e Khoa hoc canh quan là khoa học địa lý tổng hợp mang tính liên ngành multidisciplinary doi hoi cac nghién ciru theo các qui mô khác nhau toàn cầu đến các điềm địa lý với việc áp dụng
Trang 1e Phụ trách: PGS.TS Hà Quang Hải s‹ Bồ mồn: Khoa học Môi trường,
Khoa Mồi trường, trường ĐHKHTN, Đại học Quốc gia-TP.HCM
e Email: hghai@hcmuns.edu.vn
Trang 2GIOT THIEU
e Moi hoat dong kinh té, san xuat của xã hội
loài người đều được tiên hành trên bê mặt trái đât, nơi có cá thạch quyên khí quyền
thủy quyền và sinh quyên
s Các quyên này tiêp xúc với nhau, tác động tương tác với nhau trong một hệ thông
chung øoọïi là môi trường địa lý
Trang 3
se Sự tác động tương tác này fạo ra sự phần hoá những lãnh thô tự nhiên khác nhau được øọi là những
se Tronø phạm vi quan sát thông thường, những lãnh thổ tự nhiên đó thường được coi mot cach thong dung la cảnh quan
(tiếng Dire - Landschaft, tiéng Anh
Landscape©)
Trang 4e Canh quan co y nghia rat quan trọng đôi với
viéc qui hoach va phat trién kinh té cho tirng khu vực (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, đồ thị )
Tìm hiểu cảnh quan để phục vụ cho qui
hoạch lãnh thổ phải dựa trên các luận cứ khoa học đúng đắn, toàn diện, chính xác, nghĩa là dựa vào các luận cứ khoa học dé trên những lãnh thô nào đú có thê qui hoạch các đề án phát triên sao cho có hiệu quả về mặt kinh tê và bảo vệ môi trường bên vững
Trang 5e Khoa hoc canh quan là khoa học địa lý tổng
hợp mang tính liên ngành (multidisciplinary) doi hoi cac nghién ciru
theo các qui mô khác nhau (toàn cầu đến
các điềm địa lý) với việc áp dụng đồng bộ các phương pháp cả truyền thông và hiện
đại
Trang 6
J XI Ni|Ì£ niêm Ve€ canmmñủm que
1.1 Nhận thức về vỏ cảnh quan và cảnh quan 1.1.1 Lớp vo canh quan
Khai niém
X.V Kanexnik dua vao hai dau hiéu co ban dé
xac định VỎ fet quan:
Trang 7Ranh giới trên
Đa số các nhà nghiên cứu vạch ranh giới trên
cua Vo canh quan di theo đường định của tầng
đối lưu (Ermolaev wa thH nghĩa là lớp phần chia
ranh giới giữa tầng đồi lưu và tầng binh lưu, bởi
vì lên đến giới hạn đó còn có tác dụng nhiệt của
mat dat tol cac qua trinh khi quyên như:
Trang 8Ranh giới dưới
Ranh giới dưới của Vỏ cảnh quan còn có mot so y kiến khác nhau, trong giáo
trinh này chúng tôi sử dụng khải niệm
ranh giới dưới của Vỏ cảnh quan trùng voi mat day cua vo Trai dat:
‹ Dưới các dây núi trên đất nổi ranh giới
nay phan bo o do sau 60-80km
° rp các vùng trũng đại dương là 5-
m
Trang 9Nguon goc phat sinh
D.L Armand (1975) chorang Vo canh |
quan la mot a he cua Trai dat ma vat chat
trong nó do ba trạng thái răn, lỏng và khí
hợp thành
Nghĩa là Vỏ cảnh quan đã xuất hiện trước
khi có sinh quyển và chỉ gôm ba thành
Trang 10"Nghiên cứu toàn bồ thiên nhiên thống nhất
toàn ven không chia cắt, không tách rời chúng
ra thanh tưng phân
Trang 11V.V Docursaev cũng là người đầu tiên thực hiện
nguyên tác tổng hợp nghiên cứu các điêu kiện
tự nhiên ở le địa phương cụ it khởi xướng học thuyết vê đới tự nhiên Ong và LH:
người kế tục đề xuất cơ sở đánh gia đất đai nong nghiép mot cach khoa hoc, dong thời đề
remy pháp trồng trọt, cải tạo, tổ chức hợp lý lãnh thổ
Trang 122) L.X Berg (1913)
Cảnh quan là một miền, trong đó đặc điềm địa hình, khí hậu, thực vật và lớp phủ thô nhưỡng hợp nhât với nhau thành một thê toàn vẹn, cần đôi và lặp lại một cách điền hình trong phạm vi đới ây trên trái đâầt
Nam 1947 L X Berg da đặt nên móng cho nghiên cứu cảnh quan ở Liên Xô:
“Cảnh quan la tap hop các đổi tượng và hiện (rợng ma trong do cac dac tinh cua dia hinh, khi hậu, thuy van, lop phi tho nhwong — thực Ví vat, giới động Vật vd ở một chung mực nhật định, của cả a ket UML VU cua COH HOIỜI, đã hình thành một thê thông nhất hoàn chính, được Ud lai
một cách điển hình trên LT nhất đình nảo đO của trải
Pu
Trang 133) N.A Xontxev
N.A Xontxev (1962) xem cảnh quan là tổng hợp
thể tự nhiên với định nghĩa:
"Cảnh quan là một tổng hợp thể tự nhiên đồng
nhất về mất phát sinh, có một nên đĩa chat dong
nhất, một kiểu địa hình, môt khí hậu giống nhau
và bao gồm một tập hợp các cảnh dang chính vả
phụ quan hê với nhau về mặt đông lực và lặp lại
một cách có qui luật trong không gian, tập hợp
nảy chỉ thuốc riêng cho cảnh quan đó”
Trang 144) G Ixatsenko
G Ixatsenko (1965) đưa ra khải niệm về
tinh đĩa đới va phi địa đới trong cành
ru bo sung định nghĩa cho cảnh quan
ông bằng và miện nủi
Đối với đồng băng "Cảnh quan la mot bo
phận được tách ra trong quá trinh phát
Trang 15Doi voi mién nui: “canh quan la mot bo
phan cua tang canh quan, trong pham vi
một hệ thông đai cao riéng (dia phuong), đồng nhất vê phương diện câu trúc, nham thạch va địa mạo”
Ld
^^“ A
Trang 16D.L Armand
D.L Armand đại diện cho quan điểm coi
cảnh quan la mot danh tư chung cho tất
rere oye thể lãnh thổ tư nhiên tư nhỏ đến lớn (cả cỡ hành tỉnh là lop vo canh quan)
tL nghĩa cảnh quan cũng là định nghĩa của tổng thể tự nhiên Năm 1975 ônc
Trang 17Như vậy, cảnh quan là từ đồng nghĩa với tông thé
lãnh thổ (hoặc khu vực) tự nhiên Từ “cảnh
quan” không những có thể dùng cho bất kỳ một đơn vị phần loại nào, ví dụ nói: cảnh quan
khoảng trông øiữa rừng, cảnh quan bán đảo Cà Mau, cảnh quan núi lua, ma con dung theo y
nghĩa chung, gidng nhw khai niém “dat dai”, “khi hau” v.v., ”
Trang 18Hinh 1.1 Dia hé (1) va
tông thể lãnh thô tự nhiên (H) của khối
Hủi
L Giới hạn của địa hệ
va dia tong thé; 2 boc hot; 3 chuyén iD trong dia hé; 4 giang
Trang 19
Khai niém cua cac nha dia ly Viet Nam Nghiên cứu cảnh quan của Việt Nam phải
kể đến các công trình của Vũ Tự Lập với
các cöng trinh xuất bản năm 1976, 1999
Vũ Tự Lập (1976) trong công trinh "Cảnh quan miền Bắc Việt Nam) đã định nghĩa cảnh địa lý (cảnh quan) như sau:
Trang 20"Cảnh địa lý là một địa tổng thể, được
phân hóa ra trong phạm ví một phân đới
ngang ở đồng băng và một đai cao miên
núi, có một cấu trúc thẳng đứng đồng
nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình,
kiểu khí hậu, kiểu thủy văn, về đai tổ hợp
Trang 21Nam 1999 trong cong trinh “Dia ly tu
nhiên Việt Nam” ông sử dụng thuật ngữ
"hệ địa - sinh thái- -Geo-ecosystem” thay
cho địa tổng thể và có một vài điều chỉnh
vê chỉ tiêu của cảnh quan:
"Canh quan đĩa lý la một hề địa - sinh
thái, pg phân pil ra trong Tu) vi
Trang 22Khai niém cua cac nha dia ly Tay Au va M
1) G Bertrand
Nam 1968 G Bertrand dinh nghia: canh
quan là sự phối hợp cơ động, bất ổn định
của các yếu tổ địa lý khác nhau: vật lý,
sinh học, nhân tác Chúng tác đồng lên
Trang 23Geotope: la đơn vi cơ sở, rồng vài mét
vuông, cö vi khi hậu, có khi là một vũng
bùn trên cao nguyên, một hốc lốm trên
vách đá, một hố karst, nó chứa một quần
xã sinh cảnh (biocénose) đặc trưng
Géofacies: Đồng nhất trên vai tram hoac re
0
Trang 24e Geosysteme (dia hé): ROng IGn hon, tu
hang chuc dén hang 100 km2 Chang han
miên núi, nó là một vành đai có khí hậu, dia hình và thạch học đồng nhất Nó gồm nhiều géofaciès khác nhau Ví dụ sườn
nắng và sườn khuất nắng được khai thác
khác nhau
Trang 25Co thé so sanh cac cap canh quan cua
G.Bertrand với các cấp cảnh quan của các nhà khoa học Liên Xö:
s‹ Geosystème tương đương với cảnh quan
s‹ Géofacies tương đương với dạng cảnh
quan
e Geotope tương đương với diện cảnh
quan
Trang 262) R Forman va M Godron
e Trong cong trinh Sinh thai canh quan xuat
ban nam 1986, R Forman va M Godron
trích dân khái niệm cảnh quan từ các từ điển Webster (1963), Oxford (1933)
Cảnh quan bao gồm:
1) Một bức tranh mồ tả phong cảnh nội địa tự nhiên như: thảo nguyên, khu rừng, dầy núi v.v
Trang 27e 2) Cac dang dia hinh khu vuc trong mot
tong thé
e 3) Mot phan dat hoac phan mo rong cua
phong cảnh tự nhiên khi được nhìn theo một hướng
e Luu y răng, trong hình 1.2 và 1.3 nhìn các
dạng địa hình từ một điểm sẽ khác nếu
như người quan sát đứng giữa các dun cát
Trang 28ko sen a 7 t z6 ata Tae am A are ~- 32 tate SA -
SS ee ee
e Hinh 1.2 Dun cat Eureka va day nui
Chan ở Công Viên Thung lũng Chết, California, nhìn vào buổi chiều tối
Trang 29Hình 1.3 Cac song dun cat Mesquite ở Công Viên Thung
lũng Chết, California, nhìn vào buổi sáng sớm
Trang 30Vê mặt sản phẩm có những nhận thức _
khác nhau về cảnh quan, nhưnng hầu hết
mọi người phân loại cảnh quan hoặc la
dang dia hinh vat ly, van hoa, my quan
hoặc là nghệ thuật chụp ảnh Về mặt
không Ely Cac TL thức cảnh quan có
qui mô rông, từ "cảnh quan Bắc Mỹ” đến
Trang 313) Từ điển Wikipedia có đưa ra định nghĩa
về cảnh quan như sau:
Cảnh quan bao gồm các đặc điểm trong
tâm mắt về một khu đất, gồm có các yếu
tố vật lý như các dang địa hình, các mồi
trường sống của đồng vật và thực vật, các
Trang 32Nhìn chung ở các nước Tây Âu, Mỹ khái
niêm cảnh quan thường được sư dung
lĩnh đồng hơn
Ngày nay các đơn vi cảnh quan
(Landscape Units), sinh thái cảnh quan
(Landscape Ecology), kiến trúc cảnh quan
Trang 33
Phan tich cac dinh nghia trén chung ta
nhận thầy co ba quan niệm chính về cảnh
quan mà sau đó được áp dụng để chỉ các
hình thức cảnh quan khác nhau phụ thuộc vảo các quan niệm của người nghiền cứu:
` PA yas and Fas
Trang 34uan niềm cũng như trên, nhưn
nhấn manh cảnh quan là cá thể riêng
biết không lặp lại, ở bên trong có những
sư giống nhau về mồt so yéu to hop
phần tự nhiên nào đó, nền chúng có tính
kiểu loai, lâp lai trong không gian và
Trang 353) Canh quan la khai niém chung dé chi
các tông thể lãnh thổ tư nhiên của bất
qui mồ nào có sự đồng nhất tương doi ve
mot so hop phan tu nhién nao do, chung
mang tinh kiéu loai theo cac chi tiéu (dau
hieu) cua su dong nhat tuong doi do
Cả ba quan điểm đều giống nhau ở một
Trang 36e Hai quan niém đầu được các nhà nghiên
cứu chuyên ngành cảnh quan sử dụng,
trong đó phổ biến là quan niệm kiểu loại
thường được dùng trong nghiên cứu cảnh quan của một so tac gia
Trang 37Quan niệm cảnh quan là một đơn vị phần
hóa chung như một địa hệ tự nhiên bất ky
nào đó được sử dụng nhiều không chỉ
trong lĩnh vực cảnh quan học thuần tủy,
mà ở cả các lĩnh vực khác, các ngành khác
khi co dong den su phan di lanh tho
Từ các quan điểm trên chúng ta nhận _
thầy trong các hợp phần cầu tạo nên cảnh
Trang 38e Dién tich canh quan tuong Ung voi cap
trung dia hinh, tu 100 km2 dén hang ngan km2 Chung toi dé nghi dién tich cảnh quan tương ứng với đơn vi kiến trúc hinh thái cấp 4 (khoảng 100-
1000km2)
Trang 391 2 Các khái niệm liên quan
1.2.1 Su phan hoa Trén luc dia
‹ Sự phần hóa mãnh liệt nhất được thấy ở
bê mặt lục địa Trong môi tuyến lồ trình
chúng ta có thể quan sát sự khác biệt vê
đặc trưng của địa hình, về thực vật, các đặc điểm cua lớp phủ đất
Trang 40e Trén luc dia, dia hinh phần hóa liên
tục và được phân loại thành ba nhóm
chính: đồng bằng - đồi — núi Ở mỗi nhóm này tuy theo mức đồ biến đồng
về đồ cao và hình thái các nhà đĩa
mạo lại chia ra các kiểu khác nhau
như: đồng bắng thấp-lượn sóng-phân
cát yếu; đồng băng cao-phần cắt mạnh-nhiều khe rãnh
Trang 41Đáy đại dương
Trên đáy các đại dương địa hình cũng
có sự phần hóa rõ rệt Địa hình đáy
đại dương là sản phẩm trực tiếp của
các hoạt đồng kiến tạo mới nhất
Tính từ tâm tách giãn về hai phía lục
Trang 42e Ngu@di ta co thé xac dinh dia hinh day bién
khả chính xác theo đặc trưng cua song,
theo màu sắc nước biển, v.v Những dao
đồng nhỏ nhất như nhiệt đồ va do man
của biển cũng tác động mạnh mẽ tới động vât biển, lôi kéo hoặc xua đuổi chúng
Trang 44Nhan xet Mac du muc do phan hoa giam dan vé phia trên và phía dưới, các hợp phần nham
thạch và khôi khí biên đôi ít hơn trong không øian sọ với mặt đât, lại ảnh hưởng
không nhỏ đến các thành phần của mặt
dat
Môi một cảnh quan chỉ øiữ được cá tính của mình trong điều kiện tôn tại các kiều lớp vỏ trái đât và khí quyên dưới và trên
no khong doi
Trang 46
lãnh thô,
Phân chia theo địa quyền
là sự phần chia không
tônø hợp nhưng có tính
Trang 47Trong số 3 mặt cặt biểu diễn Mặt cắt 2 chủ yêu
ở hình 2.2 Mặt TU I là quan được các khoa học địa ly
trọng hơn cả đôi với địa lý tự chuyên ngành nghiên cứu nhiên tông hợp vì tính tông hop của nó Z
tôn tại dưới ưu thê rõ rệt
Trang 48
e Khong phai ngau nhién ma canh quan là
tông thể của các hợp phân “địa hệ” Sự thay
đối của nó từ nơi này đến nơi khác bao giờ
cũnø bắt đầu từ sự thay đối một hop phan
nao do Sau do, do tinh chat dính líu của các
quan hệ tương hỗ, các hợp phân khác cũng
thay doi
Trang 49Ví dụ: do hoạt động nâng kiên tạo, một phân lóp vỏ
trái đât nào đó ở đới thảo nguyên đươc nâng lên
Khoang 100-200m so voi dia hinh xung quanh,
khi đĩ địa hình sẽ rơi vào lớp khí quyền lạnh hon,
ở đó sẽ bắt đầu có mưa địa hình, dòng chảy phát
sinh, các khe rãnh có các cũHh rieng thung ling, vung phan thủy có các thảm thực vật da dang hon
thay thể thảo nguyên cĩ thảm cỏ thuần túy, điều
đó thu hút các loại động vật có guốc và găm nhấm, xuất hiện các côn trùng a Âm,v.®
Trang 50Sự rời rạc — sự đứt đoạn
e Nghia la tinh chất của một vật thể hoặc hệ thông
nào do cau tao tir các phân riêng biệt phần biệt
Trang 51SL liền tục
Tính liên tục của cảnh WE bắt nguôn từ We ơộc vật chật thông nhất của nó Tính liền tục của địa lý quyên khiên cho từ thành Hi Di nay sang thành phần khác có những cầu qua lại, có những
thành tạo trung øian mà khi phần loại khó xêp vào đầu
Vị dụ: mặt cắt vỏ phong hóa
Thô nhưỡng øiữa giới vô cơ và hữu cơ
Trang 52se Có thể kết luận là trong quyén canh quan tinh
rời rạc hòa với tính liên tục Chú ý răng các sự chuyền tiếp dân dân nhiêu hơn hắn các sự
chuyền tiếp đột
s Như vậy: Quyền cảnh quan là liên tục, nhưng có
chứa các thành phần riêng biệt đứt đoạn