CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :Hoạt động của thầy Hoạt động của trò của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác ABM; sau đó ghép lại như hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác ADK.. - HS n
Trang 1- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Trả lời được các câu hỏi 1,2 và 3 (không cần giải thích lí do)
2/ TĐ : Kính yêu Hồ Chí Minh
II CHUẨN BỊ :
- Ảnh chụp bến Nhà Rồng
- Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 GV giới thiệu chủ điểm Người công
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Anh có
giúp được không ?
HS đọc thầm và TLCH
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn.
Đoạn 2 :
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?
- Chúng ta là đồng bào.Cùng máu đỏ da vàng với nhau.Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?.Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy
tìm những chi tiết thể hiện điều đó ?
- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó.Anh Thành htường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê
HĐ 3.HDHS đọc diễn cảm:7-8’
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác
ABM; sau đó ghép lại như hướng dẫn trong
SGK để được hình tam giác ADK
- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
hình tam giác ADK (như trong SGK)
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK (như trong SGK)
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thang, ghi công thức tính diện tích hình thang vào vở
S = (a + b) x h : 2
HĐ 3 Thực hành : 16-18'
Bài 1a: Giúp HS vận dụng trực tiếp công
thức tính diện tích hình thang
- Bài 1a: HS tính diện tích của từng
hình thang rồi nêu kết quả tìm được
S = (12 + 8) x 5: 2 = 50 m2
Bài 2a: HS vận dụng công thức tính diện
tích hình thang và hình thang vuông
Bài 2a : HS tự làm phần a) sau đó đổi
bài làm cho nhau và chấm chéo
Trang 3Diện tích của thửa ruộng hình thang là:(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10010,01 (m2)
- Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương
* GDKNS : KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thông tin,
Kn trình bày nhữnh hiểu biết của bản thân về quê hương mình
* Thực hành tiết kiệm năng lượng cũng góp phần xây dựng quê hương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
+ GV yêu cầu HS trình bày việc hợp tác với
những người xung quanh
2 Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’
- 2-3 HS trình bày
HĐ 2: Tìm hiểu truyện Cây đa làng em : 12’ - 2 HS đọc truyện ở SGK
- HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi ở SGK
-Đại diện nhóm trình bày
1,Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa ? + vì cây đa là biểu tượng của quê
hương cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người
2, Hà gắn bó với cây đa như thế nào ? + Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn
đến chơi dưới gốc đa
+ Đối với quê hương chúng ta phải gắn
bó, yêu quý và bảo vệ quê hương
Trang 4KL: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa
khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê
- Kết luận: Trường hợp (a,b,c,d,e) thể hiện
tình yêu quê hương
- HS tiến hành trò chơi, trao đổi nhau theo gợi ý:
Quê bạn ở đâu ? Bạn biết gì về quê hương mính ?
Bạn đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương ?
- GV nhận xét chung,
3 Hoạt động tiếp nối: 1-2’
- 1 HS vễ 1 bức tranh về chủ đề “Quê
hương”
- 1 tổ chuẩn bị 1 bài thơ hay 1 bài hát nói về
tình yêu quê hương
- Nhân xét tiết học
- HS lắng nghe
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:4-5’
Chúng ta cần thể hiện tình yêu quê hương
- Nêu yêu cầu BT4
- Các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh về quê hương
- Đại diện nhóm giới thiệu tranh của nhóm mình
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- GV nhận xét chung * GDKNS : HS sưu tầm và giới
thiệu về truyền thống văn hoá, danh lam thắng cảnh của quê
Trang 5a) Gợi ý Tuấn đĩng gĩp sách tham khảo và báo cịn nguyên vẹn
b) Bạn Hằng nên gác lại việc xem tivi để tham gia các hoạt động tập thể vì như vậy là làm việc cĩ ích
- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhĩm khác bổ sung nhận xét
- GV nhận xét về cách xử lí của các nhĩm
HĐ 5: Trình bày kết quả sưu tầm.: 5-6’
- GV yêu cầu HS trình bày các bài hát bài thơ
đã sưu tầm được
- GV tuyên dương các nhĩm cĩ chuẩn bị tốt
- Lần lượt các nhĩm trình bày các tiết mục đã chuẩn bị
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
3 Củng cố, dặn dị: 1-2’
Vì sao chúng ta phải yêu quê hương và tham gia
gĩp phần xây dựng quê hương ?
Dành cho HSKG
*Ai cũng cĩ quê hương Đĩ là nơi
ta gắn bĩ từ thưở ấu thơ, nơi nuơi dưỡng con người lớn lên vì thế ta phải yêu quý và làm việc cĩ ích cho quê hương
- Nhận xét tiết học
**********************************************************************************
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Chính tả (Nghe-viết): NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ : 1-2’
- Nhận xét bài kiểm tra
2 Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’
- Nêu MĐYC của tiết học
- Bài chính tả cho em biết điều gì ?
- GV nhắc HS viết hoa những tên riêng
có trong bài
*Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam
- HS nêu các tên riêng cần viết hoa
- Cho HS luyện viết các từ ngữ dễ viết
Trang 72/ TĐ : Kính yêu Bác Hồ.
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết sẵn các cụm từ: La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê-hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: 4-5’
Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
- Nêu MĐYC của tiết học
- 3HS đọc phân vai và trả lời
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1HS giỏi đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp+ HS đọc từ ngữ khó + Đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Đọc theo nhóm 2
- 2HS đọc toàn bài
HĐ 3 : Tìm hiểu bài: 9-10’
Đoạn 1:
+ Anh Lê, anh Thành đều là những
thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ
có gì khác nhau?
- 1 HS đọc to + lớp đọc thầm
- Anh Lê có tâm lí tự ti,cam chịu,nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lựoc còn anh Thành ngược lại,không cam chịu;rất tin tưởng vào con đường mình đã chọn
Trang 8+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước thể hiện qua những
lời nói, cử chỉ nào?
- Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, lực Tôi muốn sang nước họ, học cái khôn của họ để về cứu dân mình, Cử chỉ; xoè 2 bàn tay ra: Tiền đây chứ đâu
Người công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành vì ý thức công dân của một nước việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm Đoạn 2:
+ Người công dân số 1 trong đoạn
1/KT, KN : Biết tính diện tích hình thang
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
I I CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
số và số thập phân
S = (14 + 6) x 7: 2 = 70 m2
Trang 9S = (2,8 + 1,8) x 0,5: 2 = 1,65 m2
Bài 2: Vận dụng công thức tính diện tích
hình thang để giải toán
+ Diện tích của thửa ruộng
+ Từ đó tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó
Bài 3a: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết
hợp với sử dụng công thức tính diện tích
hình thang và kĩ năng ước lượng để giải bài
toán về diện tích:
Bài 3a: HS quan sát và tự giải bài toán,
đổi vở để kiểm tra bài làm của bạn
- GV đánh giá bài làm của HS
Khoa học: DUNG DỊCH
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :4-5'
* GV lưu ý HS: Trong quá trình
khuấy đường cho tan vào nước, cả
Tên và đặc điểm của từng chất tạo
ra dung dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
Trang 10* GV theo dõi & nhận xét.
- Các nhóm hoàn thành vào bảng
- Đại diện nhóm trả lời
- Đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha dung dịch đường ( hoặc dung dịch muối) và mời các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình
- Dung dịch là gì? - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và
phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau được gọi là dung dịch
Kể tên một số dung dịch mà bạn biết ? Ví dụ: dung dịch nước và xà phòng; dung
dịch giấm và đường hoặc giấm và muối;
- Tiếp theo cùng làm thí nghiệm: Úp đĩa lên một cốc nước muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra
- Các thành viên trong nhóm đều nếm thử những giọt nước đọng trên đĩa, rồi rút ra nhận xét So sánh với kết quả dự đoán ban đầu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta
có thể làm thế nào để tách các chất
trong dung dịch?
- Đun nóng dung dịch muối, Gặp lạnh, hơi
nước đọng lại thành nước Còn muối thì ở lại nồi đun
Trang 11số ngành khác cần nước thật tinh
khiết
HĐ 5 : Chơi trị chơi “đố bạn”: 2-3'
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y
tế người ta sử dụng phương pháp nào?
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta sử dụng phương pháp chưng cất
Để sản xuất muơí từ nước biển người
ta đã làm cách nào?
3 Củng cố, dặn dị: 1-2'
- Để sản xuất ra muối từ nước biển, người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và cịn lại muối
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài
**********************************************************************************
Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu: CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường cĩ cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý cĩ quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 3)2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ, bút dạ
- Vài tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: 1’
- Kiểm tra VBT của HS
2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’
- Nêu MĐYC của tiết học HS lắng nghe
HĐ 2 :Phần nhận xét : 10-12’
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đồn Giỏi
Trang 12- GV giao việc cho HS -HS đọc thầm đoạn văn.
Dùng bút chì đánh số thứ tự câu trong VBT.Xác định CN-VN trong từng câu
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2
- GV giao việc cho HS và yêu cầu HS
Hễ con chó đi chậm, con khỉ giật
Con chó chạy sải thì khỉ gò ngựa
- (HSKG trả lời) Không được vì các vế câu
diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau, tách mỗi vế câu thành câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết nhau về nghĩa
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc và cho HS làm bài
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- Một vài HS phát biểu ý kiến
Trang 13- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
Bài 3
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 3
- Cho HS làm bài (GV ghi sẵn lên
Nhận xét tiết học - Đọc lại ghi nhớ
Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn mở bài)
I.MỤC TIÊU:
1/ KT, KN :
- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1)
- Viết được đoạn mở theo kiểu trực tiếp bài cho 2 trong 4 đề ở BT2
2/ TĐ : Thể hiện được tình cảm đối với người được tả
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết sẵn 2 kiểu mở bài
- Bút dạ + 3 tờ giấy khổ to để HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: 2-3’
- Nhận xét bài kiểm tra
2 Bài mới:
HĐ 1: GV giới thiệu bài: 1’
- Nêu MĐYC của tiết học
Trang 14- Lớp nhận xét
BT2
- Cho HS đọc yêu cầu và 4 đề a,b, c, d
- GV gợi ý: Người em định tả là ai? em có
quan hệ với người ấy ntn ?quen or gặp
trong trường hợp nào? Ở đâu ? Em kính
trọng người ấy ntn?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cho HS làm bài: phát giấy cho 3 HS - HS làm bài : Viết 2 đoạn mở bài theo
kiểu trực tiếp cho 2 đề văn đã chọn ( chọn 2 trong 4 đề)
- Nhận xét tiết học, khen những HS viết hay
- Yêu cầu HS viết chưa đạt chiều viết lại
Dặn HS về nhà xem trước bài trong SGK
tiếp theo
- HS nhắc lại 2 kiểu mở bài
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
.I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết
- Tính diện tích hình thang, hình tam giác vuông
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 15S = 3 x 4 : 2 = 6cm2
S = 2,5 x 1,6 : 2 =
S = 2/5 x 1/6 : 2 = 2/60cm2
Bài 2: HS củng cố về giải toán liên quan
đến tỉ số phần trăm và diện tích hình thang
Bài 2 : Một HS nêu hướng giải bài toán,
2400 x 30 : 100 = 720 (m2)Diện tích trồng chuối là:
2400 x 25 : 100 = 600 (m2)
Số cây đu đủ trồng được là:
720 : 1,5 = 480 (cây)b) Số cây chuối trồng được là:
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
2/ TĐ : Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà
II.CHUẨN BỊ :
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5'
Trang 16gọi chung là nuôi dưỡng
dinh dưỡng cần thiết cho gà
- Nuôi dưỡng đầy đủ, hợp lí, ít bị bệnh,
lớn nhanh và sinh sản tốt
- Nếu thường xuyên bị ăn, uống thiếu chất hoặc đói, khát, gà sẽ còi cọc, yếu ớt,
dễ bị bệnh và sinh sản kém
Tóm lại: Nuôi dưỡng gà gồm 2 công việc
chủ yếu là cho gà ăn và cho gà uống
nhằm cung cấp nước và các chất dinh
dưỡng cần thiết cho gà Nuôi dưỡng hợp
lí sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh
sản tốt Muốn nuôi gà đạt năng suất cao
phải cho gà ăn, uống đủ chất, đủ lượng,
hợp vệ sinh.
HĐ 3 : Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống
:7-8'
- HS đọc kĩ mục 2 SGK
+ Em hãy cho biết vì sao gà giò cần được ăn
nhiều thức ăn cung cấp chất bột đường và
chất đạm?
+ Theo em, cần cho gà đẻ ăn những thức
ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều chất
Nước cho gà uống phải như thế nào?
- Vì thức ăn của gà chủ yếu là thức ăn khô
- Nước cho gà uống phải là nước sạch và đựng trong máng sạch Về mùa đông có thể hoà nước ấm cho gà uống
HĐ 4 : Đánh giá kết quả học tập : 4-5'
- Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc nghiệm
- GV theo dõi và nhận xét
- HS làm vào phiếu học tập
Điền Đ hoặc S vào sau câu trả lời đúng.
+ Cho gà những thức ăn gì cũng được kể cả thức ăn ôi thiu
+ Cho gà ăn phải đủ chất đủ lượng và phải hợp vệ sinh
+ Đổ vào mắng cho gà uống bất kì nước gì?
Trang 17III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5'
2 Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1'
- 2 HS
HĐ 2 :Thí nghiệm : 14-15'
GV chia nhóm * GDKNS : HS làm việc theo nhóm, phân
bố thời gian và biết xử lí trước những tình huống khi làm thí nghiệm
a) Thí nghiệm1: Đốt 1 tờ giấy
- Mô tả hiện tượng xảy ra
- Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ được tính
chất ban đầu của nó không?
b) Thí nghiệm 2: Chưng đường trên
ngọn lửa ( cho đường vào ống nghiệm
hoặc lon sửa bò, đun trên ngọn lửa đèn
- Mô tả hiện tượng xảy ra
- Dưới tác dụng của nhiệt, đường có còn
giữ được tính chất ban đầu của nó hay
không?
(+ Hoà tan đường vào nước, ta được gì?
+ Đem chưng cất dung dịch đường, ta
được gì?
+ Như vậy,đường và nước có biến đổi
thành chất khác khi hoà tan vào nhau
thành dung dịch không?)
- Cho đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Trang 18-HS chú ý theo dõi.
Hiện tượng chất này bị biến đổi thành
chất khác tương tự như 2 thí nghiệm
trên gọi là gì?
- Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác như 2 thí nghiệm kể trên gọi là sự biến đổi hoá học
Sự biến đổi hoá học là gì? - Nói cách khác, sự biến đổi hoá học là sự
biến đổi hoá học từ chất này thành chất khác
Kết luận: SGK
HĐ 3 : Thảo luận : 9-10'
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi
- HS quan sát các hình trang 79 SGK và thảo luận các câu hỏi mà GV đưa ra
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
Kết luận:
- Sự biến đổi từ chất này thành chất
khác gọi là sự biến đổi hoá học.
- Đại diện nhóm trả lời một câu hỏi Các nhóm khác bổ sung
- HS chú ý nghe và nhắc lại
HĐ 4 : Trò chơi: “Chứng minh vai
trò của nhiệt trong biến đổi hoá
học” : 14-15'
- GV cho HS chơi theo nhóm - HS chơi theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK
- Từng nhóm giới thiệu các bức thư của nhóm mình với các bạn trong nhóm khác
Kết luận: Sự biến đổi hoá học thể xảy
ra dưới tác dụng của nhiệt
- HS chú ý nghe
HĐ 5 : Thực hành xử lí thông tin
trong SGK: 7-8'
Cho HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình đọc thông tin, quan sát hình
vẽ để trả lời các câu hỏi ở mục Thực
hành trang 80, 81SGK
- Cho đại diện nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trả lời câu hỏi của một bài tập Các nhóm khác
bổ sung
Kết luận:
Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới
tác dụng của ánh sáng.
Trang 193 Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
- Về tự làm lại thí nghiệm và chuẩn bị
bài học sau
- Nhận xét tiết học
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
2/ TĐ : HS biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc.
II.CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1 : GV giới thiệu bài: 1’
- Nêu MĐYC của tiết học
HS lắng nghe
HĐ 2 : GV kể chuyện : 9-10’
- GV kể lần 1 (không sử dụng tranh)
GV kể to, rõ, chậm.Đoạn đối thoại giũa
Bác Hồ với cán bộ trong hội nghị giọng
HĐ 4:Cho HS thi kể trước lớp: 8-10’ - 4 HS lên thi kể 4 đoạn của câu chuyện
- GV giao việc và cho HS lên thi kể và
+Tranh 1: Được tin TƯ rút bớt 1số người
đi học Ai nấy đêu fháo hức muốn đi.+ Giữa lúc ấy, Bác đến thăm hội nghị :ai
Trang 20nêu ý nghĩa câu chuyện nấy đều ùa ra đón Bác.
+Tranh 3: Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông tư tưởng cán bộ 1 cách hóm hỉnh
+Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác khiến cho ai nấy đều thấm thía
- 2HS kể toàn bộ câu chuyện Mỗi HS kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét cùng bầu chọn nhóm kể
hay, biết kết hợp lời kể với chỉ tranh
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
3 Củng cố,dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu : CÁCH NỐI CÁC CẦU VỀ CÂU GHÉP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Giới thiệu bài :1’
- Nêu MĐYC của tiết học
Trang 21- Cho HS làm bài, dán lên bảng 4
băng giấy viết 4 câu ghép
- 4 HS lên bảng làm bài, HS khác gạch trong SGK
+a, Đoạn này có 2 câu ghép, mỗi câu gồm 2
vế : Câu 1: Từ thì đánh dấu ranh giới giữa 2vế.Câu
2 : Dấu phẩy đánh dấu ranh giới giữa 2 vế.+b, Đoạn này có 1 câu ghép, gồm 2 vế: Dấu 2 chấm đánh dấu ranh giới giữa 2 vế
+c, Đoạn này có 1 câu ghép, gồm 3 vế: các dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa 3 vế
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Từ kết quả phân tích trên, các vế câu
ghép được nối với nhau theo mấy
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc, phát giấy cho 3HS
- Nhiều HS tiếp nối tiếp nhau đọc đoạn văn;
- 3HS làm bài trên giấy dán bài trên bảng lớp, trình bày kết quả
- GV chuẩn bị bảng phụ và Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- HS chuẩn bị thước kẻ, com-pa
Trang 22III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 Giới thiệu về hình tròn, đường
tròn : 8-10'
- GV đưa ra một tấm bìa hình tròn, chỉ tay
trên mặt tấm bìa và nói: "Đây là hình tròn"
- GV vẽ trên bảng một đường tròn và GV
nói: "Đầu chỉ của com-pa vạch ra một
đường tròn" GV dùng com-pa vẽ trên bảng
một đường tròn
- HS dùng com-pa để vẽ trên giấy một đường tròn
- GV giới thiệu cách tạo dựng một bán kính
hình tròn Chẳng hạn: Lấy một điểm A trên
đường tròn, nối tâm O với điểm A, đoạn
thẳng OA là bán kính của hình tròn
- HS tìm tòi phát hiện đặc điểm: "Tất cả các bán kính của một hình tròn đều bằng nhau"
Bài 3: Rèn luyện kĩ năng vẽ phối hợp
đường tròn và hai nửa đường tròn
- Tường thuật sơ lược chiến dịch Điện Biên Phủ :
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7 – 5 – 1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Biết tinh thần chiến đầu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch : tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
Trang 232/TĐ : Tự hào về truyền thống lịch sử VN.
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ hành Chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biên Phủ).
- Lược đồ phóng to ( để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ)
- Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ ( ảnh, truyện kể)
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
định rằng “ tập đoàn cứ điểm Điện
Biên Phủ” là “ pháo đài” kiên cố nhất
của Pháp tại chiến trường Đông
Dương trong những năm 1953-1954
- HS cả lớp chú ý lắng nghe
HĐ 3 : ( làm việc theo nhóm) : 12-14'
- Treo bản đồ - HS lên chỉ địa danh Điện Biên Phủ
- Chia nhóm 4, giao việc - 1HS đọc 3 câu hỏi
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm # bổ sung
Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lược của
với những chiến thắng nào trong lịch sử
chống ngoại xâm của dân tộc ta mà các
em đã học ở SGK Lịch sử và Địa lí 4
- Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.( Có thể ví như Chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa)
- GV cho HS quan sát ảnh tư liệu
Trang 24(hoặc đoạn trích phim tài liệu ) về
chiến dịch ĐBP
- HS có thể tìm đọc một số câu thơ về chiến thắng ĐBP hoặc nêu tên ( và có thể hát ) một bài hát tiêu biểu về chiến thắng ĐBP
- Đọc nội dung bài học
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới : châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu
Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực ; các đại dương : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương
- Nêu được vị trí, giới hạn châu Á :
+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới Xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á :
+ ¾ Diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và độ sộ nhất trên thế giới
+ Châu Á có nhiều kiểu khí hậu : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
+ Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ của châu Á.+ Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ (lược đồ)
2/ TĐ : Thích tìm tòi, khám phá về địa lí Châu Á
II CHUẨN BỊ:
- Quả Địa cầu.
- Bản đồ Tự nhiên châu Á
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:2-3'
- Nhận xét bài kiểm tra
2 Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1'
- HS chú ý lắng nghe
1 Vị trí địa lí và giới hạn
Trang 25HĐ 2 : Làm việc theo nhóm 2 : 11-12'
- Treo bản đồ châu Á
- HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi trong SGK về tên các châu lục, đại dương trên Trái Đất : châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực ; các đại dương : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương
Nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu Á ? - Gồm phần lục địa và các đảo xung quanh;
nhận xét giới hạn các phía của châu Á: phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía đông giáp Thái Bình Dương, phía nam giáp Ấn Độ Dương, phía tây và tây nam giáp châu Âu và châu Phi
+ Nhận xét vị trí địa lí của châu Á: trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quá Xích đạo, có DT lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Đại diện nhóm báo cáo, kết hợp chỉ bản đồ, quả địa cầu
Kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc;
có 3 phía giáp biển và đại dương.
2 Đặc điểm tự nhiên
HĐ 3 : Thảo luận nhóm 4 : 15-16' - HS quan sát bản đồ, thảo luận
Nhận xét về khí hậu của châu Á ? + Do vị trí địa lí của châu Á: trải dài từ vùng
gần cực Bắc đến quá Xích đạo nên có các đới khí hậu khác nhau : hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
Nhận xét về địa hình của châu Á ? + ¾ Diện tích là núi và cao nguyên, núi cao
và độ sộ nhất trên thế giới.Đỉnh Ê-vơ-ret thuộc dãy Hi-ma-lay-a cao nhất thế giới (8848m)
- Dựa vào hình 3,hãy đọc tên và chỉ vị
trí của một số :
+ Dãy núi : + Dãy U-ran, dãy Côn Luân, dãy
Hi-ma-lay-a, dãy Thiên Sơn
+ Cao nguyên, đồng bằng : + ĐB Tây Xi-bia, ĐB Hoa Bắc, ĐB Ấn
Hằng, ĐB sông Mê Công,
+Sông lớn : + Sông Mê Công, sông Hoàng Hà, sông
Hằng, sông Trường Giang
- GV gọi mỗi nhóm TL 1câu - Đại diện nhóm trình bày + chỉ bản đồ; các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Châu Á có nhiều cảnh thiên
nhiên.Châu Á có nhiều dãy núi và đồng
bằng lớn Núi và cao nguyên chiếm
phần lớn diện tích.
- Đọc nội dung cần ghi nhớ
Trang 26- Viết được 2 đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2.
2/ TĐ : Thể hiện tình cảm đối với người được tả
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết 2 kiểu kết bài
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài 2,3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ: 4-5’
2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
A, Kết bài theo kiểu không mở rộng:
tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình
cảm với người được tả
B,Kết bài theo kiểu mở rộng: Sau khi tả
bác nông dân,nói lên tình cảm với bác,
bình luận về vai trò của những người
nông dân đ/v xã hội
Bài 2 : - 2HS đọc yêu cầu của BT và đọc lại 4 đề văn
ở tiết trước
- 5HS nói tên đề bài mà các em chọn
- Phát bút xạ và giấy cho 2HS - HS viết các đoạn kết bài
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết.Mỗi
em đều nói rõ đoạn kết bài của mình theo kiểu mở rộng or không mở rộng
Trang 27-GV mời những HS làm bài lên giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 Giới thiệu công thức tính chu vi hình
tròn : 8-10'
- GV giới thiệu các công thức tính chu vi
hình tròn như trong SGK (tính thông qua
Bài 1 và bài 2: Bài 1 và bài 2: HS tự làm, sau đó đổi vở
kiểm tra chéo lẫn nhau HS đọc kết quả từng trường hợp, HS khác nhận
xét
a)d = 0,6m C = 0,6 x 3,14 = 1,884 m2 b)
d = 2,5 dm C = 2,5 x 3.14 = 7,85 m2
Bài 3: HS vận dụng công thức tính chu vi
hình tròn trong việc giải các bài toán thực
tế ý nghĩa thực tế của bài toán thể hiện ở
chỗ HS biết "bánh xe hình tròn" và yêu cầu
tính chu vi của hình tròn đó Chú ý yêu cầu
HS tưởng tượng và ước lượng về kích cỡ
của "bánh xe" nêu trong bài toán
Bài 3: Danh cho HSKG
- HS tự làm, sau đó đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau HS đọc kết quả từng trường hợp, HS khác nhận xét
Chu vi của bánh xe đó là :
0,75 x 3,14 =
Trang 283 Củng cố dặn dò : 1-2' - 2HS nhắc lại công thức tính chu vi hình
tròn
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK.
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 29Đổi : r =
2
1
2 cm = 2,5 cm
- Luyện tập tính bán kính hoặc đường kính
hình tròn khi biết chu vi của nó.
2HS lên bảng chữa bài
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết của
một tích.
r x 2 x 3,14 = 18,84
a) Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn
khi biết đường kính của nó.
b) Hướng dẫn HS nhận thấy: Bánh xe lăn 1
vòng thì xe đạp sẽ đi được một quãng đường
đúng bằng chu vi của bánh xe Bánh xe lăn
bao nhiêu vòng thì xe đạp sẽ đi được quãng
đường dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh
xe.
Bài 4: Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các
thao tác : Bài 4:Dành cho HSKG- Tính chu vi hình tròn:
- Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
- Hiểu : Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Kính trọng Thái sư Trần Thủ Độ
II CHUÂN BỊ :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
- Nêu MĐYC của tiết học
Trang 30- HS đọc nối tiếp( 2lần)
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Thái
sư, câu đương
đó để phân biệt với những câu đương khác.
Theo em, cách xử sự này của ông có ý gì? - Cách sử sự này của ông có ý răn đe những kẻ có
ý định mua quan bán tước, nhằm rối loạn phép nước.
Đoạn 2:
Trước việc làm của người quân hiệu, Trần
Thủ Độ xử lý ra sao?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm - không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa.
Đoạn 3 :
Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói gì?
- TTĐ nhận lỗi và xin vua thưởng cho người dám nói thẳng
Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ
cho thấy ông là người như thế nào?
- TTĐ cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân;luôn đề cao kỉ cương, phép nước.
HĐ 4: Đọc diễn cảm :6-7'
- Đưa bảng phụ ghi đoạn 3 và hướng dẫn đọc - HS luyện đọc.
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc
- Dặn HS về kể chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe
Đạo đức : EM YÊU QUÊ HƯƠNG (tiết 2)
Đã soạn ở tiết
Trang 31
Chính tả (Nghe - viết) CÁNH CAM LẠC MẸ
I.MỤC TIÊU:
1/ KT, KN :
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được BT 2 a
2/ TĐ : Giáo dục tình cảm yêu quý các con vật trong môi trường thiên nhiên,
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
- Bút dạ + 5 tờ phiếu đã phô tô bài tập cần làm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Bài cũ: 4-5’
- GV đọc 3 từ có âm r/d/gi
2.Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
Trang 32HĐ 2 : Hướng dẫn nghe-viết : 18-19’
- GV đọc một lượt
- HS lắng nghe
- 2HS đọc to bài viết, lớp đọc thầm.
Nội dung của bài?
- HD viết từ khó: xô vào, khản đặc, râm ran
*Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự yêu thương che chở của bạn bè.
- HS viết bảng con 1HS viết bảng lớn.
- Cho HS làm bài, phát phiếu bài tập
- HS đọc yêu cầu của BT
- Đọc thầm mẩu chuyện Giữa cơn hoạn nạn.
- HS làm bài vào phiếu
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Câu chuyện khôi hài ở chỗ nào?
- HS trình bày : Sau khi điền các từ r/d/gi vào chỗ trống, sẽ có các từ : ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi
Trang 33Nêu MĐYC của tiết học - HS lắng nghe
Việc làm của ông Thiện thể hiện những
phẩm chất gì?
Từ câu chuyện này,em suy nghĩ ntn về trách
nhiệm của người công dân với đất nước?
- HS đọc thầm
- Ông là 1 người yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản lớn của mình cho CM
-(Dành cho HSKG) Người công dân phải có trách
nhiệm với đất nước/ Người công dân phải biết góp công , góp của vào sự nghiệp xây dựng đất nước/
HĐ 4: Đọc diễn cảm: 7-8’
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Đưa bảng phụ ghi sẵn và hướng dẫn đọc
1/KT, KN : Biết quy tắc tính diện tích hình tròn
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
Trang 342.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 Giới thiệu công thức tính diện tích
hình tròn : 9-10'
GV giới thiệu công thức tính diện tích hình
tròn như SGK (tính thông qua bán kính) S = r x r x3,14
( S: Diện tích hình trònR: Bán kính hình tròn)
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
1/ KT, KN :
- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo
yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4).
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
- Phô tô một vài trang từ điển liên quan đến nội dung bài học.
- Bút dạ + giấy kẻ bảng phân loại.
- Bảng phụ.
1 Bài cũ : - Đọc lại ghi nhớ.
Trang 35- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm
- 2HS trả lời đọc đoạn văn ở BT2
2.Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học.
Cho HS làm bài, phát giấy + bút dạ cho 3 HS
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- HS làm bài vào vở BT,3 em làm vào phiếu
- HS phát biểu ý kiến + CÔNG là của nhà nước, của chung:công dân, công cộng, công chúng.
+ CÔNG là không thiên vị: công bằng, công lí, công minh, công tâm.
+ CÔNG là thợ khéo tay : công nhân ,công nghiệp.
- Nhắc lại nội dung BT 1
Tập làm văn KIỂM TRA VIẾT
Trang 36- Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1.GV giới thiệu bài: 1’
phải nêu được nét dặc trưng của
người đó làm dàn ý,sau đó viết bài
Trang 37Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
khi biết chu vi của nó Cách tính: từ chu vi
tính đường kính hình tròn, rồi tính độ dài
bán kính, từ đó vận dụng công thức để tính
diện tích của hình tròn
HS tự làm, sau đó đổi vở chéo vào nhau
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết,
dạng d x 3,14 = 6,28
- Củng cố kĩ năng làm tính chia các số thập
phân
Bài 3: GV hướng dẫn HS tự nêu cách làm
rồi làm bài và chữa bài
Bài 3: Dành cho HS giỏi
Bài giải:
Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là:
0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2)Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1 (m)Diện tích của hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2)Diện tích phần tô đậm (thành giếng) cần tìm là:
- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà
- Biết cách chăm sóc gà.Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
2/ TĐ : Có ý thức chăm sóc, bảo vệ gà
II CHUẨN BỊ:
- Một số tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
Trang 38- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5'
* Chăm sóc gà tạo điều kiện sống thuận lợi,
thích hợp cho gà và giúp gà tránh được ảnh hưởng không tốt của các yếu tố môi trường.+ Gà được chăm sóc tốt sẽ khoẻ mạnh, mau lớn và có sức chống bệnh tốt Ngược lại, nếu không được chăm sóc đầy đủ, gà sẽ yếu ớt,
dễ bị nhiễm bệnh, thầm chí bị chết
- HS đọc mục 2 (SGK)
- HS chia nhóm, thảo luận
Về mùa lạnh chúng ta cần chăm sóc cho
gà như thế nào?
- Giữ ấm cho gà, chuồng trại sạch sẽ,
Về mùa hè chuồng trại gà phải như thế
nào?
- Thoáng mát
Ta phải làm gì để phòng ngộ độc thức ăn
cho gà ?
Nêu tên các công việc chăm sóc gà ?
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi và nhận xét
Kết luận:
Gà không chịu được nóng quá, rét quá,
ẩm quá và dễ bị ngộ độc bởi thức ăn có vị
mặn, thức ăn bị ôi, mốc Khi nuôi gà cần
chăm sóc gà bằng nhiều cách như sưởi
ấm cho gà con, chống nóng, chống rét,
phòng ẩm cho gà, không cho gà ăn những
thức ăn ôi, mốc, mặn,
HĐ 4 : Đánh giá kết quả học tập : 6-7’
- GV cho HS làm bài vào phiếu
- HS làm bài vào phiếu câu hỏi trắc nghiệm
* Ghi chữ Đ hoặc S vào sau câu đúng.+ Trong chuồng gà chúng ta không nên quét dọn
Trang 39+ Đối với chuồng trại, ta nên giữ ấm cho
gà về mùa đông và thoáng mát về mùa hè
+ Không nên cho gà ăn những thức ăn bị mốc, ôi thiu, thức ăn có vị mặn
+ Nên sưởi ấm bằng những bóng điện cho gà về mùa đông
- GV nêu đáp án của bài tập - HS đối chiếu kết quả làm bài tập với
đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình
- HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình
Trang 40III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5'
2.Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài: 1'
- 2 HS
HĐ 2 : Thí nghiệm : 13-14'
HS làm thí nghiệm theo nhóm và thảo luận Trong mỗi thí nghiệm, HS cần nêu rõ:
- Hiện tượng quan sát được
- Vật bị biến đổi như thế nào?
- Nhờ đâu vật có biến đổi đó?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
Nhóm khác nhận xét và bổ sung
* Nhận xét:
- Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng
lượng do tay ta cung cấp đã làm cặp
sách dịch chuyển lên cao
- Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt và
phát ra ánh sáng Nến bị đốt cháy đã
cung cấp năng lượng cho việc phát sáng
và toả nhiệt
- Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ
chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi kêu
Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng
lượng làm động cơ quay, đèn sáng, còi
kêu
- Trong các trường hợp trên, ta thấy cần
cung cấp năng lượng để các vật có các
biến đổi, hoạt động
HĐ 3 : Quan sát và thảo luận : 10-12'
- Cho HS làm việc theo cặp
- HS làm việc theo cặp
- Đọc mục bạn cần biết trang 83 SGK, sau
đó từng cặp quan sát hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó