06/19/2024 1ĐẶNG Trần Khiêm, Guillaume LUC, Magali CABAU, Laurence CHICHE & Denis COLLET ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VỀ MẠCH MÁU VÀ HUYẾT ĐỘNG LÊN TÌNH TRẠNG XÌ MIỆNG NỐI SAU PHẪU THUẬT C
Trang 106/19/2024 1
ĐẶNG Trần Khiêm, Guillaume LUC, Magali CABAU, Laurence CHICHE & Denis COLLET
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VỀ MẠCH
MÁU VÀ HUYẾT ĐỘNG LÊN TÌNH TRẠNG
XÌ MIỆNG NỐI SAU PHẪU THUẬT CẮT
THỰC QUẢN
Báo cáo HNKHKT ĐH Y Dược TPHCM 01/2015
Trang 306/19/2024 3
GIỚI THIỆU
Ung thư thực quản: một trong những ung thư tiêu hóa phổ biến nhất
Điều trị: chủ yếu vẫn là phẫu thuật
Phẫu thuật cắt thực quản: phẫu thuật nặng nề, nhiều biến chứng
Xì rò miệng nối: biến chứng nặng và thường gặp
Yếu tố nguy cơ xì rò: tuổi, sụt cân nhanh, hút thuốc lá, đái tháo đường, bệnh lý xơ vữa, chảy máu trong mổ v.v.
Trang 4MỤC TIÊU
1 Xác định đặc điểm của những bệnh nhân cắt thực quản
có bệnh lý về mạch máu và huyết động
2 Nghiên cứu tác động của những yếu tố nguy cơ liên
quan đến tưới máu miệng nối thực quản và xì rò miệng nối
Trang 506/19/2024 5
TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Ung thư thực quản:
ở Pháp (một trong 3 quốc gia có số lượng ung thư TQ nhiều nhất châu Âu)
Trang 6PHÂN BỐ TỶ SUẤT MỚI MẮC UNG THƯ
THỰC QUẢN TRÊN THẾ GIỚI
Vùng Trung
Quốc Iran-Irak Nam Phi Nam Mỹ Pháp
Tỷ suất hiện
mắc 19,3 51,6 11,9 11,0 > 9,5
Tỷ suất mới mắc hàng năm trên TG (trên 100.000 dân) của K TQ ở nam giới
Nguồn: World Cancer Report, OMS 2003
Trang 706/19/2024 7
ĐIỀU TRỊ
Điều trị đa mô thức: hóa trị, xạ trị và phẫu thuật
Phẫu thuật cắt bỏ và nạo hạch: phẫu thuật triệt căn
Nhiều cách thức phẫu thuật: cắt thực quản nạo hạch
(Ivor-Lewis, Akiyama), cắt thực quản không mở ngực, cắt thực quản toàn bộ kèm cắt thanh khí quản
Trang 8Điều trị phẫu thuật
Cắt thực quản và tạo hình bằng
ống dạ dày
Tái lập lưu thông tiêu hóa bằng đại
tràng
Trang 10YẾU TỐ NGUY CƠ XÌ RÒ MIỆNG NỐI
THỰC QUẢN
Nhiều yếu tố đã được xác định với kết quả còn dao động ( Wright 2009, Cooke 2009, Whooley 2001, Aminian 2011, Michelet 2005 )
Yếu tố nguy cơ thường gặp:
Tuổi, sụt cân nhanh, điều trị tân hỗ trợ ( Briel et al, 2004 )
Bệnh xơ vữa, hút thuốc lá, đái tháo đường ( Wright et al,2009 );
tăng huyết áp ( Aminian et al,2011 ); mất máu ( Michelet et al,2005 ); sử dụng thuốc vận mạch ( Whooley et al,2001 )
Kiểu khâu nối (khâu tay hoặc nối máy), vị trí miệng nối
( Lee et al,1994 )
Trang 1106/19/2024 11
ĐỐI TƯỢNG và PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 12ĐỐI TƯỢNG và PHƯƠNG PHÁP
Nghiên cứu hồi cứu-phân tích hàng loạt ca
Dân số: bệnh nhân phẫu thuật cắt thực quản do ung thư tại bệnh viện Haut-Lévêque từ 1997 đến 2012
Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân có hồ sơ không hoàn chỉnh (thất lạc, không tìm được hồ sơ giấy)
Bệnh nhân lập lại lưu thông tiêu hóa bằng tạo hình đại tràng hay ruột non
Trang 1306/19/2024 13
ĐỐI TƯỢNG và PHƯƠNG PHÁP NC
thu thập và phân tích dữ liệu
Yếu tố về tiền sử: tiền sử bệnh mạch vành, tiền sử bệnh ĐM cảnh, bệnh mạch máu ngoại biên, hút thuốc lá, đái tháo đường
Hemoglobin trước mổ, máu mất trong mổ, truyền máu trong mổ, sử dụng thuốc vận mạch (trong mổ và sau mổ)
Kiểu khâu nối: tận-bên hoặc tận-tận
Phân tích dữ liệu: 2 bước
Phân tích đơn biến những yếu tố nguy cơ và tình trạng xì rò
Phân tích đa biến những yếu tố được xem như yếu tố thuận lợi cho sự xuất hiện xì rò
Trang 14
KẾT QUẢ và THẢO LUẬN
Trang 1506/19/2024 15
KẾT QUẢ
Tổng số bệnh nhân phù hợp đưa vào NC: 173 trường hợp
Tuổi trung bình: 64 ± 9 tuổi
Trang 16Đặc điểm N* Tất cả BN Xì miệng nối Không xì miệng nối p**
* : số lượng BN được đánh giá **: p<0.05: có ý nghĩa thống kê; phân tích biến định tính bằng phép kiểm Pearson χ 2 test hoặc Fisher chính xác nếu số trường hợp <5
Biến định tính được trình bày dưới dạng n (%); biến định lượng được trình bày dạng: trung bình ± độ lệch chuẩn
KẾT QUẢ
Đặc điểm dân số
Trang 18KẾT QUẢ
Sử dụng vận mạch
Yếu tố về huyết động
Hemoglobin trước mổ, mất máu và truyền máu trong mổ
Biến số Số lượng TB ± độ lệch chuẩn Trung vị
Trang 1906/19/2024 19
KẾT QUẢ
Hầu hết là miệng nối tận-bên
Kiểu khâu nối
Pourcentage du type d'anastomose
28%
72%
Termino-terminale Termino-latérale
Trang 21Tiền căn N* Xì rò (%) Không xì rò
*: số ca có bệnh **: p<0,05: có ý nghĩa thống kê; phân tích bằng test de Chi-2 hoặc Fisher chính xác nếu tổng số mỗi nhóm <5
: p = 0,05 bằng phân tích dịch tễ (bảng 2x2)/ p = 0,067 phân tích Fisher chính xác
Phân tích đơn biến tương quan giữa tiền căn và xì rò miệng nối
Tiền sử bệnh mạch vành: yếu tố nguy cơ xì rò (nguy cơ xì rò tăng
3,4 lần nếu có tiền sử bệnh)
KẾT QUẢ
Trang 22*: số trường hợp xơ vữa **: p<0,05: có ý nghĩa thống kê; phân tích với test de Chi-2 hoặc Fisher chính xác nếu số phần tử mỗi nhóm <5
Số lượng vị trí xơ vữa và xì rò miệng nối
Số vị trí xơ vữa vs không xơ vữa: tình trạng xì rò không khác biệt có ý nghĩa thống kê
Không có xơ vữa có xu hướng làm giảm nguy cơ xì rò (OR < 1; không
có ý nghĩa thống kê)
KẾT QUẢ
Trang 23*: số TH **: p<0,05: có ý nghĩa thống kê; phân tích với test de Chi-2 hoặc Fisher chính xác nếu số phần tử mỗi nhóm <5
Kiểu khâu nối, sử dụng vận mạch và xì rò
Miệng nối tận-tận làm tăng nguy cơ xì rò 5 lần
Sử dụng vận mạch sau mổ: yếu tố góp phần gia tăng xì rò
KẾT QUẢ
Trang 24Biến số N* Trung bình/Trung vị p**
Xì rò Không xì rò
†: pp bình thường, kiểm định với test de Student
‡: pp không bình thường, kiểm định với test de Mann-Whitney
*: số TH thu thập **: p < 0,05: có ý nghĩa thống kê
Các biến định lượng và xì rò
Truyền máu trong mổ: yếu tố thuận lợi cho xì rò
KẾT QUẢ
Trang 25*: OR calculé par la régression logistique; **: p < 0,05: statistiquement significatif
Kiểu khâu nối tận-tận và truyền máu trong mổ: yếu tố thuận lợi cho xì rò
Tiền căn bệnh mạch vành có xu hướng làm tăng tỉ lệ xì rò (OR # 1,2; không có ý nghĩa thống kê)
Phân tích đa biến những yếu tố nguy cơ và xì rò miệng nối
KẾT QUẢ
Trang 26 Tác giả khác ( Cooke, Wright ):
bệnh xơ vữa làm gia tăng
Trang 28BÀN LUẬN
Đặc điểm dân số nghiên cứu:
Giống đặc điểm dân số K thực quản trong các nghiên cứu trước
Yếu tố bệnh lý thường gặp: bệnh xơ vữa (10-12%), đái tháo đường (12%), hút thuốc lá (45%)
Mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ và xì rò miệng nối:
Bệnh xơ vữa: ảnh hưởng thay đổi lên xì rò miệng nối
Kiểu và số lượng vị trí bệnh lý xơ vữa ngoài mạch vành: không có tác động có ý nghĩa thống kê
Yếu tố huyết động: tác động của truyền máu trong mổ quan trọng hơn mất máu trong mổ (p < 0,0001 vs p = 0,27)
Kiểu khâu nối: yếu tố ảnh hưởng rõ ràng lên miệng nối (p = 0,004 trong phân tích đơn biến và p = 0,011 trong phân tích đa biến); khâu nối tận-bên là yếu tố bảo vệ tránh xì rò miệng nối
Cần thực hiện một NC lớn hơn và thiết kế tốt hơn (đa trung tâm, với nhóm chứng) để xác định tác động thực sự của yếu tố nguy cơ đặc biệt là bệnh lý xơ vữa lên tình trạng xì rò miệng nối
Trang 29KẾT LUẬN
là những yếu tố thuận lợi cho xì rò sau mổ.
nghĩa thống kê
vữa ngoài mạch vành dường như không có ảnh hưởng.
Trang 30Cảm ơn đã theo dõi