1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổ chức lãnh thổ sản xuất ngành công nghiệp

61 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ NGÀNH CN - Ngành CN phát triển thúc đẩy các ngành KTkhác cùng phát triển - Sự phân bố CN có ảnh hưởng quyết định đến sự phân bố và phát triển các ngành KT khác - Tạo ra môi trườn

Trang 2

CÔNG NGHIỆP ViỆT NAM

- MỘT SỐ KHÁI NiỆM VỀ ĐiỂM CN, KHU

Trang 3

I VAI TRÒ VÀ CƠ CẤU NGÀNH CN

1 Vai trò ngành CN

2 Cơ cấu ngành CN

Trang 4

1 VAI TRÒ NGÀNH CN

Một nước có nền kinh tế phát triển phải là một nước có nền

CN phát triển chiếm tỷ lệ cao trong tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân

Trang 5

1 VAI TRÒ NGÀNH CN

- Ngành CN phát triển thúc đẩy các ngành KTkhác cùng phát triển

- Sự phân bố CN có ảnh hưởng quyết định

đến sự phân bố và phát triển các ngành KT

khác

- Tạo ra môi trường thuận lợi để đẩy mạnh

khoa học, công nghệ và ứng dụng thành tựuphát triển KT

- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, mởrộng quan hệ KT-MT với nước ngoài

Trang 6

2 CƠ CẤU NGÀNH CN

- Dựa vào tính chất và đặc điểm sản xuất

của ngành, chia ra:

- CN cơ bản: Khoáng sản, luyện kim, hoá chất

- CN chế biến: Cơ khí, dệt –may, thực phẩm

- Dựa vào tính chất các sản phẩm

- Nhóm A: Các ngành SX ra tư liệu SX

- Nhóm B: Các ngành SX ra sản phẩm tiêu

dùng

Trang 7

TƯ LiỆU SẢN XUẤT

Trang 8

SẢN PHẨM TIÊU DÙNG

Trang 9

II YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN,

PHÂN BỐ CN

1 Yếu tố KHKT

2 Tài nguyên thiên nhiên

3 Nhân tố kỹ thuật – xã hội

Trang 10

1 YẾU TỐ KHOA HỌC KỸ THUẬT

- Tiến bộ của khoa học kỹ thuật về thăm dò

địa chất cho phép phát hiện thêm các quặng

mỏ khác, và các trung tâm CN sẽ được hìnhthành trên các khu vực TN đó

- Ngoài ra còn giúp sử dụng triệt để nguồn

TN, phát triển một số ngành khác như luyệnkim mới và hình thành các trung tâm công

nghiệp

Trang 11

2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

- Thuận lợi : Có nguồn tài nguyên phong

phú và đa dạng

- Khó khăn

- Quản lý và khai thác TNTN chưa hợp lý.

TNTN phân bố thiếu cân đối; Thiếu một

số khoáng sản cần thiết cho CN kỹ thuật

cao : than mỡ cho luyện cốc và cho hóa

chất.

Trang 12

3 NHÂN TỐ KỸ THUẬT – XÃ HỘI

- Đội ngũ lao động

- Thị trường

- Chính sách của NN

Trang 13

III NHỮNG ĐẶC ĐiỂM TỔ CHỨC SXCN

1 Tính chất tập trung hoá

2 Tính chất liên hiệp hoá

3 Tính chất chuyên môn hoá và hiệp tác

hoá

Trang 14

1 TÍNH CHẤT TẬP TRUNG HOÁ

• Tính tập trung hoá thể hiện ở hai mặt

• Quy mô xí nghiệp ngày càng lớn

• Mật độ xí nghiệp ngày càng nhiều trên một

địa khu

Không đòi hỏi không gian rộng (trừ ngành

khai khoáng, khai thác rừng, đánh cá), mà

đòi hỏi tập trung cao về tư liệu sản xuất và

công nhân

=> chọn khu vực thích hợp để phân bố xí

nghiệp có liên quan hỗ trợ lẫn nhau trong

quá trình sx, giải quyết vấn đề XH

Trang 15

Khu công nghiệp

Trang 17

1 TÍNH CHẤT TẬP TRUNG HOÁ

Khó khăn tập trung hoá sx CN quá mức

• Làm tiêu hao nhanh chóng các nguồn TN

• Đòi hỏi kỹ thuật cao, công nhân lành nghề

• Khó lựa chọn địa điểm

• Phải tăng cường,thay đổi phương thức vận tải

• Hình thành các TT dân cư, TP lớn phức tạp

• Cần số vốn ban đầu đầu tư khá lớn, thu hồi lâu

=> Sự tập trung hoá phải tuỳ thuộc điều kiện của từng nơi

Trang 18

1 TÍNH CHẤT TẬP TRUNG HOÁ

Lợi ích to lớn của tập trung hoá sx công

nghiệp theo lãnh thổ là:

• Tạo thuận lợi để liên hợp hoá, chuyên môn

hoá và hiệp tác hoá, giảm giá thành sản

phẩm

• Sử dụng tiết kiệm các nguồn nguyên liệu,

nước, vật tư, nhân lực

• Sử dụng hợp lý các phương thức vận tải và

giảm bớt vốn đầu tư cơ bản cho các công

trình GTVT và dịch vụ

Trang 19

2 TÍNH CHẤT LIÊN HiỆP HOÁ

• Hình thành trên cơ sở tập hợp gồm nhiều xínghiệp thuộc các ngành CN khác nhau, cùng

sử dụng một số loại nguyên liệu ban đầu để

tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, thốngnhất trong một xí nghiệp lớn

• Là sự thống nhất về quy trình công nghệ và

về lãnh thổ của các ngành sx nằm trong cơ

cấu của xn liên hợp

• Vd; Ngành luyện kim đen và màu, công

nghiệp hoá dầu, chế biến gỗ, dệt

Trang 20

2 TÍNH CHẤT LIÊN HiỆP HOÁ

Liên hợp hoá có lợi

• Làm giảm chi phí đầu tư xây dựng xí nghiệp,tạo khả năng sử dụng toàn diện, tổng hợp

nguyên liệu, nhiên liệu và tận dụng phế thải

• Giảm bớt nhu cầu vận chuyển nhiên liệu và

Trang 21

www.themegallery.com

Trang 22

3 TÍNH CHẤT CHUYÊN MÔN HOÁ VÀ HiỆP

TÁC HOÁ

• SXCN thì phân công lao động và xã hội rất tỉ

mỉ đến từng chi tiết, bộ phận, công đoạn vàtiến hành liên tục, quanh năm

• Sự chuyên môn hoá sâu trong SXCN cần có

sự phối hợp rộng rãi giữa nhiều xí nghiệp,ngành để cùng nhau tạo ra một sản phẩm

nào đó

• Vd: Cơ khí, lắp ráp chế tạo máy

• Nhưng chuyên môn hoá không thể tách rờihiệp tác hoá: chuyên môn hoá càng sâu thì

Trang 23

www.themegallery.com

Trang 24

3 TÍNH CHẤT CHUYÊN MÔN HOÁ VÀ HiỆP

=> Tập trung hoá, liên hợp hoá, chuyên môn

và và hiệp tác hoá có liên quan gắn bó với

nhau tạo ra những nét độc đáo trong tổ chức

sx CN theo lãnh thổ

Trang 25

www.themegallery.com

Trang 26

4 SXCN CÓ THỜI GIAN LAO ĐỘNG THỐNG

NHẤT VỚI THỜI GIAN SX

• Thời gian lao động là thời gian mà lao động

có tác dụng đối với sản phẩm, Thời gian sx

là thời gian mà sản phẩm đang ở trong lĩnhvực sx Do đặc điểm này, nên:

• Bố trí các phân xưởng phối hợp với quy trìnhcông nghệ, để rút ngắn thời gian sx ra sp

• Phân bố các xí nghiệp CN có liên quan, kếthợp với nhau về mặt SP thành khu CN

• Riêng với CB nông sản,phân bố cần chú ý

tới thời vụ của nguyên liệu cung cấp cho xí

Trang 27

IV TÌNH HÌNH CHINH VỀ SỰ PHÁT TRIỂN,

PHÂN BỐ CN Ở VN

1 Thời kỳ Pháp thuộc (Trước 1945)

2 Giai đoạn từ 1975 đến nay

3 Tính chất chuyên môn hoá và hiệp tác

hoá

Trang 28

1 THỜI KỲ PHÁP THUỘC (TRƯỚC 1954)

• Nền CNVN thời kỳ này quá nhỏ bé, què

quặt, yếu ớt và phân bố không đều

• Năm 1939, năm thịnh đạt nhất của thời Phápthuộc, CN chỉ chiếm 10% giá trị tổng sản

lượng công-nông nghiệp

• Các ngành CN đầu não ít phát triển, luyện

kim không đáng kể…

• Đặc biệt phát triển khai thác khoáng sản và

chế biến nông sản, tiểu thủ CN bị chèn ép

• Trang thiết bị CN lạc hâu, nửa thủ công, nửa

Trang 29

2 GIAI ĐOẠN TỪ 1975 ĐẾN NAY

• CN cả nước phát triển mạnh và có những

biến đổi về cơ cấu ngành

• Đa số các TTCN đều tập trung ở các thành

phố lớn HN,TPHCM, Đà Nẵng, Đồng Nai,

Hải Phòng

Trang 31

1 CN NĂNG LƯỢNG – NHIÊN LiỆU

 Nhiên liệu – Năng lượng: Gồm :

- Khai thác Than, Dầu khí

- Sản xuất điện

Chiếm 17% Giá trị sản lượng CN cả nước

Trang 32

1 CN NĂNG LƯỢNG – NHIÊN LiỆU

a CN nhiên liệu

Khai thác than: Quảng Ninh(chiếm 90%),

Thái Nguyên, Nông Sơn,sản lượng 8 -9tr

tấn/năm

Dầu mỏ : Cơ sở lọc dầu đầu tiên ở Tuy

Hạ-cách TPHCM 15km về phía đông công suất

40 vạn tấn/năm, Cơ sở khai thác dầu đầu tiên

Bà rịa- VT

Khí đốt : từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng vào bờ

để chạy tua bin khí ở nhà máy thuỷ điện Thủ

Trang 33

www.themegallery.com

Trang 35

Than Antraxit

Trang 37

1 CN NĂNG LƯỢNG – NHIÊN LiỆU

• Đây là nguồn năng lượng có thể dẫn đi xa

bằng đường dây nên tạo điều kiện phân bố

rộng rãi các xí nghiệp, giảm sự ngăn cách

thành thị và nông thôn

Trang 39

1 CN NĂNG LƯỢNG – NHIÊN LiỆU

b CN điện lực

Phân bố

• Thuỷ điện Thác Bà (S Chảy) có công suất

thiết kế 114.000Kwh, hoạt động từ 1962 cungcấp điện cho vùng TDMNPB, điều tiết một

phần mực nước s.Hồng

• Thuỷ điện Hoà Bình (S Đà) công suất lên tới1,6 triệu Kwh, hàng năm sản xuất 7-10 tỷ kwh

• Thuỷ điện Trị An (S Đồng Nai) công suất

320.000Kwh, sản lượng điện hàng năm

khoảng 1,5 tỷ Kwh điện

Trang 40

Sản lượng điện VN 10 năm gần đây

Series2 Series1

Trang 41

www.themegallery.com

Trang 42

1 CN NĂNG LƯỢNG – NHIÊN LiỆU

c CN nhiệt điện

• Nhà máy điện Vinh, Hàm Rồng, Cổ Định

(Thanh Hoá), Lào Cai, Việt Trì, Phả Lại,

Uông Bí, Bắc Giang, Ninh Bình, Chợ Quán,Chợ Lớn, Thủ Đức,

• Công suất khoảng 50.000kwh trở lên (PhảLại 600.000 Kwh)

Trang 43

• Một trung tâm gang thép có thể ảnh hưởng tới

sự phân bố nhân khẩu, thu hút hàng vạn côngnhân, cán bộ kỹ thuật, mạng lưới dịch vụ đi

kèm…

Trang 44

2 CN LUYỆN KIM

b Đặc điểm

• Luyện kim đen: Sử dụng khối lượng nguyên

liệu, nhiên liệu rất lớn, gồm nhiều giai đoạn sxphức tạp đòi hỏi hình thành xí nghiệp liên hợp

có quy mô thì mới có giá rẻ

• Luyện kim màu: hàm lượng quặng trong kim

loại này thấp, cần có nguồn điện dồi dào, rẻ

Trang 45

• Ngay trong vùng nguyên liệu như thiếc ở

Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên

Quang), Quỳ Hợp (Nghệ An)

• Ở thị trường có nhu cầu sử dụng kim loại

này(nhà máy cán thép Hải Phòng, Đà Nẵng,

Bà Rịa, Biên Hoà, Với công suất 120.000

tấn đến 200.000 tấn/năm)

Trang 46

• Ở thị trường có nhu cầu sử dụng kim loại

này(nhà máy cán thép Hải Phòng, Đà Nẵng,

Bà Rịa, Biên Hoà, Với công suất 120.000 tấnđến 200.000 tấn/năm)

Trang 47

LUYỆN KIM MÀU

Trang 48

4 CN HOÁ CHẤT

a Vai trò

• Là ngành sử dụng tổng hợp các nguồn TN vậtliệu tự nhiên, các phế liệu trong công-nông-

ngư nghiệp

• Thúc đẩy quá trình CN, mở ra cuộc cách

mạng nguyên liệu, cung cấp nguyên liệu mới

cho các ngành KT

• Tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu

phong phú, rẻ tiền, đặc biệt là làm tăng năng

suất cây trồng và gia súc

Trang 49

4 CN HOÁ CHẤT

b Đặc điểm

• Được phân bố gần nguồn nguyên liệu rẻ tiền

và nguồn nước dồi dào, gần nơi tiêu thụ

• Khi phân bố phải chú ý đến việc bảo vệ môi

trường chống ô nhiễm, không để gần khu

đông dân

Trang 50

4 CN HOÁ CHẤT

c Phân bố

• Về phân bón: Nhà máy phot phát Vĩnh

Thịnh(Lạng Sơn) Thanh Hoá,; NM phân lân

nung chảy ở Hàm Rồng (Thanh Hoá), Văn

Điển (Vĩnh Phúc)

• Chế biến dược phẩm tập trung ở các Tp lớn

• Sản xuất hoá chất cơ bản (Xut,Clo, Thuốc trừsâu, muối )( Việt Trì, Văn Điển

Trang 52

6 CÁC NGÀNH CN NHẸ

• Cung ứng sản phẩm phục vụ nhu cầu của dân

cư, ăn, ở, mặc, văn hoá

• Có tác dụng thúc đẩy CN nặng, Nông lâm ngưnghiệp, SD nhiều loại NL nên chia 3nhóm

• Sử dụng NL dễ hư hỏng, khó vận chuyển,

phân bố vùng giàu NL (đường, cá hộp)

• Khó chuyên chở và bảo quản, sử dụng nhiều

nhân công, đòi hỏi giá trị thẩm mỹ cao, ở trungtâm Tp

• Có NL ở nhiều nơi, ít nhân công thành thạo

Trang 53

VI CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ CN

- Cụm công nghiệp: 1-3 XN phân bố trên KV

nhỏ, không có ranh giới, kg có BQL chung

- Trung Tâm công nghiệp: bao gồm m.số

khu, cụm CN

- Tuyến Công nghiệp: là sự đan xen, kéo dài

của các điểm, cụm, hay khu CN

- Địa bàn phát triển CN trọng điểm: là phần

lãnh thổ nằm trên địa bàn trọng điểm p.triển

KTXH

Trang 54

ĐiỂM CÔNG NGHIỆP

- Gồm 1 hoặc 2 xí nghiệp được đặt cùng nhau trên một địa bàn lãnh thổ dưới 5 ha,

có kết cấu hạ tầng riêng.

- Thường được sử dụng chung NL và phân bố gần nguồn NL hoặc thị trường tiêu thụ.

- Có thể là hạt nhân để p.triển thành cụm hay khu CN

Trang 55

KHU CÔNG NGHIỆP

- Khu CN là khu tập trung các doanh nghiệpchuyên sản xuất hàng CN và thực hiện cácdịch vụ cho sx CN, có ranh giới địa lý xácđịnh, không có dân cư sinh sống, Trong khu

CN có thể có doanh nghiệp chế xuấtDiện tíchphải rộng

- YÊU CẦU XD KHU CN

- Gần nguồn NL

- Có lực lượng lao động dồi dào

- Gần thị trường tiêu thụ

- Giao thông thuận lợi

=> Nên xây dựng vùng ven các TP lớn

Trang 56

KHU CHẾ XUẤT

- Khu chế xuất là khu công nghiệp

tập trung các doanh nghiệp chế

xuất chuyên sản xuất hàng xuất

khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động

xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác

định, không có dân cư sinh sống

Trang 57

MỤC TIÊU KHU CHẾ XUẤT

Phía nước ngoài :

- Mục tiêu ngắn hạn: Xuất khẩu thu ngoại tệ Thu hút

vốn đầu tư Giải quyết việc làm.

- Mục tiêu dài hạn: Chuyển giao công nghệ Tạo mối liên kết ảnh hưởng

Trang 60

KHU CÔNG NGHỆ CAO

- Khu công nghệ cao là khu tập trung cácdoanh nghiệp công nghệ kỹ thuật cao vàcác đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triểncông nghệ cao gồm nghiên cứu – triển khaikhoa học – công nghệ, đào tạo và các dịch

vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định.Trong khu công nghệ cao có thể có doanhnghiệp chế xuất

Trang 61

www.themegallery.com

Ngày đăng: 24/09/2015, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Tổ chức lãnh thổ sản xuất ngành công nghiệp
Hình th ức (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w