1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu rối LOẠN NHỊP TIM ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU máu cục bộ mạn TÍNH BẰNG HOLTER điện TIM 24 GIỜ

7 407 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 449,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đá g á p á n tình tr ng rối lo n nhịp tim góp phần theo dõi kết quả đ ều trị và ê lượng các biến chứng tim m ch ở BN thiếu máu cục bộ ơ tim, chúng tôi tiế à đề tài “Nghiên cứu rối loạ

Trang 1

NGHIÊN CỨU R I LOẠN NH P TIM Ở B NH NHÂN

B NH TIM THIẾU MÁU C C BỘ MẠN TÍNH BẰNG H ER Đ N TIM 24 GIỜ

Đặng Lịch, Tr n Thị Hải Hà 1 , Bùi Thùy Dương 2

1

B nh vi n Hữu Nghị, Hà Nội

2

Học viện Quân Y

SUMMARY

Purpose: Ischemic cardiomyopathy is a common cardiovascular disease One of the common

complications is arrhythmia Research done on arrhythmia via Holter electrocardiography has had

useful results

Patients and Methods: 55 patients with ischemic cardiomyopathy and 55 without the

disease

Results: The number of premature vascular contraction is 439 beats/24h/patient, percentage

with premature vascular contraction is 78%, premature vascular contraction is 65,5% Paients

with ischemia and ischemic cardiomyopathy in general is 100% and 94,4% Ischemic

cardiomyopathy increases with ischemic degrees Other cardiac dysrhythmias such as

tachycardia and atrial fibrillation increases with coronary artery damage

Conclusions: Ischemic cardiomyopathy increases accordingly with ischemia In diagnosis

of ischemia, Holter electrocardiography has a sensitivity of 61,8%, a specificity of 85,5%, a

accuracy of 73,6%

Đ T V N Đ

B ếu áu ụ bộ (B CB là ì r g áu u g ấp o ơ bị g ả do 1

y ều á độ g và (Đ V bị ẹp K lượ g áu u g ấp bị g ả sú ấp y

sẽ gây ê á r u ứ g lâ sà g à đ ể ì là gây ơ đ u ắ gự Đây là b

ườ g gặp, ấ là ở á ướ p á r ể và ó xu ướ g g ă g ở á ướ đ g p á

r ể ro g đó ó V N B CB ó ều b ế ứ g ó ể kể ớ là độ ử, ồ áu ơ

ấp, suy , rố lo ịp eo p ộ Ho Kỳ ( 006 , à g ă ở ỹ ó

k oả g 3 0.000 gườ độ ử do b lý độ g và (Đ V Cá kế quả g ê ứu o

ấy sự ó ặ ủ lo ịp ấ , đặ b là lo ịp ấ ặ g là yếu ố ê lượ g b Đ V

và guy ơ à g ă g k kế ợp vớ g ả ứ ă g ấ rá Do đó ầ p ả ó sự eo dõ và

k ể soá á rố lo ịp d ễ r à g gày, à g g ờ ấ là á BN ó b lý

í à k ô g ể eo dõ bằ g đ ô g ườ g

T i BV Hữu Nghị, áy Hol er đã được mua từ nhữ g ă 001 đ t t i khoa Tim m ch và

phòng Bảo v sức khỏe ru g ươ g Để đá g á p á n tình tr ng rối lo n nhịp tim góp

phần theo dõi kết quả đ ều trị và ê lượng các biến chứng tim m ch ở BN thiếu máu cục bộ ơ

tim, chúng tôi tiế à đề tài “Nghiên cứu rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu

cục bộ mạn tính bằng Holter điện tim 24 giờ” với 2 mục tiêu:

1 Nghiên cứu đặ đ ểm, hình thái rối lo n nhịp tim ở b nh tim thiếu máu cục bộ m n tính

bằ g Hol er đ n tim 24 giờ

2 Góp phần tìm hiểu mối liên quan giữa rối lo n nhịp tim với mứ độ hẹp động m ch vành

ở b nh nhân thiếu máu cục bộ ơ n tính

Đ ƯỢNG V HƯƠNG H NGH ÊN ỨU

2.1 hiết kế nghiên cứu: Ng ê ứu ế à eo p ươ g p áp ế ứu, ô ả ắ g g và

so sá đố ứ g

2.2 ác bước tiến hành

- C ọ b â B CB ố g ấ eo yêu ầu ủ g ê ứu

- Lập p ếu g ê ứu, đă g ký g ê ứu eo ẫu ấ đị

- K á lâ sà g oà d , k á á yếu ố guy ơ b và

Trang 2

- Làm các xét nghi ường quy

+ Chụp XQ tim phổi

+ Đ 1 uyể đ o ơ bả , DII kéo dà lú g ỉ oặ ro g ơ đ u ắ gự

+ S êu â Doppler àu qu à gự đá g á ữ g ỉ số ơ bả

- Chụp Đ V qu d (DSA):

2.3 Xử lý số liệu: Số li u được phân tích và xử lý eo p ươ g p áp ống kê y học SPSS 15.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm chung

Bảng 3.1 Phân bố tuổi và giới tính b nh nhân b nh tim thiếu máu cục bộ

Giới Tuổi

Chung

n (%)

Nam

n (%)

Nữ

n (%)

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, trong số BN TMCBCT m n tính, nam giới chiếm tỷ l cao (83,6%), nữ giới chỉ chiếm 16,4% Tỷ l BN bị CBC ó xu ướ g ă g dần theo tuổ , ường gặp nhất ở độ tuổi 60-69 Dưới 60 tuổi, nữ giới mắc TMCBCT rất thấp,

ư g ừ > 60 tuổi, tỷ l ày ă g lê rõ r t Tuổi trung bình của BN nghiên cứu là 63,3

Nghiên cứu trên 55 BN BTTMCB m n tính, tỷ l nam giới là 83,6%, nữ giới là 16,4% Tuổi trung bình của nhóm là 63,3, cao nhất là 87, thấp nhất là 41 Tỷ l BN ó CBC ó xu ướng

ă g dần theo tuổ , ường gặp nhất ở độ tuổi 60-69 Dưới 60 tuổi, nữ giới mắc b Đ V rất thấp, ư g ừ > 60 tuổi, tỷ l ày ă g lê rõ r Đây là độ tuổ ường gặp của BN có TMCBCT m n tính và khá phù hợp với kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài ước Theo Graham Jackson (2008), ở cả hai giới tần suất mắ ơ Đ N ă g dần theo tuổi Từ 45-54 có 2-5% nam và 0,1-1% nữ giới bị ơ Đ N, o số này sẽ g ă g lê 11-20% ở nam giới và 10- 15% nữ giới ở lứa tuổi 65-74 Trên 75 tuổi, tần suấ ư u ở cả nam và nữ Theo Gotteb J.B (1988), nghiên cứu rê đố ượngTMCBCT thầm lặ g, độ tuổi chủ yếu từ 55-70 Tác giả Lê Ngọc Hà (2003), tuổi trung bình của 112 BN sau NMCT là 66,4 ± 7,43, tỷ l nam/nữ là 106/6

Bảng 3.2.Các yếu tố guy ơ ch

Yếu tố guy ơ

Nhóm b nh (n = 55)

Nhóm chứng

Nhận xét: Vữ xơ động m ch nói chung và vữ xơ ĐMV nói riêng là b nh khởi phát từ rất sớm, khoảng thập kỷ thứ ba của cuộ đời, tiến triển âm thầm trong nhiều ă rước khi mảng

vữ xơ gây ẹp lò g Đ V đá g kể, làm xuất hi ơ Đ N và á r u chứ g, ũ g ư b ến chứng khác của b nh Ngày nay trên thế giới, vi c phát hi và đ ều trị b ó u g đ được những tiến bộ vượt bậc, làm giảm tỷ l tử vong, kéo dài tuổi thọ củ ơ gườ ư g đồng thời

ũ g gây u ứ g í lũy uổi, dân số, tỷ l mới mắc và các YTNC b nh tim m ch nên b nh

Đ V vẫn chiếm tỷ l à g đầu trong mô hình b nh tật Vì vậy, bên c nh vi c phát hi và đ ều trị kịp thời b Đ V, v c dự phòng tốt các YTNC là khâu rất quan trọng giúp giảm tỷ l mắc

và tiến triển của b nh

Rối lo n chuyển hóa lipid là yếu tố guy ơ o ất trong nghiên cứu, chiếm tỷ l 52,7% Kết quả ày ươ g đươ g á g ả Ph m Hoàn Tiến (2004), trên 127 BN NMCT có 58,3% rối

Trang 3

lo n chuyể oá l p d áu và o ơ á g ả Nguyễn Quang Tuấn (1998) thấy rối lo n chuyển hoá lipid máu là 41,5% Liên quan giữa rối lo n chuyển hoá lipid máu và b Đ V đã được chứng minh rất rõ ràng Nhiều nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tỷ l tử vong và biến chứng do

b Đ V gắn liền với tỷ l ă g oles erol áu ở cộ g đồ g Nă 1970, “Ng ê ứu 7 quốc

g ” o ấy gười Nhật và các dân tộ qu Địa Trung Hả ă í ỡ bão hòa nên mức cholesterol máu thấp và tỷ l tử vong do b Đ V ũ g ấp ro g k gười Phần Lan và Hoa Kỳ có mức cholesterol máu cao có tỷ l tử vong do b Đ V ũ g o

HA là guy ơ ó ỷ l cao trong các nghiên cứu và mối liên quan giữa THA và TMCBCT được nhiều gười quan tâm Theo tác giả Lanitz E.C (1992) nghiên cứu biế đổi huyết áp và thiếu áu ơ oá g qu ở BN THA nguyên phát, nhận thấy trong cả hai nhóm có và không

có b Đ V (qu ụp Đ , á ơ ếu máu, thời gian thiếu máu và mức chênh xuống của

S ă g ù g với mứ HA N ư vậy, nhữ g ơ ếu áu oá g qu rê Hol er đ n tim 24 giờ ở BN ó HA ư ắ đã ó ổ ươ g Đ V eo C r s ., R ue P Corre .J và

L z E.C, ơ ế có thể do rối lo n chứ ă g bơ áu oặc rối lo n tuần hoàn vi m ch nên không thể cung cấp đủ áu o Đ V g y ả khi gắng sức ở mức thấp Bên c đó, HA ò

là yếu tố ú đẩy p ì đ i thất trái Những nghiên cứu gầ đây đã ứ g p ì đ i thất trái là nguyên nhân chính dẫn tới RLNT ở BN HA N ư vậy, BN có TMCBCT phối hợp thêm các

NC ư HA, đá đường, RLCH lipid máu sẽ làm cho mứ độ RLNT trầm trọ g ơ

Tỷ l BN THA trong nghiên cứu của chúng tôi ở nhóm b là 9,1%, ươ g đươ g với một

số nghiên cứu của các tác giả k á ư Nguyễn Quang Tuấn (1998), tỷ l THA ở 41 BN theo dõi BTTMCB là 51,2%, tác giả Lê Ngọc Hà (2003), tỷ l THA ở 112 BN sau NMCT là 44,6% Tất cả các bằng chứ g đều cho thấy hút thuố lá là ă g ỷ l mới mắc và tử vong do các

b nh tim m ch Tổng kế ă 1990 qu 10 g ê ứu thuần tập, theo dõi 20 tri u lượt gườ / ă o ấy guy ơ ắc b nh BN có TMCBCT ở gười hút thuố o ơ rõ r t với gườ k ô g ú , guy ơ ươ g đối tử vong do b nh TMCBCT cao gấp 1,7 lần Ngừng hút thuốc ở bất kỳ lứa tuổ ào ũ g đe l i lợ í đá g kể và tức thời cho sức khỏe Nguy ơ

N C đã g ảm xuố g g y ro g gày đầu bỏ hút thuốc Phầ vượt trội về guy ơ ch do thuốc lá gây ra sẽ giảm một nửa sau mộ ă và rở về mứ ươ g đươ g vớ gườ bì ường

s u ă gừng hút thuố lá, o dù đó là N C , ử vong do b nh m và y đột quỵ Theo nghiên cứu của chúng tôi, tỷ l hút thuốc lá trong nhóm nghiên cứu là 1,8%, ươ g đươ g với kết quả của Lê Ngọc Hà, Nguyễn Quang Tuấn, thấp ơ P m Hoàn Tiến 40,9%

Thừ â / Béo p ì l ê qu đến một lo t các YTNC củ VXĐ và b nh tim m ch bao gồm THA, kháng insulin, rối lo n dung n p đườ g, ă g oles erol, ă g r gly er de…Hơ ữa các kết quả nghiên cứu r g He r S udy, Nurse’s Health Study cho thấy mối liên quan thuận giữa trọ g lượ g ơ ể và b nh m ch vành Theo Nguyễn Quang Tuấn, tỷ l BN béo phì trong nghiên cứu là 9,8% Nghiên cứu của chúng tôi thấp ơ , BN ó CBC n tính thừa cân / béo phì chiếm 9,1% số nghiên cứu

Bả g 3.3 Đặ đ ể ơ đ u ắt ngực của b nh nhân b nh tim thiếu máu cục bộ

Đặ đ ểm

35 (64%)

Nhận xét: Số BN ó ơ Đ N là 3 s (6 % , ơ Đ N đ ể ì 9 BN (16% , ơ Đ N

k ô g đ ển hình 26 BN (47%) Số BN k ô g đ u gự đứng thứ 2, chiếm 36% tổng số BN nghiên cứu

ro g 3 BN ó B CB ó đ u gực, chỉ ó 3/3 (8,6% Đ N độ 3 theo CCS, gây h n chế nhiều ho động thể lực Chiếm tỷ l cao nhấ là ơ Đ N độ 1, ơ đ u xuất hi n khi gắng sức nhanh, nặ g, ó 17/3 BN ( 8.6% Đứng thứ là ơ Đ N độ 2, gây h n chế nhẹ ho t động, có 15/35 BN nghiên cứu, chiếm 42,8%

Theo nghiên cứu củ ú g ô , 0/ BN CBC (36% k ô g ó đ u gực, 26/ đ u ngự ư g k ô g đ ển hình (47%) và chỉ ó 9/ BN ó ơ Đ N đ ển hình trên lâm sàng

Trang 4

(16% ro g đó, ủ yếu là ơ Đ N độ 1 và eo CCS ( 8,6 và ,8% eo Lưu Hù g A (2002), số BN đ u gự là , %, ơ Đ N độ 1 chiế 39, %, độ 2 là 6%, ơ Đ N đ ển hình chỉ có 11,25% Nghiên cứu của Lê Thị Yế ( 001 , 10% BN đá đường có b Đ V đều

có b nh cảnh của thiếu áu ơ ầm lặng Theo nhiều tác giả, BTTMCB thể thầm lặng ường gặp ở những BN tuổ o, đá đườ g, HA, ơ ế có thể do tổn t ươ g vi m ch, thần kinh hoặc do sự í g lâu dà là ă g gưỡng cả g á đ u

3.2 Đặc điểm, hình thái rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim đo bằng Holter điện tim 24 giờ

Bảng 3.4 Các rối lo n nhịp rê Hol er đ n tim 24 giờ

n = 55

Nhóm chứng

RL nhịp

trên thất

NTT trên thất

RL nhịp

thất

Phân lo i

theo Lown

Độ I <10 NTTT/h 7 (12,7%) 8 (14,6%) > 0,05

Độ IVB

Nhanh thất

*: p < 0,05 **: p < 0,01 ****: p < 0,0001 _: Số li u nhỏ, không so sánh

Nhận xét: Tần số tim trung bình ở nhóm có TMCBCT m í là 78,9, o ơ ó chứng 70,4, khác bi ó ý g ĩ ống kê

Ở nhóm b nh số BN có NTT trên thấ là 78, %, ru g bì 39N / , o ơ ó ý

g ĩ ó ứng 49,1%, trung bình 106 NTT/24h

Số BN có NTT thất nhóm b Đ V là 6 , %, ru g bì 67 N ấ / , o ơ nhóm chứng với tỷ l lầ lượt là 29,1% và 85NTT/24h

Ở nhóm b ó 11 BN ơ ịp nhanh kịch phát trên thấ , 9 BN ru g ĩ ơ , BN ơ

nhanh thất thoáng qua và 3 BN có khoảng ngừng xoang

Bảng 3.5 So sánh các rối lo n nhịp tim củ Hol er đ n tim 24 giờ và đ ường quy Các thông số Holter đ n tim

(n=110)

Đ ường quy

RL nhịp

trên thất

RL nhịp

thất

****: p<0,01 _: Số li u nhỏ, không so sánh

Nhận xét: So sánh RLNT giữ đ Hol er và đ ường quy trên 110 BN chúng

Trang 5

tôi nhận thấy, tỷ l chung NTT trên thất (63,6%) và NTT thấ ( 7,3% rê Hol er đ n tim 24 giờ o ơ ó ý g ĩ ó đ ường quy, vớ p ó ý g ĩ ống kê Các RLNT khác

ư ơ ịp nhanh kịch phát trên thấ , ru g ĩ ơ , N ấ ù và ơ ịp nhanh thất do Hol er đ n tim 24 giờ phát hi đều o ơ đ ườ g quy, ư g số lượng BN nhỏ nên

ư so sá

Có 3 rường hợp có ngừ g xo g được phát hi rê Hol er đ n tim 24 giờ, ò đ n tim ường không bắ được

Bả g 3.6 Đặ đ ểm ngo i tâm thu thất trên Holter đ n tim 24 giờ

n = 55

Nhóm chứng

NTTT dày, phức t p (Lown II, III, IV, V) 22 (40,0%) 6 (10,9%) < 0,001 Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy, số BN không có NTT ở nhóm TMCBCT là 34,6% thấp ơ ó ứng là 71% Sự k á u ày ó ý g ĩ ống kê

Nhóm b nh TMCBCT có 22/55 BN (40%) có NTT thất dày, phức t p bao gồm các lo i: NTT thấ đơ d ng tần số > 30 NTT/h, NTT thấ đ ổ, đ d g, ù đô , ơ ất thoáng

qu , o ơ ó ứng chỉ có 6/55 BN (10,9%), với p < 0,001

Số BN NTT thấ ư ở nhóm b nh và nhóm chứ g ươ g đươ g u, lầ lượt là 25,4 và 18,1%, p > 0,05

3.3 Khả năng chẩn đoán của Holter điện tim 24 giờ

So sánh khả ă g p á n RLNT giữ Hol er đ n tim 24 giờ và đ ường quy trên

110 BN nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy, tỷ l NTT trên thất (63,6%) và NTT thất (47,3%) trên Hol er o ơ đ ườ g quy ó ý g ĩ ống kê Các RL nhịp thất nặng và phức t p ư

ơ ịp nhanh kịch phát trên thấ , ru g ĩ ơ , N ất chùm và nhanh thấ do Hol er đ n tim 24 giờ phát hi đều o ơ đ ườ g quy, ư g số lượng BN nhỏ ê ư so

sá Đặc bi t có 3 BN có ngừng xoang, phát hi đượ rê Hol er đ n tim 24 giờ ư g đ n ường không có

Tuy 2 nhóm BN có và không có b Đ V ủ ú g ô k á ươ g đồng về các yếu tố guy ơ và rì r ng b lý kè eo ( HA, đá đườ g, suy ư g ỷ l và mứ độ phức

t p của RLNT ở nhóm b nh vẫ o ơ ó ứ g ó ý g ĩ , đ ều này nói lên tính không ổn định về đ n học của tổ chứ ơ ếu máu

Tỷ l BN có NTT trên thất là 78%, số lượng NTT trên thất trong 24h của nhóm b nh là 439 nhịp/ o ơ rõ r t nhóm chứng Nguyên nhân có thể do ă g í kí í ĩ do ì

tr ng thiếu áu ơ , ững biế đổi liên quan suy tim phối hợp tổ ươ g ơ ĩ…

Số lượng BN TMCBCT có NTT thất là 36/55 chiế 6 , %, đ số là NTT thấ dày, đ d ng, phức t p (Lown 2, 3, 4) chiế 0% o ơ nhóm chứng, vớ p ó ý g ĩ ố g kê ro g đó, NTT thấ đ d ng chiếm 7,3%, NTT thấ ù đô là 9,1%, ất thoáng qua 3,6% Các rối

lo n nhịp thất lo i này là những RLNT nguy hiểm, chỉ đ ể guy ơ b ến và tử vong ở b nh

â Đ V Có ều công trình nghiên cứu cho kết quả ư s u

Nghiên cứu Tỷ l NTTT phức t p NTTT dày Cơ ất

Có sự khác bi t về tỷ l các RLNT giữa các nghiên cứu do nhiều nguyên nhân khác nhau Ví

dụ ư ờ g eo dõ đ n tim, tiêu chuẩ xá định rối lo n nhịp thất phức t p…k á u giữa các nghiên cứu Đặc bi t, các nghiên cứu gầ đây ỉ ra rằng vi đ ều trị nền tốt BN BTTMCB (chẹ β g o ảm, ức chế men chuyển), sử dụng thuốc tiêu huyết khối (actilyse, metalyse) và các bi n pháp can thi p ( o g và đặ s e Đ V ời gian gầ đây ũ g là ỷ l

và mứ độ rối lo n nhịp thấ ó xu ướng giảm

Ở b nh nhân sau NMCT, nghiên cứu GISSI 2 ở thời kỳ sử dụng phổ biến thuốc tiêu huyết

Trang 6

khối cho thấy sự biế đổi rõ r t tình hình rối lo n nhịp thất và giả guy ơ b ến do lo n nhịp Nhiều nghiên cứu thực nghi m và lâm sàng chứng minh tái lập tuần hoàn vành sớm cho phép h n chế kí ước ổ nhồi máu, giảm các dấu hi u chỉ đ ểm tình tr ng mất ổ đị đ n học ( ư sự có mặ đ n thế chậm, giảm tính biến thiên tần số … dẫn tới giảm số lượng và mức

độ rối lo n nhịp thất

3.4 Liên quan gi a rối loạn nhịp tim với tình trạng tổn thương động mạch vành

3.4.1 Liên quan giữa rối loạn nhịp tim với tình trạng thiếu máu cơ tim

Về mối liên quan giữa rối lo n nhịp tim vớ đo S ê rê Hol er đ n tim 24 giờ, Lê Ngọc Hà (2003) nghiên cứu trên 112 BN ở g đo n hồi phục sau NMCT (khi xét nghi m men

đã về giá trị bì ường) nhận thấy tần số tim trung bình, số lượng NTT thất và NTT trên thấ ă g rõ r t ở nhóm BN có tình tr ng thiếu áu ơ Đặc bi t tỷ l NTT thất dày (51,7%), NTT thất phức t p (65,5%), NTT thấ độ IV, V theo phân lo Low ( 1,7% , o ơ óm không có biểu hi CBC rê Hol er đ n tim 24 giờ Số lượng NTT nói chung ở BN CBC à rướ o ơ à s u, ư g ỷ l NTT thất phức t p giữa 2 nhóm không khác bi t Nhóm tổ ươ g kết hợp cả 2 thành tim có tỷ l NTT thất phức t p và số lượng NTT thấ o ơ ró r t chỉ tổ ươ g oặ à rước hoặc thành sau tim

Một số nghiên cứu ó đề cập tới tới sự khác bi t về tần suất các RLNT giữa vị trí tổ ươ g

à rước và thành sau Tuy nhiên biểu hi n này chỉ rõ r ro g g đo n NMCT cấp với sự tham gia của tổ chức viêm, phù nề t i chỗ, ả ưởng của các yếu tố thầ k …Ở thời kỳ ổn định, các RLNT có lẽ phụ thuộc vào hậu quả của mứ độ tổ ươ g ơ và ì r ng thiếu

áu ơ ơ là vị trí nhồ áu ơ

Nghiên cứu của Sidney & cs (1988), quan sát thấy NTT thất phức t p ường xảy ra trong những thờ đ ểm biế đổ đo n ST, số lượng 169 NTT thất vào thờ đ ểm BN có TMCBCT và

130 NTT thất khi không có dấu hi u TMCBCT kèm theo (p < 0,05)

Sở dĩ á rối lo n nhịp thất của chúng tôi thấp ơ á g ả k á do đố ượng nghiên cứu của chúng tôi rộ g ơ gồm cả có và không có tiền sử N C , ó và ư đặt stent Bên c đó, mỗi BN chỉ xếp lo i theo mộ p â độ Low dù BN đó ó ều d ng NTT thấ (đơ độc, chùm,

đ ổ đ d g… ro g suốt 24h theo dõi

3.4.2 Giá trị chẩn đoán thiếu máu cơ tim cục bộ của Holter điện tim 24 giờ

Theo thống kê chủ ú g ô độ nh y củ p ươ g p áp đo Hol er đ n tim 24 giờ là 61,8%,

độ đặc hi u 8 , %, độ í xá là 73,6%, o ơ ó ý g ĩ p ươ g p áp đ n tim thông ường, vớ độ nh y 0%, độ đặc hi u 89,1%, độ chính xác 64,5% Khả ă g p á n TMCBCT bằ g Hol er đ n tim 24 giờ, theo nhiều nghiên cứu, rấ d o động từ 8 - 70% BN b nh

Đ V eo ột số tác giả đ n tim gắng sứ ó độ í xá o ơ Hol er đ n tim 24 giờ

ro g ê lượ g guy ơ N ư g Hol er đ n tim 24 giờ rất có giá trị ro g đá g á đ u gực khi nghi m pháp gắng sức bị giới h n thể lự , đ u gực xảy r b đê oặ đ u gực kèm theo rối

lo n nhịp Theo dõi liên tục còn rất hữu ích trong chẩ đoá o ắ Đ V (CĐ N k ểu Prinzmetal), TMCBCT thể thầm lặng và theo dõi hi u quả của vi đ ều trị nội khoa, can thi p

m ch vành

IV KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 55 b nh nhân có có b nh tim thiếu máu cục bộ và 55 b nh nhân không có

b nh tim thiếu máu cục bộ ú g ô đã u được một số kết luậ ư s u

4.1 Đặc điểm hình thái rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính

- Số lượ g go â u ấ ru g bì ủ ó b b ếu áu ụ bộ là 39 ịp/ /BN, ỷ l ó go â u ấ là 78%, go â u ấ là 6 , %, đ số là go â

u ấ dày, đ d g, p ứ p (Low , 3, ế 0% b â g ê ứu

- Tỷ l b â ẹp 3 â và â độ g và ó go â u ấ nói chung là 100% và 9 , %, ỷ l go â u ấ dày, p ứ p ó r ê g là 6 , % và 66,7%; o ơ

ó ẹp 1 â độ g và

4.2 Mối liên quan gi a rối loạn nhịp tim với mức độ hẹp động mạch vành ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim mạn tính

Trang 7

- ầ số k ô g ó y đổ ó ý g ĩ ố g kê g ữ á ứ độ ẹp độ g và

- Ngo â u rê ấ ă g ỷ l uậ vớ ứ độ ẹp độ g và : 1 thân 65,5%; 2 thân 88,9%; 3 thân 100%

- Cá rố lo ịp k á ư ịp kị p á , ru g ĩ oá g qu , á rố lo

ịp ấ ă g eo ỷ l uậ vớ ứ độ ổ ươ g độ g và

- ro g ẩ đoá ếu áu ơ ụ bộ, Hol er đ g ờ ó độ y 61,8%, độ

đặ u 8 , %, độ í xá 73,6%

TÀI LI U THAM KHẢO

1 Lưu Hù g A ( 00 , Ng iên cứu chẩ đoá và eo dõ đ ều trị thiếu áu ơ ục bộ

bằ g Hol er, Đề tài cấp bộ Công an, B nh vi n 19.8

2 Lê Ngọc Hà (2003), Nghiên cứu rối lo n nhịp tim và mối liên quan với tái cấu trúc thất trái ở b nh nhân sau nhồ áu ơ , Luận án tiến sỹ y học, Học vi n Quân y

3 Ph m Gia Khải, Nguyễn Lân Vi t, Trầ Vă Dươ g, Nguyễn Quang Tuấ (1998 , Bước đầu đối chiếu hình ả đ n tim và hình ảnh chụp động m ch vành chọn lọc trong chẩn đoá á b nh tim thiếu máu cục bộ, Kỷ yếu oà vă á đề tài khoa họ , Đ i hội tim

m ch học quốc gia Vi t Nam lần thứ VII, 390-406

4 Huỳ Vă ( 009 , Hol er đ â đồ trong b nh lý tim m ch, Nhà xuất bả Đ i học Huế, 103- 6

5 ACC/AHA task force report (1989), Guidelines for ambulatory Electrocardiography,

6 Bigger T, Joseph L Fleiss et al (1984), The relationships among ventricular arrhythmias, left ventricular dysfunction and mortality in the 2 years after myocardial infarction, Circulation; 69: 250-8

7 Bonita Anderson (2002), The normal examination and echocardiographic measurements, MGA Graphics, Queensland

8 Campeau L (1976), Grading of angina pectoris, 54: 522-3

9 Chetcuti S, Kapadia S R (2000), Silent ischemia, Cardiovascular Medicine, Lippincott William & Winkins, Philadelphia, 91-94

and thallium 201 scintigraphy in the detection of myocardial ischemia, Rev Port Cardiol,

8 (2): 95-101

11 Daniel E Hilleman Chandra K Nair, Ijaz A Khan, Dennis J Esterbrooks, Kay L Ryschon (2001), Diagnostic and prognostic value of Holter-detected ST-segment deviation in unselected patients with chest pain referred for coronary angiography: A long-term follow-up analysis, Chest,120: 834-9

Ngày đăng: 23/09/2015, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.Các yếu tố  guy  ơ       ch - NGHIÊN cứu rối LOẠN NHỊP TIM ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU máu cục bộ mạn TÍNH BẰNG HOLTER điện TIM 24 GIỜ
Bảng 3.2. Các yếu tố guy ơ ch (Trang 2)
Bảng 3.4. Các rối lo n nhịp      rê  Hol er đ  n tim 24 giờ - NGHIÊN cứu rối LOẠN NHỊP TIM ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU máu cục bộ mạn TÍNH BẰNG HOLTER điện TIM 24 GIỜ
Bảng 3.4. Các rối lo n nhịp rê Hol er đ n tim 24 giờ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w