1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi

53 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy khẩu phần sản xuất phải chứa đựng cả 3 loại: Khẩu phần duy trì, khẩu phần tăng trưởng của gia cầm mái còn non và khẩu phần sản xuất ra trứng Hiệp hội chăn nuôi gia cầm Việt Nam,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

HISEX BROWN 40-50 TUẦN TUỔI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y

2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN CHĂN NUÔI

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả thu được do bản thân tôi trực tiếp theo dõi, thu thập với một thái độ hoàn toàn khách quan, trung thực Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên

Trương Tấn Chiến

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Sau thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Bộ môn Chăn nuôi, tôi được giới thiệu về thực tập tại công ty TNHH MTV Chăn nuôi Vemedim thuộc ấp Thới Hòa C, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ Để hoàn thành khoá luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp

đỡ tận tình của Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị công nhân trong công ty Chăn Nuôi Vemedim

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ, Ban chủ nhiệm khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Bộ môn Chăn nuôi cùng toàn thể Thầy Cô giáo trong khoa đã dạy bảo tôi tận tình trong suốt thời gian học tập, rèn luyện và thực tập tốt nghịêp Đặc biệt sự hướng dẫn trực tiếp

và tận tình của PGs.Ts.Đỗ Võ Anh Khoa, Bộ môn Chăn nuôi

Tôi xin chân thành biết ơn đến Thầy cố vấn học tập ThS.Trương Chí

Sơn đã lo lắng, dạy dỗ chúng tôi trong những năm tháng qua

Tiếp đến, tôi xin gửi lời cám ơn tới ban lãnh đạo công ty Vemedim Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập Cám ơn

ThS Huỳnh Hữu Chí đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại

trại để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên

và giúp đỡ tôi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Trang 6

TÓM LƯỢC

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức với 3 lần lặp lại mỗi lần lặp lại là 1 tầng Tổngng cộng 12 đơn vị thí nghiệm với 2513 con gà mái Gồm các nghiệm thức:

Nghiệm thức đối chứng: KPCS (ĐC)

Nghiệm thức 1: KPCS + Lactozyme (2g/kg thức ăn) (NT1)

Nghiệm thức 2: KPCS + Lactozyme (2g/kg thức ăn) + Vime-Lyte (5 ml/1000ml nước) (NT2)

Nghiệm thức 3: KPCS + Lactozyme (2g/kg thức ăn) + Vimekat Plus (5 ml/1000 ml) (NT3)

: Trong giai đoạn nuôi từ 40-50 tuần tuổi tỷ lệ đẻ cao nhất ở hai nghiệm thức NT3 (90,76%) và NT2 (89,56%) kế tiếp là NT1 (84,45%) và thấp nhất là

ĐC (80,26%), (P=0,01)

Trọng lượng trứng giảm dần qua các nghiệm thức, cao nhất ở NT2 (60,28 g), NT3 (59,88 g), ĐC (58,60 g) và thấp nhất ở NT1 (58,28 g), (P=0,00)

Tiêu tốn thức ăn g/gà/ngày ĐC (108,83 g/gà/ngày) là cao nhất nhất trong các nghiệm thức Tiếp đến NT1 (106,92 g/gà/ngày), NT2 (106,18 g/gà/ngày) thấp nhất là NT3 (105,56 g/gà/ngày) sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P=0,00)

Tiêu tốn thức ăn/trứng ĐC (136,04 g/trứng) là cao nhất, thấp nhất là nghiệm thức NT3 (116,20 g/trứng), NT2 (118,92 g/trứng) và NT1 (126,83 g/trứng), (P=0,00)

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC vi

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Đặc điểm gà đẻ Hisex Brown 2

2.1.1 Nguồn gốc 2

2.1.2 Đặc điểm và ngoại hình 2

2.1.3 Phương thức nuôi 4

2 2 Chọn lọc gà mái đẻ 5

2.3 Công tác phòng bệnh trong chăn nuôi gia cầm 5

2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trứng 6

2.4.1 Nhiệt độ 6

2.4.3 Thời gian chiếu sáng 7

2.4.4 Thông thoáng 7

2.4.5 Mật độ nuôi 7

2.4.6 Thức ăn và nuôi dưỡng gà sinh sản 7

2.5 Các chỉ tiêu và năng suất chất lượng trứng 11

2.5.1 Sản lượng trứng 11

2.5.2 Khối lượng trứng 11

2.5.3 Chất lượng trứng 12

2.5.4 Thành phần dinh dưỡng của trứng 13

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 16 3.1 Phương tiện thí nghiệm 16

3.1.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 16

3.1.2 Động vật thí nghiệm 16

3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 17

3.1.4 Thức ăn, chế phẩm dinh dưỡng thí nghiệm 18

3.2 Phương pháp thí nghiệm 22

3.2.1 Bố trí thí nghiệm 22

3.2.2 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng 22

Trang 8

3.2.4 Phương pháp lấy mẫu 23

3.2.5 Các chỉ tiêu theo dõi 23

3.3 Hiệu quả kinh tế 24

3.4 Xử lý số liệu 24

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

4.1 Nhận xét chung về đàn gà trong thời gian thí nghiệm 25

4.2 Kết quả thí nghiệm 25

4.2.1 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên tỷ lệ đẻ 25

4.2.2 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên năng suất trứng 26

4.2.3 Ảnh hưởng của tuần tuổi thí nghiệm lên năng suất trứng 27

28

4.2.5 Ảnh hưởng của các khẩu phần thí nghiệm lên chất lượng trứng 28

4.2.6 Ảnh hưởng của tuần tuổi sản xuất lên chất lượng trứng 30

31

4.2.8 Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thí nghiệm 32

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 Đề nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 37

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown 3

Bảng 2.2 Lượng thức ăn ăn vào, trọng lượng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối với gà Hisex Brown 3

Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng gà đẻ Hisex Brown 4

Bảng 2.4 Những đặc điểm bên ngoài của gà mái hậu bị tốt và xấu 5

Bảng 2.5 Những đặc điểm bên ngoài của gà mái đẻ tốt và kém 5

Bảng 2.6 Quy trình phòng bệnh 6

Bảng 2.7 Một số triệu chứng thiếu vitamin 8

Bảng 2.8 Nhu cầu vitamin của gà đẻ trứng thương phẩm 9

Bảng 2.9 Nhu cầu năng lượng, protein và axit amin của gà đẻ trứng thương phẩm 11 Bảng 2.10 Thành phần cấu tạo trứng gà 16

Bảng 2.11 Tỷ lệ các thành phần của trứng gà (%) 16

Bảng 3.1 Quy trình tiêm phòng 20

Bảng 3.2 Thực liệu của thức ăn cơ sở 21

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng trong KPCS 22

Bảng 3.4 Thành phần hóa hoc chế phẩm dinh dưỡng Lactozyme 22

Bảng 3.5 Thành phần hóa hoc chế phẩm dinh dưỡng Vime-Lyte 23

Bảng 3.6 Thành phần hóa hoc chế phẩm dinh dưỡng Vimekat-Plus 24

Bảng 3.7 Bố trí thí nghiệm 25

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên tỷ lệ đẻ 28

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên năng suất trứng 29

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của tuần tuổi thí nghiệm lên năng suất trứng 31

32

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các khẩu phần thí nghiệm lên chất lượng trứng 32

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của tuần tuổi thí nghiệm lên chất lượng trứng 34

4.7 35

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thức ăn thí nghiệm 36

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Gà đẻ Hisex Brown 2

3.1 19

Hình 3.2 Các dãy chuồng nuôi 21

3.3 24

Hình 4.1 Tỷ lệ đẻ qua các tuần tuổi 29

Hình 4.2 Tiêu tốn thức ăn và trọng lượng trứng 30

Trang 12

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, khi mức sống con người ngày càng được nâng cao thì yêu cầu

về chất lượng sống ngày càng được chú trọng, đặc biệt là các nhu cầu về thực phẩm ngày càng được người tiêu dùng quan tâm Đồi hỏi người chăn nuôi phải nâng cao chất lượng sản phẩm song song đó là năng suất chăn nuôi phải cao, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng, đối với người tiêu dùng thì ngoài việc đòi hỏi sản phẩm phải sạch thì một vấn đề không thể bỏ qua đó là sản phẩm đó phải đầy đủ và cân đối về mặt dưỡng chất

Hiện nay, ngành chăn nuôi gia cầm đã và đang được các nước chú ý đầu

tư phát triển, nhằm cung cấp các sản phẩm protein có giá trị cao cho các bữa

ăn hàng ngày và có nhu cầu xuất khẩu Sản phẩm chủ yếu của gia cầm là thịt

và trứng Chúng là loại thực phẩm dễ chế biến, ngon, bổ dưỡng, dễ tiêu hóa và được xem như là một trong những nguồn protein động vật quan trọng đối với con người Đặc biệt trứng là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và khá cân bằng

về dưỡng chất Ngoài protein, lipid và các chất khoáng khác nhau trong trứng còn có nhiều loại vitamin như: A, D, E, K và các vitamin nhóm B Để nâng cao năng suất và chất lượng trứng, ngoài con giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, chuồng trại, khẩu phần,…thì các chế phẩm bổ sung cũng đóng vai trò quan trọng không kém

, axit

xuất

“Ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng Vime-Lyte, Vimekat plus và Lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà Hisex Brown 40-50 tuần tuổi”

-Lyte,

Trang 13

Vimekat-Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm gà đẻ Hisex Brown

2.1.1 Nguồn gốc

Gà hậu bị Hisex Brown được nhập vào Việt Nam 1997, có nguồn gốc ở Hà Lan được công ty Emivest nhập giống gà bố mẹ về nuôi nhân giống Gà Hisex Brown bố mẹ được Công ty nuôi để sản xuất gà hậu bị đẻ lấy trứng thương phẩm

Gà con sản xuất ra dùng để thả nuôi ở các trang trại nuôi gia công cho công ty và một số để bán ra thị trường

Trang 14

Bảng 2.1: Tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown

Tuần tuổi Ngày tuổi ăn vào (g/ngày) Lượng thức ăn Trọng lượng cơ thể (g/tuần)

A Hendrix Genetics Company, (2006)

Bảng 2.2: Lượng thức ăn ăn vào, trọng lượng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối với gà Hisex Brown

Thời gian chiếu sang

Trang 15

Bảng 2.3: Nhu cầu dinh dưỡng gà đẻ Hisex Brown

tiêu hóa

Methionine % 0,54 0,54 0,34 0,38 0,41 0,39 0,36 Methionine+

Cysteine

% 0,92 0,92 0,61 0,68 0,75 0,69 0,63

Tryptophan % 0,23 0,23 0,14 0,15 0,17 0,16 0,15 Threonine % 0,78 0,78 0,49 0,52 0,56 0,53 0,5 Khoáng

Phosphor

hữu dụng

% 0,5 0,5 0,45 0,42 0,42 0,4 0,38 Sodium % 0,16 0,16 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 Chloride % 0,22 0,22 0,22 0,22 0,22 0,20 0,19

(Công ty TNHH Emivest Việt Nam, 2011)

Nuôi trên nền thì chi phí cơ sở thiết bị ít nhưng mật đô nuôi thấp hơn, dễ đưa đến việc gà đè nhau gây chết khi hoảng sợ, dịch bệnh cũng dễ xảy ra hơn nhất là bệnh cầu trùng (Nguyễn Văn Quyên, 2000)

Trang 16

Bảng 2.4: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái hậu bị tốt và xấu

Mỏ Ngắn chắc, không vẹo mỏ Dài, mảnh

Màu và tích tai Phát triển tốt, có nhiều mao mạch Nhỏ, nhợt nhạt

Bụng To, mềm, khoảng cách giữa cuối

xương lườn và xương háng rộng

Nhỏ, không mềm, khoảng cách giữa cuối xương lườn

và xương háng hẹp Chân Màu vàng, bóng, ngón chân ngắn Màu vàng, bóng, ngón

chân ngắn

( http://www.cucchannuoi.gov.vn)

Bảng 2.5: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái đẻ tốt và kém

Các bộ phận cơ thể Gà mái tốt Gà mái xấu

Ướt, to, cử động, màu nhạt Không thay lông cánh hàng thứ nhất

Đã giảm màu vàng của mỏ, chân

Nhỏ, nhợt nhat5, khô Hẹp, chỉ đặt lọt 1–2 ngón tay

HẹpHẹp, chỉ đặt lọt 1–2 ngón tay

Khô, bé, ít cử động, màu đậm

Đã thay 5 hoặc nhiều lông cánh háng thứ nhất

Màu sắc của mỏ, chân vẫn vàng

( http://www.cucchannuoi.gov.vn)

2.3 Công tác phòng bệnh trong chăn nuôi gia cầm

Trong chăn nuôi gà bên cạnh những vấn đề quan trọng như con giống, thức

ăn còn có một khâu hết sức quan trọng là khâu phòng bệnh Hiện nay, khâu này hầu như quyết định sự thành công hay thất bại của việc chăn nuôi gà

Để phòng bệnh có hiệu quả cần thực hiện chặt chẽ các khâu sau đây: sát trùng chuồng trại, dụng cụ, cách li trại, phòng bệnh bằng vaccin

Trong ba khâu trên thì sát trùng chuồng, dụng cụ rất quan trọng Vì nếu không làm tốt khâu này thì dù có phòng vaccin cho gà thì bệnh vẫn có thể xảy ra Sát trùng chuồng trại nhằm mục đích tiêu diệt mầm bệnh có sẵn Người ta thường sát trùng bằng hóa chất (Châu Bá Lộc, 1997)

Trang 17

Những dụng cụ máng ăn, uống đều phải được sát trùng trước khi sử dụng, ngoài ra lối đi xung quanh cần phải được sát trùng Sau mỗi đợt nuôi, chuồng cần phải được bỏ trống ít nhất hai tuần để sát trùng và chuẩn bị cho đợt nuôi sau Nên

sử dụng nhiều loại thuốc sát trùng khác nhau ở mỗi đợt nuôi Hạn chế tối đa người không nhiệm vụ và thú vật vào chuồng nuôi Khi muốn vào chuồng thì trước đó phải tắm rửa sạch sẽ thay y phục của trại Diệt chuột, ruồi vì nó là trung gian truyền bệnh (Bùi Xuân Mến, 2007)

Gumboro Newcastle Viêm phế quản truyền nhiễm Phù đầu

Viêm phế quản truyền nhiễm Đậu

Viêm thanh khí quản truyền nhiễm Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm, Gumboro

2.4.2 Ẩm độ

Ẩm độ tương đối của không khí chuồng nuôi hoàn toàn phụ thuộc vào kĩ thuật nuôi, mật độ nuôi, phương pháp cho uống và thể thức lưu thông khí của chuồng nuôi Khi ẩm độ cao gà có biểu hiện khó thở dễ bị các bệnh đường hô hấp, ảnh hưởng đến cơ chế điều tiết thân nhiệt của cơ thể gà Ẩm độ cao còn gây bất lợi gián tiếp là tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển như: vi khuẩn, nấm mốc, đặc biệt là cầu trùng Mật độ nuôi càng cao thì ẩm độ càng cao (Võ Bá Thọ, 1996)

Ẩm độ khô nhu cầu về nước uống của gà tăng lên đồng thời nhu cầu về thức

ăn sẽ giảm, gà dễ bị mất nước, da khô, chuồng bụi, Giữa nhiệt độ và ẩm độ tương đối có mối tương quan nghịch với nhau Thông thường ẩm độ tốt nhất đối với gà là từ 65-75% (Dương Thanh Liêm, 1999)

Trang 18

2.4.3 Thời gian chiếu sáng

Chương trình chiếu sáng phù hợp với từng giống gà, từng giai đoạn phát triển

và nhất là trong thời kì đẻ sẽ cho phép tăng khối lượng bình quân của trứng và cải thiện độ cứng của vỏ trứng Trong giai đoạn đẻ thời gian chiếu sáng trung bình là khoảng 16 giờ trong ngày với cường độ là 20-30 lux (Võ Bá Thọ, 1995)

2.4.4 Thông thoáng

Yếu tố này phụ thuộc vào kết cấu và kiểu chuồng Nếu gà sống trong điều

không khí/ giờ/ Kg thể trọng đàn gà đó có nguy cơ mắc bệnh hô hấp và bệnh Newcastle cao hơn bình thường Nếu gà sống trong điều

không khí/giờ/Kg thể trọng thì khả năng mắc bệnh rất thấp (Lã Thị Thu Minh, 1997)

2.4.5 Mật độ nuôi

Cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến sự thông thoáng Mật độ nuôi có liên quan đến sức khoẻ và năng suất của gà Mật độ nuôi phụ thuộc vào các yếu tố: tuổi, giống, phương thức nuôi, điều kiện khí hậu, trình độ trang thiết bị chuồng

nuôi

2.4.6 Thức ăn và nuôi dưỡng gà sinh sản

Theo Nguyễn Đức Hưng, (2006) gà mái đẻ cần cho thức ăn hỗn hợp với dinh dưỡng đầy đủ Trong 1 kg thức ăn hỗn hợp gà đẻ cần:

Năng lượng trao đổi: 2700-2800 Kcal ( 11,29-11,71 MJ)

Protein thô: 15-18%

Canxi: 2,1-3,2%; Phốt pho: 0,75-0,80%

Khẩu phần sản xuất:

Khẩu phần sản xuất là khẩu phần thức ăn được sử dụng để sản xuất ra trứng

và thịt Muốn vậy khẩu phần sản xuất phải chứa đựng cả 3 loại: Khẩu phần duy trì, khẩu phần tăng trưởng của gia cầm mái còn non và khẩu phần sản xuất ra trứng (Hiệp hội chăn nuôi gia cầm Việt Nam, 2007)

2.4.6.1 Nhu cầu Vitamin

Vitamin là chất có hoạt tính sinh học cao cần thiết cho các quá trình trao đổi chất của cơ thể sống Với nồng độ thấp nhưng vitmain có vai trò quyết định sự tồn tại của tất cả quá trình sống Vitamin tham gia và cấu trúc của các nhóm enzyme xúc tác các phản ứng sinh hóa trong quá trình đồng hóa, dị hóa, quyết định sự sinh trưởng, sinh sản và tính kháng bệnh của gia cầm Một vài vitamin có thể được vi sinh vật trong ruột tổng hợp nhưng rất ít nên cần thiết phải được bổ sung theo thức

ăn hoặc nước uống

Bảng 2.7: Một số triệu chứng thiếu vitamin

Vitamin Triệu chứng

Vitamin A Giảm sản lượng trứng, chậm phát triển

Vitamin D Mỏng vỏ trứng, giảm sản lượng trứng, chậm phát triển, còi

xương Vitamin E Bị khoèo chân, gà bị bệnh thần kinh

Vitamin K Máu chóng đông, máu chảy trong cơ

Vitamin B1 Kích thích sự thèm ăn

Vitamin B2 Liệt chân, sinh trưởng chậm và năng suất trứng thấp

Pantothenic axit Viêm da và tổn thương vùng mỏ và chân

Trang 19

Niacin Chân cong, viêm lưỡi và mỏ

Choline Sinh trưởng chậm, gan to, giảm năng suất trứng

Vitamin B12 Thiếu máu, sinh trưởng chậm, gây chết non (bào thai)

Folic axit Sinh trưởng chậm, thiếu máu, lông mọc chậm và năng suất trứng

giảm Biotin Viêm chân, xung quanh miệng và mỏ

http://www.cucchannuoi.gov.vn

Bảng 2.8: Nhu cầu vitamin của gà đẻ trứng thương phẩm

2.4.6.2 Nhu cầu protein, axit amin

Ở gà đẻ nhu cầu protein và một số axit amin khá cao Protein trong cơ thể gà

đẻ được sử dụng để duy trì sự sống và tạo thành protit của trứng, còn ở gà tơ tuần

đẻ đầu còn cần cho sinh trưởng Để duy trì sự sống, cứ 1kg khối lượng cần 3 g protein Để tạo 100 g trứng cần 28 g protein Bởi vì trong 100 g trứng có 11,2 g protit, hiệu suất sử dụng protein thức ăn để tạo trứng vào khoảng 40% Nhu cầu protein thay đổi tuỳ theo tuổi và sức đẻ của gà:

20-40 tuần tuổi sức đẻ 80-85% protein khẩu phần 17% H

>40 tuần tuổi sức đẻ 70-75% protein khẩu phần 15% H

>50 tuần tuổi sức đẻ 65% protein khẩu phần 13%

Để đảm bảo dinh dưỡng protein bình thường gà đẻ cần thường xuyên nhận được cùng với protein thức ăn, tất cả các axit amin cần thiết cho nó, đặc biệt gà đẻ

có nhu cầu Arginin rất cao Nhu cầu các axit amin đặc biệt thiết yếu khi khẩu phần chứa 2700 kcal/kg năng lượng trao đổi như sau: (% trọng lượng không khí của thức ăn hỗn hợp): Arginin 0,90, Lysine 0,7, Methionin 0,32, Methionin + Xystin 0,60 và Triptophan 0,17

Axit amin là một trong những dưỡng chất quan trọng trong quá trình sinh trưởng, tạo ra sản phẩm và nâng cao hiệu quả hiệu suất sử dụng thức ăn, việc xác

Trang 20

Nhu cầu về axit amin đối với gia cầm rất biến động, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống, tính biệt, môi trường, nuôi dưỡng

Sự thiếu hụt các axit amin trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng xuất và hiệu quả sử dụng thức ăn của gia cầm Axit amin mà trong hỗn hợp thiếu nhiều nhất so với nhu cầu được gọi là axit amin giới hạn thứ nhất, axit amin tiếp theo ít thiếu hơn gọi là axit amin giới hạn thứ 2, 3

Thứ tự về mức độ, giới hạn của các axit amin trong khẩu phần phụ thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng gia cầm về axit amin này và hàm lượng của chúng trong thành phần nguyên liệu để xây dựng nên khẩu phần

Trong khẩu phần thức ăn của gà với nguồn protein từ nguyên liệu thức ăn thực vật là chủ yếu Thứ tự của các axit amin không thay thế là: Methionine, Lysine, Treonin… để khắc phục sự thiếu hụt các axit amin trong khẩu phần, trước hết phải bổ sung axit amin giới hạn thứ nhất đến mức yêu cầu, sau đó bổ sung các axit amin giới hạn tiếp theo Khi ta bổ sung lần lượt sự thiếu hụt của các axit amin giới hạn thì hiệu quả của việc bổ sung này sẽ tốt hơn nhiều so với không bổ sung hay bổ sung không đúng thứ tự

Khi tính toán nhu cầu axit amin không thay thế, người ta thường chọn lysin làm axit amin so sánh và đưa ra cân bằng lý tưởng axit amin cho gia cầm (tuỳ theo hướng và mục đích sản xuất) Để tích luỹ nhiều nạc, gà cần mức lyzin cao hơn trong khẩu phần Để nuôi gà đẻ trứng năng suất cao cần nhiều axit amin chứa lưu huỳnh

Ngoài ra nhu cầu axit amin của gà còn phụ thuộc vào mức năng lượng và hàm lượng protein thô trong khẩu phần Nếu hàm lượng axit amin trong khẩu phần

là như nhau thì với khẩu phần có mức năng lượng thấp gà sẽ thu nhận được nhiều axit amin hơn Vì vậy khi mức năng lượng trong khẩu phần tăng thì nhu cầu axit amin tính theo % trong khẩu phần cũng tăng lên Nhu cầu axit amin tính theo % protein thô của khẩu phần sẽ giảm khi hàm lượng protein trong khẩu phần tăng Mối tương quan này rất chặt chẽ đối với lyzin và các axit amin chứa lưư huỳnh Sự tương quan này có thể áp dụng cho cả các axit amin không thay thế khác Nó biểu diễn bằng phương trình:

Y=7,23–0,131X

Y: % Lysine trong khẩu phần

X: % Protein thô trong khẩu phần

Nhu cầu axit amin của gà còn bị ảnh hưởng bởi thành phần các chất dinh dưỡng có trong khẩu phần, đặc biệt là các chất có hoạt tính sinh học cao nhu

thành phần coenzym của enzym methiltransferaza Enzym này chuyển

homocystein thành methionin (Nguyễn Thị Mai và ctv, 2009)

Bảng 2.9: Nhu cầu năng lượng, protein và axit amin của gà đẻ trứng thương phẩm

Chất dinh dưỡng Đơn vị

Giai đoạn nuôi

0-6 tuần tuổi tuần tuổi 6-12

1-18 tuần tuổi

18TT -đẻ quả trứng đầu tiên

Trang 21

Khối lượng cơ thể g 500 1100 1500 1600 Năng lượng trao đổi Kcal 2800 2800 2850 2850

2.4.6.3 Chất bổ sung vi sinh vật (Probiotic)

Khái niệm về probiotic

Theo ngôn ngữ Hi Lạp, probiotic có nghĩa là “vì sự sống” Thuật ngữ

probiotic được Parker đề nghị sử dụng lần đầu tiên vào năm 1974 để chỉ “những vi

sinh vật và những chất làm cân bằng hệ vi sinh vật ruột” (Fuller, 1989) Từ đó đến

nay thuật ngữ probiotic đã được cả thế giới sử dụng để chỉ những chế phẩm vi sinh

vật sống hữu ích khi được đưa vào cơ thể động vật thông qua thức ăn hoặc nước uống tạo nên những ảnh hưởng có lợi cho vật chủ Kể từ khi xuất hiện, khái niệm

probiotic vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất Tuy nhiên, hiện có hai định

nghĩa được cho là phản ánh khá đầy đủ bản chất của probiotic và được sử dụng

nhiều trong các ấn phẩm khoa học:

Theo Fuller (1989), probiotic là “chất bổ sung vi sinh vật sống vào thức ăn

giúp cải thiện cân bằng của hệ vi sinh vật đường tiêu hóa theo hướng có lợi cho vật chủ”

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2001), probiotic là “các vi sinh vật sống

khi đưa vào cơ thể theo đường tiêu hoá với một số lượng đủ sẽ đem lại sức khoẻ tốt cho vật chủ”

Vai trò của probiotic

Những vi sinh vật trong Probiotic qua chu trình biến dưỡng sản sinh ra những sản phẩm phụ: Axit (axit lactic, axit acetic…) kháng sinh (axitophilin, axitolin, lactocidin…) men (Mikolajeik và Hamdem, 1975; Shaham và cộng tác viên, 1976), Axit lactic, axit acetic duy trì môi trường axit trong ruột nhằm ức chế

vi khuẩn gây bệnh (vì nhóm vi khuẩn này không tồn tại được trong môi trường axit) (Tokuyama và Tournut, 1994) Theo Dayly và ctv (1972), Goepfert và Hicks

Trang 22

calcium, kẽm, sắt, selenium, magnesium (Phan Bảo An, 1990) các ion khoáng này liên kết bền với phân tử enzyme, tham gia trong các phản ứng xúc tác, sau khi loại

bỏ ion kim loại enzyme sẽ bị mất hoàn toàn hoạt động (Lê Ngọc Tú và ctv, 1986)

phát triển sinh sản ( International Nutrition, 1995)

Cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh về chỗ bám trong thành ruột và chất dinh dưỡng

Tác động hiệu quả lên hệ miễn dịch tại chỗ và toàn thân; thúc đẩy cơ chế miễn dịch phản ứng nhanh chóng, chống lại nhân tố gây bệnh bằng cả kháng thể được tiết ra và không tiết ra (G.Ballarini, 1994; David P.Hutcheson, 1994) Những

tế bào vi sinh vật sẵn sàng đi xuyên qua biểu mô ruột và những tổ chức lympho kế cận và đôi khi chúng vào cả máu và thường tập hợp ở gan, lách và thận (J Tournut, 1994)

Probiotics có hiệu quả phải có khả năng tồn tại và hoạt động trong một môi trường đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau Theo Fuller (1989) thì cần phải có những khả năng như sau: là một sản phẩm sống ở qui mô kỹ nghệ; không mang mầm bệnh và độc tố; tạo ra tác dụng có lợi trên vật chủ; có khả năng tồn tại và phát triển trong môi trường ruột của vật chủ; duy trì ổn định và tồn tại lâu dài để được sử dụng sau này trong điều kiện lưu trữ và điều kiện ngoài hiện trường

2.5 Các chỉ tiêu và năng suất chất lượng trứng

Nguyễn Đức Hưng (2006) đã đưa ra cách xác định một số chỉ tiêu về trứng như sau:

2.5.1 Sản lượng trứng

Sản lượng trứng là số trứng đẻ ra từ một gia cầm mái trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm đẻ trứng (sản lượng trứng/năm/gia cầm mái) Sản lượng trứng được xác định theo cá thể (các cơ sở giống bắt buộc phải theo dõi

cá thể) hoặc theo nhóm Sản lượng trứng cá thể phải theo dõi thông qua đánh giá gia cầm và sử dụng ổ đẻ tự động (ổ sập) Sản lượng trứng theo nhóm, chính là sản lượng trứng trung bình bằng tổng số trứng thu được trong thời gian nhất định chia cho số lượng gia cầm mái bình quân trong thời gian đó Hiện tồn tại nhiều cách tính sản lượng trứng khác nhau, đó là tính trên số mái đầu kỳ, tính trên số mái cuối

kỳ hay tính trên số mái bình quân có mặt Mỗi cách tính đưa ra những sai số nhất định so với sản lượng trứng thực tế của gia cầm mái Sản lượng trứng/năm cũng có nhiều cách xác định khác nhau Năm đẻ trứng sinh học tính từ khi gia cầm mái đẻ quả trứng đầu tiên đến ngày đó của năm tiếp theo Một

, so sánh cần xem cách tính cụ thể như thế nào, trong trường hợp cụ thể mà số liệu được đưa ra

2.5.2 Khối lượng trứng

Khối lượng trứng của gia cầm mái được xác định bằng khối lượng trứng trung bình/năm (g/quả) hoặc khối lượng trứng sản xuất ra từ một gia cầm mái/năm (kg trứng) Khối lượng trứng thường được xác định ở các thời điểm: khối lượng quả trứng đẻ đầu tiên, khối lượng quả trứng đẻ lúc 32 tuần tuổi, khối lượng quả trứng lúc 52 tuần tuổi

Trang 23

Lúc 32 tuần tuổi là lúc sức sản xuất biểu hiện cao nhất, lúc 52 tuần tuổi là lúc gia cầm hoàn toàn trưởng thành, để tính khối lượng trứng trung bình/năm, người ta tính khối lượng trứng trung bình của 10 tháng đẻ trứng Ở mỗi tháng đẻ, cân 3 quả trứng rồi lấy khối lượng trung bình Ba quả trứng được cân từ một gia cầm mái hoặc khối lượng trứng trung bình toàn đàn gia cầm mái vào 3 ngày liên tiếp trong tháng, hoặc 3 ngày với khoảng cách cố định và cân bằng cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 g Khối lượng trứng trung bình của gà 55-65 g

Hình dạng trứng: Có ý nghĩa quan trọng trong việc ấp trứng cũng như trong vận chuyển bảo quản trứng thương phẩm Hình dạng trứng được đánh giá qua chỉ

số hình dáng trứng Chỉ số hình dạng trứng là tỷ lệ giữa đường kính nhỏ d (chiều rộng) và đường kính lớn D (chiều dài) của trứng Trứng gà có chỉ số hình dáng 73-74 là thích hợp, có tỷ lệ dập vỏ thấp nhất trong quá trình bảo quản, vận chuyển,

và cho tỷ lệ ấp nở cao

Độ dày vỏ: Độ dày vỏ trứng thu hút sự chú ý lớn của các nhà chăn nuôi vì nó liên quan đến tỷ lệ dập vỡ và tỷ lệ ấp nở Trứng có độ dày từ 0,25-0,58 mm là tốt, phụ thuộc vào loài, giống, cá thể, điều kiện nuôi dưỡng, bệnh tật Phương pháp xác định thông qua đo độ dày vỏ bằng thước kẹp hoặc thước chuyên dùng đo độ dày

vỏ trứng Độ trên 3 vị trí: Đầu nhọn, giữa, đầu tù của trứng rồi lấy giá trị trung bình Độ dày vỏ tỷ lệ thuận với khối lượng trứng

Chỉ số lòng đỏ trứng: Là mối quan hệ chiều cao và đường kính lòng đỏ, chỉ

số này càng cao thì trứng có phẩm chất càng tốt Được xác định bằng cách đập trứng ra đĩa petri sau đó đo đường kính và chiều cao, chỉ số này thay đổi theo thời gian bảo quản trứng và độ bền màng lòng đỏ

Chỉ số lòng trắng đặc: Chỉ số lòng trắng trứng là mối quan hệ giữa chiều cao

và lòng trắng đặc và trung bình giữa đường kính lớn và lòng trắng nhỏ của lòng

Trang 24

Đơn vị Haugh: Là chỉ số mối quan hệ giữa khối lượng trứng với chiều cao lòng trắng đặc của trứng Đơn vị Haugh càng cao phẩm chất trứng càng tốt Đơn vị Haugh của trứng chênh lệch 1-8 thì coi như có chất lượng tương tự Đơn vị Haugh xác định dựa vào công thức:

T: Độ dày của lớp lòng trắng đặc (mm)

W: Trọng lượng của trứng (g)

2.5.4 Thành phần dinh dưỡng của trứng

Trứng là sản phẩm độc nhất của chim Do đó không giống như loài hữu nhũ, phôi thai được cung cấp chất dinh dưỡng liên tục từ mẹ, phôi gà được bao bọc trong trứng gà chứa tất cả chất dinh dưỡng cho sự sống của phôi Đối với con người trứng cũng là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, vì vậy trứng của gia cầm

bao gồm hai mặt giá trị kinh tế và về mặt thực phẩm (Dương Thanh Liêm và ctv.,

2002)

Trứng gia cầm tính từ trong ra bao gồm các phần như lòng đỏ, lòng trắng, màng dưới vỏ, vỏ cứng và có một lớp nhày (màng mỡ) bao bọc, phủ ngoài vỏ trứng khi được đẻ ra Mỗi phần của chúng đều có chức năng riêng biệt Tỷ lệ tương đối (%) và tuyệt đối (g) giữa các thành phần tùy thuộc vào loại gia cầm, mùa vụ, tuổi sinh sản, chất lượng thức ăn

Dương Thanh Liêm và ctv (2002)

Thành phần hóa học của trứng gà gần như cố định Ngoại trừ hàm lượng lipid, một số chất vi khoáng và vitamin thay đổi theo thức ăn được ăn

Dương Thanh Liêm và ctv ( 2002) * Hầu hết là Calcium carbonate

Tỷ lệ protein của các thành phần của trứng như sau: trung bình trứng chứa 12,8% protein và phân bố 49% là protein của lòng đỏ, 53,6% là protein trong lòng trắng, 2,1% protein của màng lụa của vỏ trứng và 2,4% là protein của vỏ trứng Lòng đỏ chứa gần như toàn bộ lipid của trứng, có sự khác biệt lớn về hàm lượng nước trong lòng trắng và lòng đỏ: lòng trắng chứa 88% nước trong khi lòng đỏ có 49%

Theo Lã Thị Thu Minh (1997), thì các chỉ tiêu về chất lượng của một trứng tốt như sau:

Trang 25

Màu sắc vỏ trứng phải tương ứng giống và phải phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

là methionin, là nguồn cung cấp protein cho sự phát triển của phôi Nhiệm vụ của flavoprotein là chuyển riboflavin đến phôi: conalbumin dùng để chuyển sắt vào phôi Lysozym là một enzym có thể làm tan một số vi sinh vật và là một hóa chất bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật qua vỏ trứng Avidin có thể tổ hợp với biotin biến nó thành dạng vitamin không sử dụng, với cách này nó có thể hoạt động như tác nhân chống lại vi sinh vật Ovomucaoid chứa hàm lượng carbohydrate cao, là enzyme ngăn cản protease, ngoài Ovomucaoid tác nhân khác của lòng trắng là magnesium, làm chậm sự hóa lỏng của gelatin của lòng trắng có liên quan tới sự duy trì phẩm chất trứng trong quá trình dự trữ (Dương Thanh

có nguồn gốc từ thực phẩm

Lòng đỏ trứng gà có hàm lượng chất béo khá cao, trong lòng đỏ trứng chứa

triglyceride, 30% là phospholipid và 5% là cholesterol) (Dương Thanh Liêm và

ctv., 2002) Ngoài ra, theo Trương Thúy Hường (2005) thì hàm lượng nước trong

lòng đỏ có thể thay đổi (46-50%) thì thuộc vào thời gian và điều kiện bảo quản Hàm lượng béo trong lòng đỏ cũng có thể biến đổi thông qua khẩu phần ăn, chỉ riêng thành phần chất béo không no như palmitin và axit stearic là không thay đổi Hàm lượng các axit béo này duy trì ở mức 30-38% trong tổng số chất béo Nếu trong khẩu phần ăn có chứa nhiều axit béo không no mạch đa thì hàm lượng các axit béo này trong trứng cũng tăng lên Thông thường tỷ lệ axit béo không no và

no là 2:1

Trang 26

Trong lòng đỏ của trứng thì triacylglyceride, axit oleic là lớn nhất và nó gấp hai lần phospholipids Một số lượng lớn của AA và DHA khi so sánh với

phospholipids (Leskanich và., 1997) Nhiều nghiên cứu cho thấy các thành phần

axit béo trong khẩu phần trực tiếp ảnh hưởng đến thành phần axit béo trong tổng

số phospholipids ở lòng đỏ (Balnave, 1970) Tuy nhiên, thành phần của axit béo trong khẩu phần sẽ không thay đổi tổng số lượng các axit béo bão hòa trong tổng

số lipid ở lòng đỏ.Sự thay đổi các thành phần axit béo trong lòng đỏ của trứng thì chịu tác động chính bởi sự gia tăng axit linoleic với sự đồng thời giảm axit oleic, khi đó là một sự gia tăng những axit béo trong khẩu phần gấp đôi hoặc hơn cả gấp

đôi (Coppock và., 1962; Chen và., 1965 và Summers và., 1996).

Ngày đăng: 23/09/2015, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Gà đẻ Hisex Brown - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Hình 2.1 Gà đẻ Hisex Brown (Trang 13)
Bảng 2.1: Tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 2.1 Tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown (Trang 14)
Bảng 2.2: Lượng thức ăn ăn vào, trọng lượng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối với gà  Hisex Brown - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 2.2 Lượng thức ăn ăn vào, trọng lượng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối với gà Hisex Brown (Trang 14)
Bảng 2.3: Nhu cầu dinh dưỡng gà đẻ Hisex Brown - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng gà đẻ Hisex Brown (Trang 15)
Bảng 2.8: Nhu cầu vitamin của gà đẻ trứng thương phẩm - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 2.8 Nhu cầu vitamin của gà đẻ trứng thương phẩm (Trang 19)
Bảng 2.11: Tỷ lệ các thành phần của trứng gà (%) - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 2.11 Tỷ lệ các thành phần của trứng gà (%) (Trang 24)
Bảng 3.1: Quy trình tiêm phòng - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 3.1 Quy trình tiêm phòng (Trang 28)
Hình 3.2 Các dãy chuồng nuôi - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Hình 3.2 Các dãy chuồng nuôi (Trang 29)
Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần cơ sở - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần cơ sở (Trang 30)
Bảng 3.4: Thành phần hóa hoc chế phẩm dinh dưỡng Lactozyme - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 3.4 Thành phần hóa hoc chế phẩm dinh dưỡng Lactozyme (Trang 30)
Bảng 3.7: Bố trí thí nghiệm - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 3.7 Bố trí thí nghiệm (Trang 33)
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên tỷ lệ đẻ - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên tỷ lệ đẻ (Trang 36)
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên năng suất trứng - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên năng suất trứng (Trang 37)
Hình 4.2 Tiêu tốn thức ăn và trọng lượng trứng - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Hình 4.2 Tiêu tốn thức ăn và trọng lượng trứng (Trang 38)
Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thức ăn thí nghiệm - ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng vimelyte, vimekat plus và lactozyme lên năng suất và chất lượng trứng gà hisex brown 4050 tuần tuổi
Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thức ăn thí nghiệm (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm