1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội

87 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 165,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của sản xuất lúa đã dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong nông nghiệp phù hợp với tình hình phát triển của nhiều nước coi trọngnông nghiệp đã dẫn tới sự chuyển dịch, g

Trang 1

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trần Thị Thu Huyền

- Các thầy cô trong khoa Sinh - KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2

- TS.Đào Xuân Tân - Trưởng phòng Chuyển giao công nghệ Viện nghiên cứu Họp tác KHKT Châu Á- Thái Bình Dương (IAP)

- Gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2015 Sinh viên thực tập

Tôi xin cam đoan:

+ Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng trong các đề tài khác

+ Các thông tin tài liệu trình bày ừong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2015 Sinh viên thực tập

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT

*

FAO: (Food and Agriculture Organization) Tổ chức Nông Lương Thếgiới)

IAP: Viện Nghiên cứu Họp tác KHKT Châu Á- Thái Bình Dương

IRRI: (International Rice Reseach Institute) Viện nghiên cứu lúa Quốctế

KHTN: Khoa học tự nhiên

KTNN: Kỹ thuật nông nghiệp

NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSLT: Năng suất lý thuyết

PTNT : Phát triển nông thôn

TGST: Thời gian sinh trưởng

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Nguồn gốc cây lúa 4

2 Phân loại cây lúa 4

3 Đời sống cây lúa 5

4 Đặc điểm hình thái của cây lúa 6

5 Đặc điểm di truyền một số tính trạng hình thái ở cây lúa 8

Trang 5

6 Cơ sở khoa học 11

7 Tình hình nhập nội giống cây trồng trên thế giới và ở Việt Nam 13

7.1 Nhập nội giống cây trồng 13

7.2 Tình hình nhập nội trên thế giới 13

7.3 lình hình nhập nội tại Việt Nam 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 16

NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.1 Thời gian nghiên cứu: 16

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

Trang 6

ng pháp bố trí thí nghiệm trên đồng mộng 16

2.2.2 Phươ ng pháp thu thập và xử lý số liệu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 22

3.1 Đặc điểm nông sinh học 22

3.1.1 Chiều cao cây 22

3.1.2 Chiều dài bông lúa 23 3.1.3 Chiều dài lá đòng 25

3.1.4 Chiều rộng lá đòng 28

3.1.5 Chiều dài lá công năng 29

Trang 7

3.1.6 Chiều rộng lá công năng 31

3.1.7 Màu sắc vỏ cám và vỏ trấu 32

3.1.8 Khả năng đẻ nhánh 33

3.1.9 Góc lá đòng, trạng thái trục chính 36

3.1.10 Độ bạc bụng 36 3.2 Các yếu tố cấu thành năng suất 37

3.2.1 Số bông/khóm 37

3.2.2 Tổng số hạư bông 40

3.2.3 Số hạt chắc/bông, tỷ lệ lép 42

3.2.4 Khối lượng Piooo hạt và năng suất hạt 44

3.2.5 Mức nhiễm sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá 47

3.2.6 Bệnh khô vằn và đạo ôn hại cổ bông 48

Trang 8

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

1 Kết luận 51

2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 9

Biểu đồ 1: Chiều cao cây của 11 dòng nhập nội 23

Biểu đồ 2: Chiều dài bông của 11 dòng lúa nhập nội 24

Biểu đồ 3: Chiều dài lá đòng của 11 dòng lúa nhập nội 27

Biểu đồ 4: Chiều rộng lá đòng của 11 dòng lúa nhập nội 28

Biểu đồ 5: Chiều dài lá công năng của 11 dòng lúa nhập nội 30

Biểu đồ 6: Chiều rộng lá công năng của 11 dòng lúa nhập nội 32

Biểu đồ 7: Khả năng đẻ nhánh của 11 dòng nhập nội 35

Biểu đồ 8: Số bông/khóm của 11 dòng lúa nhập nội 39

Biểu đồ 9: Tổng số hạt/bông của 11 dòng lúa nhập nội 42

Biểu đồ 10: Số hạt chắc/bông của 11 dòng lúa nhập nội 44

Biểu đồ 11 : Khối lượng hạt hạt của 11 dòng nhập nội 45

Biểu đồ 12: Năng suất hạt của 11 dòng nhập nội 46

Biểu đồ 13: Thời gian sinh trưởng của 11 dòng lúa nhập nội 50

Bảng A: Các tính trạng của cây lúa 18

Bảng 1: Chiều cao cây của 11 dòng lúa nhập nội 22

Bảng 2: Chiều dài bông của 11 dòng lúa nhập nội 24

Bảng 3: Chiều dài lá đòng của 11 dòng lúa nhập nội 26

Bảng 4: Chiều rộng lá đòng của 11 dòng lúa nhập nội 28

Bảng 5: Chiều dài lá công năng của 11 dòng lúa nhập nội 30

Bảng 6: Chiều rộng lá công năng của 11 dòng lúa nhập nội 31

Trang 10

Bảng 7: Màu sắc vỏ của 11 dòng lúa nhập nội 33

Bảng 8: Khả năng đẻ nhánh của 11 dòng nhập nội 34

Bảng 9: Góc lá đòng, trạng thái trục chính của 11 dòng nhập nội 36

Bảng 10: Độ bạc bụng của 11 dòng nhập nội 37

Bảng 11: Số bông/khóm của 11 dòng lúa nhập nội 39

Bảng 12: Tổng số hạư bông của 11 dòng lúa nhập nội 41

Bảng 13: Số hạt chắc/bông, tỷ lệ lép của 11 dòng lúa nhập nội 43

Bảng 14: Khối lượng hạt và năng suất hạt của 11 dòng nhập nội 45

Bảng 15: Mức nhiễm sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá của 11 dòng nhập nội 47

Bảng 16: Bệnh khô vằn và đạo ôn hại cổ bông 48

Bảng 17: Thời gian sinh trưởng của 11 dòng nhập nội 50

Trang 11

Do sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng ừong những thập kỉ gầnđây nên việc đảm bảo cung cấp đủ lương thực cho nhân dân trong mọi quốcgia là một vấn đề cấp bách.

Hiện nay trên thế giới có trên một trăm nước trồng lúa ở hầu hết cácchâu lục (IRRI, 1996) Vì lúa gạo là cây lượng thực chính góp phần vào đảmbảo an ninh lương thực trên toàn thế giới Năm 2009, tổng sản lượng lúa gạothu hoạch đạt 39.502 triệu tấn Theo Bộ Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam [1],năm 2010 tổng sản lượng lúa gạo tiếp tục tăng lên đạt 39.710 triệu tấn Sảnlượng lúa trên thế giới năm 2008 là 661.811 triệu tấn, có 114 quốc gia trồnglúa, châu Á chiếm 90% dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ Theo FAO [12], sảnlượng lúa trên Thế giới năm 2010 đạt 697,9 triệu tấn Theo dự báo của bannghiên cứu kinh tế - Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ trong giai đoạn 2007 - 2017,các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩu gạo chính của

Trang 12

thế giới bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ Nước xuất khẩu gạo lớn nhấtthế giới là Thái Lan (hàng năm xuất khẩu từ 7- 8 triệu tấn), thứ hai là

Việt Nam (hàng năm xuất khẩu khoảng 4-5 triệu tấn), còn lại là các nước Mỹ,Pakistan, Ấn Độ hàng năm xuất khẩu ước khoảng 4 triệu tấn

Theo Tổ chức lương thực Quốc Te - FAO [12] thì hàng năm có khoảng

20 triệu tấn gạo được sử dụng làm hàng hóa buôn bán ừên toàn thế giới Anninh lương thực là nền tảng để phát triển đất nước ở mọi quốc gia Đảm bảo anninh lương thực quốc gia cũng quan ừọng như là sự ổn định chính tri - xã hộicủa đất nước bởi những lí do sau:

Thứ nhất, sản xuất lúa giúp tăng nguồn lương thực phục vụ tốt cho lựclượng lao động, tái tạo lại sức lao động cho con người để tiếp tục sản xuất cácgiá trị vật chất khác làm cho đời sống ngày càng phong phú, đa dạng hơn.Thứ hai, sản xuất lúa giúp đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước và thếgiới, đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống, duy trì cuộc sống củacon người

Thứ ba, sản xuất lúa còn góp phần tăng thu nhập, tạo việc làm cho phầnlớn người dân ở nông thôn, thu hút nhiều lao động ở nông thôn, việc sản xuấtlúa còn giúp bảo vệ tài nguyên đất, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước,

Sự phát triển của sản xuất lúa đã dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong nông nghiệp phù hợp với tình hình phát triển của nhiều nước coi trọngnông nghiệp đã dẫn tới sự chuyển dịch, giao lưu nguồn gen Từ đó thúc đẩy vàtạo điều kiện cho ngành nông nghiệp có cơ hội phát triển nhanh

Trong nền kinh tế hội nhập, sự giao lưu chia sẻ nguồn gen thông qua conđường nhập nội mạnh mẽ hơn và là một tất yếu sẽ bổ sung cho bộ giống câytrồng và vật nuôi trong nước gia tăng - trong đó có cây lúa

Trang 13

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học: “Bước đầu đánh giá khả

năng sinh trưởng & phát triển của 11 dòng lúa nhập nội” nhằm góp phần

hoàn thiện, đánh giá các giống nhập nội trước khi mở rộng vào sản xuất

2 Mục đích nghiên cứu.

- Khảo sát, đánh giá sự sinh trưởng và phát triển và năng suất của 11dòng lúa nhập nội gieo cấy vụ mùa năm 2014 tại khu vực Xuân Hòa, TX PhúcYên,Vĩnh Phúc, tạo cơ sở để sử dụng 11 dòng lúa nhập nội trong công tácchọn tạo giống lúa mới

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ỷ nghĩa khoa học

Cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh trưởng và phát triểncũng như tính thích ứng của các dòng lúa có nguồn gốc từ IRRI tại Việt Namnói chung và Đồng Bằng Sông Hồng nói riêng

3.2 Ỷ nghĩa thực tiễn

- Góp phần vào việc tạo vật liệu khởi đàu cho công tác chọn tạo giống

- Xác định được đặc điểm nông sinh học, các YTCTNS và các chỉ tiêuchính về chống chịu sâu, bệnh của 11 dòng lúa nhập nội gieo trồng trên đấtXuân Hòa, TX Phúc Yên, Vĩnh Phúc tạo cơ sở cho việc chọn lọc các dòng lúanhập nội ưu tú

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Nguồn gốc cây lúa

Một trong những thành tựu trong lịch sử loài người là việc thuần hóa lúa

dại thành loài lúa trồng ịOryza sativa L.) bên cạnh việc hình thành nghề trồng

lúa nước [4]

Trang 14

về nguồn gốc cây lúa, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa racác ý kiến khác nhau tuy nhiên đều có một quan điểm chung: Đông NamÁ( Việt Nam, Thái Lan ) là nơi bắt nguồn của cây lúa.

Sự nhận định đó là vì:

- Đông Nam Á là vùng có diện tích trồng lúa tập trung và lớn nhất trênthế giới, có khí hậu nóng ẩm thích hợp với sự phát triển và sinh trưởng của câylúa

- Là nơi có nhiều lúa dại để thu hoạch tự nhiên trước khi có lúa trồng

- Không có cây lương thực ngũ cốc khác để thay thế cây lúa

- Ngoài ra các tài liệu lịch sử, các di tích khảo cổ ở nhiều nước thuộcvùng này đều nói về cây lúa và nghề trồng lúa

Từ cái nôi là lúa nước của Đông Nam Á, cây lúa đã được trồng nhiều nơikhác nhau trên thế giới

2 Phân loại cây lúa

*Phân loại theo đặc điểm sinh học

Lúa trồng (Oryza sativa.L) có bộ NST 2n =24 thuộc bộ hòa thảo

(Graminaỉes), họ hòa thảo (Graminacea), chi Oryza [5].

Chi Oryza phân bố rộng khắp thế giới với 21 loài trong đó có hai loài

lúa đã được thuần hóa là lúa Châu Á (Oryza sativa.L) và lúa châu Phi (Oryza

galaberrỉma.L) trong họ Poaceae có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt

đới khu vực Đông Nam Á, Châu Á và Châu Phi

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về phân loại loài Oryza sativa.L

Ví dụ:

-Theo Gustchin (1934-1943) có 3 loài phụ Indica, Japonica, Javanica(trung gian giữa Indica và Japonica)

Trang 15

- Theo Hoàng Thị Sản (1999) có 2 loại:

+ Oryza sativa.L.var Utilissima A Camus : lúa tẻ

+ Oryza sativa.L.var Glutinosa Tanaka : lúa nếp

* Phân loại theo địa hình đất và điều kiện cung cấp nước: lúa cạn và lúanước

* Phân loại theo thời gian gieo trồng và gặt hái trong năm: lúa mùa, lúachiêm, lúa hè thu

* Phân loại theo chất lượng và hình dạng hạt: lúa tẻ, lúa nếp, lúa hạt dài,lúa hạt tròn

3 Đòi sống cây lúa

Thời gian sinh trưởng (TGST)

TGST của cây lúa khi nẩy mầm đến khi chùi kéo dài từ 90 - 180 ngày,tùy vào giống và môi trường sinh trưởng Trong thời gian này cây lúa hoànthành các giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Xét vềmặt nông học, chia đời sống cây lúa làm 3 giai đoạn: giai đoạn sinh trưởngsinh dưỡng, giai đoạn sinh trưởng sinh thực và giai đoạn chín

TGST của cây phụ thuộc vào giống, kĩ thuật canh tác và điều kiện môitrường

Ví dụ : PD2 ở vụ xuân TGST là 150 - 158 ngày, còn vụ mùa la 118 - 122ngày (có thể do thời tiết và giống)

Nắm được quy luật sinh trưởng của cây lúa là cơ sở để chúng ta xác địnhthời vụ gieo cấy, cũng như xây dựng kế hoạch thâm canh tăng vụ [8]

- Các thời kì sinh trưởng của cây lúa:

Trong toàn bộ đời sống cây lúa có thể chia làm 3 thời kì chủ yếu : thời kìsinh trưởng sinh dưỡng, thời kì sinh trưởng sinh thực và thời kì chín :

Trang 16

+ Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng: là thời kì được tính từ khi gieo cấy đếnkhi làm đòng Ở thời kì này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển cơ quansinh dưỡng như rễ, thân, lá, đẻ nhánh

+ Thời kì sinh trưởng sinh thực: là thời kì cây lúa hình thành hoa, tập họpnhiều hoa thành bông lúa Nếu chăm sóc chu đáo, thời kì thứ nhất đã đẻ nhánh,thời tiết thuận lợi thì số hoa của bông lúa sẽ được hình thành tối đa, tiền đề để

có nhiều hạt trên một bông

Cả hai thời này đều phát triển ảnh hưởng đến nhau, thời kì sinh trưởngsinh dưỡng ảnh hưởng đến việc hình thành số bông, thời kì sinh trưởng sinhthực ảnh hưởng đến số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc/bông, hạt lép/bông, trọng lượng

1000 hạt (Piooo hạt)

+ Thời kì chín: hoa lúa được thụ tỉnh xảy ra quá trinh tích lũy tinh bột và

sự phát triển hoàn thiện của phôi Nếu dinh dưỡng đủ, không bị sâu bệnh pháhoại, thời tiết thuận lợi thì các hoa đã thụ tinh phát triển thành hạt chắc - sảnphẩm chủ yếu của cây lúa [8]

4 Đặc điểm hình thái của cây lúa

Rễ lúa: thuộc loại rễ chùm, gồm :

+ Rễ chính: là rễ hình thành từ phôi hạt sau khi nảy mầm, chỉ có một rễkhông phân nhánh, phát triển một thời gian rồi teo đi

+ Rễ phụ: là rễ hình thành từ các mắt đốt gốc của thân cây (thân mẹ vàthân nhánh) Trên rễ phụ mọc ra các rễ nhỏ, rễ chính sau khi phát triển mộtthời gian thì rễ phụ mới sẽ mọc ra làm nhiệm vụ chính ừong việc hút chất dinhdưỡng cung cấp cho cây

Trang 17

+ Rễ bất định: là một loại rễ phụ được hình thành ở các đốt phía trên caocủa thân Chức năng của rễ bất định là tham gia vào việc hút chất dinh dưỡngnhưng giữ vai trò không lớn lắm.

Thân lúa:

Thân lúa có hình ống tròn, gồm các đốt đặc và gióng rỗng, số lượng củađốt và gióng tùy từng giống, số gióng và chiều dài gióng làm thành chiều caocây giữ cho cây đứng vững, độ dày và chiều dài gióng tùy theo vị trí trên thân.Thân lúa thời kì đẻ nhánh là thân giả, thời kỳ làm đốt ừở đi là thân thật Chứcnăng của thân lúa là vận chuyển, dự trữ nước và muối khoáng lên lá để quanghọp, vận chuyển ôxi và các sản phẩm quang hợp từ lá tới các bộ phận khác

Lá lúa:

Lá được sinh ra từ các mầm lá ở các đốt thân mọc ra ở hai bên thânchính

Có hai loại lá lúa :

+ Lá lúa không hoàn toàn (lá bao) là loại lá chỉ có bẹ Lá ôm lấy thân,phát triển ngay sau khi hạt nảy mầm

+ Lá lúa hoàn toàn (lá thật) là loại lá có bẹ lá, phiến lá, tai lá, cổ lá, thìalìa

Lá lúa là trung tâm hoạt động sinh lý của cây lúa : quá trình quang hợp,

hô hấp, tích lũy chất khô

Bẹ lá giúp thân lúa chống đổ và làm nhiệm vụ như một kho dự trữđường, tinh bột tạm thời trước khi trổ bông Tùy theo chức năng của lá lúachia làm 3 loại:

+ Lá sinh trưởng sinh dưỡng : thúc đẩy quá trình đẻ nhánh tò lá thứ 3 đến

lá thứ 7

Trang 18

+ Lá quá độ : thúc đẩy quá trình phát triển thân và tạo bông hạt từ lá thứ

8 đến lá thứ 10

+ Lá sinh trưởng bông hạt: từ lá thứ 11 trở đi là các lá có vai trò vậnchuyển các chất đồng hóa được về bông hạt sau khi cây lúa trổ bông

Bông lúa: gồm cuống bông, cổ bông, thân bông, gié, hoa, hạt

+ Cuống bông: là gióng trên cùng của cây lúa, phàn cuối của thân bông+ Cổ bông: là đốt nối giũa cuống bông với thân bông

+ Thân bông: có từ 5- 10 đốt, mỗi đốt mọc một gié chính (gié cấpl), ừêngié cấp 1 có các gié cấp 2 Mỗi gié cấp 1 và gié cấp 2 lại chia ra nhiều chẽn,mỗi chẽn đính một hoa

+ Hoa lúa: là hoa lưỡng tính Gồm: đế hoa, lá bắc, vảy cá, 6 nhị và 2nhụy

+ Hạt thóc gồm nội nhũ và phôi Nội nhũ chiếm phần lớn hạt gạo Phôigồm rễ phôi, trụ phôi Chức năng của bông lúa là dự trữ các chất đường, tinhbột được con người và vật nuôi sử dụng, là cơ quan duy trì đời sống cây lúa ởthế hệ sau [10]

5 Đặc điểm di truyền một số tính trạng hình thái ở cây lúa

•Đặc điểm di truyền tính trạng màu sắc thân, lá và các bộ phận khác của cây lúa.

Màu sắc thân, lá và các bộ phận khác của cây lúa do nhiều gen quyđịnh Theo Nagao và cộng sự (1962) cho biết : màu sắc anthocyanin ở các bộphận của cây lúa có liên quan mật thiết đến 2 gen trội bổ trợ ký hiệu là A và c,

gen A hoạt hóa sản phẩm của gen с và điều khiển việc chuyển hóa chất tạomàu thành anthocyanin Anthocyanin được phân bố trong các bộ phận khácnhau của cây như thân, lá, nhị Quá trình này chịu sự kiểm soát của một số

Trang 19

gen độc lập với A và с, cùng với một hệ thống các gen ức chế 3 quá trình nêutrên [7].

Theo Đào Xuân Tân (1994), Đỗ Hữu Ất (1997), nghiên cứu sự phátsinh đột biến ở lúa khi chiếu xạ Gamma (Co60) vào hạt nảy mầm đều thu đượccác đột biến trội (bẹ lá, mép lá và đỉnh lá màu tím) Do đột biến trội с > с

hoặc а —» A dẫn đến sự có mặt của hai alen trội A và с nên cho kiểu hìnhmàu tím

Một số giống lúa thuộc loài phụ Indica còn thấy có gen Psh quy định màutím trên bẹ lá (Đào Xuân Tân, 1994)

Như vậy tính trạng màu sắc thân, lá được kiểm ừa bởi một số gen đaphân chính và phối hợp với các alen phụ tác động theo kiểu bổ sung

•Đặc điểm di truyền tỉnh trạng góc lá, chiều dài, chiều rộng lá đòng và lá công năng.

Mitra (1962) phân tích sự biểu hiện chiều dài và chiều rộng của phiến

lá lúa và cây lai F1 thuộc tổ hợp lai giữa giống Charmock có phiến lá ngắn,rộng với giống lúa Potani - 23 có phiến lá dài, hẹp Kết quả cho thấy, tất cả câylai F1 đều có phiến lá dài, rộng còn ở F2 phân ly tăng tiến cả về chiều dài vàchiều rộng lá Từ đó các tác giả kết luận chiều dài và chiều rộng lá được kiểmsoát bởi hệ thống di truyền khác nhau và mỗi tính trạng được kiểm soát bởinhiều gen Từ kết quả phép lai dialen giữa 7 giống lúa, Karamer (1974) đã kếtluận: tính ừạng góc lá đòng và tính trạng góc lá công năng được kiển soát bởihai hệ thống gen khác nhau Góc lá đòng rộng là ừội so với góc lá rộng

Kikuchi và cộng sự (1978) đo chiều rộng lá đòng ở các cây F1 thuộc

tổ họp lai giữa giống lúa Sasanishiki (lá hẹp) với giống lúa Norin - Mochi 4( lá rộng), kết quả cho thấy: lá đòng ở F1 rộng hơn trung bình giữa 2 bố mẹ

Trang 20

nhưng thiên về dạng có lá đòng rộng, ở F2 có hiện tượng phân ly tăng tiếntheo hướng tăng chiều rộng phiến lá Từ đó tác giả đã kết luận rằng : phiến lárộng là ừội không hoàn toàn, tính trạng chiều rộng lá đòng được kiểm soát bởinhiều gen Như vậy các tính trạng góc lá, chiều dài, chiều rộng lá đòng và lácông năng được kiểm soát bởi nhiều gen.

•Đặc điểm di truyền tính trạng màu sẳc vỏ trẩu.

Màu sắc vỏ trấu không ảnh hưởng đến năng suất hoặc các đặc tính vềchất lượng quan trọng, nhưng vẫn được coi là chỉ tiêu đánh giá nguồn gen lúa,đánh giá độ thuần chủng của giống và dòng (Jenning và cộng sự (1974)) Cũngtheo tác giả ừên, màu sắc vỏ trấu là tính trạng di truyền đơn gen, hai màu cơbản khá phổ biến ở các giống lúa trồng Hiện nay là màu vàng rơm và màuvàng Do sự di truyền khá đơn giản này mà màu sắc vỏ trấu còn được sử dụnglàm tiêu chuẩn để kiểm tra và phát hiện các cá thể F1 tự thụ phấn trong cácphép lai nghiên cứu Di truyền các tính trạng ở cây lúa khi cây có hạt màuvàng sẫm dùng làm mẹ [10]

Theo thống kê của Nguyễn Vãn Hiển và Trần Thị Nhàn (1982) có tới

26 kiểu màu sắc vỏ trấu khác nhau trong đó chủ yếu là màu vàng và màu vàngrơm

Trần Duy Quý và cộng sự (1986) phát hiện một đột biến trội vỏ trấumàu tím đen, di truyền đơn gen, do gen Pr nằm ừên NST số 11 thuộc nhómliên kết 4 quy định [7]

Đào Xuân Tân (1994), bằng đột biến thực nghiệm đã thu được các thểđột biến vỏ trấu màu tím, vỏ trấu màu vàng nhạt và vỏ trấu màu vàng nâu tươi

từ giống nếp 415 (vỏ trấu màu vàng rơm)

Trang 21

Như vậy tính trạng màu sắc vỏ trấu là tính trạng di truyền đơn gen, cóhai màu cơ bản khá phổ biến hiện nay là màu vàng rơm và màu vàng.

6 Cơ sở khoa

h ọ c

Ngày nay, quan niệm “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” đã khôngcòn phù hợp nữa Nếu xếp giống vào hệ thống các khâu kỹ thuật canh tác thìgiống tốt phải được xếp vào vị trí trung tâm Trong những năm gần đây, sảnlượng lương thực ở một số nước tăng lên khá nhanh, chủ yếu nhờ áp dụng trênquy mô lớn các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp thích hợp mà chủ yếu là cảitiến giống Vì giống lúa là một trong những điều kiện quyết định đến năngsuất và phẩm chất của sản phẩm thu hoạch [9]

Nhập nội giống cây ừồng có vai ừò rất quan trọng trong công tác chọn tạogiống Nhập nội giống không những làm cho tập đoàn giống ngày càng phongphú mà còn tăng thêm nguồn gen quý để phục vụ trong công tác lai tạo, gâyđột biến, từ đó tạo nguồn vật liệu khởi đầu tốt cho chọn giống Vì vậy Đảng vàChính phủ ta rất quan tâm đến vấn đề nhập nội giống Các giống lúa nhập nộinhư: IRRI 352, Q5, Khang Dân 18, Bắc Thom 7, Nhị Ưu 63, Nhị Ưu 838, Bác

Ưu 903 đều là những giống lúa thuần, lúa lai cao sản được lựa chọn cho sảnxuất đại trà ở hầu hết các địa phương (Nguyễn Văn Hoan, 2006) [11].

Giống lúa mới được coi là tốt thì phải có độ thuần cao và cần thoả mãnmột số yêu cầu sau:

- Sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và điều kiệncanh tác tại địa phương

Trang 22

- Cho năng suất cao, ổn định qua các năm trong giới hạn biến động củathời tiết.

- Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâubệnh

- Có chất lượng đáp ứng yêu cầu sử dụng

Muốn phát huy hết tiềm năng năng suất của một giống tốt đó phải sửdụng chứng họp lý, phù hợp với đất đai, điều kiện khí hậu và kinh tế xã hộicủa vùng đó

Trong sản xuất, lưu thông và tiêu thụ lúa gạo thì chất lượng gạo quyếtđịnh phần lớn giá cả trên thị trường Theo IRRI (1996) thì những yếu tố quyếtđịnh chất lượng gạo bao gồm:

- Chất lượng bề ngoài: Các yếu tố cấu thành chất lượng của hạt gồm kíchthước và hình dạng hạt, độ đồng đều, độ bóng, độ bạc bụng, màu sắc hạt, tỷ lệhạt bị hư, bị gãy được đánh giá chủ quan bằng mắt thường [4]

- Đặc điểm của hạt gạo: Loại hình của hạt được dựa trên 3 tiêu chuẩn là:dài, rộng và khối lượng Mỗi giống có thể căn cứ 3 tiêu chuẩn này để xếp loại.Kích thước và hình dạng hạt là tiêu chuẩn chất lượng đàu tiên mà những nhàchọn lọc giống quan tâm trong phát triển giống mới Sự chọn lọc giống mangtính di truyền cao nhằm loại trừ những đặc tính không mong muốn của hạt [6]

- Nội nhũ, độ bóng và độ bạc bụng: Độ bạc bụng là đặc điểm khôngmong muốn, nó làm giảm năng suất xay trà bởi những hạt bạc bụng thườngyếu và dễ vỡ Độ bạc bụng ở gạo ở nước ta thường phụ thuộc vào một số yếu

tố như: Thu hoạch ở độ ẩm quá cao, chín không đều trên cùng bông lúa, nhiệt

độ cao trong lúc lúa chín và một phần là do những yếu tố di truyền của giống

Trang 23

- Màu sắc: Màu sắc được sử dụng như là một tiêu chuẩn chất lượng gạo ở

Mỹ Gạo sẽ mất tính hấp dẫn khi thấy những hạt màu xám hoặc đỏ làm màusắc hoặc diện mạo chung của gạo thay đổi

- Chất lượng xay trà: Đây là tiêu chuẩn quan trọng của gạo, giá trị củanăng suất xay trà là tỷ lệ gạo nguyên, gạo gãy và tấm; ừong đó tỷ lệ gạo gãy vàtấm chiếm khoảng 30 - 50% khối lượng toàn bộ hạt [5]

- Chế biến: Những đặc điểm về xay trà và nấu ăn có tính quyết định hầuhết giá ừị kinh tế của gạt gạo Chất lượng cơm ngon liên quan đến mùi thơm,

độ dẻo, vị ngọt, độ sáng của cơm Đó chính là tiêu chuẩn cho sự đánh giáphẩm chất hạt gạo [5]

Đe nâng cao chất lượng lúa gạo Việt Nam nhằm đẩy mạnh giá tri xuấtkhẩu và đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của một số thị trường khó tính trên thế giới,đồng thời có thể khai thác triệt để tiềm năng đất đai, khí hậu của vùng Trung

du miền núi phía Bắc (vùng có mùa đông lạnh khá dài), đề tài là cơ sở ban đầu

để có thể tìm ra một kiểu gen tốt, một kiểu gen tốt chỉ được biểu hiện trongnhững phạm vi nhất định của ngoại cảnh Vì vậy, trước tiên cần phải nghiêncứu, đánh giá toàn diện sau đó kết hợp các đặc tính riêng để tìm ra các dòng,giống lúa tốt [10]

7 Tình hình nhập nội giống cây trồng trên thế giới và ở Việt Nam

7.1 Nhập nội giống cây tròng

Nhập nội giống là đưa các giống cây trồng tò nước ngoài vào một nước

để canh tác và sử dụng

Trong chọn giống có nhiều phương pháp chọn giống, một trong nhữngphương pháp chọn giống là phương pháp nhập nội

Trang 24

Những giống lúa nhập nội phù họp với điều kiện Việt Nam, đưa về pháthiện những đặc tính tốt, sinh trưởng phát triển tốt, khả năng chống chịu sâubệnh cao được nghiên cứu chọn lọc và đưa vào nhân giống tạo các giống lúamới.

7.2 Tình hình nhập nội trên thế giới

Từ các trung tâm khởi nguyên, cây ừồng được chuyển dịch tò nhiều vùngđất lạ song song với sự di cư của con người và xuất hiện khá sớm ừong lịch

sử Từ thời cổ xưa, đậu xanh, cải dầu, táo được nhập vào Ân Độ từ Trung tâmkhởi nguyên Trung Á Bông châu Á cũng được chuyển vào Ấn Độ từ ChâuPhi

Nhập nội được tiến hành một cách có ý và vô ý thức Từ thế kỉ XVI saucông nguyên, người Bồ Đào Nha đã nhập nội ngô, khoai tây, khoai lang, dứa,

đu đủ và thuốc lá Từ cuối thế kỉ XVIII, chè từ Trung Quốc, bắp cải, súp lơ vànhiều loại rau tò Địa Trung Hải được Công ty Đông Ân nhập vào Ân Độ

7.3 Tình hình nhập nội tại Việt Nam

Hiện nay, sản xuất lương thực là ngành quan trọng nhất của nông nghiệpViệt Nam Các nhà nghiên cứu đã đề ra chiến lược và xu thế nghiên cứu về lúanhư sau:

- Phát triển giống có chất lượng cao đáp ứng đòi hỏi của thị trường trongnước và thế giới, phù họp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp Đồng bằngsông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

- Phát triển các giống lúa năng suất cao cho các vùng sản xuất thâm canh(lúa lai và siêu lúa)

- Phát triển các giống lúa thích họp với các điều kiện bất lợi như hạn hán,ngập úng, chua phèn và mặn

Trang 25

- Nghiên cứu, đề xuất và chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa thích họp chocác vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau nhằm đạt được năng suất tiềm năng.

- Nghiên cứu chế tạo thiết bị và công nghệ cho thu họach, xử lý sau thuhọach, bảo quản và chế biến gạo, giảm tổn thất, nâng cao chất lượng sản phẩm

và giá trị thị trường, kể cả giá trị gia tăng thông qua đa dạng hóa các sản phẩm

Ví dụ: Giống lúa lai CNR36 là giống lúa lai 3 dòng do trường đại họcNông nghiệp Tứ Xuyên Trung Quốc lai tạo, được Bộ NN và PTNT công nhận

là giống lúa Quốc gia năm 2007, với năng suất cao sinh trưởng phát triển tốt.Giống lúa Thái Xuyên 111 là sản phẩm họp tác giữa Công ty TNHH NNcông nghệ cao trường Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên Trung Quốc với TổngCông ty giống cây trồng Thái Bình và được công nhận là giống Quốc gia năm

2011 có năng suất cao 70 - 80 tạ/ha, sinh trưởng khỏe, cứng cây,

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu ừong đề tài là 11 dòng lúa nhập nội do ViệnNghiên cứu và Hợp tác Khoa học kĩ thuật Châu Á - Thái Bình Dương (IAP)cung cấp

Các dòng nhập nội này đã được đánh giá bởi IRRI tại Philipin và Việnlúa Đồng bằng sông Cửu Long và đây là lần đầu tiên được khảo sát tại khuvực đồng bằng và trung du bắc bộ

2.1.1 Thời gian nghiên cứu:

Vụ mùa 2014 (6/2014- 10/2014)

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

HTX Đồng Xuân, Phường Xuân Hòa, TX Phúc Yên, Vĩnh Phúc

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Phương pháp bố trí thỉ nghiệm trên đồng mộng.

- Hạt giống của 11 dòng lúa được ngâm, ủ riêng biệt cho tới khi nảy mầmthì đem gieo Khi mạ có 3- 4 lá thật thì đem cấy

- Đất ruộng làm kỹ, san phẳng, chia thành luống rộng l,2m và dài theochiều dài ruộng Lặp lại 3 lần mỗi lô thí nghiệm

Trang 27

- Tài liệu 1: “Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa” _ IRRI, 1996

Nxb Nông Nghiệp (1996) [11].

- Tài liệu 2: “ Quy phạm khảo nghiệm giống lúa” Bộ Nông Nghiệp và

PTNT Nxb NôngNghiệpi2005) [1].

Theo IRRI [11], sự phát triển cây lúa gồm 9 giai đoạn:

1 Giai đoạn nảy mầm

2 Giai đoạn mạ

3 Giai đoạn mạ đẻ nhánh

4 Giai đoạn vươn lóng

5 Giai đạn làm đòng

6 Giai đoạn trổ bông

7 Giai đoạn chín sữa

8 Giai đoạn chín sáp

9 Giai đoạn chùi hoàn toàn

Các tính trạng của các dòng được đánh giá và xác định theo tiêu chuẩn củalRRI

Thang xác định đặc điểm nông sinh học của lúa theo tiêu chuẩn IRRI

cm

3 Chiêu dài lá đòng 6 Đo từ góc đên chóp lá cm

Trang 28

15 Tông sô hạt/ bông 9 Đêm sô hạt của tât cả các bông

thuộc 5 khóm điển hình/1 khóm

là một mẫu

Hạt

16 Sô hạt chăc/ bông 9 Đêm sô hạt chăc của tât

cả các bông thuộc 5 mẫu điển hình

Hạt

Trang 30

n <30

Ê

№-X):

i

= l _

Trang 31

trong

mẫu

X ị

:

giátr

Trang 33

động

không

đáng

kể

c v

Trang 34

= 1 0

% -

2 0

% :

Biến

độngtr

Trang 35

bình

c v

%

>

2 0

% :

Biếnđ

Trang 36

cao

Năng

suất

hạt

(g/m

Trang 37

NS = Khóm/m2x số bông /khóm

X số hạt chắc/bông X^IOOOhạt(g) X 10'

2.3 Nội dung nghiên cứu.

- Khảo sát đánh giá cácchỉ tiêu:

Trang 39

7 Chiêu dài lá công năng 17 Mức nhiêm sâu đục thân

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

NGHIÊN cứu

3.1 Đặc điểm nông sinh học

3.1.1 Chiểu cao cây

Chiều cao cây là một trong những tính ừạng nông học quan trọng liên quan đến tính chống đổ và trực tiếp ảnhhưởng đến năng suất

Theo “Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế đánh giá nguồngen lúa” (Inger, 1996) [11]

Chiều cao cây lúa được chia làm 3 loại chính:

+ Nửa lùn (vùng thấp <100

cm, vùng cao < 90 cm)

+Trung gian (vùng thấp:

110 -130 cm, vùng cao 90 - 125 cm)

+Cao (vùng thấp 130 cm, vùng cao > 125 cm)

Trang 40

STT Dòng Chiều cao cây

Ngày đăng: 24/09/2015, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2005), Quy phạm khảo nghiệm giong lúa, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm khảo nghiệm giong lúa
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
2. Bùi Huy Đáp (1999), Một sổ vấn đề về cây lúa, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sổ vấn đề về cây lúa
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
4. Nguyễn Thị Lẫm (1999), Giáo trình cây lúa, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lúa
Tác giả: Nguyễn Thị Lẫm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
5. Nguyễn Thị Lẩm (1999), Cây lúa, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa
Tác giả: Nguyễn Thị Lẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
6. Tràn Đình Long (chủ biên), Mai Thạch Hoành, Hoàng Tuyết Minh, Phùng Bá Tạo, Nguyễn Thị Trâm (1997). Chọn giống cây trồng, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây trồng
Tác giả: Tràn Đình Long (chủ biên), Mai Thạch Hoành, Hoàng Tuyết Minh, Phùng Bá Tạo, Nguyễn Thị Trâm
Nhà XB: NXBNông Nghiệp
Năm: 1997
7. Nguyễn Văn Luật (chủ biên), Cây lúa Việt Nam thể kỷ XX. Ba tập Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 2001, 2002, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam thể kỷ XX
Nhà XB: NxbNông nghiệp
8. Trần Duy Quý (1997), Các phương pháp mới trong chọn tạo giống lúa lai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp mới trong chọn tạo giống lúalai
Tác giả: Trần Duy Quý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Nguyễn Thị Thanh Tâm (12/1999), Đặc điểm nông sinh học của một số dòng lai của TK90 với MCI ở F4, F5, Luận văn thạc sĩ khoa học sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm nông sinh học của một sốdòng lai của TK90 với MCI ở F4, F5
10. Mai Thọ Trung, Lê Song Dự, Ngô Thị Đào, (1990 ), Trồng trọt chuyên khoa, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Trồng trọt chuyênkhoa
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
3. Vũ Quốc Khánh (2006), Nghiên cứu biển dị trong loài và tuyển chọn các dòng ưu tú từ giống lúa khảo nghiệm Tám Dự 1, Tám Dự 2, Tám Dự 3 tại Hải Hậu-Nam Định Khác
11. Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế 1996, (1996), Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa IRRI Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chiều cao cây của 11  dòng lúa nhập nội - Khoá luận tốt nghiệp bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội
Bảng 1 Chiều cao cây của 11 dòng lúa nhập nội (Trang 35)
Bảng 9: Góc lá đòng, trạng thái trục chính của 11 dòng nhập nội - Khoá luận tốt nghiệp bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội
Bảng 9 Góc lá đòng, trạng thái trục chính của 11 dòng nhập nội (Trang 53)
Bảng 12: Tồng số hạt/ bông của 11 dòng lúa nhập nội - Khoá luận tốt nghiệp bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội
Bảng 12 Tồng số hạt/ bông của 11 dòng lúa nhập nội (Trang 57)
Bảng 13: Số hạt chắc/bông, tỷ lệ lép của 11 dòng lúa nhập nội - Khoá luận tốt nghiệp bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội
Bảng 13 Số hạt chắc/bông, tỷ lệ lép của 11 dòng lúa nhập nội (Trang 59)
Bảng 14: Khối lượng hạt và năng suất hạt của 11 dòng nhập nội - Khoá luận tốt nghiệp bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội
Bảng 14 Khối lượng hạt và năng suất hạt của 11 dòng nhập nội (Trang 63)
Bảng 15: Mức nhiễm sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá của 11 dòng - Khoá luận tốt nghiệp bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội
Bảng 15 Mức nhiễm sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá của 11 dòng (Trang 65)
Bảng 16: Bệnh khô vằn và đạo ôn hại cổ bông - Khoá luận tốt nghiệp bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lúa nhập nội
Bảng 16 Bệnh khô vằn và đạo ôn hại cổ bông (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w