1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2

60 663 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 192,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Framework cung cấp những gì cần thiết vàcăn bản, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó ta dùngnhững hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để công việc được trôi chảy

Trang 1

Hà Nội - 2015

HOÀNG MINH DIỆU

XÂY DựNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ QUAN LÝ LƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐAI

HOC Sư PHAM HÀ NÔI 2

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Trang 2

Hà Nội - 2015

THÔNG TIN

HOÀNG MINH DIỆU

XÂY DựNG CHƯƠNG TRÌNH HÕ TRỢ QUẢN LÝ LƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI

HỌC Sư PHẠM HÀ NỘI 2

KHOÁ LUÂN TÓT NGHIÊP ĐAI HOC

Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Người hướng dẫn khoa học ThS TRẦN TUẤN VINH

Trang 3

trong bốn năm qua, những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường Đạihọc sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai.

Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị và các bạn trong lớp K37 CNTT đã giúp đỡ và cho em những lời khuyên bổ ích về chuyên môn trong quátrình nghiên cứu

-Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè và đặc biệt

là gia đình, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ em vượt qua nhữngkhó khăn trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên

Hoàng Minh Diệu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên lớp: K37 - CNTT, khoa Công nghệ Thông tin, trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2

Em xin cam đoan:

1 Đề tài: “Xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2” là nghiên cứu của riêng em, dưới sự hướng dẫn củathầy giáo ThS Trần Tuấn Vinh

2 Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trinh bày trong khóa luận này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Người cam đoan

Hoàng Minh Diệu

Trang 5

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Giới thiệu ngôn ngữ C# 4

1.1.1 Ngôn ngữ C# 4

Trang 6

1.1.2 Kiến trúc Net 6

1.1.3 Nần tảng ngôn ngữ C# 15

1.2 SQL Server 2008 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 22

2.1 Khảo sát hệ thống 22

Trang 7

2.2 Phân tích hệ thống 24

2.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống 24

2.2.2 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lý lương 26

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 27

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28

Trang 8

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 28

3.2 Thiết kế giao diện 31

KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 38

Trang 9

Bảng 3.1 Chi tiết bảng cán bộ 28

Bảng 3.2 Chi tiết bảng đơn vị 28

Bảng 3.3 Chi tiết bảng lương 29

Bảng 3.4 Chi tiết bảng tài khoản 30

Bảng 3.5 Chi tiết bảng nước ngoài 30

Trang 10

Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống 24

Hình 2.2 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lý lương 26

Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 27

Hình 3.1 Giao diện đăng nhập 31

Hình 3.2 Giao diện chính 31

Trang 11

Hình 3.3 Giao diện chức năng quản lý lương cán bộ 32

Hình 3.4 Giao diện từ điển đơn vị 32

Hình 3.5 Giao diện nhập tiền nhà,tiền điện và tiền nước 33

Hình 3.6 Giao diện trừ tạm ứng 33

Hình 3.7 Giao diện báo cáo danh sách lương cán bộ toàn trường 34

Trang 12

Hình 3.8 Giao diện báo cáo danh sách đơn vị toàn trường 34

Hình 3.9 Giao diện tìm kiếm cán bộ 35

Hình 3.10 Giao diện tìm kiếm đơn vị 35

MỞ ĐÀU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, Công nghệ Thông tin phát triển như vũ bão,

có tác dụng thúc đẩy sự phát triển manh về kinh tế và trở thành ngành mũi nhọn,

vì vậy đảng và nhà nước đang bắt đầu chú trọng đầu tư phát triển ngành Côngnghệ Thông tin

Trang 13

Công nghệ Thông tin ngày càng khẳng định vai trò của mình trong cuộcsống con người, từ những ngành khoa học công nghệ cao đến những ứng dụngnhỏ nhất trong cuộc sống Đối với những người thực sự gắn bó với Công nghệThông tin thì ngoài việc áp dụng những thành tựu sẵn có của tin học còn phảibiết xây dựng thiết kế những chương trình ứng dụng phục vụ cho yêu cầu thực

tế công việc của mình và cao hơn nữa là phục vụ cho xã hội

Hiện nay Công nghệ Thông tin đã phát triển đến một trình độ cao và cónhiều ảnh hưởng tích cực đến cuộc sống con người Tin học đã được ứng dụngrộng rãi trong nhiều lũih vực, từ các ngành khoa học, kỹ thuật, các doanhnghiệp, các tổ chức xã hội đến các công sở Thế mạnh được phát huy và sớm cóứng dụng lớn của công nghệ thông tin đó là các phần mềm tự động hoá các khâuquản lý, lưu trữ, xử lý dữ liệu Tin học quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và tốc

độ xử lý lượng thông tin lớn, phức tạp để đưa ra thông tin chính xác, kịp thời vànhanh chóng đáp ứng những yêu cầu đặt ra

Hệ thống quản lý lương của cán bộ viên chức trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2 được phòng Tài vụ thực hiện trên một phần mềm quản lý vẫn còn mộtphần nào dựa trên thao tác thủ công và các giao diện còn chưa đẹp mắt Yì vậy,

em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” làm đề tài cho khóã luận tốt nghiệp Đại

học ngành Công nghệ Thông tin với hy vọng có thể xây dựng được một chương

Trang 14

trình quản lý góp phần nâng cao hiệu quả trong công việc quản lý của phòng Tàivụ.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ củaphòng Tài vụ

- Khảo sát hiện trạng thực tế tại trường ĐHSP Hà Nội 2

- Áp dụng các kiến thức về cơ sở dữ liệu và phân tích - thiết kế hệ thốngthông tin quản lý để xây dựng chương trình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là việc quản lý, cách thức tổ chức hoạt động củaphòng Tài vụ tại trường ĐHSP Hà Nội 2

Các công cụ để xây dựng chương trình

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo và các tài liệu liên quan nhằm xâydựng cơ sở lý thuyết của đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn

đề của đề tài

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có thể thiết kế chương trình phùhọp với yêu cầu thực tiễn, nội dung xử lý đáp ứng được yêu cầu ngày càng caocủa người dùng

c Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Thông qua quan sát thực tế, yêu cầu của cơ sở, những lý luận được nghiêncứu và kết quả đạt được qua những phương pháp trên

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nếu có chương trình hỗ trợ quản lý lương cán bộ, viên chức thì công tácquản lý ở phòng Tài vụ sẽ thuận tiện hơn, giảm thời gian chi phí cũng như tăngthêm độ hiệu quả cho công việc

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài mở đầu, kết luận và hướng phát triển, nội dung của khóa luận gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Phân tích hệ thống

Chương 3: Thiết kế hệ thống

Trang 16

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Giói thiệu ngôn ngữ C#

1.1.1 Ngôn ngữ C#

C# là ngôn ngữ khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khoá và hơn mười mấykiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao hơn khi

nó thực thi những khái niệm lập trinh hiện đại

C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lậptrình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lậptrình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nóđược xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởiđội ngũ kĩ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg vàScott Wiltamuth Cả hai người này đều là những người nổi tiếng trong đóAnders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lậptrình PC phổ biến Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trongnhững thành công đầu tiên của việc xây dựng một môi trường phát triển tích họp(IDE) cho lập trình clienưserver

Phần cốt lõi của bất kì ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào là sự hỗtrợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì địnhnghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để

Trang 17

tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khoá choviệc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộctính của lớp và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa và tính đa hình, ba thuộc tính

cơ bản của bất cứ một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp đều được tìm thấytrong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòihỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như C++

Hơn thế nữa ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML đểphát sinh tự động các document trong lớp

C# hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lópcho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ c#, một lớp chỉ cóthể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho kế thừa như C++, tuynhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện

Trong ngôn ngữ c#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ nhưng khái niệm vềngữ nghĩa thay đổi khác với c++ Trong c#, một cấu trúc được giới hạn, là kiểu

dữ liệu nhỏ gọn, khi tạo thể hiện thì nó ít yêu cầu hệ điều hành hơn và bộ nhớ sovới một lớp

C# cung cấp những đặc trưng lập trình như property, sự kiện và dẫnhướng khai báo Lập trình hướng component được hỗ trợ bởi CLR thông quasiêu dữ liệu (metadata),

Trang 18

Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ dẫn xuất từ c và c++, nhưng nó được tạo từnền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong c c++ vàthêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiếutrong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữJava Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựngngôn ngữ này như sau:

- C# là ngôn ngữ hiện đại

Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại?

Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, nhữngkiểu dữ liệu mở rộng và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợitrong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên

- C# là ngôn ngữ đơn giản

Ngôn ngữ C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữnhư Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kếthừa và lóp cơ sở ảo Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫnđến những vấn đề cho các người phát triển C++ Nếu chúng ta là người họcngôn ngữ này đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian đểhọc nó! Nhưng khi đó ta sẽ không biết được hiệu quả của ngôn ngữ C# khi loại

bỏ những vấn đề trên

Trang 19

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng c và C++ Nếu chúng tathân thiện với c và C++ hoặc thậm chí là Java chúng ta sẽ thấy C# khá giống vềdiện mạo, cú pháp, biểu thức toán tử và những chức năng khác được lấy trựctiếp từ ngôn ngữ c và C++ nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơngiản hơn Nếu chúng ta đã sử dụng Java và tin rằng nó đơn giản, thì chúng tacũng thấy rằng C# đơn giản.

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng là sự đóng gói, sự

kế thừa và đa hình C# hỗ trợ tất cả điều đó

- C# là ngôn ngữ mạnh và mềm dẻo

Như đã đề cập ở trước, với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chínhbởi bản thân hay là trí tưởng tượng của chúng ta Ngôn ngữ này không đặtnhững ràng buộc lên những việc có thể làm C# được sử dụng cho nhiều dự ánkhác nhau như tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ hoạ, bản tính haythậm chí là những trình biên dịch cho các ngông ngữ khác

1.1.2 Kiến trúc Net

Tình hình trước khi MS.NET ra đời

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin của thế giới ngày nay, với sự pháttriển liên tục và đa dạng nhất là phần mềm, các hệ điều hành, các môi trườngphát triển, các ứng dụng liên tục ra đời Tuy nhiên, đôi khi việc phát triển không

Trang 20

đồng nhất và nhất là do lợi ích khác nhau của các công ty phần mềm lớn làm ảnhhưởng đến những người xây dựng phần mềm Cách đây vài năm Java được Sunviết ra, đã có sức mạnh đáng kể, nó hướng tới việc chạy trên nhiều hệ điều hànhkhác nhau, độc lập với bộ xử lý (Intel, Rise,

Đặc biệt là Java rất thích họp cho việc viết các ứng dụng trên Internet.Tuy nhiên, Java lại có hạn chế về mặt tốc độ và trên thực tế vẫn chưa thịnh hành.Mặc dù Sun Corporation và IBM có đẩy mạnh Java, nhưng Microsoft đã dùngASP để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java Để lập trình trên Web, lâu nayngười ta vẫn dùng CGI-Perl và gần đây nhất là PHP, một ngôn ngữ giống nhưPerl nhưng tốc độ chạy nhanh hơn Ta có thể triển khai Perl trên Unix/Linux hay

MS Windows Tuy nhiên có nhiều người không thích dùng do bản thân ngônngữ hay các qui ước khác thường và Perl không được phát triển thống nhất, cáccông cụ được xây dựng cho Perl tuy rất mạnh nhưng do nhiều nhóm phát triển

và người ta không đảm bảo

Trong giới phát triển ứng dụng trên Windows ta có thể viết ứng dụngbằng Visual C++, Delphi hay Visual Basic, đây là một số công cụ phổ biến vàmạnh Trong đó Visual C++ là một ngôn ngữ rất mạnh và cũng rất khó sử dụng.Visual Basic thì đơn giản dễ học, dễ dùng nhất nên rất thông dụng Lý do chính

là Visual Basic giúp chúng ta có thể viết chương trình trên Windows dễ dàng màkhông cần thiết phải biết nhiều về cách thức MS Windows hoạt động, ta chỉ cần

Trang 21

biết một số kiến thức căn bản tối thiểu về MS Windows là có thể lập trình được.

Do đó theo quan điểm của Visual Basic nên nó liên kết với Windows là điều tựnhiên và dễ hiểu, nhưng hạn chế là Visual Basic không phải ngôn ngữ hướng đốitượng (Object Oriented)

Delphi là hậu duệ của Turbo Pascal của Borland Nó cũng giống và tươngđối dễ dùng như Visual Basic Delphi là một ngôn ngữ hướng đối tượng Cácđiều khiển dùng trên Form của Delphi đều được tự động khởi tạo mã nguồn Tuynhiên, chức năng khởi động mã nguồn này của Delphi đôi khi gặp rắc rối khi có

sự can thiệp của người dùng vào Sau này khi công ty Borland bị bán và cácchuyên gia xây dựng nên Delphi đã chạy qua bên Microsoft, và Delphi khôngcòn được phát triển tốt nữa, người ta không dám

đầu tư triển khai phần mềm vào Delphi Công ty sau này đã phát triển dòng sản phẩm Jbuilder (dùng Java) không còn quan tâm đến Delphi

Tuy Visual Basic bền hơn do không cần phải khởi tạo mã nguồn trongForm khi thiết kế nhưng Visual Basic cũng có nhiều khuyết điểm:

+ Không hỗ trợ thiết kế hướng đối tượng, nhất là khả năng thừa kế (inheritance).+ Giới hạn về việc chạy nhiều tiểu trình trong một ứng dụng, ví dụ ta không thể dùng Visual Basic để viết một Service kiểu NT

+ Khả năng xử lý lỗi rất yếu, không thích họp trong môi trường Multi- tier + Khó dùng chung với ngôn ngữ khác như C++

Trang 22

+ Không có User Interface thích họp cho Internet.

Do Visual Basic không thích họp cho viết các ứng Web Server nênMicrosoft tạo ra ASP (Active Server Page) Các trang ASP này vừa có tagHTML vừa chứa các đoạn script (VBScript, JavaScript) nằm lẫn lộn nhau Khi

xử lý một trang ASP, nếu là tag HTML thì sẽ được gởi thẳng qua Browser, còncác script thì sẽ được chuyển thành các dòng HTML rồi gởi đi, ngoại trừ cácfunction hay các sub trong ASP thì vị trí các script khác rất quan trọng Khi một

số chức năng nào được viết tốt người ta dịch thành ActiveX và đưa nó vào WebServer

Tuy nhiên vì lý do bảo mật nên các ISP (Internet Service Provider) làmmáy chủ cho Web site thường rất dè đặt khi cài ActiveX lạ trên máy của họ.Ngoài ra việc tháo gỡ các phiên bản của ActiveX này là công việc rất khó,thường xuyên làm cho Administrator nhức đầu Những người đã từng quản lýcác version của DLL trên Windows điều than phiền tại sao phải đăng ký các

DLL và nhất là chỉ có thể đăng ký một phiên bản của DLL mà thôi Yà từ “DLL

Heir xuất hiện tức là địa ngục DLL

Sau này để giúp cho việc lập trình ASP nhanh hơn thì công cụ VisualInterDev, một IDE (Integrated Development Environment) ra đời Visual

InterDev tạo ra các Design Time Controls cho việc thiết kế các điều khiển trênweb, Tiếc thay Visual InterDev không bền vững lắm nên sau một thời gian thì

Trang 23

các nhà phát triển đã rời bỏ nó Tóm lại bản thân của ASP hãy còn một sốkhuyết điểm quan trọng, nhất là khi chạy trên Internet Information Server vớiWindows NT 4, ASP không đáng tin cậy lắm Tóm lại trong giới lập trình theoMicrosoft thì việc lập trình trên desktop cho đến lập trinh hệ phân tán hay trênweb là không được nhịp nhàng cho lắm Để chuyển được từ lập trình client haydesktop đến lập trình web là một chặng đường dài.

Nguồn gốc NET

Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản Version 4 của InternetInformation Server (IIS), các đội ngũ lập trình ở Microsoft nhận thấy họ còn rấtnhiều sáng kiến để kiện toàn IIS Họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trênnền tảng ý tưởng đó và đặt tên là Next Generation Windows Services (NGWS).Sau khi Visual Basic được trình làng vào cuối 1998, dự án kế tiếp mang tênVisual Studio 7 được xác nhập vào NGWS

Đội ngũ COM+/MTS góp vào một universal runtime cho tất cả ngôn ngữlập trình chung trong Visual Studio, và tham vọng của họ cung cấp cho các ngônngữ lập trình của các công ty khác dùng chung luôn Công việc này được xúctiến một cách hoàn toàn bí mật mãi cho đến hội nghị Professional Developers’Conference ở Orlado vào tháng 7/2000 Đến tháng 11/2000 thì Microsoft đãphát hành bản Beta 1 của NET gồm 3 đĩa CD Tính đến lúc này thì Microsoft đãlàm việc với NET gần 3 năm rồi, do đó bản Beta 1 này tương đối vững chắc

Trang 24

.NET mang dáng dấp của những sáng kiến đã được áp dụng trước đây như code trong UCSD Pascal cho đến Java Virtual Machine Có điều là Microsoftgóp nhặt những sáng kiến của người khác, kết họp với sáng kiến của chính mình

p-để làm nên một sản phẩm hoàn chỉnh từ bên trong lẫn bên ngoài Hiện tạiMicrosoft đã công bố phiên bản release của •NET Thật sự Microsoft đã đặtcược vào NET vì theo thông tin của công ty, đã tập trung 80% sức mạnh củaMicrosoft để nghiên cứu và triển khai NET (bao gồm nhân lực và tài chính), tất

cả các sản phẩm của Microft sẽ được chuyển qua NET

Microsoft NET

Microsoft .NET gồm 2 phần chính Framework và IntegratedDevelopment Environment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết vàcăn bản, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó ta dùngnhững hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để công việc được trôi chảy.IDE thì cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanhchóng các ứng dụng dựa trên nền tảng NET

Nếu không có IDE chúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví nhưNotepad hay bất cứ trình soạn thảo văn bản nào và sử dụng command line đểbiên dịch và thực thi, tuy nhiên việc này mất nhiều thời gian Tốt nhất là chúng

ta dùng IDE phát triển các ứng dụng, và cũng là cách dễ sử dụng nhất Thànhphần Framework là quan trọng nhất NET là cốt lõi và tinh hoa của môi trường,

Trang 25

còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi Trong NET toàn

bộ các ngôn ngữ c#, Visual c++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng mộtIDE

Tóm lại Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi cácứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server vàcác dịch vụ khác Một số tính năng của Microsoft NET cho phép những nhàphát triển sử dụng như sau:

Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụngdịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML).Tập họp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phépnhà phát triển đơn giản và tích họp người dùng kinh nghiệm

Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, vàBizTalk Server, tất cả đều tích họp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XMLWeb và các ứng dụng

Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE giúp người pháttriển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòngthiết bị

Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụWeb XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dễ dàng và hiệuquả

Trang 26

Kiến trúc NET Framework

.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứngdụng trong môi trường phân tán của Internet NET Framework được thiết kế đầy

đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:

Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong

đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục

bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việcđóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi

an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất

cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc NET

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được nhữnglỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch

Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắmvững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụng trên nềnWindows đến những ứng dụng dựa trên web

Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để đảmbảo rằng mã nguồn trên NET có thể tích họp với bất cứ mã nguồn khác

Trang 27

NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR)

và thư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của NET Framework.Chúng ta có thể hiểu runtime như là một agent quản lý mã nguồn khi nó đượcthực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: Quản lý bộ nhớ, quản lý tiểu trình, vàquản lý tò xa Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc sử dụng kiểu an toàn và các hìnhthức khác của việc chính xác mã nguồn, đảm bảo cho việc thực hiện được bảomật và mạnh mẽ Thật vậy, khái niệm quản lý mã nguồn là nguyên lý nền tảngcủa runtime Mã nguồn mà đích tới runtime thì được biết như là mã nguồn đượcquản lý (managed code) Trong khi đó mã nguồn mà không có đích tới runtimethì được biết như mã nguồn không được quản lý (unmanaged code)

Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NET Framework là một tậphọp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại, nó cho phép chúng ta

có thể phát triển những ứng dụng tò những ứng dụng truyền thống command line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI) đến những ứng dụng mớinhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form và dịch vụ XML Web

-Thư viện lớp Net Framework

Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu đượcdùng lại và được kết họp chặt chẽ với Common Language Runtime Thư việnlóp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được quản lýcủa chúng ta có thể dẫn xuất Điều này không chỉ làm cho những kiểu dữ liệu

Trang 28

của NET Framework dễ sử dụng mà còn làm giảm thời gian liên quan đến việchọc đặc tính mới của NET Framework Thêm vào đó, các thành phần của cáchãng thứ ba có thể tích họp với những lóp trong NET Framework.

Cũng như mong đợi của người phát triển với thư viện lóp hướng đốitượng, kiểu dữ liệu NET Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiềumức độ thông dụng của việc lập trình, bao gồm các nhiệm vụ như: Quản lýchuỗi, thu thập hay chọn lọc dữ liệu, kết nối với cơ cở dữ liệu, và truy cập tậptin Ngoài những nhiệm vụ thông dụng trên Thư viện lớp còn đưa vào nhữngkiểu dữ liệu để hỗ trợ cho những kịch bản phát triển chuyên biệt khác Ví dụngười phát triển có thể sử dụng NET Framework để phát triển những kiểu ứngdụng và dịch vụ như sau:

+ ứng dụng Console

+ ứng dụng giao diện GUI trên Windows (Windows Forms)

+ ứng dụng ASP.NET + Dịch vụ XML Web + Dịch vụ

Windows

Trong đó những lớp Windows Forms cung cấp một tập họp lớn các kiểu

dữ liệu nhằm làm đơn giản việc phát triển các ứng dụng GUI chạy trênWindows Còn nếu như viết các ứng dụng ASP.NET thì có thể sử dụng các lớpWeb Forms trong thư viện NET Framework

Phát triển ứng dụng Client

Trang 29

Những ứng dụng client cũng gần với những ứng dụng kiểu truyền thốngđược lập trình dựa trên Windows Đây là những kiểu ứng dụng hiển thị nhữngcửa sổ hay những form trên desktop cho phép người dùng thực hiện một thao táchay nhiệm vụ nào đó Những ứng dụng client bao gồm những ứng dụng như xử

lý văn bản, xử lý bảng tính, những ứng dụng trong lĩnh vực thương mại nhưcông cụ nhập liệu, công cụ tạo báo cáo Những ứng dụng client này thường sửdụng những cửa so, menu, toolbar, button hay các thành phần GUI khác, vàchúng thường truy cập các tài nguyên cục bộ như là các tập tin hệ thống, cácthiết bị ngoại vi như máy in

Một loại ứng dụng client khác với ứng dụng truyền thống như trên làActiveX control (hiện nay nó được thay thế bởi các Windows Form control)được nhúng vào các trang web trên Internet

Trong quá khứ, những nhà phát triển có thể tạo các ứng dụng sử dụng C/C++ thông qua kết nối với MFC hoặc sử dụng môi trường phát triển ứng dụngnhanh (RAD: Rapid Application Development) NET Framework tích họp diệnmạo của những sản phẩm thành một Môi trường phát triển cố định làm đơn giảnmạnh mẽ sự phát triển của ứng dụng client

Những lớp NET Framework chứa trong NET Framework được thiết kếcho việc sử dụng phát triển các GUI Điều này cho phép người phát triển nhanhchóng và dễ dàng tạo các cửa sổ, button, menu, toolbar, và các thành phần khác

Trang 30

trong các ứng dụng được viết phục vụ cho lĩnh vực thương mại Yí dụ như NETcung cấp những thuộc tính đơn giản để hiệu chỉnh các hiệu ứng visual liên quanđến form Trong vài trường họp hệ điều hành không hỗ trợ việc thay đổi nhữngthuộc tính này một cách trực tiếp, và trong trường họp này NET tự động tạo lạiform Đây là một trong nhiều cách mà NET tích họp việc phát triển giao diệnlàm cho mã nguồn đơn giản và mạnh mẽ hơn.

Không giống như ActiveX control, Windows Form control có sự truy cậpgiới hạn đến máy của người sử dụng Điều này có nghĩa rằng mà nguồn thực thinhị phân có thể truy cập một vài tài nguyên trong máy của người sử dụng (nhưcác thành phần đồ họa hay một số tập tin được giới hạn) mà không thể truy cậpđến những tài nguyên khác Nguyên nhân là sự bảo mật truy cập của mã nguồn.Lúc này các ứng dụng được cài đặt trên máy người dùng có thể an toàn để đưalên Internet

Biên dịch và MSIL

Trong NET Framework, chương trình không được biên dịch vào các tậptin thực thi mà thay vào đó chúng được biên dịch vào những tập tin trung giangọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL) Những tập tin MSIL được tạo

ra từ C# cũng tương tự như các tập tin MSIL được tạo ra từ những ngôn ngữkhác của NET, platform ở đây không cần biết ngôn ngữ của mã nguồn Điều

Ngày đăng: 24/09/2015, 08:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Anh Quang - Phan Hoàng, Giáo Trình Tự Học Lập Trình c#, NXB YĂN HOÁ THÔNG TIN Khác
[2] C# in 21 Days, Bradley LJones, SAMS Khác
[3] Giáo trình SQL Server 2008 [4] Kĩ thuật lập trình Csharp Khác
[5] Nguyễn Ngọc Bình Phương, Các Giải Pháp Lập Trình c#, NXB GIAO THÔNG VẬN TẢI, 2006 Khác
[6] Phương Lan, Lập Trình Windows Với c#.net, NXB LAO ĐỘNG XÃ HỘI, 2002 Khác
[7] Programming c#, Jesse Liberty, O’Reilly Khác
[8] Windows Forms Programming with c#, Erik Brown, Maiming Khác
[9] http ://congdongcviet.com [10] http://tailieu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thổng - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thổng (Trang 29)
Hình 2.2. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lý lương - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.2. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lý lương (Trang 31)
Hình 2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu (Trang 32)
Bảng ỉ.l. Chi tiêt bảng cán bộ - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
ng ỉ.l. Chi tiêt bảng cán bộ (Trang 34)
Bảng 3.2. Chi tỉêt bảng đơn vị - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 3.2. Chi tỉêt bảng đơn vị (Trang 35)
Bảng 3.4. Chi tiêt bảng tài khoản - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Bảng 3.4. Chi tiêt bảng tài khoản (Trang 38)
Hình 3.3. Giao diện chức năng quản lý lương cán bộ - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.3. Giao diện chức năng quản lý lương cán bộ (Trang 41)
Hình 3.6. Giao diện trừ tạm ứng. - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.6. Giao diện trừ tạm ứng (Trang 42)
Hình 3.5. Giao diện nhập tiền nhà, tiền điện và tiền nước. - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.5. Giao diện nhập tiền nhà, tiền điện và tiền nước (Trang 42)
Hình 3.7. Giao diện báo cáo danh sách lương cán bộ toàn trường. - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.7. Giao diện báo cáo danh sách lương cán bộ toàn trường (Trang 43)
Hình 3.9. Giao diện tìm kiếm cản bộ. - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.9. Giao diện tìm kiếm cản bộ (Trang 44)
Hình 3.Ĩ0. Giao diện tỉm kiếm đơn vị. - khóa luận tốt nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý lương tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3. Ĩ0. Giao diện tỉm kiếm đơn vị (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w