Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National Công ty viễn thông liên tỉnh có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Telecom National (gọi tắt là VTN) được thành lập ngày 31031990 và một đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam VNPT. VTN là có trụ sở tại số 30 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội. Với chức năng xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hạ tầng viễn thông quốc gia, quốc tế; tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp các công trình chuyên ngành viễn thông, trong hơn 20 năm qua VTN luôn chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông và ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến nhất trên thế giới. Nhờ đó Công ty luôn giữ được vị trí dẫn đầu trong việc cung cấp hạ tầng viễn thông với mạng lưới dịch vụ rộng nhất, chất lượng truyền dẫn cao nhất và mức độ đảm bảo dịch vụ tốt nhất nhằm đem lại các lợi ích vượt trội cho khách hàng, đối tác, góp phần vào sự phát triển đất nước. Hiện tại VTN có 5 hệ thống truyền dẫn chính gồm: • Mạng phía Bắc: Triển khai với thiết bị Huawei tại 24 tỉnh thành phía Bắc, topo dạng mesh, sử dụng công nghệ chuyển mạch tự động ASON với 170 bước sóng 10Gbps Lamda. • Mạng Backbone 120Gbps: Sử dụng thiết bị Nortel với 5 vòng Rings chạy dọc từ Bắc vào Nam với các node chuyển mạch chính là HNI, VIH, DNG, QNN, HCM. Tổng dung lượng là 1210GbpsLamda trên các vòng Ring. • Mạng Backbone 240Gbps: Sử dụng thiết bị Ciena với 5 vòng Rings chạy dọc từ Bắc vào Nam với các node chuyển mạch chính là HNI, VIH, DNG,QNN, HCM. Tổng dung lượng là 0810GbpsLamda + 0540GbpsLamda. Ngoài ra còn 1 vòng ring HCM – CTO với dung lượng 70Gbps. • Mạng truyền dẫn Metro Hanoi của VTN dùng thiết bị Alcatel – Lucent để triển khai trong năm 2010. • Mạng truyền dẫn Đông Bắc sử dụng thiết bị Marcony để triển khai trong thời gian tới. Công ty VTN được chia làm 3 Trung tâm viễn thông theo vị trí các tỉnh thành mà công ty quản lý: • Trung tâm viễn thông khu vực I(KV1, gọi tắt là VTN1): quản lý các tỉnh thành phía Bắc
Trang 1Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Mục lục
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Những buổi thí nghiệm, thực hành và đặc biệt là những đợt thực tập luôn là những chủ đề hấp dẫn đối với mỗi sinh viên nói chung, và với sinh viên khoa Điện tử viễn thông nói riêng
Đó là một cơ hội rất thiết thực và bổ ích để sinh viên có thể cọ xát với thực tế, làm quen với môi trường làm việc
Trong suốt bốn năm học tập tại Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, tôi đã có được những kiến thức tổng quát nhất về các hệ thống thông mạng viễn thông, cách vận hành, nhận biết và khắc phục một số sự cố căn bản của hệ thống Tuy nhiên, nếu chỉ học những lý thuyết
đó trên sách vở là chưa đủ, chính vì vậy nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng tôi đến với công
ty viễn thông liên tỉnh VTN để được tìm hiểu và học tập với những hệ thống viễn thông trong thực tế đang được công ty vận hành và khai thác Qua đó, chúng tôi sẽ có định hướng rõ ràng hơn về nghề nghiệp, có động cơ học tập tốt hơn và có đam mê trong học tập
Qua khoảng thời gian thực tập khoảng 1 tháng tại công ty viễn thông liên tỉnh VTN, tôi đã thu thập được một số nội dung để viết thành báo cáo này
Nội dung của báo cáo gồm ba phần chính:
1. Giới thiệu về cơ sở thực tập
2. Các mạng truyền dẫn do VTN quản lý
3. Đo các thông số
Em xin trân trọng cảm ơn các anh chị tại công ty viễn thông liên tỉnh VTN đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và cung cấp những tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Điện tử viễn thông đã hướng dẫn và góp ý cho em làm báo cáo thực tập này
Trang 3Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASON Automatically switched optical
OD Optical De-Multiplexer Unit Tách bước sóng
OLT Optical Line Termination Đầu cuối đường quang
OM Optical Multiplexer Unit Ghép bước sóng
ONT Optical Network Termination Đầu cuối mạng quang
OSC/ESC Optical/Electrical Supervisory
Channel
Giám sát kênh quang/điện
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
A GIỚI THIỆU VỀ VTN
Trang 5Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
qua VTN luôn chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông và ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến nhất trên thế giới Nhờ đó Công ty luôn giữ được vị trí dẫn đầu trong việc cung cấp hạ tầng viễn thông với mạng lưới dịch vụ rộng nhất, chất lượng truyền dẫn cao nhất và mức độ đảm bảo dịch vụ tốt nhất nhằm đem lại các lợi ích vượt trội cho khách hàng, đối tác, góp phần vào sự phát triển đất nước
Hiện tại VTN có 5 hệ thống truyền dẫn chính gồm:
• Mạng phía Bắc: Triển khai với thiết bị Huawei tại 24 tỉnh thành phía Bắc, topo dạng mesh, sử dụng công nghệ chuyển mạch tự động ASON với 170 bước sóng * 10Gbps/ Lamda
• Mạng Backbone 120Gbps: Sử dụng thiết bị Nortel với 5 vòng Rings chạy dọc từ Bắc vào Nam với các node chuyển mạch chính là HNI, VIH, DNG, QNN, HCM Tổng dung lượng
là 12*10Gbps/Lamda trên các vòng Ring
• Mạng Backbone 240Gbps: Sử dụng thiết bị Ciena với 5 vòng Rings chạy dọc từ Bắc vào Nam với các node chuyển mạch chính là HNI, VIH, DNG,QNN, HCM Tổng dung lượng là 08*10Gbps/Lamda + 05*40Gbps/Lamda Ngoài ra còn 1 vòng ring HCM – CTO với dung lượng 70Gbps
• Mạng truyền dẫn Metro Hanoi của VTN dùng thiết bị Alcatel – Lucent để triển khai trong năm 2010
• Mạng truyền dẫn Đông Bắc sử dụng thiết bị Marcony để triển khai trong thời gian tới
Công ty VTN được chia làm 3 Trung tâm viễn thông theo vị trí các tỉnh thành mà công ty quản lý:
• Trung tâm viễn thông khu vực I(KV1, gọi tắt là VTN1): quản lý các tỉnh thành phía Bắc, từ Hà Tĩnh trở ra
• Trung tâm viễn thông khu vực II(KV2, hay VTN2): quản lý các tỉnh thành phía Nam, từ Cần Thơ trở vào
• Trung tâm viễn thông khu vực III(KV3, hay VTN3): quản lý các tỉnh thành còn lại của cả
Trang 6Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành quyết định số 196/HĐQT-ĐTPT ngày 20/7/1996 về việc phê chuẩn điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công
ty viễn thông liên tỉnh
• Năm 1997: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam) ban hành quyết định số: 1510/QĐ-TCCB ngày 16/6/1997 về việc thành lập Trung tâm Viễn thông khu vực I thuộc Công ty Viễn thông Liên tỉnh
Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) ban hành quyết định số: 1511/QĐ-TCCB ngày 16/6/1997 về việc thành lập Trung tâm Viễn thông khu vực II thuộc Công ty Viễn thông Liên tỉnh
• Năm 2004: Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành quyết
định số 34/HĐQT-ĐTPT ngày 15/01/2004 về việc Sáp nhập Ban quản lý dự án khu vực I và II thuộc Công ty Viễn thông Liên tỉnh thành Ban quản lý dự án thuộc Công ty Viễn thông Liên tỉnh
III Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp3.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp
Theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, Công ty Viễn thông liên tỉnh có các chức năng và nhiệm vụ như sau:
• Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành khai thác, kinh doanh phục vụ hạ tầng viễn thông liên tỉnh, làm đầu mối kết nối giữa mạng lưới viễn thông các tỉnh trong cả nước với quốc tế
• Đảm bảo thông tin phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quản Đảng và chính quyền các cấp, phục vụ yêu cầu đời sống kinh tế - xã hội và sản xuất kinh doanh theo quy định của Tập đoàn
• Tư vấn, khảo sát thiết kế, xây lắp chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin
• Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin
• Bảo trì các thiết bị chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin
• Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép và thực hiện các nhiệm vụ được Tập đoàn giao
Trang 7Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Internet băng thông rộng(megaVNN, FiberVNN)
Dịch vụ giá trị gia tăng trên nền Internet băng rộng
Dịch vụ truyền thông
Dịch vụ truyền hình hội nghị
Dịch vụ điện thoại:
Dịch vụ điện thoại liên tỉnh PSTN
Dịch vụ điện thoại VoIP 171
Dịch vụ điện thoại miễn cước người gọi 1800
Dịch vụ giải trí thương mại 1900
Điện thoại thẻ trả trước 1719
IV Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp
Công ty VTN được tổ chức theo hình thức chuyên môn hóa công nghệ:
• Công nghệ chuyển mạch kênh: dịch vụ điện thoại liên tỉnh, kênh thuê riêng liên tỉnh, video conference…
• Công nghệ chuyển mạch gói: dịch vụ mạng riêng ảo VPN(MegaWAN, MetroNET), dịch vụ điện thoại thẻ 1719, điện thoại miễn cước người gọi 1800…
4.2 Kết cấu sản xuất của Trung tâm Viễn thông Khu vực I
Bộ phận sản xuất của Trung tâm Viễn thông KVI bao gồm:
• Bộ phận sản xuất chính: gồm 4 đài viễn thông, 5 tuyến viễn thông trên các tỉnh thành phía Bắc, phụ trách công tác vận hành, khai thác, bảo dưỡng hệ thống các thiết bị viễn thông, triển khai các dịch vụ viễn thông do công ty VTN cung cấp cho khách hàng
• Bộ phận sản xuất phụ trợ: là xưởng sửa chữa và bảo dưỡng viễn thông đặt tại Trung tâm ở Hà Nội, có nhiệm vụ bảo dưỡng định kì các thiết bị viễn thông, sửa chữa các thiết bị khi xảy ra hỏng hóc, đồng thời
V Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Trang 8Hình 1 Cơ cấu tổ chức Công ty viễn thông liên tỉnh VTN
- Khối chức năng bao gồm các bộ phận sau:
Phòng Đầu tư - Xây dựng Cơ bản
Phòng Kế hoạch - Vật tư
Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ Điều hành
Phòng Kế toán Thống kê Tài chính
Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động Tiền lương
Phòng Kinh doanh
Văn phòng Công ty
Khối sản xuất gồm có các bộ phận:
Trung tâm viễn thông khu vực I
Trung tâm viễn thông khu vực II
Trung tâm viễn thông khu vực III
Trung tâm Thanh khoản
- Khối Xây dựng cơ bản(XDCB) gồm:
Trang 9Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Hình 1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm viễn thông khu vực I
P.Nhân sự-Lao động-Tiền lương Đài Chuyển mạch liên tỉnh Xưởng sửa chữa
bảo dưỡng viễn thông P.Kỹ thuật nghiệp vụ-Điều hành Đài Viễn thông Hà Nội
P.Kế hoạch vật tư-XDCB Đài Viễn thông Nam Định
P.Tài chính-Kế toán thống kê Đài Viễn thông Vinh
Tuyến VT Lạng Sơn-Cao Bằng P.Kinh doanh
Tuyến VT Hoàng Liên Sơn
Tuyến VT Sơn La-Lai Châu P.Hành chính quản trị
Tuyến VT Hải Phòng-Quảng Ninh
Trang 10Mạng phía Bắc VTN ứng dụng công nghệ GMPLS/ASON cho việc bảo vệ dịch vụ:
• Đảm bảo chuyển mạch dịch vụ khi 2 đường cáp bị lỗi
• Tận dụng băng thông
• Tính khả triển cao
• Thuận tiện cho quá trình nâng cấp, mở rộng
Dưới đây là bảng liệt kê các cơ chế bảo vệ của mạng:
Loại dịch vụ Cơ chế bảo vệ/khôi
phục Các phương thức thực thi Thời gian định tuyến và chuyển mạch
Diamond service Protection /Restoration SNCP và rerouting Switching time < 50ms
Rerouting time < 2 sGold service Protection /restoration MSP và rerouting Switching time < 50ms
Rerouting time < 2 sSilver service Restoration Rerouting Rerouting time < 2 s
Copper service No protection
No restoration
Trang 11-Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Trang 13Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Trang 15Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Hình 2.: Topo mạng North – Rings
2 Các lớp của mạng ASON North – Rings
2.1 Lớp WDM
Các thiết bị OSN 6800 mềm dẻo và dựa trên nền chuẩn OTN Nó được thiết kế để gửi lệnh grooming cho dịch vụ truyền tải băng rộng, triple-play và việc kết nối IP backbone với QoS được đảm bảo
Toàn bộ cấu trúc của hệ thống WDM N bước sóng được thể hiện trong hình:
Trang 16Hình 2.: Cấu trúc WDM N bước sóng
Trang 17Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Hình 2 : Topo lớp WDM mạng North –Rings
2.2 Lớp SDH
Các thiết bị OSN 9500, 7500, 3500 được dùng cho lớp SDH để kết cuối các dịch vụ tại các trạm
Trang 18có trạm sẽ dùng thiết bị OSN 7500 để đón tín hiệu 10G trên DWDM kết cuối ra khách hàng.
Hình 2.: Topo lớp SDH mạng North – Rings
II Mạng Backbone 120Gbps
Trang 19Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
• Chi tiết phân kênh như sau:
Các dịch vụ có thể cung cấp:
Trang 21Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
OM4200 là hệ thống ghép kênh xen/rẽ với tốc độ tín hiệu tối đa đến STM16 Đây là một hệ thống ghép kênh khá linh hoạt hỗ trợ nhiều cấu hình hoạt động, nhiều kiểu kết nối cũng như cho phép xen/rẽ nhiều tốc độ khác nhau với các cấu trúc tín hiệu từ PDH đến SDH
Các cấu hình hoạt động: OM4200 có thể hoạt động trong các cấu hình không có bảo vệ hoặc có bảo vệ: Liner, xen/rẽ, Ring xen/rẽ, Hub,…
Các cấu hình bảo vệ được hỗ trợ: MSP (1+1 multiplex section protection), PPS (Path Protection Switching), CP (Card Protection)…
Hình 2.: Topo lớp SDH mạng Backbone 120Gbps (λ1- λ4)
Trang 23Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Trang 242 Các lớp của mạng Backbone 240Gbps.
2.1 Lớp WDM
HDXc thực hiện các chức năng OAM (vận hành hệ thống, quản trị và bảo trì) Ngoài ra HDXc còn cung cấp các giao diện giúp cho việc cơ chế bảo vệ, quản lý chất lượng, đèn báo hiệu,…
Thiết bị CPL hỗ trợ các cấu hình sau: Truy nhập kênh (GMD dựa trên đầu cuối và OADM, Thin dựa trên đầu cuối và OADM…), khuếch đại, bộ lọc phẳng độ lợi động DGFF
Thiết bị OME6500BB thực hiện các chức năng điều khiển ở miền tín hiệu điện: điều chế, mã hóa, định thời, quét và bù tán sắc Ngoài ra, nó còn có chức năng chuyển đổi tín hiệu SDH thành tín hiệu WDM bước sóng màu
Trang 25Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
2.2 Lớp SDH
CPL (Common Photonic Layer): Là thiết bị truyền dẫn lớp quang DWDM của Nortel
Hình 2.: Topo lớp SDH mạng Backbone 240G
Trang 26định Điều này làm cho các đường dẫn dài trong mạng (đặc biệt là các mạng long – haul) sẽ được hỗ trợ tốt hơn trong các mạng không có khoảng phân tách giữa 2 bước sóng 10G và 40G.
• Thực tế triển khai của mạng backbone 240G:
08 bước sóng 10G được dịch chuyển từ nhóm 5, 6 sang nhóm 8, 9
Các bước sóng 40G được add vào Group 1 và 2 để đảm bảo khoảng cách kênh giữa 2 loại bước sóng này
IV Mạng Metro 630G Hanoi
1 Tống quát
Mạng truyền dẫn Metro Hanoi của VTN dùng thiết bị Alcatel-Lucent để triển khai năm
2010, trong đó:
• Lớp WDM: Sử dụng dòng sản phẩm 1830TSS
Trang 27Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
• GE/10G LAN/10G WAN
Trang 29Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
C ĐO CÁC THÔNG SỐ
I Đo OTDR công suất thu phát và độ nhạy máy thu
I.1 Giới thiệu máy đo CMA-5000a
CMA-5000a là một loại máy đo đa chức năng hỗ trợ đa lớp mạng
Các modules đo CMA-5000a hỗ trợ đo SONET/SDH, OTN, 10 Gigabit Ethernet, Gigabit Ethernet, DWDM, OTDR, ORL, PMD, và CD
Hình 3.: Máy đo CMA-5000a
I.2 Đo OTDR
Máy đo phản xạ miền thời gian-Optical Time Domain Reflectometer (OTDR) là dụng cụ thông dụng nhất để đo một số đặc tính quan trọng của cáp quang Có thể dùng OTDR để ước tính suy hao của một sợi quang đơn hay tòan tuyến cáp quang Bài đo OTDR được sử dụng với nhiều mục đích
Chuẩn bị
• Lau sạch cáp
Trang 30Khoảng cách: 5km, 20km, 50km…, 300km
Nguyên lý đo OTDR
Ánh sáng quay lại:
OTDR dựa trên AS quay lại (returned light) để thực hiện phép đo Hai dạng AS quay lại:
Phản xạ (Fresnel reflection): Khi AS gặp mặt phân cách của hai môi trường có chiết suất khác nhau
Tán xạ (Rayleigh scattering): là kết quả của những thay đổi trong mật độ vật liệu
Ánh sáng chạy trong lõi sợi quang bị suy hao do 4 nguyên nhân sau:
Hấp thụ (absorption): xảy ra khi AS đập vào các tạp chất trong lõi thủy tinh
Tán xạ (scattering): xảy ra khi AS đi vào vùng có mật độ vật liệu thay đổi
Uốn cong (macrobending): AS vượt ra khỏi lõi và đi vào phần vỏ
Vi uốn cong (Microbending): AS vượt ra khỏi lõi và đi vào phần vỏ
Trang 31Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
• Thực hiện đo: Nhấn phím Test trên màn hình, chờ cho máy làm việc
• Đọc kết quả : Đặt marker A và marker B để biết suy hao toàn tuyến hoặc suy hao giữa 2 điểm bất kì trên tuyến cáp
Xem các sự kiện trên bảng sự kiện:
I.3 Đo công suất thu phát
Đối tượng đo: suy hao tuyến cáp
Mục đích đo: Xác định mức suy hao hay là chất lượng từng sợi cáp
Trang 32Đánh giá kết quả: ta cho suy hao của bộ OLA tác động vào sợi quang là bằng -8,3dB Lúc này
ở máy đo sẽ đo được là -12dBm nên công suất phát sẽ là -3,7dBm
I.4 Đo độ nhạy máy thu
- Trong bài đo này sử dụng bước sóng ánh sáng λ = 1310nm, cự li giữa máy phát và máy thu ngắn, các tiêu chuẩn kĩ thuật đều tốt
- Khi suy hao của bộ OLA tăng lên đến 14,75dBm thì máy thu vẫn chưa có cảnh báo mất
Trang 33Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
Trang 34- Nhưng khi suy hao của bộ OLA tăng lên đến 14,95 thì máy đo đã báo mất luồng SDH, lúc này máy thu đo được là -18,7dBm.
Trang 35Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
- Khi suy hao của bộ OLA tăng lên đến 14,75dBm thì máy thu vẫn chưa có cảnh báo mất luồng SDH, lúc này máy thu đo được là -18,4dBm nhưng khi suy hao của bộ OLA tăng lên đến 14,95 thì máy đo đã báo mất luồng SDH, lúc này máy thu đo được là -18,7dBm.Vậy ta có độ nhạy máy thu là -18,4dBm
Trang 36- Khi máy thu đo được là -19,1 dBm thì hệ thống SHD chết hẳn, bắt đầu báo lỗi khung, lỗi bit.
- Khi máy thu thu quá -20dBm thì mất hẳn tín hiệu
II Đo các luồng SDH
Trang 37Báo cáo thực tập tại công ty Vietnam Telecom National
• Đồng bộ khung: Frame hay Unframe tuỳ thuộc đầu cuối
• Clock: xung đồng hồ lấy từ máy đo hoặc từ chính luồng đo