1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm

79 515 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT --- Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM MAI TRUNG THẮNG

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC

VÀ TÍNH ƯA THÍCH KÝ CHỦ CỦA BỌ RÙA GÂY HẠI TRÊN DƯA, BẦU, BÍ, CÀ TRONG

ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ_2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM MAI TRUNG THẮNG

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC

VÀ TÍNH ƯA THÍCH KÝ CHỦ CỦA BỌ RÙA GÂY HẠI TRÊN DƯA, BẦU, BÍ, CÀ TRONG

ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT -

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật, với đề tài:

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ TÍNH ƯA THÍCH KÝ

CHỦ CỦA BỌ RÙA GÂY HẠI TRÊN DƯA, BẦU, BÍ, CÀ

TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

Do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thắm và Mai Trung Thắng thực hiện

Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

-

Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật với đề tài: KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ TÍNH ƯA THÍCH KÝ CHỦ CỦA BỌ RÙA GÂY HẠI TRÊN DƯA, BẦU, BÍ, CÀ

TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM Do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thắm và Mai Trung Thắng thực hiện và bảo vệ trước hội đồng Ý kiến của hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp:

Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:

DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD Chủ tịch Hội đồng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Kính dâng!

Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên người

Chân thành biết ơn sâu sắc

- Cám ơn ThS Phạm Kim Sơn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm, góp ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu

và hoàn thành tốt luận văn này

- Cám ơn Ts Lê Văn Vàng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, góp ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong quá trình học tập và nghiên cứu

- Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học

Chân thành cám ơn!

- Bạn Công Hưởng, Thu Ba, Xuân Mai các bạn lớp Bảo vệ thực vật khóa 36

đã hết lòng giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trang 7

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Thắm

Ngày, tháng, năm sinh: 09/1992

Nơi sinh: Mỹ Lạc - Thủ Thừa - Long An

Họ và tên cha: Nguyễn Thanh Hoàng

Họ và tên mẹ: Phùng Thị Phượng

Địa chỉ liên lạc: 3/406D,ấp Mỹ Hòa, xã Mỹ Lạc, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An Quá trình học tập:

Năm 1998 – 2003: học cấp 1, tại trường Tiểu hoc Mỹ Lạc A

Năm 2003 – 2007: học cấp 2, tại trường THCS Mỹ Thạnh

Năm 2007 – 2010: học cấp 3, tại trường THCS&THPT Mỹ Lạc

Năm 2010 - 2013: sinh viên ngành Bảo Vệ Thực Vật khóa 36, khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ

-

Họ và tên: Mai Trung Thắng

Ngày, tháng, năm sinh: 15/06/1992

Nơi sinh: Mỹ Thạnh – Long Xuyên – An Giang

Họ và tên cha: Mai Văn Thống

Họ và tên mẹ: Dư Thị Thu Trang

Địa chỉ liên lạc: 8/5A, khóm Hòa Thạnh, phường Mỹ Thạnh, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Quá trình học tập:

Năm 1998 - 2003: học cấp 1, tại trường Tiểu học Trần Phú

Năm 2003 - 2007: học cấp 2, tại trường THCS Nguyễn Huệ

Năm 2007 - 2010: học cấp 3, tại trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu

Năm 2010 - 2013: sinh viên ngành Bảo Vệ Thực Vật khóa 36, khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ

Trang 8

i

Nguyễn Thị Hồng Thắm và Mai Trung Thắng, 2013 “ Khảo sát đặc điểm hình

thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà

trong điều kiện phòng thí nghiệm” Luận văn tốt nghiệp Đại học, ngành Bảo Vệ

Thực Vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: Th.S Phạm Kim Sơn

TÓM LƯỢC

Đề tài “Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ

rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm” được thực hiện

tại Thành Phố Cần Thơ từ tháng 4/2013 đến 10/2013 đạt được kết quả sau:

Qua thí nghiệm khảo sát vòng đời của bọ rùa 12 chấm (Epilachna

dodecastigma) và bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) trong điều kiện

phòng thí nghiệm với nhiệt độ là 30,21 + 1,86oC và ẩm độ là 61,54 + 9,05% cho

thấy vòng đời trung bình của cả 2 loài tương đương nhau, với bọ rùa 12 chấm có

vòng đời trung bình là 32,53 + 3,71 ngày, còn bọ rùa 28 chấm là 30,23 + 1,22 ngày,

thành trùng cái của cả 2 loài đều có thời gian sống và phát triển lâu hơn thành trùng

đực Thành trùng đực và thành trùng cái của bọ rùa 12 chấm và bọ rùa 28 chấm đều

có kiểu biến thái hoàn toàn gồm 4 giai đoạn phát triển là trứng, ấu trùng (có 4 tuổi),

nhộng và thành trùng

Ấu trùng của cả hai loài bọ rùa đều có bốn tuổi, thời gian phát triển của mỗi

tuổi ấu trùng dao động từ 2 – 6 ngày Giai đoạn nhộng của bọ rùa 12 chấm có thời

gian trung bình là 4,70 + 0,65 ngày tương đương với bọ rùa 28 chấm với thời gian

là 4,77 + 0,43 ngày và hình thành ở mặt dưới lá Thành trùng thuộc bộ cánh cứng

(Coleoptera) mặt lưng cơ thể hình bán cầu, có màu nâu đỏ, ngực trước và cánh có

màu nâu Thành trùng bọ rùa 28 chấm đều có kích thước lớn hơn thành trùng bọ rùa

12 chấm Thành trùng cái của bọ rùa 28 chấm có kích thước lớn hơn thành trùng

đực và bọ rùa 12 chấm tương tự Tổng số trứng mà bọ rùa 28 chấm đẻ trung bình là

684,6 + 244,17 trứng Bọ rùa 12 chấm đẻ được là 552,87 + 162,04 trứng

Đối với cả hai loài bọ rùa, khả năng tiêu thụ thức ăn của thành trùng cái

nhiều hơn thành trùng đực Riêng bọ rùa 12 chấm thích ăn nhất là lá cà phổi, kế tiếp

là lá dưa gang, bí rợ; còn bọ rùa 28 chấm thích ăn nhất là lá dưa gang, kế đó là lá bí

rợ, mướp Cả hai loài đều không thích ăn lá khổ qua Bên cạnh đó, bọ rùa 28 chấm

cũng không thích ăn lá cà phổi, bọ rùa 12 chấm thì không thích ăn lá bầu, dưa hấu

Trang 9

ii

MỤC LỤC

Trang

DANH SÁCH BẢNG v

DANH SÁCH HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 SỰ PHÂN BỐ CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma) VÀ 28 CHẤM (Epilachna vigintioctopunctata) 2

1.1.1 Tình hình trên thế giới 2

1.1.2 Tình hình trong nước 2

1.2 KÝ CHỦ 2

1.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC, CÁCH GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma) VÀ 28 CHẤM (Epilachna vigintioctopunctata) PHỔ BIẾN 3

1.3.1 Bọ rùa 12 chấm (Epilachna dodecastigma) 3

1.3.1.1 Đặc điểm hình thái và sinh học 3

1.3.1.2 Triệu chứng và cách gây hại 4

1.3.1.3 Biện pháp quản lý và cách phòng trị 5

1.3.2 Bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) 5

1.3.2.1 Đặc điểm hình thái và sinh học 5

1.3.2.2 Triệu chứng và cách gây hại 7

1.3.2.3 Biện pháp quản lý và cách phòng trị 7

1.4 NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma), BỌ RÙA 28 CHẤM (Epilachna vigintioctopunctata) 9

1.4.1 Nghiên cứu về bọ rùa 12 chấm (Epilachna dodecastigma) 9

1.4.2 Nghiên cứu về bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 13

2.1 PHƯƠNG TIỆN 13

2.1.1 Vật liệu và dụng cụ 13

2.1.2 Nguồn bọ rùa 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP 13

Trang 10

iii

2.2.1 Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học của bọ rùa 12 chấm Epilachna

dodecastigma, 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata trong điều kiện phòng

thí nghiệm 13

2.2.2 Khảo sát khả năng ăn trên một số loại ký chủ của bọ rùa 12 chấm (Epilachna dodecastigma) và 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) trong điều kiện phòng thí nghiệm 16

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma) VÀ BỌ RÙA 28 CHẤM (Epilachna vigintioctopunctata) 20

3.1.1 Đặc điểm hình thái và sinh học của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma 20

3.1.1.1 Trứng 23

3.1.1.2 Ấu trùng 23

3.1.1.3 Nhộng 25

3.1.1.4 Thành trùng 27

3.1.1.5 Triệu chứng và cách gây hại của bọ rùa 12 chấm 30

3.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học của bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) 31

3.1.2.1 Trứng 34

3.1.2.2 Ấu trùng 35

3.1.2.3 Nhộng 36

3.1.2.4 Thành trùng 37

3.1.2.5 Triệu chứng và cách gây hại của bọ rùa 28 chấm 40

3.2 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĂN CỦA THÀNH TRÙNG BỌ RÙA 12 CHẤM Epilachna dodecastigma, 28 CHẤM Epilachna vigintioctopunctata TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM 42

3.2.1 Khảo sát tính ưa thích ký chủ của thành trùng bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma, 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata trong điều kiện phòng thí nghiệm 42

3.2.1.1 Khảo sát tính ưa thích ký chủ của thành trùng bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma trong điều kiện phòng thí nghiệm 42

Trang 11

iv

3.2.1.2 Khảo sát tính ưa thích ký chủ của thành trùng bọ rùa 28 chấm

Epilachna vigintioctopunctata trong điều kiện phòng thí nghiệm 45

3.2.2 So sánh khả năng ăn của thành trùng bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma, 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata trong điều kiện phòng thí nghiệm 49

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

4.1 Kết luận 52

4.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ CHƯƠNG 56

Trang 12

3.3 Giai đoạn trứng của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma 23

3.4 Tỷ lệ (%) hóa nhộng của bọ rùa 12 chấm Epilachna

dodecastigma trong phòng thí nghiệm 26

3.5 Tỷ lệ (%) vũ hóa của bọ rùa 12 chấm Epilachna

dodecastigma trong phòng thí nghiệm 27

3.6 Khả năng sinh sản của thành trùng cái bọ rùa 12 chấm

Epilachna dodeecastigma trong phòng thí nghiệm 29

3.7 Thời gian phát triển qua các giai đoạn của bọ rùa 28 chấm

Epilachna vigintioctopunctata trong phòng thí nghiệm 31

3.8 Kích thước (mm) các giai đoạn phát triển của bọ rùa 28 chấm

Epilachna vigintioctopunctata trong phòng thí nghiệm 33

3.9 Giai đoạn trứng của bọ rùa 28 chấm Epilachna

vigintioctopunctata trong phòng thí nghiệm 34

3.10 Tỷ lệ (%) hóa nhộng của bọ rùa 28 chấm Epilachna

vigintioctopunctata trong phòng thí nghiệm 37

3.11 Tỷ lệ (%) vũ hóa của bọ rùa 28 chấm Epilachna

vigintioctopunctata trong phòng thí nghiệm 37

3.12 Khả năng sinh sản của thành trùng cái bọ rùa 28 chấm

Epilachna vigintioctopunctata trong phòng thí nghiệm 39

Trang 13

vi

3.13 Khả năng tiêu thụ thức ăn của thành trùng cái và đực bọ rùa

3.14 Khả năng tiêu thụ thức ăn của thành trùng cái và đực bọ rùa

3.15 Khả năng tiêu thụ thức ăn của thành trùng đực bọ rùa 28

chấm và bọ rùa 12 chấm trên các loại ký chủ khác nhau 49

3.16 Khả năng tiêu thụ thức ăn của thành trùng cái bọ rùa 28 chấm

và bọ rùa 12 chấm trên các loại ký chủ khác nhau 50

Trang 14

vii

DANH SÁCH HÌNH

2.3 Các loại lá làm thức ăn khảo sát tính ưa thích ký chủ của bọ rùa

2.4 Khảo sát tính ưa thích trên một số loại ký chủ của bọ rùa 12

chấm (Epilachna dodecastigma) và 28 chấm (Epilachna

vigintioctopunctata) trong điều kiện phòng thí nghiệm

19

3.3 Giai đoạn nhộng của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma, 25

3.4 Thành trùng bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma 27

3.5 Triệu chứng gây hại của bọ rùa 12 chấm Epilachna

3.6 Vòng đời bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata 32

3.7 Giai đoạn trứng của bọ rùa 28 chấm Epilachna

3.8 Ấu trùng bọ rùa lột xác sang tuổi kế tiếp và vỏ xác còn lại 35

3.9 Giai đoạn nhộng của bọ rùa 28 chấm Epilachna

3.10 Thành trùng đực bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata 38

3.11 Triệu chứng gây hại của bọ rùa 28 chấm Epilachna

Trang 15

viii

3.12 Triệu chứng ăn trên lá cà phổi của thành trùng cái và đực bọ rùa

3.13 Triệu chứng ăn trên lá dưa gang của thành trùng cái và đực bọ

3.14 Triệu chứng ăn trên lá bí rợ của thành trùng cái và đực bọ rùa 28

Trang 16

1

MỞ ĐẦU

Rau là loại thực phẩm cung cấp nhiều Vitamin, chất khoáng, chất xơ và rau

có tính dược lý cao mà các thực phẩm khác không thể thay thế được Trong đó rau

ăn quả họ bầu bí dưa (Cucurbitaceae) là loại rau rất cần thiết không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày Tại Việt Nam, những năm gần đây rau ăn quả trở thành những cây quan trọng trong sản xuất, có ý nghĩa lớn về kinh tế và giải quyết vấn đề thực

phẩm (Tạ Thị Thu Cúc và ctv., 2004)

Rau ăn quả bầu bí dưa có thời gian sinh trưởng ngắn, thị trường tiêu thụ rộng, phù hợp với chế độ luân canh, xen canh và đặc biệt có thể trồng được quanh năm nên sản xuất rau ở Việt Nam tạo nhiều việc làm và thu nhập cao cho người sản xuất so với một số cây trồng hàng năm khác Cùng với nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau trong những năm vừa qua tăng lên Chính vì thế, ngày nay rau họ bầu bí dưa được trồng với diện tích lớn và quanh năm nên dịch hại có điều kiện phát triển nhanh, gây hại nhiều đến năng suất Trong

đó côn trùng là một trong những yếu tố gây hại quan trọng, gây thất thu năng suất

Theo Rajgopal and Trivedi (1989), bọ rùa Epilachna có thể gây hại tới 80% các loại

cây trồng phụ thuộc vào từng nơi và mùa Một trong những loài gây hại nghiêm

trọng trên họ bầu bí dưa là bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma và bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata là loài gây hại nghiêm trọng trên bầu bí dưa (Hossain et al., 2009) Sự tăng trưởng và phát triển của các loại cây trồng đang bị

cản trở rất nhiều do bọ rùa thường tấn công bằng cách cạp ăn trụi lá trên cây, làm giảm diện tích quang hợp và khả năng sinh trưởng của cây trồng, nếu mật số cao có thể tấn công tiếp phần ngọn, hoa và cuống trái và dẫn đến cây sơ xác giảm sức sống

và giảm năng suất giảm đáng kể, hiện nay có rất ít tài liệu nghiên cứu về 2 loại bọ rùa này Đây là loài gây hại hiện diện khá phổ biến trên các ruộng dưa bầu bí

Trước tình hình đó, đề tài “Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính

ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm” được thực hiện nhằm tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học và sự ưa

thích ký chủ của bọ rùa 12 chấm và 28 chấm gây hại trên cây trồng làm cơ sở tìm biện pháp quản lý loài gây hại này có hiệu quả hơn và an toàn

Trang 17

2

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 SỰ PHÂN BỐ CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma) VÀ 28 CHẤM (Epilachna vigintioctopunctata)

1.1.1 Tình hình thế giới

Bọ rùa 28 chấm gây hại nặng cho cây trồng tại Bangladesh, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Á, Châu Đại Dương và ở phía Đông nước Úc (Richard, 1983) Phân bố phổ biến ở phương Đông và khu vực châu Úc, phạm vi hoạt động từ

Pakistan đến quần đảo Thái Bình Dương (Schroder et al., 1993)

Theo Hoàng Đức Nhuận (1982), hai loài phổ biến nhất trong các sinh cảnh trồng trọt, đồng thời phá hại rau màu nghiêm trọng là bọ rùa nâu 28 chấm

Epilachna vigintioctopunctata và bọ rùa nâu 12 chấm Epilachna dodecastigma,

gây hại nghiêm trọng ở nhiều nước thuộc khu vực Đông Nam Á Riêng bọ rùa 28 chấm còn lan rộng lên phía bắc tới Bắc Trung Quốc và Nhật Bản

Theo Shankar et al., (2010), bọ cánh cứng thuộc Epilachninae, chiếm 1/6 các loài được biết đến của họ Coccinellidae Chi Epilachna có gần 500 loài gây hại,

chúng có thể ăn các loài cây hoang dại và phân bố rộng rãi ở Đông Nam Á, Úc, Sri Lanka, Đông Ấn, Malaysia, Mỹ, Siberia, Trung Quốc và Ấn Độ

1.1.2 Tình hình trong nước

Theo Hoàng Đức Nhuận (1983), bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma là

loài gây hại phổ biến ở Việt Nam

Theo Nguyễn Đức Khiêm (2006), bọ rùa 28 chấm có ở nhiều nước trồng khoai tây, cây họ cà và bầu bí, củ cải đường, hướng dương trên thế giới Ở nước ta,

bọ rùa 28 chấm xuất hiện ở khắp nơi Rất phổ biến trên các ruộng trồng mướp, dưa gang, dưa leo tại Cồn Khương, Khu II, Đại Học Cần Thơ (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010)

1.2 KÝ CHỦ

Theo Hoàng Đức Nhuận (1982), hai loài bọ rùa này phá hại nghiêm trọng trên rau màu đặc biệt là cà và bầu bí Ở Việt Nam, bọ rùa 28 chấm phát triển và gây hại, đôi khi rất nghiêm trọng, cho những ruộng cà, mướp từ tháng 3 đến tháng 11

Theo Phạm Thị Nhất (2001), bọ rùa 28 chấm gây hại chủ yếu các cây họ cà

và họ bầu bí và cả cây họ đậu

Trang 18

3

Theo Don Herbison-Evans and Stella Crossley (2004), ngoài bầu bí dưa

(Cucurbitaceae) hai loài này còn gây hại trên khoai tây (Solanum tuberosum), cà chua (Lycopersicum esculentum) và cà tím dài (Solanum melongea)

Theo Nguyễn Đức Khiêm (2006), bọ rùa 28 chấm là loài có phổ ký chủ rộng Chúng phá hại trên các cây trồng như: khoai tây, củ cải đường, hướng dương, cà chua, cà pháo, ớt, bầu, bí, mướp, dưa leo và rất nhiều cây dại thuộc họ cà

(Solanaceae), họ bầu bí (Cucurbitaccae)

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010), hai loài này gây hại khá phổ biến trên mướp, dưa gang và dưa leo

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), ngoài bầu, bí, dưa, loài bọ rùa này còn tấn công cả cà, đậu bắp, ớt, các loại đậu

Bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma thường gây hại trên cây cà chua, cà

tím, khoai tây, dưa, bầu bí, khổ qua, đậu bruaala.pdf)

(www.lrc.ctu.edu.vn/pdoc/34/85-1.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CÁCH GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP

PHÒNG TRỊ CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma), 28 CHẤM (Epilachna vigintioctopunctata)

1.3.1 Bọ rùa 12 chấm (Epilachna dodecastigma)

1.3.1.1 Đặc điểm hình thái, sinh học

Giống Epilachna thuộc phân họ Epilachninae, phân họ này gồm chủ yếu

những loài bọ rùa ăn thực vật Mặc dù, thành trùng trông giống nhiều loài bọ rùa thiên địch như cơ thể hình bán cầu, trên cánh cứng có nhiều đốm, nhưng nhóm này

có thể phân biệt dễ dàng với nhóm bọ rùa thiên địch do cánh cứng của nhóm này được phủ nhiều lông nhỏ (Kalshoven, 1881)

 Trứng

Cũng theo Kalshoven (1881), giống như nhiều nhóm bọ rùa thiên địch, bọ rùa ăn thực vật cũng đẻ trứng thành từng đám, trứng dựng thẳng trên mặt lá Trong điều kiện khí hậu lạnh của đồi núi, thành trùng có thể sống 3 hoặc trên 3 tháng, tùy theo điều kiện thức ăn Trong thời gian này, con cái có thể đẻ đến 800 trứng trong vòng 30 ngày

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010), trứng hình thon, nhọn hai đầu, màu vàng, được đẻ thành từng khối, xếp thẳng đứng mặt dưới lá

Trứng hình bầu dục, màu vàng, đẻ ở mặt dưới lá, xếp liền nhau thành từng ổ

10 – 20 trứng (www.lrc.ctu.edu.vn/pdoc/34/85-bruaala.pdf)

Trang 19

4

 Ấu trùng

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010), ấu trùng có màu nâu vàng, trên lưng có 6 hàng lông dài Cơ thể hình trứng, lưng gồ cao Mỗi đốt bụng và đốt ngực đều có các mấu lồi dài hình gai Ngực giữa và ngực sau và các đốt bụng có ba đôi gai lồi dài trên phần lưng của mỗi đốt

Ấu trùng dài 10 mm, có màu vàng nhạt và có nhiều gai nhọn, gai phân nhánh trên lưng và hai bên sườn Ấu trùng phát triển từ 16 – 20 ngày (www.lrc.ctu.edu.vn/pdoc/34/85-bruaala.pdf)

 Thành trùng

Theo Hoàng Đức Nhuận (1983), thành trùng màu nâu, hình trứng ngắn, gần bán cầu, gồ cao, phủ lông bạc trên phần nâu và lông đen trên các đốm đen Đốt bụng cuối của con cái chẻ dọc đôi ở giữa Thành trùng đực có máng giữa nhìn nghiêng hơi cong về phía lưng, có hàng răng nhỏ ở giữa và nhiều lông nằm rải rác suốt dọc bờ lưng trừ đoạn cuối và đoạn đỉnh Thành trùng cái có đốt sinh dục hình thận, rốn lõm ở ngay sát đỉnh trên

Thành trùng là một loài bọ cánh cứng có hình bán cầu, phía lưng vòng lên, phía bụng thẳng, màu nâu đỏ với nhiều chấm đen trên lưng, dài 6-7 mm Thành trùng có thể sống từ 15 – 20 ngày (www.lrc.ctu.edu.vn/pdoc/34/85-bruaala.pdf)

1.3.1.1 Triệu chứng và cách gây hại

Theo Kalshoven (1881), giống như nhiều nhóm bọ rùa thiên địch, bọ rùa ăn thực vật cũng đẻ trứng thành từng đám, trứng dựng thẳng trên mặt lá Thành trùng

có khả năng bay rất xa, trong điều kiện khí hậu lạnh của đồi núi, thành trùng có thể sống 3 hoặc trên 3 tháng, tùy theo điều kiện thức ăn Trong thời gian này, con cái có thể đẻ đến 800 trứng trong vòng 30 ngày

Bọ rùa trưởng thành và ấu trùng thường sống chung với nhau, đều gây hại Bọ rùa trưởng thành hoạt động ban ngày, nhất là sáng sớm hoặc chiều mát, có tính giả chết khi gặp động, một con cái đẻ 200 – 300 trứng

Ấu trùng mới nở, thời gian đầu sống tập trung, sau đó phân theo từng nhóm,

ăn biểu bì, mô mềm ở mặt dưới lá, để lại màng mỏng Càng lớn càng ăn mạnh, có thể ăn hết từng mảng lá làm cây sinh trưởng kém, ruộng rau xơ xác Khi mật số cao, chúng có thể ăn trụi hết lá những cây còn nhỏ, trong vườn ươm cây khó phục hồi,

có thể chết, nhất là cây con

Trang 20

5

Ấu trùng và trưởng thành ăn biểu bì lá, để lại màng mỏng

Lá có thể bị ăn trơ trụi chỉ còn gân chính Bọ rùa còn ăn trái non, có thể phát hiện những lỗ nông trên bề mặt trái (www.lrc.ctu.edu.vn/pdoc/34/85-bruaala.pdf)

1.3.1.2 Biện pháp quản lý và cách phòng trị

Trồng xen canh với cây họ hoa thập tự

Nhặt bỏ lá bị hại và lá có nhộng bám, bắt giết ấu trùng và bọ trưởng thành

Vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt ký chủ phụ, thu dọn tàn dư thực vật, phơi và đốt bỏ

Khi cần thiết có thể dùng thuốc để phun trừ

(www.lrc.ctu.edu.vn/pdoc/34/85-bruaala.pdf)

1.3.2 Bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata)

1.3.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh học

 Trứng

Theo Shepard et al., (1999), giai đoạn trứng của Epilachna

vigintioctopunctata kéo dài khoảng 2 – 4 ngày

Theo Phạm Thị Nhất (2001), sau khi đẻ khoảng 2 – 4 ngày, trứng sẽ nở

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010), trứng hình thon, nhọn hai đầu, màu vàng, được đẻ thành từng khối (5-40 trứng), xếp thẳng đứng ở mặt dưới lá

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), trứng của bọ rùa hình thoi, màu vàng, thường được đẻ thành từng khóm từ 9 - 55 cái ở mặt dưới lá và được xếp thẳng đứng với mặt lá Trứng dài từ 1,2 - 1,5 mm Khi sắp nở trứng có màu vàng sậm Trứng của loài này nở rất đồng loạt và có tỷ lệ nở từ 95 - 100 %

 Ấu trùng

Theo Shepard et al., (1999), giai đoạn ấu trùng từ 16-18 ngày

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), ấu trùng có 4 tuổi, phát triển trong thời gian từ 16 - 23 ngày Khi sắp nở, ấu trùng cắn đỉnh vỏ trứng rồi dùng cử động của chân để chui ra ngoài Thời gian chui ra của một ấu trùng mất trung bình 30 phút Sau khi nở, ấu trùng tập trung tại vỏ trứng từ 12 - 15 giờ và ăn hết vỏ trứng hay ăn các trứng chưa nở kịp hoặc không nở đến khi không còn trứng nào chúng mới phân tán tìm thức ăn Ấu trùng màu vàng khi mới nở, lớn đủ sức màu đậm Trên khắp mình có gai nhỏ màu nâu đậm mọc thẳng góc với da Chi tiết trong từng tuổi của ấu trùng như sau:

 Tuổi 1: cơ thể có chiều dài từ 1,0 - 1,2 mm và chiều rộng từ 0,5 - 0,6 mm; toàn thân màu vàng, trên thân có 6 hàng gai, phát triển từ 2 - 3 ngày, trung bình 2,9 ngày

Trang 21

từ vàng chuyển sang vàng nhạt Ấu trùng gắn phần cuối bụng vào lá cây xong lột xác lần cuối để thành nhộng Trên mình nhộng có vài điểm đen, trong đó hai đốm đen ở đầu nhộng rất rõ, phần cuối nhộng có phủ một lớp gai

Theo Shepard et al., (1999), ấu trùng cũng hoá nhộng ngay trên lá

 Thành trùng

Theo Hoàng Đức Nhuận (1983), thành trùng dạng hình trứng, ngắn, gồ cao, màu nâu hung Đầu bao gồm cả râu đầu và phần phụ miệng màu nâu đỏ Mãnh lưng ngực trước nâu vàng đến nâu đậm Cánh cứng có nhiều chấm đen, nhiều nhất là 14 chấm trên mỗi cánh Mặt lưng phủ lông xám bạc, trên các chấm đen phủ lông đen Mặt dưới cơ thể màu nâu đỏ Hai bên tấm ngực sau có thể xám đen tới đen, phần giữa bụng cũng vậy Đốt bụng cuối của con cái xẻ đôi, con đực hơi lẹm giữa bờ sau Thành trùng cái: có mãnh sinh dục hình thận, rốn lõm nằm vào khoảng một phần năm tới hai phần năm chiều dài tính từ trên xuống Thành trùng đực: phần máng giữa nhìn nghiêng có bờ bụng thẳng tới hai phần ba rồi vát về phía lưng, phần đỉnh hơi cong vào với một móc rất nhỏ ở đỉnh, bờ lưng lượn sóng hai lần, đường cong ở phần góc nhỏ cao, còn ở phần đỉnh chỉ hơi nhỏ; gần đỉnh có một hai túm lông vàng nâu

Theo Shepard et al., (1999), thành trùng vũ hóa trong khoảng 4-6 ngày sau

khi hóa nhộng

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010), thành trùng có màu đỏ nâu, có 28 chấm đen trên cánh Kích thước cơ thể khá lớn so với nhiều loài bọ rùa dài 5- 7,5 mm; rộng 5-6 mm Đầu thường thụt vào dưới mãnh lưng ngực trước nên phần sau của

Trang 22

1.3.2.2 Triệu chứng và cách gây hại

Bọ rùa có tính giả chết, thích hoạt động khi trời ấm Ban ngày chúng hoạt động từ 8 – 10 giờ sáng và từ 15 – 17 giờ chiều Cả bọ rùa trưởng thành và ấu trùng đều có thể gây hại, chúng ăn biểu bì lá chừa lại màng mỏng, lá héo dần rồi khô cong lại và chết Khi bọ rùa phát sinh với mật độ cao, toàn bộ lá bị ăn xơ xác làm cả cây

 Vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt kí chủ phụ, thu gom tàn dư thực vật

 Trồng xen với cây họ thập tự, cây khác kí chủ

 Nhặt bỏ lá bị hại, lá có nhộng và trứng bám, bắt giết bọ trưởng thành

Trang 23

dịch của ấu trùng bọ rùa

 Dịch ly trích từ cây thầu dầu và cà độc dược cũng có khả năng giảm quần thể dịch hại bằng việc làm giảm khả năng đẻ trứng, thời gian trứng nở cũng như kéo dài thời gian hóa nhộng của loài này

 Sử dụng các loài ong kí sinh và các nhóm côn trùng ăn thịt để tiêu diệt ấu trùng bọ rùa

(http://www.tstcantho.com.vn/?mod=article&id=205&section_id=3)

Sự kết hợp giữa biện pháp sinh học và hóa học

 Theo Rajagopal and Trivedi (1989), kết hợp từ 0 – 5% carbaryl + mật đường

và quinalphos, phun xịt có hiệu quả trong 20 ngày

Trang 24

9

1.4 NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BỌ RÙA 12 CHẤM

(Epilachna dodecastigma), BỌ RÙA 28 CHẤM (Epilachna vigintioctopunctata) 1.4.1 Nghiên cứu về bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma

 Các loại ký chủ khác nhau ảnh hưởng lên đặc điểm hình thái, sinh học của bọ rùa

Theo Hossain et al., (2009), tiến hành nghiên cứu tác động của bốn cây kí chủ khác nhau là bầu gai (Momordica dioica Roxb.), khổ qua (Momordica

charantia L.), mướp (Luffa cylindrica), đậu đũa (Vigna sesquipedalis) lên sự tăng

trưởng và phát triển của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma Wied trong điều

kiện phòng thí nghiệm Thành trùng cái đẻ trứng nhiều nhất khi được cho ăn lá bầu gai (268,00 ± 33,99 trứng), kế tiếp trên mướp, khổ qua và thấp nhất khi được cho ăn

lá đậu đũa (164,00 ± 5,08 trứng) Thời gian đẻ trứng dài nhất là trên đậu đũa ( 8,70

± 1,15 ngày ) và ngắn nhất trên cây bầu gai ( 5,55 ± 0,41 ngày)

Trứng nở nhanh nhất trên đậu đũa và chậm nhất trên khổ qua Ấu trùng có kích thước lớn nhất khi được cho ăn lá mướp, trong khi nhộng và thành trùng có kích thước lớn nhất khi được cung cấp thức ăn là lá bầu gai Ấu trùng, nhộng và thành trùng có kích thước nhỏ nhất khi cho ăn lá đậu đũa Thời gian sống của ấu trùng cao nhất trên mướp tiếp theo khổ qua và đậu đũa Khả năng ăn của cả ấu trùng

và thành trùng cao nhất trên cây bầu gai và thấp nhất trên đậu đũa Qua các kết quả

về đặc điểm sinh học và khả năng ăn, cây bầu gai là cây chủ tốt nhất cho E

dodecastigma so với khổ qua, mướp và đậu đũa

 Hiệu quả của các hóa chất lên bọ rùa 12 chấm, sự hấp dẫn của ký chủ đối với bọ rùa

Theo M Anam et al., (2006), hiệu quả của dầu neem đến tỷ lệ chết, tăng

trưởng và thức ăn được của bọ rùa được xử lý bởi dầu neem cho thấy tất cả các tuổi của ấu trùng nhạy cảm với dầu này Các chỉ số LC50 có giá trị cao ở ấu trùng tuổi 3

và thấp nhất là trên ấu trùng tuổi 1 Các chỉ số LT50 tăng tương ứng với sự gia tăng của tuổi ấu trùng và nồng độ dầu giảm so với tuổi Dầu neem kéo dài đáng kể giai đoạn ấu trùng, nhộng và một số giai đoạn ấu trùng không phát triển đến giai đoạn nhộng Từ giai đoạn nhộng đến vũ hóa thành thành trùng giảm đáng kể do giai đoạn

ấu trùng bị ảnh hưởng bởi dầu neem Ngoài ra, dầu neem cũng làm giảm khả năng tiêu thụ thức ăn của bọ rùa này bằng cách ngăn chặn thức ăn

Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nupur Sarkar et al., (2013), về các axit béo là chất hấp dẫn có trong lá mướp đắng thu hút loài bọ rùa 12 chấm (Epilachna

dodecastigma) Kết quả thu được, trong 200 μg/ml axit béo của lá già có các axit

Trang 25

10

palmitic, axit stearic, axit oleic, axit linoleic và axit alpha-linolenic tương ứng là 58,24; 13,96; 29,40; 30,31 và 29,76 μg Trong 200 μg/ml axit béo của lá trưởng thành có các axit palmitic, stearic, axit oleic, linoleic và alpha-linolenic tương ứng

là 79,13; 10,57; 29,40; 30,31 và 36,33 μg Trong 200 μg/ml axit béo của lá non có các axit béo palmitic , axit stearic và alpha-linolenic tương ứng là 116,49 μg, 13,96

μg và 29,76 μg, phục vụ như là chất hấp dẫn cho bọ rùa 12 chấm E dodecastigma

Ngoài ra, theo Tripathi et al, (1991), ở bang Uttar Pradesh, Ấn Độ, cho thấy quần thể bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma trên cây mướp hương (Luffa

cylindrica) tăng lên ở thế hệ thứ 1 và thế hệ thứ 2 và giảm ở thế hệ thứ 3 và thứ 4

1.4.2 Nghiên cứu về bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata

 Đặc điểm hình thái, sinh học trên một loại ký chủ

Theo Deshmukh et al., (2012), kết quả nghiên cứu vòng đời của bọ rùa 28 chấm Epilachna viginctioctopunctata trên khổ qua có 4 giai đoạn khác nhau: trứng,

ấu trùng, nhộng và thành trùng Trong đó, trứng có màu vàng nhạt, có từ 16 – 40 trứng trên 1 ổ trứng, và gắn theo chiều dọc trên lá gần gân chính của lá Trứng được gắn thẳng đứng lên, chiều dài 1,3 mm và chiều rộng 0,6 mm Ấu trùng mới nở bò chậm chạp, dài 1,6 mm Cơ thể được phủ bởi gai phân nhánh Hơn nửa giờ sau, ấu trùng mới nở bắt đầu ăn lá Ấu trùng có 4 tuổi Theo sự tăng trưởng và phát triển của các giai đoạn ấu trùng thì tỷ lệ ăn cũng tăng dần

Bên cạnh đó, theo Sunil Kumar Ghosh and Senapati (2001), ở Teraj, khu vực Tây Bengal, Ấn Độ, trên cây cà tím, bọ rùa 28 chấm hoạt động từ tháng 4 đến giữa tháng 10, mật số cao nhất được ghi nhận (8,14 con bọ rùa/cây) trong thời gian giữa tháng 9 Mật số bọ rùa 28 chấm cho thấy tương quan tích cực với nhiệt độ trung bình, độ ẩm và lượng mưa hàng tuần Thời gian vòng đời ngắn nhất là 26,71 ngày vào tháng 7 và dài nhất là 33,52 ngày trong tháng 9 – tháng 10, nhưng khả năng sinh sản cao nhất là 272,32 trứng từ tháng 3 đến tháng 4 Nhiệt độ cao và độ ẩm từ tháng 7 – tháng 9, làm cho thời gian vòng đời giảm xuống và tăng khả năng sinh sản và mật số tăng lên nhanh chóng và mức gây hại cũng tăng nhanh, có thể làm mất mùa trong giai đoạn này

Ngoài ra, theo Navodita Maurice and Ashwani Kumar (2012), đã nghiên cứu

về sự đẻ trứng của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata Fabricius trên cây

bình bát dây, thu được kết quả như sau: thức ăn và chất lượng thức ăn đã có ảnh hưởng đáng kể đến đẻ trứng Vòng đời của con cái cũng ảnh hưởng đến tổng số trứng Tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ vũ hoá cũng có ý nghĩa Nghiên cứu đã chứng minh bọ

rùa 28 chấm E vigintioctopunctata có thể sử dụng lá bình bát dây làm một loại thức

ăn

Trang 26

stramonium), khoai tây (Solanum tuberosum), thù lù nhỏ (Physalis minima), khổ

qua (Momordica charantia), cà tím (Solanum melongena), cà chua (Solanum

esculentum) đến đặc điểm sinh học, hình thái, sự phát triển của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata (Coleoptera: Coccinellidae) trong điều kiện phòng

thí nghiệm (nhiệt độ 29 ± 1ºC, ẩm độ 60 - 70%) có sự khác biệt đáng kể Trong một

thử nghiệm bọ rùa 28 chấm E vigintioctopunctata cho kết qua sau: đẻ trứng nhiều

nhất trên cà đen (286,80 ± 19,86 trứng), ít nhất trên mướp khía (164,90 ± 26,24 trứng).Thời gian ủ trứng ngắn nhất trên cà đen (3,25 ± 0,97 ngày), dài nhất trên cây

cà độc dược (5,40 ± 0,75 ngày)

Đối với tỷ lệ trứng nở, cao nhất trên khoai tây (91,75 ± 3,73%), thấp nhất

trên mướp khía ( 82,00 ± 5,94%) Ấu trùng phát triển khác nhau trên 8 ký chủ, ngắn nhất trên cà đen (13,25 ± 1,12 ngày), dài nhất trên cà độc dược (21,55 ± 1,70 ngày) Thời gian phát triển của thành trùng nhiều nhất trên cà đen và thù lù nhỏ (92,00 ± 1,22 và 91,25 ± 0,88% ) và thấp nhất trên mướp khía (45,25 ± 2,45% ) Thành trùng cái sống dài hơn thành trùng đực Nhộng phát triển ngắn nhất trên cà đen (3,85 ± 0,67 ngày) và dài nhất trên khổ qua ( 6,10 ± 0,72 ngày) Trong đó, tỷ lệ thành trùng xuất hiện cao nhất trên cà đen (94,25 ± 0,98%) và thấp nhất trên mướp khía (53,25

± 2,18%) Dựa trên cơ sở chỉ số tăng trưởng, khả năng sinh sản, sự phát triển và tỷ

lệ thành trùng xuất hiện, cà đen (Solanum nigrum) và thù lù nhỏ (Physalis minima) được ghi nhận là cây ký chủ thích hợp nhất, kế tiếp là cà tím (Solanum melongena), khoai tây (Solanum tuberosum), cà chua (Solanum esculentum), khổ qua (Momordica charantia) và cà độc dược (Datura stramonium) Mướp khía (Luffa

acutangula) là cây ký chủ ưa thích nhất của bọ rùa 28 chấm cho sự tăng trưởng và

phát triển tổng thể

Tuy nhiên, theo Yoichi Shirai and Haruo Katakura (1999), các cây ký chủ của bọ rùa 28 chấm trong khu vực Đông Nam Á vẫn chưa được biết đến đầy đủ Sự sống và phát triển của ấu trùng bọ rùa 28 chấm trên cây họ cà, bầu bí dưa và đậu đã được khảo sát bởi bảy nhà nghiên cứu từ Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia và Indonesia Tất cả các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ xuất hiện cao nhất và kích thước

thành trùng lớn nhất ở trên cây thuộc chi Solanum (họ cà) Trên bình bát dây (Coccinia indica) (họ dưa bầu bí), tại Malaysia cho thấy có tỷ lệ xuất hiện của bọ

rùa là 32%, Thái Lan và hai nhà nghiên cứu ở Indonesia cho thấy tỷ lệ xuất hiện của

bọ rùa là 10% Tuy nhiên, tỷ lệ thành trùng mới, mà bốn nhà nghiên cứu ở các nước

Trang 27

12

cho thấy không thể tạo ra thế hệ tiếp theo khi được nuôi trên bình bát dây vì khả

năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở rất thấp Trên đậu ma (Centrosema pubescens), nhà

nghiên cứu Malaysia và hai nhà nghiên cứu Indonesia cho thấy tỷ lệ xuất hiện của

bọ rùa là 30% Ba nhà nghiên cứu từ hai nước đó cho thấy xuất hiện từ 62 – 72% tỷ

lệ trứng nở ở trên cây đậu ma

 Nghiên cứu về bọ rùa 28 chấm thông qua phân tích ADN ti thể và một yếu tố khác

Theo Norio Kobayashi et al., (2000), phân tích một phần ti thể cytochrome C oxidase I trình tự gen (645 bp ) của 17 thành trùng bọ rùa 28 chấm Epilachna

vigintioctopunctata từ 8 địa điểm khác nhau ở phía Đông và Đông Nam Á cho thấy

các quần thể được chia thành hai nhóm khác biệt về mặt di truyền, nhóm 1 (Chiba, Tokyo, Naha, Iriomote, Bangkok), nhóm 2 (Kuala Lumpur, Padang, Bogor) Số nucleotide thay thế giữa các chuỗi của các nhóm khác nhau là 57 – 60, trong khi đó giữa các chuỗi trong mỗi nhóm là 1 – 8 Karyotypes của hai nhóm cũng khác nhau

rõ rệt Thí nghiệm cho thấy có tồn tại các rào cản về sự bắt cặp giữa hai nhóm: trứng thu được từ bắt cặp giữa 2 nhóm với nhau thường không nở, trong khi hơn 90% trứng nở từ sự bắt cặp trong 1 nhóm với nhau Có thể kết luận rằng bọ rùa 28

chấm E vigintioctopunctata, là một loại côn trùng gây hại nguy hiểm và phổ biến

trên cây họ cà ở châu Á và Úc

Trang 28

13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

- Bọc nylon màu đen có lỗ thoát nước dùng trồng cây làm thức ăn cho bọ rùa

- Bông gòn thấm nước để tạo ẩm độ

- Kính nhìn nổi, kính lúp

- Ẩm kế, nhiệt kế

- Phân ure, DAP…

- Thước đo trắc vi thị kính và máy chụp hình để đo và ghi nhận kích thước của

ấu trùng và thành trùng qua từng giai đoạn

- Cân điện tử với 3 chữ số thập phân

- Một số dụng cụ khác trong thí nghiệm như: vợt bắt côn trùng, kéo, thước đo, bút lông, bông gòn, vải lưới, cọ quét, dây thun, giấy báo, cồn 700, nước cất tạo ẩm độ,

2.1.2 Nguồn bọ rùa

Bọ rùa 12 chấm, 28 chấm được thu từ ngoài đồng trên những ruộng cà, mướp, dưa leo, thù lù, bình bát dây có bọ rùa gây hại ở huyện Phong Điền, thành

phố Cần Thơ và khu II, Đại học Cần Thơ

Bọ rùa 12 chấm, 28 chấm được thu bằng vợt hoặc bắt trực tiếp bằng tay 2.2 PHƯƠNG PHÁP

2.2.1 Khảo sát đặc điểm hình thái và sinh học của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma, 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata trong điều kiện phòng thí

nghiệm

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình thái và sinh học của các giai đoạn từ

trứng đến thành trùng, thời gian vòng đời của bọ rùa 12 chấm và bọ rùa 28 chấm

Trang 29

14

cũng như một số tập tính và cách gây hại làm cơ sở cho việc quản lý hai loài bọ rùa này có hiệu quả nhất

Thời gian thực hiện: từ tháng 4/2013 đến tháng 10/2013

Địa điểm: phòng thí nghiệm côn trùng và nhà lưới của bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ

Chuẩn bị bọ rùa: Bọ rùa 12 chấm và 28 chấm được thu thập ngoài đồng và nhân nuôi trong phòng thí nghiệm Thu thập chủ yếu là thành trùng bọ rùa về nuôi trong các hộp nhựa lớn đến khi thành trùng thế hệ sau đẻ trứng sẽ dùng làm thí nghiệm khảo sát vòng đời Thức ăn chủ yếu cho bọ rùa là các loại lá dưa, bầu, bí, cà

có quấn bông gòn thấm nước ở vị trí vết cắt để hạn chế bị héo

Hình 2.1 Hộp nhựa nuôi thành trùng bọ rùa

Sử dụng 30 hộp nhựa nhỏ có chiều cao là 3,5 cm, đường kính từ 2,7 – 4,2 cm

để đựng các ổ trứng Sau 3 – 4 ngày, trứng bắt đầu nở và cung cấp thức ăn cho ấu trùng bằng những lá dưa, bầu, bí, cà

Quan sát và ghi nhận các đặc điểm sinh học và hình thái qua từng giai đoạn phát triển của bọ rùa 12 chấm và 28 chấm tiến hành như sau:

 Giai đoạn trứng: ghi nhận kích thước trứng, thời gian ủ trứng và quan sát

hình dạng, màu sắc của trứng, đo kích thước của 30 trứng

 Giai đoạn ấu trùng: Sau khi trứng nở, ấu trùng các tuổi được cho vào các

hộp nhựa nhỏ và cung cấp thức ăn bằng những lá dưa, bầu, bí, cà Mỗi con được nuôi trong một hộp riêng và tạo ẩm độ bằng cách để 1 miếng bông gòn đã được

Trang 30

15

thấm nước Thức ăn được thay mới mỗi ngày và ghi nhận thời gian lột xác qua từng tuổi của ấu trùng cũng như sự thay đổi màu sắc và hình dạng, kích thước của chúng

ở từng giai đoạn phát triển Các chỉ tiêu ghi nhận:

 Số tuổi của ấu trùng (dựa vào mảnh vỏ để lại của ấu trùng khi lột xác)

 Thời gian sống và phát triển các tuổi của ấu trùng

 Kích thước của ấu trùng (chiều dài và chiều rộng)

 Hình dạng và màu sắc của ấu trùng

Hình 2.2 Khảo sát giai đoạn nhộng và ấu trùng của bọ rùa

 Giai đoạn nhộng: Khi ấu trùng tuổi 4 chuyển sang giai đoạn nhộng, cũng

cần tạo ẩm độ bằng cách để 1 miếng bông gòn được thấm nước, tiến hành ghi nhận các đặc điểm về màu sắc, hình dạng, kích thước cũng như thời gian từ hóa nhộng đến khi vũ hóa của mỗi ấu trùng trong điều kiện phòng thí nghiệm

 Giai đoạn thành trùng: Sau khi nhộng vũ hóa, phân biệt bọ rùa đực và cái,

lấy ngẫu nhiên 30 bọ rùa đực và 30 bọ rùa cái cho bắt cặp trong 30 hộp nhựa lớn có chiều cao khoảng 7 cm, đường kính khoảng 10 – 12 cm Cung cấp thức ăn là các loại lá dưa, bầu, bí, cà Bên trong hộp để 1-2 lá dưa có quấn bông gòn ngay tại vị trí vết cắt nhằm giữ tươi lâu tránh mất nước Tiến hành lấy chỉ tiêu mỗi ngày Các chỉ tiêu ghi nhận:

 Thời gian từ vũ hóa đến bắt cặp

 Thời gian vũ hóa đến khi thành trùng cái đẻ trứng đầu tiên

Trang 31

16

 Thời gian đẻ trứng của thành trùng cái, số ổ trứng/cái, tổng số trứng được

đẻ trong vòng đời Số lượng trứng/ổ

 Thời gian sống của thành trùng đực và thành trùng cái

 Kích thước cơ thể của thành trùng cái và thành trùng đực

 Hình dạng và màu sắc của thành trùng

 Tỷ lệ hóa nhộng (%): thực hiện 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một hộp

nhựa lớn nuôi 30 ấu trùng tuổi 4 Tiến hành lấy chỉ tiêu hoá nhộng mỗi ngày

 Tỷ lệ vũ hóa (%): thực hiện 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một hộp nhựa lớn

nuôi 30 nhộng Tiến hành lấy chỉ tiêu hoá nhộng mỗi ngày

 Tỷ lệ trứng nở (%): khảo sát ngẫu nhiên 30 ổ trứng, mỗi ổ trứng được để

trong các hộp nhựa lớn Tiến hành lấy chỉ tiêu số lượng trứng nở trên từng ổ mỗi ngày

Tất cả các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2013

và trình bày dưới dạng biểu bảng

2.2.2 Khảo sát tính ưa thích trên một số loại ký chủ của bọ rùa 12 chấm

(Epilachna dodecastigma) và 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) trong

điều kiện phòng thí nghiệm

Mục tiêu: Thí nghiệm nhằm đánh giá khả năng ưa thích thức ăn của bọ rùa

12 chấm và 28 chấm, từ đó giúp hiểu biết rõ hơn sự gây hại của bọ rùa trên các loại

ký chủ này

Thí nghiệm được thực hiện nhằm tìm hiểu rõ hơn trong các loại thức ăn được ghi nhận là ký chủ, loại cây nào được chúng ưa thích hơn Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 9 nghiệm thức (tương ứng với 9 loại lá làm thức ăn) với 4 lần lặp lại Mỗi lần lặp lại là hộp nhựa lớn chứa 10 thành trùng bọ rùa Trong đó, mỗi nghiệm thức đều thử đối với thành trùng đực, thành trùng cái của bọ rùa 12 chấm và thành trùng đực, thành trùng cái của bọ rùa 28 chấm Như vậy, mỗi nghiệm thức sử dụng 160 thành trùng bọ rùa Mỗi lặp lại tương ứng 1 hộp nhựa có chiều cao khoảng 7 cm, đường kính khoảng 10 – 12 cm, lót sẵn giấy thấm

và bông gòn thấm nước Mỗi loại lá dưa, bầu, bí, cà có kích thước tương đương nhau được đặt riêng từng hộp nhựa và mỗi hộp nhựa chỉ chứa 1-2 lá (1 lá đối với những lá dưa, bầu, bí, cà có kích thước lớn, 2 lá đối với những lá dưa, bầu, bí, cà có kích thước nhỏ, kích thước lớn nhỏ do chúng khác nhau về họ) Lá được đặt hoàn toàn ngẫu nhiên vào trong hộp, sau đó thả thành trùng đực và thành trùng cái của bọ

Trang 32

17

rùa 12 chấm, 28 chấm vào từng hộp nhựa riêng biệt lên khắp các lá ký chủ cho chúng ăn

Bảng 2.1 Các loại lá làm thức ăn khảo sát tính ưa thích của bọ rùa 12 chấm và 28 chấm

Trang 34

19

Hình 2.4 Khảo sát tính ưa thích trên một số loại ký chủ của bọ rùa 12 chấm (Epilachna

dodecastigma) và 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) trong điều kiện phòng thí nghiệm

Quan sát hoạt động của thành trùng bọ rùa sau khi thả vào hộp và ghi nhận kết quả thiệt hại qua trọng lượng thức ăn được tiêu thụ sau 24, 48 giờ thí nghiệm

Chỉ tiêu ghi nhận sự tiêu thụ thức ăn của thành trùng bọ rùa 12 chấm

(Epilachna dodecastigma) và 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) sau 24 và 48

giờ thí nghiệm Các chỉ tiêu được tính như sau:

Trọng lượng thức ăn mất đi = (A 0 – A i ) – ĐC i

Trong đó:

- Ai: trọng lượng thức ăn sau 24 và 48 giờ thí nghiệm (mg)

- A0: trọng lượng thức ăn ban đầu (mg)

- ĐCi: trung bình nghiệm thức đối chứng sau 24 và 48 giờ thí nghiệm (mg)

Sử dụng phần mềm thống kê MSTATC để phân tích số liệu và so sánh các cặp trung bình nghiệm thức bằng phương pháp kiểm định DUNCAN

Trang 35

20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM

Bảng 3.1 Thời gian phát triển qua các giai đoạn của bọ rùa 12 chấm trong phòng thí nghiệm

Trang 36

21

Kết quả ở Bảng 3.1 cho thấy vòng đời bọ rùa 12 chấm trung bình 32,53 + 3,71 ngày, có kiểu biến thái hoàn toàn gồm 4 giai đoạn phát triển đó là trứng, ấu trùng (có 4 tuổi), nhộng và thành trùng Thời gian phát phát triển các tuổi của ấu trùng cũng khác nhau Ấu trùng tuổi 1 phát triển 3 – 5 ngày, trung bình 3,97 + 0,67 ngày, ấu trùng tuổi 2 phát triển 2 – 5 ngày, trung bình 2,83 + 0,83 ngày, ấu trùng tuổi 3 phát triển 2 – 6 ngày, trung bình 2,87 + 0,94 ngày, ấu trùng tuổi 4 phát triển 3 – 6 ngày, trung bình 3,93 + 0,94 ngày Nhộng phát triển 4 – 6 ngày, trung bình 4,70 + 0,65 ngày Thời gian sống của thành trùng cái lâu hơn thành trùng đực Thành trùng cái phát triển 33 – 79 ngày, trung bình 60,37 + 13,18 ngày; thành trùng đực phát triển 20 – 61 ngày, trung bình 39,13 + 12,77 ngày Thành trùng sau khi vũ hoá

2 – 9 ngày có thể bắt cặp và 7 – 15 ngày thành trùng có thể đẻ trứng

Hình 3.1 Vòng đời bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma

(A) Trứng, (B) Ấu trùng tuổi 1, (C) Ấu trùng tuổi 2, (D) Ấu trùng tuổi 3,

(E) Ấu trùng tuổi 4, (F) Nhộng, (G) Thành trùng

Trang 37

22

Bảng 3.2 Kích thước (mm) các giai đoạn phát triển của bọ rùa 12 chấm Epilachna

dodecastigma

(T= 30,21oC, RH= 61,54%) Các giai đoạn phát

triển

Chiều dài TB (mm)

Biến động chiều dài (mm)

Chiều rộng

TB (mm)

Biến động chiều rộng (mm) Trứng 1,13 + 0,09 1,00 – 1,30 0,42 + 0,04 0,40 – 0,50

Ấu trùng tuổi 1 1,80 + 0,22 1,50 – 2,30 0,73 + 0,11 0,60 – 0,90

Ấu trùng tuổi 2 2,62 + 0,45 1,60 – 3,60 1,05 + 0,21 0,70 – 1,50

Ấu trùng tuổi 3 3,82 + 0,5 3,10 – 5,00 1,59 + 0,30 1,20 – 2,40

Ấu trùng tuổi 4 5,22 + 0,73 4,10 – 6,20 2,25 + 0,38 1,50 – 5,80 Nhộng 5,24 + 0,41 4,50– 6,60 3,56 + 0,34 3,00 – 4,40 Thành trùng đực 5,36 + 0,26 4,70 – 5,80 4,32 + 0,23 4,00 – 4,80 Thành trùng cái 5,91 + 0,17 5,60 – 6,30 4,72 + 0,15 4,50 – 5,00

Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy kích thước ấu trùng bọ rùa 12 chấm tăng dần qua các giai đoạn; ấu trùng tuổi 1 dài trung bình 1,80 + 0,22 mm, rộng trung bình 0,73 + 0,11 mm; ấu trùng tuổi 2 dài trung bình 2,62 + 0,45 mm, rộng trung bình 1,05 + 0,21 mm; ấu trùng tuổi 3 dài trung bình 3,82 + 0,5 mm, rộng trung bình 1,59 + 0,30 mm, ấu trùng tuổi 4 dài trung bình 5,22 + 0,73 mm, rộng trung bình 2,25 + 0,38 mm, nhộng dài trung bình 5,24 + 0,41 mm, rộng trung bình 3,56 + 0,34 mm Thành trùng cái có kích thước lớn hơn thành trùng đực, thành trùng cái dài trung bình 5,91 + 0,17 mm, rộng trung bình 4,72 + 0,15 mm; thành trùng đực dài trung bình 5,36 + 0,26 mm, rộng trung bình 4,32 + 0,23 mm

Trang 38

Chiều rộng trứng (mm) 30 0,42 + 0,04 0,4 – 0,5 Thời gian ủ trứng (ngày) 30 2,9 + 0,84 2 – 4

Thời gian bắt cặp đến khi đẻ trứng (ngày) 30 6,27 + 3,22 2 – 12

Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy sau khi thành trùng đực và cái bắt cặp từ 2 – 12

ngày, trung bình khoảng 6,27 + 3,22 ngày thành trùng cái bắt đầu đẻ trứng Trứng dài trung bình 1,23 + 0,18 mm, rộng trung bình 0,42 + 0,04 mm Thời gian ủ trứng kéo dài 2 – 4 ngày, trung bình khoảng 2,9 + 0,84 ngày, kết quả này cũng gần tương

tự với Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) là thời gian ủ trứng khoảng 3- 5 ngày Điều này có thể là do điều kiện thí nghiệm khác nhau vì theo Nguyễn Đức Khiêm (2006), cho biết thời gian sinh trưởng càng ngắn khi nhiệt độ càng cao

Trứng hình thoi, màu vàng, thường được đẻ thành từng khóm từ 7 – 66 cái ở mặt dưới lá và được xếp thẳng đứng với mặt lá Tuy nhiên, trứng cũng được đẻ ngay trên thành hộp nhựa

Khi sắp nở, trứng có màu vàng sậm, trứng của loài này nở rất đồng loạt và có

tỷ lệ nở trung bình 77,59 + 11,96% Vỏ trứng mỏng nhẵn bóng, dễ vở Khi sắp nở, màu sắc trứng có sự thay đổi hơi nhạt màu so với ban đầu, đỉnh vỏ có màu hơi xám,

ấu trùng cắn đỉnh vỏ trứng rồi dùng cử động của chân để chui ra ngoài

3.1.1.2 Ấu trùng

Quá trình nhân nuôi, khảo sát và theo dõi trong điều kiện phòng thí nghiệm kết quả cho thấy giai đoạn ấu trùng có 4 tuổi, mỗi tuổi có kích thước và màu sắc khác nhau, thời gian phát triển của ấu trùng từ 10-22 ngày Ấu trùng màu vàng khi mới nở, lớn đủ sức có màu đậm Trên khắp mình có nhiều gai nhọn trên lưng và hai bên sườn, có 6 hàng gai phân nhánh màu nâu mọc thẳng góc với da

Ngày đăng: 23/09/2015, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hộp nhựa nuôi thành trùng bọ rùa - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 2.1 Hộp nhựa nuôi thành trùng bọ rùa (Trang 29)
Hình 2.3 Các loại lá làm thức ăn khảo sát tính ưa thích ký chủ của bọ rùa 12 chấm và 28  chấm - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 2.3 Các loại lá làm thức ăn khảo sát tính ưa thích ký chủ của bọ rùa 12 chấm và 28 chấm (Trang 33)
Hình  2.4  Khảo  sát  tính  ưa  thích  trên  một  số  loại  ký  chủ  của  bọ  rùa  12  chấm  (Epilachna - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
nh 2.4 Khảo sát tính ưa thích trên một số loại ký chủ của bọ rùa 12 chấm (Epilachna (Trang 34)
Hình 3.1 Vòng đời bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.1 Vòng đời bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma (Trang 36)
Hình 3.3 Giai đoạn nhộng của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.3 Giai đoạn nhộng của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma (Trang 40)
Hình 3.6 Vòng đời bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.6 Vòng đời bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata (Trang 47)
Hình 3.10 Thành trùng bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.10 Thành trùng bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) (Trang 53)
Hình 3.11 Triệu chứng gây hại của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.11 Triệu chứng gây hại của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata (Trang 56)
Hình  3.12  Triệu  chứng  ăn  trên  lá  cà  phổi  của  thành  trùng  cái  và  đực  bọ  rùa  12  chấm - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
nh 3.12 Triệu chứng ăn trên lá cà phổi của thành trùng cái và đực bọ rùa 12 chấm (Trang 59)
Hình 3.13 Triệu chứng ăn trên lá dưa gang của thành trùng cái và đực bọ rùa 28 chấm - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.13 Triệu chứng ăn trên lá dưa gang của thành trùng cái và đực bọ rùa 28 chấm (Trang 62)
Hình 3.14 Triệu chứng ăn trên lá bí rợ của thành trùng cái và đực bọ rùa 28 chấm Epilachna - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.14 Triệu chứng ăn trên lá bí rợ của thành trùng cái và đực bọ rùa 28 chấm Epilachna (Trang 63)
Bảng 10: Kích thước các giai đoạn của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 10 Kích thước các giai đoạn của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma (Trang 75)
Bảng 11: Các thông số về sự đẻ trứng của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 11 Các thông số về sự đẻ trứng của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma (Trang 76)
Bảng 13: Kích thước các giai đoạn của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 13 Kích thước các giai đoạn của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata (Trang 78)
Bảng 14: Các thông số về sự đẻ trứng của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata - khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và tính ưa thích ký chủ của bọ rùa gây hại trên dưa, bầu, bí, cà trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 14 Các thông số về sự đẻ trứng của bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w