2.4 Đăng kí giám định:
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 9Hàng hoá sẽ do bộ phận KCS kiểm tra tại xí nghiệp, nhà máy Nếu hợp đồngyêu cầu các công ty giám định tham gia thì phải gửi mẫu để giám định(chọn ngẫunhiên) bằng phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm để có kết quả cuốicùng Chi phí giám định bên bán phải chịu.
• Tàu chợ (hàng đóng gói, đóng cont): người bán liên hệ với hãng tàu để làmthủ tục lưu khoang (đặt chỗ trước)
• Tàu chuyến (hàng rời / xá / trần): người bán phải kí hợp đồng thuê tàu vớichủ tàu để thoả thuận về tuyến đường vận chuyển và phí vận chuyển
1.3.2.6 Làm thủ tục hải quan:
1.3.2.6.1 Hồ sơ Hải quan
Theo điều 11 thông tư số 222/2009/TT-BTC Hồ sơ hải quan điện tử đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá như sau:
a/ Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu:
a1 Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử;
Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan cóthẩm quyền, tờ khai hải quan điện tử và một số chứng từ được in ra giấy theo mẫuquy định, gồm: Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu, phụ lục tờ khai hải quan điện tửxuất khẩu (nếu có), Bản kê (nếu có);
a2 Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: 01 bản điện tử hoặc bản sao ở dạng giấy; hợp đồng uỷ thác xuấtkhẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác) 01 bản sao; Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bảntiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phảikèm theo bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dungbản dịch
a3 Trong trường hợp cụ thể dưới đây hồ sơ hải quan điện tử đối với hànghóa xuất khẩu phải có thêm các chứng từ sau:
- Chứng từ vận tải chính thức (là chứng từ cuối cùng mà người gửi hàngnhận từ người vận tải Nếu thanh toán theo phương thức tín dụng thì chứng từ nàyđược ngân hàng chấp nhận thanh toán): 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính
Trang 10hoặc hoá đơn tài chính đối với hàng hoá bán cho doanh nghiệp chế xuất trong
trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác nhận thực xuất;
- Bản kê chi tiết hàng hoá trong trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loạihoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chính;
- Giấy phép xuất khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trongtrường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: 01bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuấttrình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;
- Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, phải có:+ Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã đượcđăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục theohướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009: nộp
01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;
+ Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấphàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá khôngbao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu xuất khẩu);hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợpđồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuấtkhẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
+ Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế;+ Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế
- Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan: 01 bảnsao
1.3.2.6.2 Khai hải quan điện tử
Theo điều 12 thông tư số 222/2009/TT-BTC, khi khai hải quan điện tử,người khai hải quan thực hiện:
a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá (trường hợphàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định hiện hành) trên hệ thốngkhai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định và chịutrách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 11Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ nội dung
c) Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn:
c.1 Nhận “thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”, thực hiện việc sửađổi, bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan Sau khisửa đổi, bổ sung tiếp tục gửi đến cơ quan hải quan
c.2 Nhận “quyết định hình thức mức độ kiểm tra”; “thông báo hướng dẫnlàm thủ tục hải quan điện tử” theo một trong các hình thức dưới đây và thực hiện:
c2.1 Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử cho phép “thôngquan” hoặc “giải phóng hàng” hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản”
c2.1.1 Người khai hải quan thực hiện in, ký tên, đóng dấu: Tờ khai hải quanđiện tử (02 bản) dựa trên tờ khai hải quan điện tử đã được cơ quan hải quan chấpnhận; Phụ lục tờ khai hải quan điện tử (02 bản) nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
có từ 4 mặt hàng trở lên; các bản kê (02 bản nếu có) (sau đây gọi là Tờ khai hảiquan điện tử in)
c2.1.2 Xuất trình tại Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử
02 tờ khai hải quan điện tử in để xác nhận “thông quan” hoặc “giải phóng hàng”hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản”, nhận lại 01 tờ khai hải quan điện tử in, xuất trìnhcùng hàng hoá tại khu vực giám sát để xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hảiquan” và làm tiếp các thủ tục
Hoặc xuất trình 01 tờ khai hải quan điện tử in cùng hàng hoá để xác nhận
“hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” tại khu vực giám sát hải quan có kết nốivới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan Sử dụng tờ khai hải quan điện tử in đã
Trang 12có xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đốivới hàng nhập khẩu và làm tiếp thủ tục đối với hàng xuất khẩu
Trong thời hạn quy định của pháp luật về lưu giữ hồ sơ hải quan đối vớihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, nếu người khai hải quan có nhu cầu cần xác nhận
“thông quan” trên tờ khai hải quan điện tử in, người khai hải quan xuất trình 02 tờkhai hải quan điện tử in (01 tờ đã có xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hảiquan”) đến Chi cục hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan điện tử để xácnhận thông quan hàng hoá
c2.2 Nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khicho phép thông quan hàng hoá
Người khai hải quan thực hiện việc tạo thông tin các chứng từ hải quan điện tử theoyêu cầu trên Hệ thống khai hải quan điện tử, gửi đến cơ quan hải quan thông qua
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và nhận “quyết định hình thức mức độ kiểmtra”; “thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” và thực hiện theo mộttrong các hình thức dưới đây:
c2.2.1 “thông quan” hoặc “giải phóng hàng” hoặc “đưa hàng hoá về bảoquản”
c2.2.2 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểmtra
c2.2.3 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hànghoá để kiểm tra
c2.3 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tratrước khi cho phép thông quan hàng hoá
Nộp, xuất trình 02 tờ khai hải quan điện tử in cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hảiquan để Chi cục hải quan nơi hiện thủ tục hải quan điện tử kiểm tra theo yêu cầu;Nhận 01 tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định “thông quan” hoặc “giải phónghàng” hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từgiấy, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát để kiểm tra, xác nhận “hàng đãqua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp các thủ tục
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 13c2.4 Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hoá
để kiểm tra
Nộp, xuất trình 02 tờ khai hải quan điện tử in cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hảiquan theo yêu cầu; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để Chi cục hải quan nơi thựchiện thủ tục hải quan điện tử kiểm tra, nhận lại và thực hiện theo một trong cáctrường hợp sau:
c2.4.1 01 tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định “cho phép hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy,xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát để kiểm tra, xác nhận “hàng đã quakhu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đối với hàng nhập khẩu xinchuyển cửa khẩu
c2.4.2 01 tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định “thông quan” hoặc “giảiphóng hàng” hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm trachứng từ giấy, 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, xuất trình cùng hànghoá tại khu vực giám sát (trừ hàng hoá tại tiết d.1 điểm d khoản 3 điều này) để kiểmtra, xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đốivới hàng nhập khẩu đã kiểm tra thực tế hàng hoá tại cửa khẩu và làm tiếp thủ tụcđối với hàng xuất khẩu hoặc lưu người khai hải quan
c2.4.5 Đối với hàng hóa được Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hảiquan điện tử cho phép “giải phóng hàng” hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản” tại tiết
a, b, c, d điểm này thì sau khi đã giải phóng hàng hoặc mang hàng hoá về bảo quảnngười khai hải quan phải tiếp tục thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan đểhoàn thành thủ tục thông quan hàng hoá
d Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu,người khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức hoặc hoá
đơn tài chính (đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào doanh nghiệp chế xuất) và nhận
“thông báo đã thực xuất” của cơ quan hải quan
e Người khai hải quan được phép chậm nộp/xuất trình bản chính một sốchứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoáphải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai vềviệc chậm nộp trên tờ khai hải quan điện tử Người khai hải quan phải khai hoặc
Trang 14nộp hoặc xuất trình các chứng từ theo yêu cầu cơ quan hải quan trong vòng 30 ngày
kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử
Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết địnhcho phép chậm nộp chứng từ
g Khai tờ khai chưa hoàn chỉnh
g.1 Người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan điện tử chưa hoànchỉnh (được tạo theo các tiêu chí và khuôn dạng quy định tại khoản 1 điều này) đểlàm thủ tục hải quan khi đáp ứng điều kiện sau:
g1.1 Người khai hải quan vẫn phải khai các thông tin chưa hoàn chỉnh trên cơ
sở các chứng từ hiện có thuộc hồ sơ hải quan điện tử
g1.2 Việc xác định mã số hàng hoá không được khác mã số hàng hoá trong tờkhai hải quan điện tử hoàn chỉnh được hoàn tất sau này Trường hợp hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu phải qua phân tích, giám định mới xác định được mã số hàng hoá,Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết địnhtừng trường hợp cụ thể
g1.3 Các thông tin liên quan trực tiếp đến hàng hóa phải khai hoàn chỉnh baogồm: Thông tin về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nếu hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu thuộc diện phải có giấy phép, về đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu đốivới hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật; Thôngtin về kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chấtlượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trướckhi thông quan
g.2 Người khai hải quan phải hoàn tất tờ khai hải quan điện tử theo quy định tạikhoản 1 điều này ngay sau khi có thông tin hoàn chỉnh về hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, trên cơ sở chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải có trong thời hạn quy định củapháp luật, để hoàn thành thủ tục hải quan điện tử
g.3 Việc chấp nhận tờ khai hải quan điện tử chưa hoàn chỉnh do Chi cục trưởngChi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định từng trường hợp
cụ thể
1.3.2.7 Mua bảo biểm:
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 15Liên hệ với công ty bảo hiểm để mua bảo hiểm cho hàng hoá theo đúng quyđịnh hợp đồng, tùy theo điều kiện giao hàng là gì? thì phần trách nhiệm mua bảohiểm sẽ thuộc về người bán hoặc người mua.
1.3.2.8 Xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Certificate of Origin
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là cơ sở để hưởng ưu đãi thuế quan, tùy vàotừng thỏa thuận ký kết giữa các quốc gia mà có những ưu đãi khác nhau Vì vậy,giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là rất quan trọng trong thương mại quốc tế, đây
là quyền lợi hợp pháp mà người tham gia kinh doanh quốc tế được hưởng
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộcquốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định vàyêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
C/O phải chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hoá: Giấy chứng nhận xuất xứ thì phảithể hiện được nội dung xuất xứ của hàng hoá, xuất xứ đó phải được xác định theomột qui tắc xuất xứ cụ thể
1.3.2.8.1 Mục đích của C/O:
- Ưu đãi thuế quan : xác định được xuất xứ của hàng hóa giúp có thể phân
biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo cácthỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia
- Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá : Trong các trường hợp khi hàng
hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất
xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nênkhả thi
- Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch : Việc xác định xuất
xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đốivới một khu vực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thểduy trì hệ thống hạn ngạch
- Xúc tiến thương mại
1.3.2.8.2 Đặc điểm của C/O:
Xuất phát từ mục đích của giấy chứng nhận xuất xứ nêu trên mà giấy chứng nhậnxuất xứ hàng hoá (C/O) có đặc điểm:
- C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể: tức là C/O chỉ
được cấp cho hàng hoá tham gia vào lưu thông quốc tế và đã được xác định xuất
Trang 16khẩu tới nước nhập khẩu, khi đã có các thông tin về người gửi hàng, người nhậnhàng, thông tin về đóng gói hàng hoá, số lượng, trọng lượng, trị giá, nơi xếp hàng,nơi dỡ hàng, thậm chí thông tin về phương tiện vận tải Xét theo thông lệ quốc tế,C/O có thể được cấp trước hoặc sau ngày giao hàng (ngày xếp hàng lên tàu) nhưngviệc cấp trước này vẫn phải phản ánh được lô hàng xuất khẩu cụ thể Trường hợpcấp trước thường xảy ra khi lô hàng đang trong quá trình làm thủ tục hải quan đểxuất khẩu hoặc đã làm thủ tục hải quan, chờ xuất khẩu.
- C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một qui tắc xuất xứ
cụ thể và qui tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận: C/O chỉ
có ý nghĩa khi được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thể mà nước nhập khẩu chấpnhận Qui tắc xuất xứ áp dụng có thể là các qui tắc xuất xứ của nước nhập khẩuhoặc của nước cấp C/O (nếu nước nhập khẩu không có yêu cầu nào khác) C/Ođược cấp theo qui tắc xuất xứ nào thì được hưởng các ưu đãi tương ứng (nếu có)khi nhập khẩu vào nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi đó Để phản ánh C/O đượccấp theo qui tắc xuất xứ nào thì thông thường các C/O được qui định về tên hay loạimẫu cụ thể
1.3.2.8.3 Các nội dung cơ bản của C/O
Xuất phát từ mục đích, đặc điểm của C/O mà nội dung cơ bản của C/O phảithể hiện được các nội dung
- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụthể tương ứng
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu
- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡhàng, vận tải đơn…)
- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọnglượng, số lượng, giá trị…)
- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu
1.3.2.8.4 Phân lọai C/O
- C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất
xứ cũng có thể là nước xuất khẩu
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 17- C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu
không phải là nước xuất xứ Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước “laixứ”
Về nguyên tắc, các nước chỉ cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa có xuất xứcủa quốc gia mình Tuy nhiên thực tiễn thương mại cho thấy hàng hóa không chỉđược xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu cuối cùng (nơi tiêu thụ hàng hóa) mà
có thể được xuất khẩu qua các nước trung gian Việc xuất hiện các nước trung gian
có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể theo mạng lưới phân phối của nhà sảnxuất, hoặc do hàng hóa được mua đi bán lại qua các nước trung gian,… để tạo thuậnlợi cho các họat động này, một số nước có qui định hàng nhập khẩu vào nước mìnhkhi xuất khẩu có thể được cấp C/O giáp lưng trên cơ sở C/O gốc của nước xuất xứ.Theo qui chế cấp C/O ưu đãi hiện hành của Việt Nam: có một số C/O ưu đãi đặcbiệt được cấp dưới dạng C/O giáp lưng Khi gặp các C/O giáp lưng cấp theo qui tắcxuất xứ ưu đãi này, cần kiểm tra chặt chẽ về các điều kiện qui định về vận chuyểntrực tiếp
1.3.2.8.5 Các mẫu C/O hiện đang áp dụng tại Việt Nam
- C/O cấp theo qui tắc xuất xứ không ưu đãi:
+ C/O mẫu B (cấp cho hàng XK).
+ C/O cho hàng cà phê (theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới)
- C/O cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi:
+ C/O mẫu A (cấp cho hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan
phổ cập GSP)
+ C/O mẫu D (thực hiện hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT
giữa các nước ASEAN)
+ C/O mẫu E (ASEAN – Trung Quốc);
+ C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn Quốc);
+ C/O mẫu S (VN-Lào; VN-Campuchia)
+ C/O hàng dệt thủ công mỹ nghệ (VN-EU)…
Nguồn: http://www.covcci.com.vn/index.aspx?sModule=addmodule&stypeid=46&spage=15
1.3.2.9 Thanh toán:
1.3.2.9.1 Phương thức chuyển tiền:
Sơ dồ 1.1 Sơ đồ qui trình chuyển tiền chung
Trang 18Có hai hình thức chuyển tiền, đó là chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trả sau + Đối với hình thức chuyển tiền trả trước, người mua có thể chịu rủi ro nếungười bán nhận tiền nhưng không giao hàng hoặc giao hàng không đúng qui định + Còn hình thức chuyển tiền trả sau thì người bán có thể gặp rủi ro nếu ngườimua sau khi nhận hàng mà không trả tiền hoặc trì hoãn việc trả tiền…
Sơ đồ 1.2: Quy trình chuyển tiền trả trước
Trong đó:
(1) Người mua đến NH người mua làm hồ sơ chuyển tiền trả cho người bán (2) Ngân hàng người mua tiếp nhận hồ sơ và chuyển tiền
(3) NH người bán nhận được tiền và "báo có" cho người bán
(4) Người bán chuẩn bị và giao hàng cho người mua
Sơ đồ 1.3: Quy trình chuyển tiền trả sau
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
(2)
(3)
(4)
(1)
Trang 19Trong đó:
(1) Người bán giao hàng và chứng từ hàng hóa cho người mua
(2) Người mua nhận hàng và làm thủ tục chuyển tiền cho người bán
(3) NH người mua tiếp nhận hồ sơ và chuyển tiền cho NH người bán
(4) NH người bán nhận được tiền thì "báo có" cho người bán
Khi có một khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mìnhchuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địađiểm nhất định thì gọi là chuyển tiền của ngân hàng
Để thực hiện việc chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại
lý của mình ở nước người thụ hưởng
Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc
tế Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ
có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồithường…
1.3.2.9.2 Phương thức nhờ thu:
Sơ đồ 1.4 Quy trình nhờ thu
Trong đó:
1 Giao hàng và chứng từ
2 Lập hối phiếu và viết chỉ thị nhờ thu
3 Lập thư ủy thác nhờ thu, hối phiếu
4 Xuất trình hối phiếu để yêu cầu thanh tóan
5 Người NK tiến hành trả tiền hoăc chấp nhận trả tiền
Trang 20Người xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho ngườinhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình, thu hộ số tiền ở người nhậpkhẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.
Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toán này như sau:
- Người xuất khẩu
- Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (đó là ngân hàngquốc gia của người nhập khẩu)
- Người nhập khẩu
Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau:
- Nhờ thu phiếu trơn: Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập cácchứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồngthời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mìnhlập ra
Phương thức thanh toán này ít được sử dụng trong thanh toán thương mạiquốc tế vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu
- Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ tháccho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hốiphiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện làngười nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mớitrao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng
Theo phương thức này ngân hàng không chỉ là người thu hộ tiền mà còn làngười khống chế bộ chứng từ hàng hoá Với cách khống chế này quyền lợi củangười xuất khẩu được đảm bảo hơn
1.3.2.9.3 Phương thức tín dụng chứng từ:
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán L/C
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 21Trong đó:
(1) Người mua đến NH người mua làm thủ tục xin mở L/C, ký qũi
(2) NH mở L/C xem xét hồ sơ, mở L/C và thông báo cho NH thông báo (3) NH thông báo kiểm tra L/C và thông báo cho người xuất khẩu
(4) Người xuất khẩu kiểm tra L/C và giao hàng cho người mua
(5) Người xuất khẩu hoàn tất chứng từ và xuất trình cho NH thông báo (6) Nếu chứng từ hợp lệ thì NH thông báo chuyển chứng từ cho NH mở L/C để đòi tiền
(7) Ngân hàng mở L/C thông báo cho người nhập khẩu có bộ chứng từ
và đòi nốt tiền hàng còn lại.
(8) Người mua đến NH mở L/C nộp nốt tiền và nhận bộ chứng từ chứng
từ để làm thủ tục nhập hàng.
(9) NH mở L/C chuyển tiền cho NH thông báo
(10) NH thông báo báo “Nợ” cho người bán
Tín dụng thư là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kếttrả tiền cho người xuất khẩu, nếu như họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toánphù hợp với nội dung của thư tín dụng đã mở
Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức là phảicăn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầungân hàng mở thư tín dụng Nhưng sau khi đã được mở, thư tín dụng lại hoàn toàn
Trang 22độc lập với hoạt động thương mại đó Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngânhàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi.
Các loại thư tín dụng chủ yếu là:
- Thư tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đãđược mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơnphương
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã được
mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngân hàng tiến hành theo thoãthuận của tất cả các bên có liên quan Trong thương mại quốc tế thư tín dụng nàyđược sử dụng phổ biến nhất
- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại thư tín dụng không thểhuỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mởthư tín dụng
- Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong
đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả hoàn toàn hay trả một phần củathư tín cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên
1.3.2.9.4 Phương thức COD & CAD
CAD Cash against documents , hay COD: Cash on delivery là phương thức thanhtoán trong đó tổ chức nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng ngọai thương sẽ yêu cầungân hàng bên xuất khẩu mở một tài khoản tín thác (Trust account) để thanh toántiền cho tổ chức xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo thỏa thuận
Nguồn:
thanh-toan-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-trong-kinh-doanh/
http://thanhai.wordpress.com/2008/01/19/cac-ph%C6%B0%C6%A1ng-th%E1%BB%A9c-1.3.2.10 Khiếu nại hàng hoá (nếu có) /
Trong trường hợp hàng hóa bị tổn thất, kém phẩm chất, sai qui cách thìtiến hành khiếu nại bên liên quan theo như hợp đồng ký kết
1.3.3 Sơ đồ qui trình xuất khẩu hàng hóa chung
Sơ đồ 1.5 Qui trình xuất khẩu hàng hóa chung
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 23Nguồn: http://www.hungthinhfishsauce.com.vn/index.php? option=com_content&view=article&id=51&Itemid=61&lang=vi
Diễn giải sơ đồ:
(1) - Người nhập khẩu liên hệ người xuất khẩu để hỏi giá, xin chào giá, ký hợpđồng mua bán
(2) - Người nhập khẩu liên hệ Ngân hàng của mình để mở L/C
(3) - Ngân hàng người nhập khẩu thông báo cho Ngân hàng người xuất khẩu vềviệc người nhập khẩu đã mở L/C
(4) - Ngân hàng người xuất khẩu thông báo cho người xuất khẩu bên mua đã mở L/
C của hợp đồng đã ký
(5) - Người xuất khẩu liên hệ hãng tàu biển để đặt chỗ book container
(6) - Hãng tàu gửi xác nhận đặt chỗ book container cho người xuất khẩu
(7) - Người xuất khẩu làm thủ tục xuất khẩu và giao hàng cho hãng tàu chuyên chởhàng
(8) - Người xuất khẩu hòan thành bộ chứng từ thanh tóan gửi cho Ngân hàng bênmình
(9) - Ngân hàng của người xuất khẩu gửi bộ chứng từ cho Ngân hàng của ngườinhập khẩu và yêu cầu thanh tóan
HÃNG TÀU
BÊN NGƯỜI
XUẤT
NGÂN HÀNG NGƯỜI NHẬP KHẨU
NGƯỜI NHẬP KHẨU
HÃNG TÀU
BÊN NGƯỜI
NHẬP
NGƯỜI XUẤT KHẨU
NGÂN HÀNG NGƯỜI XUẤT KHẨU
1 2
1 5
1 4
1 1 4
1 3
Trang 24(10) - Ngân hàng của người nhập khẩu chuyển tiền thanh tóan tiền hàng cho Ngânhàng của người xuất khẩu.
(11) - Ngân hàng của người xuất khẩu gửi giấy báo cho người xuất khẩu về việcNgân hàng của người mua thanh tóan tiền hàng
(12) - Ngân hàng của người nhập khẩu thông báo bộ chứng từ đã về cho người nhậpkhẩu biết
(13) - Người nhập khẩu thanh tóan tiền với Ngân hàng và nhận bộ chứng từ đi nhậnhàng
(14) - Người nhập khẩu liện hệ hãng tàu chuyên chở để làm thủ tục nhận hàng(15) - Người vận chuyển (hãng tàu) giao hàng cho người mua
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG
ĐỒ DÙNG NHÀ BẾP BẰNG THÉP KHÔNG GỈ TẠI
CÔNG TY TNHH ĐÔNG NAM
2.1/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐÔNG NAM
2.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Đông Nam
Công ty TNHH Đông Nam tên tiếng Anh là: DONG NAM CO.,LTD
Địa chỉ: DT743, Kp Chiêu Liêu, P.Tân Đông Hiệp, Tx.Dĩ An, BDươngĐiện thoại: 84-650-3740888 _ 3740889 Fax: 84-650-3740887
Tên công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Đông Nam
Địa chỉ: 3-5 Đường Phú Hòa, Quận Tân Bình, TP HCM
Lúc mới thành lập, công ty có các đặc điểm sau:
Tổng số vốn ban đầu là: 1,587,330.00 USD
Trong đó, vốn pháp định là: 545,129.00 USD, chiếm 34% tổng vốn
Trang 26 Vốn nước ngoài góp là 1,042,201.00 USD, tức chiếm 66% vốn góp.
Vào thời điểm này, công ty có khoảng 300 người
Vào tháng 5/2000, nhằm mục đích mở rộng dự án kinh doanh của mình, Công
ty TNHH Liên Doanh Đông Nam đã chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh từ quậnTân Bình, TP HCM về huyện Dĩ An, Bình Dương Đồng thời, bên đối tác Việt Namcũng chuyển nhượng vốn của mình cho bên nước ngoài Vì vậy, ngày 18/09/2000công ty chuyển từ hình thức liên doanh sang hình thức 100% vốn nước ngoài, lấytên là: Công ty TNHH Đông Nam Lúc này, vốn đầu tư của công ty đã tăng lên đến4,000,000 USD (do việc mở rộng nhà máy và quy mô sản xuất) theo giấy phép điềuchỉnh số 1007A/GPĐC 1-BKH-BĐ Và đến ngày 20 tháng 10 năm 2009, thực hiệnviệc đăng ký lại doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp số 60/2005/HQ11, công tyđược UBND Tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đầu tư số 461043000585 vàdoanh công ty chuyển thành công ty TNHH một thành viên và trụ sở công ty ởđường DT743 Khu phố Chiêu Liêu, Phường Tân Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An, BìnhDương Lúc này tổng vốn đầu tư của công ty là 14,000,000 USD
Tổng số lao động của công ty đã tăng lên đến 500 người, do ông Eui Sup Buyn(người Hàn Quốc) làm Tổng Giám Đốc công ty Trong quá trình phát triển, công ty
đã không ngừng mở rộng đầu tư, đến năm 2001, tổng vốn đầu tư của công ty tănglên đến 6,000,000 USD, trong đó vốn pháp định là 1,800,000 USD (theo giấy phépđiều chỉnh số 1007A/GPĐC2-BKH-BD, ngày 10/08/2001)
Bên cạnh thế mạnh về nguồn vốn, thì nguồn nhân lực cũng là một trong nhữngyếu tố giúp công ty phát triển vững mạnh Đến nay, số lượng công nhân viên củacông ty lên đến khoảng 1,200 người, trong đó có khoảng 50 nhân viên Văn phòng(chiếm tỷ lệ 4.17%), có trình độ Cao đẳng trở lên; và 30 Kĩ Sư có trình độ kĩ thuậtcao (chiếm 2.50%); còn lại là công nhân có trình độ phổ thông trở lên
Nguồn: Báo cáo thống kê, Phòng Hành chính-Nhân sự năm 2010
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Trang 27o Xây dựng, thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đúng nhưnội dung đã đăng ký với Nhà nước.
o Tạo nguồn vốn kinh doanh ngày càng phong phú
o Không ngừng nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh, áp dụng Khoa học- Kĩthuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
o Tuyển chọn thuê mướn lao động, bố trí sử dụng đào tạo lao động hoặc chothôi việc theo đúng điều luật của bộ luật lao động Việt Nam
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng hành chính-Nhân sự
2.1.2.2.1 Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ quản lý chiến lượchoạt động cho công ty và chi phí kinh doanh Đồng thời, cũng là người đại diện củacông ty về các hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật
2.1.2.2.2 Ban Giám Đốc
Người được Tổng Giám Đốc ủy quyền quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa công ty, lập kế hoạch sản xuất sản phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu, đàmphán, ký kết hợp đồng thương mại, quyết định chi phí dưới 1 tỷ VND Hàng ngày
Trang 28có nhiệm vụ báo cáo lên Tổng Giám Đốc về tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty Đồng thời, phối hợp với các Trưởng phòng ban giải quyết các vấn đề hàngngày của công ty.
2.1.2.2.3 Phòng Kế Toán
Quản lý tài chính và theo dõi doanh thu tiền hàng xuất khẩu, chi phí, đóng thuế,theo dõi lượng nguyên phụ liệu xuất nhập tồn, máy móc tài sản cố định Lập hồ sơquyết toán thuế với cơ quan thuế hàng tháng, hàng quý và báo cáo tài chính hàngnăm theo hoạch định Kiểm tra phê duyệt chứng từ thanh toán nội bộ và thanh toánhàng nhập khẩu
2.1.2.2.4 Phòng Hành Chính - Nhân Sự
Có nhiệm vụ tuyển dụng nguồn nhân lực cho công ty, đồng thời theo dõi, quản
lý chế độ làm việc của công nhân viên trong công ty, đề ra chiến lược, chính sáchnhằm nâng cao đời sống của công nhân viên và có những chế độ phù hợp với từngcông việc và từng bộ phận, đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên các chế độ bảohiểm theo đúng qui định của pháp luật
2.1.2.2.5 Phòng Kinh Doanh
Phòng Kinh Doanh có trách nhiệm thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu của kháchhàng qua e-mail, tiếp nhận các đơn đặt hàng, liên lạc với khách hàng, thiết lập đơngiá cho sản phẩm, gửi “báo giá” cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu, soạn hợpđồng gửi khách hàng ký và nhận lại bằng bản e-mail, fax hoặc scan, các công việctrên được thực hiện dưới sự giám sát của các Giám Đốc Điều Hành
2.1.2.2.6 Phòng Điều Hành Sản Xuất
Theo dõi, lập kế hoạch sản xuất theo tiến độ và đảm bảo chất lượng, yêu cầu
kỹ thuật theo đơn đặt hàng của khách hàng mà phòng kinh doanh chuyển xuống,đồng thời giám sát trực tiếp các công đoạn sản xuất tại phân xưởng, đảm bảo hàngtheo đúng tiêu chuẩn chất lượng, theo dõi tiến tiến độ sản xuất, đóng gói hàng thànhphẩm, lưu kho chờ đóng Container xuất khẩu
2.1.2.2.7 Phòng Xuất- Nhập Khẩu
Nhận hợp đồng xuất khẩu từ Phòng Kinh Doanh, tiếp nhận thông tin, xử lý hồ
sơ, giao dịch với khách hàng khi có khúc mắc Lập chứng từ, hồ sơ xuất nhập khẩu,khai báo Hải Quan, vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập, thủ tục hậu xuất nhậpkhẩu, thanh lý hợp đồng
Gvhd: TS Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng