HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC - Người Anh giải thích “effectiveness: having the desired effect; producing the intened result”, nghĩa là “hiệu quả: tạo được một thành q
Trang 1QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
PGS.TS.GVCC Nguyễn Phúc Châu
Trang 21 HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
- Người Anh giải thích “effectiveness: having the desired
effect; producing the intened result”, nghĩa là “hiệu quả: tạo
được một thành quả mong muốn; sản sinh được một kết quả dự định” [Oxford University Press (1995), Oxford Advanced Learner’s Dictionary - New Edition]
- Người Pháp giải thích “efficacité: résultat d’ une action; ce
qui ét produit par ppch”, nghĩa là “hiệu quả: thành quả của một hành động; cái được sản sinh ra bởi một cái
gì đó” [Le Petit Larousse (illustré 1993), Dictionnaire Encylopédique Larousse - 17, Rue du montparnasse -
75298, Paris cedex 06]
Trang 31.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Người Nga coi hiệu quả là thuật ngữ mang gốc la tinh (effectus) và giải thích “Эффект: Впечатление, производимое .; Действие, производимое чем-н .; Средство, с помощью к-рого создается какое-н”, có thể hiểu là: “ấn tượng, tác dụng, kết quả, công hiệu, công dụng, ” của một hoạt động nào đó [Ожегов С И (1973),
Словарь русского языка, Издательство “Советская Энциклопедия ”, Москва]
+ Tác giả Lê Đức Phúc thì “hiệu quả là khái niệm nói lên ảnh hưởng, tác động, hiệu lực hay sự phát huy tác dụng của một hay nhiều nhân tố xuất hiện trước nó” [Lê Đức Phúc (1997), “Chất lượng và hiệu quả giáo dục”, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, (số 5/ 1997), Hà Nội, tr 25];
cứu giáo dục, (số 5/ 1997), Hà Nội, tr 25];
Trang 4+ Khi nói về nguyên tắc hiệu quả trong quản lý kinh
tế, tác giả Mai Văn Bưu viết “yêu cầu của nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm chính là chỗ phải đạt được kết quả các hoạt động cao nhất của hệ thống trong phạm vị có thể được” [Đỗ Hoàng Toàn (chủ biên), (2000), Giáo trình Khoa [
học quản lý, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội tr 139];
+ Trong lĩnh vực giáo dục, tác giả Jean Valérien diễn đạt với ý: Hiệu quả quản lý giáo dục được hiểu là mức độ
đạt và phát huy những mục tiêu giáo dục và mục tiêu thao tác quản lý giáo dục đã đề ra trong phạm vi nguồn lực của mình [Jean Valérien (1991), La gestion administrative et pédagogique des écoles, UNESCO – ACCT]
1.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Trang 5Tác giả Nguyễn Công Giáp cho là Khi nghiên cứu lý “Khi nghiên cứu lý
luận và thực tiễn quản lý giáo dục th ờng bắt gặp các phạm trù chất l ợng (quality), hiệu suất (efficiency) và hiệu quả (effectiveness)
Nói đến hiệu suất là nói đến mối quan hệ giữa đầu ra
so với đầu vào và hiệu suất đ ợc quan niệm là đầu ra đạt tối
đa trong điều kiện có đầu vào ấn định nào đó, hoặc đầu vào
ở mức độ thấp nhất mà đạt đ ợc đầu ra ở mức ấn định tr ớc.
Nói đến hiệu qủa giáo dục tức là nói đến các mục tiêu
hay đầu ra đạt đ ợc tốt xấu nh thế nào và ở mức độ nào ”
[Nguyễn Công Giáp (1998), “Khi nghiên cứu lý Bàn về chất l ợng và hiệu quả
giáo dục , Tạp chí Phát triển giáo dục, (số 5 /1998), Hà Nội] ”
1.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Trang 6“Historically, organizations have
used managers to direct the
efforts of others to achieve
organizational objectives
organizational objectives
effectively and efficiently
- Effectiveness
- Effectiveness describes describes
whether objectives are
whether objectives are
accomplished
- Efficiency describes the
relative amount of resources
used in obtaining effectiveness”
[James M Higgins (Crummer
Management Challenge An Introduction to
Management Macmillan Macmillan Publishing Publishing
Company New York, Colljer Macmillan
Canada Toronto
Canada Toronto tr 13 ] ]
“Về mặt lịch sử, những tổ chức
đã sử dụng nhà quản lý để hướng các nỗ lực của người khác vào việc hoàn thành những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả và hiệu suất
- Hiệu quả mô tả những mục tiêu đã được hoàn thành ở mức độ nào
- Hiệu suất mô tả số lượng về nguồn lực có liên quan đã được sử dụng để đạt hiệu quả”
Khi so sánh bản chất việc sử dụng các thuật ngữ
hiệu quả và hiệu suất, tác giả Higgins James M đã có quan điểm:
Trang 7Khái niệm hiệu quả trong mỗi lĩnh vực hoạt động khác
nhau lại được các nhà khoa học mở rộng nội hàm và sử dụng một cách khác nhau
Khi nghiên cứu về hiệu quả trong lĩnh vực hoạt động
kinh tế, các nhà khoa học đã hình thành cụm thuật ngữ hiệu quả đầu tư (hay hiệu quả kinh tế) Đánh giá hiệu quả đầu tư là việc đối sánh mức độ đạt mục tiêu của hoạt
động với mức độ chi phí về nguồn lực và thời lượng dành cho hoạt động đó
Về bản chất, cụm thuật ngữ hiệu quả đầu tư được hiểu như thuật ngữ hiệu suất và thường được vận dụng
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
1.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Trang 8Hiệu quả, hiệu suất và kết quả là những thuật ngữ có mối liên hệ với nhau và cùng nói về “sản phẩm” (cái đã thu được) của hoạt động, nhưng cách dùng khác nhau
Ngoài ý nghĩa diễn tả cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả, thuật ngữ kết quả dùng để chỉ “sản phẩm” của hoạt động là cái gì
Khi dùng thuật ngữ kết quả, người ta mặc nhiên sự đánh giá về “sản phẩm” (đúng hay không đúng như dự kiến, có tác dụng hoặc phản tác dụng, )
kiến, có tác dụng hoặc phản tác dụng, )
1.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Trang 9Hiệu suất là thuật ngữ được dùng khi cần đối chiếu,
so sánh giữa mức độ của kết quả với mức độ đầu tư nguồn lực và thời gian cho một hoạt động
Hiệu quả dùng để mô tả những điều mong muốn của con người về mức độ đạt (cao, thấp) so với mục đích và mức độ phát huy tác dụng (rộng, hẹp, nhiều, ít, mạnh, yếu, ) của “sản phẩm”
1.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Trang 10Như vậy kết quả là cơ sở để đánh giá hiệu quả và hiệu suất
Nếu xem xét mối quan hệ giữa các thành tố mục đích
- phương tiện - kết quả của hoạt động thì thấy: bất kỳ hoạt động nào cũng có kết quả, nhưng chưa chắc đã mang lại
hiệu suất cao và có được hiệu quả như mong muốn như mong muốn
Hiệu quả của một hoạt động là khái niệm dùng để mô tả đồng thời về: mức độ đạt kết quả của hoạt động so với mục đích dự kiến và mức
độ phát huy tác dụng của kết quả đó. [Nguyễn Phúc Châu (2001) “Quan điểm và phương thức đánh giá hiệu quả quản lí trường trung học phổ thông”, Nghiên cứu giáo dục, (số 2/2001), Hà Nội]
1.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Trang 11Chú ý:
Theo định nghĩa trên, hiệu quả của một hoạt động được nhìn nhận ở các mức độ trực tiếp và gián tiếp
Mức độ đạt kết quả trực tiếp (nhìn thấy ngay) của một hoạt động so với mục đích dự kiến gọi là
hiệu quả trong (hiệu quả trực tiếp);
Mức độ phát huy tác dụng của kết quả (chưa thể nhìn thấy ngay) của hoạt động được gọi là
hiệu quả ngoài (hiệu quả gián tiếp)
1.1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Trang 122 quan điểm và ph ơng thức đánh giá
hiệu quả quản lý Nhà tr ờng.
Trang 132.1 QUAN ĐIỂM
1) Tôn trọng tính hai mặt của kết quả hoạt động quản
lý (định l ợng và định tính).
Kết quả định l ợng là những gì có thể l ợng hoá đ ợc và đo
đ ợc bằng các thuật toán nh tỉ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp, tỉ lệ học sinh l u ban và học sinh bỏ học; số năm học trung bình của một học sinh để hoàn thành ch ơng trình đào
Hai mặt trên có liên quan trực tiếp với nhau và cùng thể hiện tính hiệu quả (efficencyss) của một hoạt động
Trang 14ii) Đánh giá hiệu quả ngoài của công tác quản lý giáo
dục phải dựa trên mức độ hiệu quả ngoài của tr ờng học và
đó là một phạm trù rộng Hiện nay một số n ớc phát triển có quan điểm tiếp cận phạm trù hiệu quả tr ờng học từ nhiều lĩnh vực nh : hiệu quả kỹ thuật/ kinh tế; hiệu quả con ng ời/ x hội; hiệu quả kỹ thuật/ kinh tế; hiệu quả con ng ời/ x hội; ã hội; ã hội;
hiệu quả chính trị; hiệu quả văn hoá và hiệu quả giáo dục.
Trong mỗi lĩnh vực trên, lại xem xét hiệu quả các góc độ: cá nhân (Individual Level), cơ quan (Institutional Level),
“Khi nghiên cứu lý cá nhân (Individual Level), cơ quan (Institutional Level),
“Khi nghiên cứu lý
cộng đồng (Community Level), xã hội; hội (Society Level) và góc
độ quốc tế (International Level) ”
độ quốc tế (International Level) ” [Peter Van Petegem (2000), Educational Quality; The School Effectiveness; Self - evaluation in School; The School development plan, Dratf proect: School Management, HRCTEM - VVOB, HaNoi]
proect: School Management, HRCTEM - VVOB, HaNoi]
2.1 QUAN ĐIỂM …
Trang 15ii) Nh vậy, để đánh giá đ ợc hiệu quả ngoài của tr ờng học,
cần có những số liêu về sự phát huy tác dụng của kết quả giáo dục với: cá nhân học sinh, nhà tr ờng, cộng đồng, ngành giáo dục, xã hội; hội và quốc tế Cụ thể cần có số liệu minh chứng cho sự đóng góp của tr ờng về:
- Năng lực hoàn thiện nhân cách ng ời học thích ứng đ ợc với xu thế toàn cầu: hoà nhập, cạnh tranh, đảm đ ơng vai trò
ng ời công dân và ng ời chủ gia đình, thích ứng với sự thay đổi của xã hội; hội, biết học tập suốt đời,
- Dân trí, nhân lực và nhân tài, đối với các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, con ng ời và xã hội; hội,
Các số liệu chung nói trên chỉ có đ ợc khi có sự kết hợp của nhiều ng ời và nhiều ngành !!!
2.1 QUAN ĐIỂM …
Trang 16học sinh để hoàn thành ch ơng trình và đỗ tốt nghiệp giảm
Các tiêu chí trên mang ý nghĩa chứng tỏ nhà n ớc, cộng
đồng, nhà tr ờng, gia đình học sinh và học sinh giảm đ ợc các chi phí về thời gian và nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) để dạy tiếp số học sinh l u ban và bị thất thu hoàn “Khi nghiên cứu lý ”
toàn đối với số học sinh bỏ học
2.1 QUAN ĐIỂM …
Trang 17iv) Đánh giá hiệu quả quản lý trong phạm vi nguồn lực v) của mỗi tr ờng
Hiệu quả trong của công tác quản lý giáo dục phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố đầu vào của mỗi tr ờng: “Khi nghiên cứu lý ”
- Chất l ợng của học sinh tuyển vào năm đầu cấp (hạnh kiểm, học lực, sức khỏe, );
- Chất l ợng của đội ngũ nhân lực nhà tr ờng (trình độ chuyên môn và nghiệp vụ s phạm của CBQL, giáo viên, nhân viên, );
- Mức độ đầu t kinh phí cho nhà tr ờng từ Nhà n ớc (tiền l
ơng, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, );
- Mức độ đầu t đ ợc tính bằng tiền cho ng ời học từ cha
mẹ học sinh, nhân dân và các tổ chức tham gia giáo dục;
- Điều kiện kinh tế và thể chế xã hội; hội; truyền thống văn hoá của cộng đồng,
2.1 QUAN ĐIỂM …
Trang 18Giả sử một tr ờng THPT nào đó có 450 học sinh mới đ
ợc tuyển vào lớp 10 đầu năm học 2006 - 2007 Khoá học này bắt đầu từ tháng 9 năm 2006 và kết thúc vào tháng 6 năm
2009 (nếu không có học sinh nào bị l u ban hoặc tr ợt kỳ thi tốt nghiệp)
Nh ng thực ra th ờng có một số học sinh l u ban hoặc ch
a tốt nghiệp còn đ ợc phép học lại (đến tháng 6 năm 2000 mới thi tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp lần 2); cho nên phải theo dõi tiếp số học sinh này một năm nữa Có nghĩa là thời gian theo dõi khoá học này tới 4 năm, cho nên trong tài liệu này chúng tôi coi một khóa học là 4 năm Cụ thể, khoá học trên đ ợc viết
là khóa học 2006 - 2010
Ví dụ sơ đồ sau
2.2 PHƯƠNG THỨC
Trang 20- Nếu trường THPT nói trên có hiệu quả hoàn toàn thì sau 3 năm học (2006 - 2007, 2007 - 2008 và 2008 - 2009) tất cả
450 học sinh vào học lớp 10 năm học 2006 - 2007 hoàn thành chương trình đào tạo THPT và đỗ tốt nghiệp
Trong trường hợp này, tổng số năm học của 450 học sinh là: 3 năm x 450 = 1350 năm học (mỗi học sinh học một năm ở trường gọi là một năm học) Số năm học bình quân của mỗi học sinh để hoàn thành khoá học là 3 năm
Theo sơ đồ trên, tuy đã có một số học sinh bỏ học (thất thoát), nhưng tổng số năm học của học sinh (cộng theo hàng ngang cũng như cộng theo hàng dọc) là 1352 chứ không phải là 1350.
2.2 PHƯƠNG THỨC …
Trang 21- Tổng số học sinh tốt nghiệp THPT là 433 em Trong đó năm học 2008 - 2009 có 408 em (những học sinh này học đúng 3 năm là tốt nghiệp); năm
2009 - 2010 có 25 em (những học sinh này phải học 4 năm mới tốt nghiệp) Nh vậy, số học sinh thất thoát là
450 - 433 = 17 em.
- Tỉ lệ học sinh lên lớp (Promotion rate) P : là tỉ lệ phần trăm (%) của số học sinh đ ợc lên học lớp (g + 1) vào năm (t + 1) với số học sinh của lớp (g) trong năm học (t) Cụ thể: P của năm học 2006 - 2007 là tỉ lệ % của số học sinh đ ợc lên học lớp 11 vào năm học 2007
- 2008 (423 em) với số học sinh lớp 10 của năm học 2006-2007 (450 em);
P = 423/450 x 100= 94 %.
2.2 PHƯƠNG THỨC …
Trang 22- TØ lÖ häc sinh l u ban (Repetition rate) R : lµ tØ lÖ % cña sè häc sinh l u ban tõ líp (g) cña n¨m (t) ph¶i häc l¹i vµo n¨m (t + 1) vµ sè häc sinh cña líp (g) trong n¨m (t) Cô thÓ: R cña n¨m häc 2006-2007 lµ tØ lÖ % cña sè häc sinh bÞ l u ban tõ líp 10 (n¨m häc 1996 - 1997) ph¶i häc l¹i vµo n¨m häc 2007-2008 (18 em) vµ
sè häc sinh líp 10 n¨m häc 2006-2007 (450 häc sinh);
R = 18/450 x 100 = 4 %.
- TØ lÖ häc sinh bá häc (Drop-out) D: lµ tØ lÖ % cña sè häc sinh bá häc tõ líp (g) trong n¨m (t) víi tæng sè häc sinh häc cña líp (g) trong n¨m (t) Cô thÓ: D cña n¨m häc 2006-2007 lµ tØ lÖ % cña sè häc sinh bá häc tõ líp
10 n¨m häc 2006-2007 (9 häc sinh) víi sè häc sinh häc líp 10 n¨m häc 2006-2007 (450 häc sinh);
D = 9/450 x 100 = 2 %.
2.2 PHƯƠNG THỨC …
Trang 23- Số năm học trung bình của mỗi học sinh để tốt nghiệp (T) đ ợc tính bằng tỉ số giữa tổng số năm học của tất cả học sinh và số học sinh tốt nghiệp Nghĩa
cho mỗi học sinh)
Số năm học trung bình của mỗi học sinh mang ý
gia đình học sinh, đầu t về tiền l ơng giáo viên, đầu t
về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của tr ờng, .)
càng lớn thì số l ợng nguồn lực phải “chi phí” cho mỗi học sinh hoàn thành ch ơng trình và đỗ tốt nghiệp càng nhiều, chứng tỏ hiệu quả dạy học thấp.
2.2 PHƯƠNG THỨC …
Trang 24- Hệ số hiệu quả (Effectiveness coefficient) E là tỉ
lệ % của số năm học tối thiểu cho các học sinh đỗ tốt nghiệp (433 x 3 = 1299) với tổng số năm học của học sinh (1352)
E = 1299/1352 x 100 = 96 %
Tỉ số này cũng lột tả sự so sánh giữa những
“chi phí” lý t ởng về nguồn lực (nhân lực, tài lực
và vật lực) cho số học sinh tốt nghiệp THPT với
số nguồn lực “chi phí” thực cho số học sinh này, cho nên hệ số này càng lớn thì hiệu quả càng cao và ng ợc lại
2.2 PHƯƠNG THỨC …
Trang 25Chó ý :
của cả khoá học:
+ Tỉ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp cả khoá
các năm học (tốt nghiệp THPT cũng coi là một dạng lên lớp sau khi học lớp 12) với tổng số năm học của học sinh
x 100 = 96,52 %.
+ Tỉ lệ học sinh lưu ban của cả khoá học (R) là
tỉ lệ giữa số học sinh lưu ban với tổng số năm học của học sinh Trong sơ đồ trên số lượt học sinh lưu ban là 30, suy
Trang 26Chú ý :
+ Tỉ lệ học sinh bỏ học của cả khoá học (D) là tỉ lệ giữa số học sinh bỏ học với tổng số năm học của học sinh Trong sơ đồ trên số l ợt học sinh bỏ học
Trang 27đánh giá mặt định tính
a) Hiệu lực của chế định GD & ĐT được nõng cao.
Tiờu chớ này được biểu hiện thụng qua kỷ cương thực hiện cỏc hoạt động giỏo dục - dạy học nền nếp soạn bài, giảng bài và đỏnh giỏ kết quả dạy học của trường cú trạng thỏi tốt hơn trước đú Tiờu chớ này cú 3 mức độ:
+ Tốt (T): cú quy định quản lý cụ thể, thiết thực, dõn chủ; thực hiện chế định GD & ĐT cú nền nếp và mang lại kết quả cao
+ Trung bỡnh (TB): cú quy định, nhưng quy định chưa sỏt với hoạt động giỏo dục; vận dụng chế định GD & ĐT cũn cú một số sai sút
+ Yếu (Y): chưa cú quy định, cú quyết định quản lý thiếu dõn chủ chứng tỏ việc thực hiện chế định GD & ĐT
cú nhiều sai sút