Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Chương trình quản lý khách hàng mua bảo hiểm Bảo Minh Thăng Long” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thông tinvới hy vọng có thể xây
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
VŨ QUANG PHÚ
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG MUA BẢO HIỂM BẢO MINH - THĂNG LONG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
VŨ QUANG PHÚ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG MUA BẢO HIỂM BẢO MINH - THĂNG LONG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Ngưòi hướng dẫn khoa học PGS TS LÊ HUY THẬP
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
Lỏa CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tậntình của thầy giáo PGS TS Lê Huy Thập đã trực tiếp hướng dẫn vàchỉ bảo tận tình cho em hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy , cô giáo trongkhoa Công nghệ Thông tin, cũng như các thầy cô giáo trong trường
đã giảng dạy và giúp đỡ em trong các năm học vừa qua Chính cácthầy , cô giáo đã xây dựng cho chúng em những kiến thức nền tảng
và kiến thức chu yên môn để em có thể hoàn thành khóa luận tốtnghiệp và chuẩn bị cho những công việc của mình sau này
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè
đã giúp đỡ động viên em rất nhiều trong suốt quá trình h ọc tập để
em có thể thực hiện tốt khóa luận này
Do kiến thức vả thời gian còn hạn chế nên khóa luận khôngtránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
Hà Nội,ngày tháng 05 năm 2015 Sinh viên
Vũ Quang Phú
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Yũ Quang Phú
Sinh viên lớp: K37- CNTT, khoa Công nghệ Thông tin, trường Đạihọc Sư Phạm Hà Nội 2
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
Em xin cam đoan:
1 Đe tài: “Chương trình quản lý khách hàng mua bảo hiểmBảo Minh - Thăng Long” là nghiên cứu của riêng em, dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Lê Huy Thập
2 Khóa luận hoàn toàn không sao chép của tác giả nào khác.Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng 05
năm 2015 Người cam đoan
Vũ Quang Phú
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
MUC LUC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 4
1.1 Giới thiệu về công ty bảo hiểm Bảo Minh Thăng Long 4
1.2 Quy trình hoạt động 5
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
1.2.1 Phòng kinh doanh 5
1.2.2 Phòng tài chính kế toán 7
1.2.3 Bộ phận hành chính quản trị 8
1.2.4 Bộ phận giám định bồi thường 10
1.2.5 Văn phòng dịch vụ khách hàng/ phòng bảo vệ khu vực 10
1.3 Quy trình nghiệp vụ 11
1.4 Giới thiệu UML (Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất) 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18
2.1 Biểu đồ use case 18
2.1.1.Biểu đồ use case 18
2.1.2.Đặc tả Use-case: 22
2.2 Biều đồ lớp 35
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
2.3 Biểu đồ trạng thái 36
CHƯƠNG 3:THIỂT KẾ HỆ THỐNG 37
3.1 Biểu đồ tương tác 37
3.2 Thiết kế dữ liệu 38
3.3 Biểu đồ hoạt động 44
3.4 Biểu đồ thành phần và triển khai 45
3.5 Biểu đồ tuần tự 47
3.6 Thiết kế giao diện 52
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 9DANH MUC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 5
Hình 1.2: Quy trình khách hàng mua bảo hiểm từ đại lý 11
Hình 1.3: Hợp đồng đăng kí mua bảo hiểm 13
Hình 1.4: Mầu đăng kí thông tin khách hàng mua bảo hiểm xe gắn máy 14
Hình 1.5: Phiếu đăng kí cho đại lý/ công ty mô giới 15
Hình 2.1: Mô hình chức năng chính của phần mềm 18
Hình 2.2: Use case quản lý khách hàng 19
Hình 2.3: Use case quản lý đại lý 19
Hình 2.4: Use case quản lý hợp đồng 20
Hình 2.5: Use case quản lý Ấn chỉ xuất 20
Hình 2.6: Use case quản lý Ấn chỉ thu 20
Hình 2.7: Sơ đồ lớp thực thể 35
Hình 2.8: Biểu đồ trạng thái 36
Hình 3.1: Biểu đồ tương tác giữa khách hàng và quản lý 37
Hình 3.2: Sơ đồ logic 38
Hình 3.3 Biểu đồ đăng nhập 44
Hình 3.4 Biểu đồ hoạt động quản lý đại lý 44
Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động quản lý Khách hàng 45
Hình 3.6 Biểu đồ hoạt động quản lý ấn chỉ 45
Hình 3.7 Biều đồ thành phần 46
Hình 3.9: Trình tự đăng nhập thành công của phần mềm 47
Hình 3.10: Đăng nhập sai mật khẩu 47
Hình 3.12: Biểu đồ thêm thông tin đại lý 48
Hình 3.13: Biểu đồ tự sửa thông tin đại lý 49
Hình 3.12: Biểu đồ trình tự thêm thông tin khách hàng 50
Hình 3.13:Biểu đồ trình tự sửa thông tin khách hàng 50
Hình 3.15: Biểu đồ trình tự xóa thông tin khách hàng 51
Hình 3.16: From giao diện chính của chương trình 52
Hình 3.17: From quản lý 52
Hình 3.18:From menu Nghiệp vụ 53
Hình 3.19: From menu thống kê - báo cáo 53
Hình 3.20: From Đăng nhập 54
Hình 3.21: From quản lý nhân viên 54
Hình 3.22: From Chức Yụ 55
Hình 3.23:From quản lý thông tin đại lý 55
Trang 10Công nghệ thông tin ngày càng khẳng định vai trò của mình trong cuộc sốngcon người, từ những ngành khoa học công nghệ cao đến những ứng dụng nhỏ nhấttrong cuộc sống Đối với những người thực sự gắn bó với công nghệ thông tin thìngoài việc áp dụng những thành tựu sẵn có của tin học còn phải biết xây dựng thiết
kế những chương trình ứng dụng phục vụ cho yêu cầu thực tế công việc của mình vàcao hơn nữa là phục vụ cho xã hội
Hiện nay công nghệ thông tin đã phát triển đến một trình độ cao và có nhiềuảnh hưởng tích cực đến cuộc sống con người Tin học đã được ứng dụng rộng rãitrong nhiều lĩnh vực, từ các ngành khoa học, kỹ thuật, các doanh nghiệp, các tổ chức
xã hội đến các công sở.Thế mạnh được phát huy và sớm có ứng dụng lớn của côngnghệ thông tin đó là các phần mềm tự động hoá các khâu quản lý, lưu trữ, xử lý dữliệu Tin học quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và tốc độ xử lý lượng thông tin lớn,phức tạp để đưa ra thông tin chính xác, kịp thời và nhanh chóng đáp ứng những yêucầu đặt ra
Trước đây khi chưa có sự trợ giúp của tin học thì việc quản lý gặp rất nhiềukhó khăn, phương pháp thủ công nhất thường là dùng sổ để ghi chép và lưu trữ cácthông tin Điều này sẽ làm mất rất nhiều thời gian và công sức nhưng hiệu quả lạikhông cao vì khi cần tìm kiếm, tra cứu thông tin thật khó để tìm thấy thông tin mìnhcần một cách dễ dàng và nhanh chóng Tất cả những khó khăn của việc quản lý lưutrữ thủ công đó sẽ được khắc phục với sự trợ giúp của máy tính Những công việctrước đây làm mất rất nhiều thời gian thì giờ đây được thực hiện nhanh chóng.Tin học hoá là nhu cầu cần thiết cho hệ thống quản lý của một công ty bảohiểm Đặc thù của công ty là phải quản lý nhân viên, khách hàng và các vấn đề về
Trang 11thông tin nên ứng dụng tin học hoá vào quản lý là một điều hết sức hợp lý Vì vậy
em đã lựa chọn đề tài “Chương trình quản lý khách hàng mua bảo hiểm Bảo Minh Thăng Long” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thông tinvới hy vọng có thể xây dựng được một chương trình quản lý góp phần nâng cao hiệuquả trong công việc quản lý khách hàng mua bảo hiểm được hiệu quả hơn
-2 Mục đích và nhiệm vụ
2.1.Mục đích
- Nhằm quản lý khách hàng mua bảo hiểm Bảo Minh - Thăng Long
- Giảm tối đa thiếu sót trong quá trình lưu trữ thông tin
- Lưu trữ được các thông tin được chính sác
2.2.Nhiệm yụ
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của công tybảo hiểm Bảo Minh - Thăng Long
- Khảo sát tình trạng thực tế của Công ty và khách hàng
- Áp dụng các kiến thức về cơ sở dữ liệu và phân tích - thiết kế hệ thốngthông tin quản lý để xây dựng chương trình
3 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu lỷ luận:
Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo, tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý thuyếtcủa đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề của đề tài
b Phương pháp nghiên cứu chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của chuyên gia để có thể thiết kế được chương trình phùhợp với yêu cầu thực tiễn, nội dung Quản lý khách hàng đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng
c.Phương pháp thực nghiệm:
Thông qua quan sát thực tế, yêu cầu của cơ sở những lý luận được nghiêncứu, phần mềm sẽ được đưa vào chạy thử nghiệm tại Công ty bảo hiểm Bảo Minh -Thăng Long để từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 124.1.Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng mua bảo hiểm của công ty Bảo Minh - Thăng Long
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Trong khuân khổ khóa luận, em chỉ giới hạn nghiên cứu:
- Cách quản lý khách hàng mua bảo hiểm
- Lưu trữ thông tin nhanh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
“Chương trình quản lý khách hàng mua bảo hiểm Bảo Minh - Thăng Long” rađời đã giúp đỡ cho người quản lý:
-Giảm thiểu tối đa về thời gian lưu trữ, sai sót trong quá trình nhập xuất dữliệu
- Giảm thiểu tối đa chi phí lưu trữ
6 Kết cấu khóa luân
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của khoá luận gồm 3 chương:Chương 1: Khảo sát hệ thống
Chương 2: Phân tích hệ thống
Chương 3: Thiết kế hệ thống
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Giới thiệu về công ty bảo hiểm Bảo Minh Thăng Long
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh được thành lập ngày 28/11/1994theoGiấy phép của Bộ Tài chính và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật Kinh doanhbảo hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan của Nhà nước
Bảo Minh luôn chú trọng việc nâng cao khả năng trình độ nghiệp vụ bảohiểm toàn hệ thống, xây dựng, cải tiến và phát triển hệ thống sản phẩm bảo hiểm đadạng, tạo sự khác biệt Đến nay, Bảo Minh đã kinh doanh ổn định trên 100 sản phẩmdịch vụ bảo hiểm, tập trung tại bốn nhóm bảo hiểm mang tính đại chúng cao như:Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản - kỹ thuật, bảo hiểmhàng hải
Với sứ mệnh đặt ra:
Trang 13Bảo hiểm Bảo Minh quản lý và góp phần giảm thiểu những rủi ro, hạn chế và
bù đắp tổn thất cho Khách hàng nhằm hướng tới sự an toàn và thịnh vượng cho cộngđồng
Phương châm :
“Bảo Minh tận tình phục vụ”
Chiến lược:
Phát triển bảo hiểm Bảo Minh theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, minh
phần cạnh tranh trên thị trường Tất cả vì một nền tài chính vững mạnh và một đấtnước Việt Nam phát triển phồn vinh “Ở Việt Nam, Vì Việt Nam”
Bảo Minh đã có những thành tích lĩnh vực bảo hiểm như:
- Huân chương Lao động Hạng I năm 2009
- Huân chương Lao động Hạng II năm 2004
- Huân chương Lao động Hạng III năm 1999
- Thương hiệu Việt được yêu thích nhất
- Doanh nghiệp chăm lo tốt đời sống Người lao động
- Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Bảo Minh luôn đưa ra nguyên tắc uy tín lên hàng đầu
1.2 Quy trình hoạt động
Sơ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH BẢO MINH - THĂNG LONG
Trang 14Hình Ll: Sơ đồ tổ chức của công ty
1.2.1 Phòng kinh doanh
• Chức năng nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch tiếp thị, khai thác bảo hiểm
- Xét nhận Vã cấp đơn bảo hiểm
- Phát triển và quản lý mạng lưới hệ thống đại lý toàn chi nhánh
• Tỗ chức bộ máy
Phòng kỉnh doanh do trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc chỉ nhánh về nhiệm vụ được giao Phòng kỉnh doanh cố các bộ phận:
Bộ phận tiếp thị có chức năng nhiệm vụ:
- Trực tiếp hoặc thông qua các đại lý giới thiệu, giải đáp và hướng dẫn chokhách hàng những vấn đề liên quan đến các sản phẩm bảo hiểm, tiếp nhận và xâydựng hợp đồng bảo hiểm ban đầu;
Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến khách hàng và đề xuất cho Giámđốc các biện pháp tăng cường năng lực cạnh tranh, phát triển thị phận
Trang 15- Xét nhận và cấp đơn bảo hiểm trong hạn mức được giao
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng bảo hiểm.Đôn đốc Khách hàng và phối hợp với phòng tài chính kế toán thu phí bảo hiểmđúng hạn
- Hướng dẫn và hỗ trợ nghiệp vụ cho phòng bảo hiểm khu vực/VP DVKH
- Báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất các hoạt động của bộ phận
+ Bộ phận Xét nhận và cấp đơn bảo hiểm
Bộ phận Xét nhận và cấp đơn bảo hiểm có thể có hay không có trưởng bộphận, trưởng bộ phận chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao
Bộ phận tiếp thị có chức năng nhiệm vụ:
- Xem xét thủ tục hợp đồng bảo hiểm và thực địa, tiến hành khảo sát để đánhgiá rủi ro trước khi cấp đơn bảo hiểm trong hạn mức được giao
- Đề xuất từ chối hoặc cấp đơn bảo hiểm
- Kiểm tra công tác xét nhận và cấp đơn bảo hiểm của các Phòng, Bộ
phận
- Tham mưu cho lãnh đạo về các vấn đề liên quan về tái bảo hiểm
- Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền
+ Bộ phận Quản lý Đại lý
Bộ phận quản lý đại lý có thể có hay không có trưởng bộ phận, trưởng bộphận chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao
Bộ phận quản lý đại lý có chức năng nhiệm vụ:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển mạng lưới hệ thống đại lý củatoàn chi nhánh
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho Đại lý; theo dõi, Quản lý và kiểm tra hoạt độngcủa các Đại lý phù hợp với qui định của Công ty và pháp luật; xử lý các vấn đề phátsinh đối với hoạt động Đại lý
- Lập báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động của các Đại lý theoyêu cầu của Giám đốc
Trang 16-Hướng dẫn thực hiện chế độ thu chi tài chính nhằm đảm bảo các khoản thuchi nghiệp vụ (chi hoa hồng, chi bồi thường, tái bảo hiểm ) được thực hiện đúngquy định
- Quản lý số dư tài khoản của Chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch và quản lý chi phí điều hành Chủ động phối hợp với Bộphận Hành chính Quản trị lập kế hoạch chi phí điều hành trong Chi nhánh
-Lập kế hoạch kinh doanh tài chính, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện
kế hoạch của Chi nhánh và đơn vị
❖về công tác hạch toán kế toán
- Lập hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán cho Chi nhánh và đơn vị theo quiđịnh Công ty
- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày/ tháng/quý/ năm của chi nhánh và đơn vị
Trang 17• Chức năng Nhiệm vụ
❖ Hành chánh
- Tiếp nhận, phát hành, theo dõi và lưu trữ văn bản, ấn chỉ;
- Quản lý việc sử dụng con dấu của chi nhánh;
- Kết hợp với các phòng, ban thống nhất biểu mẫu hành chánh lưu hành;
- Tổng hợp kế hoạch của các phòng, ban lên chương trình làm việc hàngtuần, tháng của chi nhánh;
- Thư ký cho Giám đốc và cho các phiên họp giao ban của chi nhánh;
- Phổ biến, truyền đạt, theo dõi, phản ánh quá trình thực hiện các quyết định
và các chỉ thị của ban lãnh đạo chi nhánh
- Bảo mật các tài liệu, văn bản, quy định theo lệnh của ban Giám đốc
❖ Tổ chức nhân sự
- Tổ chức, theo dõi tình hình nhân sự tại Chi nhánh và đơn vị
- Tổng hợp chấm công và gửi báo cáo chấm công Chi nhánh về Hội sở
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về hồ sơ xin việc, tuyển dụng, tiếp nhậnnhân sự cho Chi nhánh và lập báo cáo gửi về phòng hành chính quản trị Công ty
- Quản lý hồ sơ nhân viên trong chi nhánh
- Chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc chấp hành nội quy, kỷ luật laođộng, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vậtchất trong và ngoài giờ làm việc
❖ Quản trị tài sản
- Thực hiện mua sắm, quản lý công cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng phẩm theoqui định; sau khi phối hợp với phòng tài chính kế toán trong việc khảo giá mua sắmvăn phòng phẩm, công cụ dụng cụ và tài sản khác của chi nhánh,
- Phối hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng kế hoạch chi phí điều hành;kiểm tra và báo cáo việc thực hiện kế hoạch chi phí điều hành của chi nhánh; Kiểm
kê tài sản
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển và cáctài sản khác
Trang 18❖ Hậu cần
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi nhánh;
- Phụ trách công tác hậu cần phục vụ các lớp đào tạo, các hội nghị và cácbuổi sinh hoạt khác của Chi nhánh
1.2.4 Bộ phận giám định bồi thường
Trưởng bộ phận giám định bồi thường chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhiệm vụ được giao
Chức năng nhiệm vụ của bộ phận giám định bồi thường:
- Tiếp nhận thông báo tổn thất, hướng dẫn và kiểm tra các thủ tục, hồ sơ banđầu liên quan đến tổn thất và yêu cầu bồi thường
- Thu thập, xử lý thông tin, củng cố các chứng lý để xác định nguyên nhân vàmức độ tổn thất
- Trả lời các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng
- Làm việc với các cơ quan chức năng và các tổ chức chuyên môn có tráchnhiệm về nguyên nhân và mức độ tổn thất
- Liên hệ công ty giám định chuyên môn công ty chuyên giải quyết tổn thấttrong trường hợp cần thiết theo ủy quyền của Công ty
- Thương lượng, giải quyết các vấn đề bồi thường theo phân cấp
Trang 191 0
- Làm việc với phòng tái bảo hiểm, phòng GĐBT công ty về tổn thất
- Lưu trữ hồ sơ, thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất về giám định bồithường
- Xây dựng và thực hiện công tác phòng chống gian lận, trục lợi bảo
hiểm;
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công
1.2.5 Văn phòng dịch vụ khách hàng/ phòng bảo vệ khu vực
Tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của văn phòng dịch vụ khách hàng/phòng bảo hiểm khu vực được quy định trong quy chế tổ chức và chức năng nhiệm
vụ của văn phòng dịch vụ khách hàng, phòng bảo hiểm khu vực ban hành kèm theoQuyết định số 47/05/QĐ-VASS/HĐQT của Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần Bảohiểm Bảo Minh
>Quản lý Đại lý: Để tham gia bán bảo hiểm cho khách hàng với tư cách làĐại lý cá nhân thì các cá nhân cần phải kí kết hợp đồng với chi nhánh hồ sơ baogồm: bản đề nghị làm đại lý bảo hiểm, giấy đề nghị ký kết hợp đồng đại lý, hợpđồng đại lý bảo hiểm, đính kèm giấy chứng minh và sổ hộ khấu
Trang 20Hình 1.2: Quy trình khách hàng mua bảo hiếm từ đại lý
1 1
+ Đại lý có nhiệm vụ bán bảo hiểm cho khách hàng, hàng tháng phải thanhtoán ấn chỉ cho chi nhánh số ấn chỉ bán được và số tiền bảo hiểm, dựa vào bảng kêthanh toán phí bảo hiểm
+ Doanh thu đại lý bán được sẽ gửi cho bộ phận quản lý đại lý và bộ phậnquản lý đại lý sẽ trích hoa hồng cho đại lý số tiền mà đại lý bán được số tiền hoahồng là 20%/tổng số tiền bảo hiểm
+ Thanh lý: Khi nào đại lý muốn ngưng bán bảo hiểm hoặc hết thời hạn hợpđồng thì phải thanh lý cho chi nhánh, còn muốn tiếp tục hợp đồng thì làm đơn xinlàm đại lý tiếp tục
1.3 Quy trình nghiệp vụ
^ Quản lỷ Khách hàng: Khỉ một khách hàng cần mua bảo hiểm xe mô tô ở các đại lýthì đại lý bảo hiểm sẽ điền đầy đủ thông tin khách hàng: họ và tên, địa chỉ, biển kiểm soát(hoặc số khung, số máy)chủ xe, phí bảo hiểm, hiệu lực bảo hiểm(từ ngày -đến ngày), ngày cấp, người cấp
Cases
Trang 211 2
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM XE cơ GIỚI
Xin vui lòng trả lời tất cả các câu hỏi dưới đây bằng cách điền hoặc
đánh dấu vào các ô □ tương ứng Các thông tin có dấu (*) là bắt
buộc.
□ Hợp đồng mớiDĐã có Đan BH
Mã khách hàng: số đan BH cũ:
Địa chỉ (*):
THÔNG TIN XE ĐƯƠC BẢO HIỂM
Bièn kiểm soát (*): 00-0000) (Đối với xe mới xuất xưửng, nhập khẩu không có số đăng ký đề nghị ghi:
(pickup)
□Xe ôtô chuyên dung □Xe thể thao, cứu hỏa, cấp cứu
□
Khác:
□Xe ô tô chở người □Xe chờ hàng đông lạnh DXe máy thi công chuyên dùng
□Xe ô tô chở hàng (xe tải)
Mục đích sử dụng (*): □Kinh doanh vận tải □Không kinh doanh □Công an/Quốc phòng
Các thiết bị lắp thêm trên xe: □Không □Có, ghi rõ hoặc kèm danh sách:
Tổn thất/tai nạn đối với xe này trong vòng 3 năm gần đây, trước khi ký giấy yêu cầu bảo hiểm này (*): □Có □ Không
YÊU CẦU BẢO HIỂM CÁC LOẠI HÌNH SAU
Bảo hiềm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giói (Thiệt hại về người: 50 tr.đ/ng/vụ, về tài sản: 50 □ tham gia □ Không tham tr.đ/vụ): gia
Bảo hiểm tự nguyện TNDS của chủ xe cơ giới
MTN thiệt hại về người với người thứ ba
tr.đ/người/vu
MTN thiệt hại về tài sản với người thứ ba:
Trang 22vụ
1 3
Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
□
Khác: , tr.đ/vụ
Mức khấu trừ: □500.000đ/vụ □ l.OOO.OOOđ/
vụ □2.000.000đ/vụ □5.000.000đ/vụTên người thụ hưởngfngười có quyèn lợi liên quan
Số tiền bh:
người/vụ
Số người bảo hiểm: người
Trọng tải hàng hóa được BH: trach
1311 tr.đ/tấn Bảo hiểm TNDS đối với hàng hóa trên xe
□ Chọn nơi sửa □ Bảo hiểm thủy chữa kích □Mất cắp bộphận □
Khác: Các loại hình bảo hiểm thêm: □ Mới thay cũ
□Bào hiểm trách nhiệm xe cùng DXe tạm nhập, tái
chủ
xuất □Thuê xe trong thời gian sửa chữa
Thời hạn bảo hiểm (*): từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
Thanh toán phí bảo hiểm (*): □ Đã nộp tiền trực tiếp cho Khai thác viên/đại lý/môigiới 11611 trực c ^°
□Đã chuyển khoản (đính kèm bản sao chứng từ chuyền khoản) □ Chưa thanh toán hoặc yêu cầu khác, ghi rõ:
! iau khi được cung cấp các điều khoản và /hoặc qui tắc bảo hiếm
(:ũng như được tư vấn đầy đủ về sản phẩm bào hiểm liên quan ,
chúng tôi/tôi xin cam kết những điều kê khai trên đây về mọi ]
>hương diện là chính xác và đúng sự thật , không che dấu bất cứ
một thông tin nào làm ảnh hưởng đến việc nhận bảo hiểm.
,ngày/date Người yêu cầu bào hiểm/Applicant
<fóu/Signature/stamp'
Hình 1.3: Hợp đồng đãng kỉ mua bảo hiểm
Trang 23Thông tin người nhận Giẫy chứng nhận bảo hiểm
Họ tến Địa chi
Điện thoại Mã
xác nhận
7 ngày tháng Năm
Người yêu cầu bẳo hiểm/Applicant
Hình 1.4: Mau đăng kỉ thông tin khách hàng mua bảo hiểm xe gắn máy
Trang 24Họ & tên KTV m/đại lý □/môi giới □ (*): Mã số (*): Phòng (*):
Họ & tên Cán bộ quản lýđại lý/môi giới (*): Mã số (*):
Căn cứ các thông tin của khách hàng và biểu phí BH của Bảo Minh, tôi
xin thông báo phí bảo hiểm phải thanh toán như sau (*):
Biến kiểm soát hoặc số khung/số máy(*):
1 Bảo hiểm bắt buộc TNDS
2 Bảo hiểm tự nguyện TNDS
3 Bảo hiểm thiệt hai vật chất xe cơ giới
4 Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe, người trên
xe
5 Bảo hiểm TNDS với hàng hóa
6 Phần phụ phí cho sửa đổi bổ sung
Tổng phí bảo hiểm Thời hạn thanh toán phí: □ Thanh toán ngay □ Gia hạn thanh
toán trong ngày □ Thanh toán kỳ
□ Khách hàng tham gia bảo hiểm trực tiếp
(,không chi hoa hồng)
Biên lai thu phí BH tạm thời: X Ẵ 1^.« iỵiểu khách hàng đã nộp phí bảo hiểm)
Trang 25Seri quyển hoá đơn: Seri hóa đơn phí bảo hiểm không thuế:
Ý kiến phản hồi của Khai thác viên/Đai lý/Môi giới: , ngày tháng năm
Khai thác viên/Đại lý/Môi giới (Ký, ghi rõ họ tên)
Số Họp đồng:
Hình 1.5: Phiếu đãng kí cho đại lý/ công ty mô giới
1.4 Giới thiệu UML (Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất)
• UML là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ
họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng đểthiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng
UML sử dụng một hệ thống ký hiệu thống nhất biểu diễn các Phần tử mô hình (model elements) Tập hợp các phần tử
mô hình tạo thành các Sơ đồ UML (ỤML diagrams) Có các
loại sơ đồ UML chủ yếu sau:
+ Sơ đồ lớp cho thấy các thực thể khác nhau (người, các chủ đề và dữ liệu) liên quan với nhau như thế nào; nói cách khác, nó cho thấy các cấu trúc tĩnh
Trang 26của hệ thống Một sơ đồ lớp có thể được sử dụng để hiển thị các lớp hợp lý, chúng thường là các chủ đề khác nhau mà các doanh nhân trong một tổ chức hay bàn về chúng — các ban nhạc rock, các đĩa CD, phát thanh hoặc các khoản vay, thế chấp nhà, các khoản vay mua xe và lãi suất Các sơ đồ lớp cũng có thể được sử dụng để hiển thị các lớp thực hiện, chúng là những lớp
mà các lập trình viên thường hay xử lý Một sơ đồ lớp thực hiện có thể sẽ cho thấy một số các lớp giống như sơ đồ các lớp hợp lý Lớp thực hiện sẽ không được vẽ với các thuộc tính như nhau, tuy nhiên, vì nó hầu như sẽ có khả năng có các tham khảo đến những thứ như các Vectơ và HashMaps.+ Sơ đồ trình tự (sequence) hiển thị một dòng chi tiết cho một ca sử dụng cụ thể hoặc thậm chí chỉ là một phần của một ca sử dụng cụ thể Hầu như chúng tự giải thích; chúng hiển thị các lời gọi giữa các đối tượng khác nhautheo trình tự của chúng và có thể hiển thị, ở một mức độ chi tiết, các lời gọikhác với các đối tượng khác
+ Sơ đồ statechart (đồ thị trạng thái) là: Mô hình hóa các trạng thái khác nhau mà một lớp có thể có và lớp đó chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác như thế nào Có thể lập luận rằng mỗi lớp có một trạng thái, nhưng mỗi lớp đó không nên có một sơ đồ trạng thái Chỉ có các lớp có trạng thái "hay ho - interesting"— đó là, các lớp có ba hay nhiều trạng thái
Trang 27có tiềm năng trong quá trình hoạt động của hệ thống — nên được mô hình hóa.
+ Sơ đồ hoạt động hiển thị luồng kiểm soát theo thủ tục giữa hai hay nhiềuđối tượng lớp khi xử lý một hoạt động Các sơ đồ hoạt động có thể được
sử dụng để mô hình hóa quy trình kinh doanh cao cấp hơn ở mức đơn vịkinh doanh, hoặc để mô hình hóa các hành động bên trong mức thấp.Theo kinh nghiệm của tôi, các sơ đồ hoạt động tốt nhất được sử dụng để
mô hình hóa quy trình cao cấp hơn, chẳng hạn công ty hiện đang kinhdoanh như thế nào, hoặc muốn tiến hành kinh doanh như thế nào Điềunày là do các sơ đồ hoạt động có vẻ "ít kỹ thuật" hơn so với các sơ đồtrình tự và những người thích kinh doanh có xu hướng hiểu chúng nhanhhơn
+ Sơ đồ triển khai là: Một sơ đồ thành phần cung cấp một khung nhìn vật lý của hệ thống Mục đích của nó là hiển thị các phụ thuộc mà phần mềm có trên các thành phần phần mềm khác (ví dụ, các thư viện phần mềm) trong
hệ thống Sơ đồ này có thể được hiển thị ở mức rất cao, chỉ với các thành phần có độ chi tiết lớn hoặc nó có thể được hiển thị tại mức gói
+ Sơ đồ triển khai cho thấy cách một hệ thống sẽ được triển khai cụ thể trong môi trường phần cứng Mục đích của nó là hiển thị các thành phần khác nhau của hệ thống cụ thể sẽ chạy ở đâu và làm thế nào để chúng giaotiếp với nhau Từ sơ đồ mô hình hóa thời gian chạy cụ thể, nhân viên sản
Trang 28CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1.1 Biểu đồ use case
> use case chức năng
Giám Đổc
Trang 29Hình 2.1: Mô hình chức năng chính của phần mềm
Từ mô hình chức năng chính em đã phân giã thành các mô hình chức năng nhỏ như sau:
> use case quản lý khách hàng
Hình 2.2: Use case quản lý khách hàng
Ẳ G i á m Đ ố c
Trang 30> use case quản lý đại lý
Hình 2.3: ưse case quản lý đại lý
Giám Đốc
Trang 31> use case quản lý hợp đồng
Ẳ Giãm ĐÓc
Hình 2.4: Use case quản lỷ hợp đồng
Trang 32> use case quản lý Ấn chỉ xuất
Hĩnh 2,5: Use case quản ỉỷ Ấn chỉ xuất
Giám Đốc
Trang 33> use case quản lý Ấn chỉ thu
Danh sách chức năng của mô hình
Bảng 2.1: Danh sách chức năng của mô hình
Hình 2.6: Use case quản lý Ấn chỉ thu
Trang 341 Đăng nhập Người dùng đăng nhập hệ thông
Quản lý đại lý bán bảo hiêm cho chi nhánh
12 Quản lý thu ân chỉ
Đại lý báo cáo ân chỉ đã bán được vê chonhân viên quản lý
Tìm kiêm hợp đông của đại lý kí kêt với chinhánh
Trang 35đăng nhập vào hệ thống.
■S Dòng sư kiên khác:
Trang 36Nếu trong dòng sự kiện chính các actor nhập tên và mật khẩu sai thì hệthống sẽ thông báo lỗi Actor có thể quay trở về đầu dòng sự kiện hoặc hủy
bỏ việc đăng nhập lúc này use case kết thúc
❖ Các yều cầu đặc biệt:
Để bảo đảm tính an toàn cho hệ thống, mỗi actor chỉ được quyền nhập lạitên và mật khẩu của mình (nếu đăng nhập sai) tối đa là 3 lần Sau đó hệ thống
sẽ tự động kết thúc use case
❖ Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện:
Nếu Use case thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền sử dụng
hệ thống tương ứng Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi
2.1.2.2 Đặc tả Use-case đăng xuất
Trang 37Use case này bắt đầu khi một actor (GĐ, NYQL) muốn đăng xuấtkhỏi hệ thống quản lý Khách hàng mua bảo hiểm.
- Hệ thống yêu cầu các người dùng xác nhận việc đăng xuất
- Người dùng xác nhận
- Hệ thống thông báo người dùng đã thoát khỏi hệ thống
■S Dòne sư kiên khác:
Nếu trong dòng sự kiện chính, người dùng hủy việc thoát khỏi hệthống Hệ thống trở lại tình trạng như lúc người dùng chưa chọn chức năngđăng xuất
❖ Điều kiện tiên quyết / Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện:
Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với một vai trò xác định
❖ Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện:
Nếu Use case thành công, người dùng lúc này đã thoát khỏi hệ thống
và hệ thống ngăn bất cứ việc truy cập nào cần yêu cầu đăng nhập từ phíangười dùng
❖ Điểm mở rộng:
Trang 38Sau một thời gian người dùng không tương tác với hệ thống, hệ thống
sẽ tự động lưu các công việc đã thực hiện (nếu có) và cho người dùng đăngxuất
2.1.2.3 Đặc tả Use- case quản lý khách hàng
Trang 39- Người dùng chọn chức năng sửa khách hàng: Chức năng sửa kháchhàng được thực hiện.
> Thêm mới:
Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về khách hàng baogồm: họ tên(*), địa chỉ, biển số, số khung(*), số máy(*) Lưu ý: Các thông tin
có dấu (*) là những thông tin bắt buộc phải có
Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về khách hàng, người sử dụngchọn chức năng thêm mới
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin
Thông tin của khách hàng mua bảo hiểm được thêm vào hệ thống Hệthống tự động phát sinh mã khách hàng
Khách hàng mua bảo hiểm vừa mới được được nhập vào hệ thống sẽ
tự động được sắp xếp tăng theo tên và đưa trở lại màn hình hiển thị
Trang 40> Sửa thông tin Khách hàng:
Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của khách hàng đã được người
sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các khách hàng mua bảo hiểm của chinhánh
Người sử dụng hệ thống thay đổi một số thông tin của khách hàng, baogồm các thông tin của khách hàng được chỉ ra trong chức năng thêm mới
Sau khi sửa đổi các thông tin, người sử dụng hệ thống chọn chức năngcập nhật thông tin khách hàng
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin
Thông tin của khách hàng được cập nhật lại vào hệ thống và đưa ra lạimàn hình hiển thị