1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ của BRAIN NATRIUMRETIC PEPTIDE TRONG TIÊN LƯỢNG sớm NHỒI máu cơ TIM cấp có ST CHÊNH LỆCH

5 207 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 381,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU GIÁ TR CỦA BRAIN NATRIURETIC PEPTIDE R NG ÊN ƯỢNG SỚM NHỒ Ơ P CÓ ST CHÊNH LÊN Tr n Kim Sơn, Ng Văn Truyền rườ g Đ i họ Dược Cầ ơ TÓM TẮT Mục đích: nghiên cứu giá trị Brai

Trang 1

NGHIÊN CỨU GIÁ TR CỦA BRAIN NATRIURETIC PEPTIDE

R NG ÊN ƯỢNG SỚM NHỒ Ơ P CÓ ST CHÊNH LÊN

Tr n Kim Sơn, Ng Văn Truyền

rườ g Đ i họ Dược Cầ ơ

TÓM TẮT

Mục đích: nghiên cứu giá trị Brain Natriuretic peptide (BNP) trong tiên lượng nhồ áu ơ tim cấp có ST chênh lên

Phương pháp nghiên cứu: mô tả dọc, tiến cứu được tiến hành trên 32 b nh nhân nhồi máu

ơ ấp có ST chênh lên Tất cả b â được khảo sát BNP vớ p â độ Killip, phân suất

tống máu (EF) và tình hình tử vong ro g vò g 30 gày đầu nhập vi n

Kết quả nghiên cứu: có sự ươ g qu uận giữa BNP và Killip (r= 0.603 và p< 0.001),

ươ g qu g ịch giữa BNP và EF (r= -0.586, p<0.001) Nhóm tử vong trong 30 ngày: Tỷ l tử

vo g ă g dần theo Killip (Killip 2:25.0%, Killip 3, 4: 66.7%, p<0.001), EF (33.8± 6.68 %, p<0.05), BNP (3795.68±2115.13 pg/ml, p<0.01) Di í dướ đường cong (ROC) 0.984 (p=0.002) Khoảng tin cậy 95% là (0,825 - 0,989) Giá trị ê đoá ử vong của BNP ở b nh

â N C S CL là 96 pg/ l ó độ nh y 80%, độ đặc hi u 92.6%

Kết luận: BNP có giá trị ê lượng sớm tử vong trên b nh nhân nhồ áu ơ ấp có ST

chênh lên

ABSTRACT

RSEARCH ON VALUE OF BRAIN NATRIURETIC PEPTIDE IN EARLY PROGNOSIS AFTER ACUTE ST-ELEVATION MYOCARDIAL INFARCTION

Objective: To study an assay (Brain Natriuretic peptide) in prognosis after acute myocardial

infarction

Method: We conducted a longitudinal description on 32 patients with acute ST-elevation

myocardial infarction All of patients with acute myocardial infarction was examined BNP levels

Killip class, ejection fraction (EF) and mortality rate within the first 30 days of hospitalization Results: There was an agreeable correlation between BNP and age (r=0.418 with p=0.017),

Killip (r= 0.603, p< 0.001); a reverse correlation between BNP and ejection fraction (EF) r= -0.586, p<0.001 The mortality group within 30 days: the rate increases with Killip, (Killip 2 is 25%, Killip 3 and 4 is 66.7%, p <0.001) EF (33.8 ± 6.68%, p <0.05), BNP (3795.68±2115.13 pg/ml years, p <0.01) Area under ROC curve 0.984 (95% CI, 0,825 to 0,989) Mortality predictive value of BNP levels in patients with acute myocardial infarction was 2965 pg / ml,

sensitivity: 80%, specificity: 92.6%

Conclusion: BNP has early prognostic value of mortality in patients with acute ST-elevation myocardial infarction

Đ T V N Đ

Theo nghiên cứu củ các nhà lâm sàng ở Mỹ số ngườ n ập vi n vì Nhồ máu cơ tim

ấp ó S ê lê (N C S CL là 00,000 gườ / ă 9 Cá ướ C âu Á ộ k p á triển n ư các nướ phươ g tây ì ỷ l ( NC ũ g gia tăng Ở V t nam số b nh NMCT ngày càng có xu hướng gia tăng nhanh chóng Nếu ư trướ đây, NMCT là b nh rất h ếm gặp thì h n nay hầu ư ỗ gày t i b nh vi n đ khoa Trung Ương Cần T ơ cũ g nhận những b nh nhân NMCTC n ập vi n Đây là b nh có tỷ l ử vong cao (khoảng 30%), trong

đó có mộ nữa số b nh nhân ử vo g trướ khi nhập vi n [3]

Ngày nay, Brain Natriuretic peptide (BNP) là ộ ất trong chẩn đoán và tiên lượng suy tim, phân bi t khó thở do tim hay nguyên nhân khác, giúp tiên lượ g sau nhồ máu cơ tim

g y ừ ữ g g ờ đầu ập v ,… [6] BNP có giá trị rất cao h n nay nhưng BNP là mộ xét nghi m nhanh, đơ g ản đã đượ tr ể k i nh ều b nh v n ở Nướ ta

Hi n nay, trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về giá trị BNP trong tiên lượng nhồ máu cơ tim cấp Ở Vi t Na y ó rấ í đề à l ê qu đế vấ đề ày [1], [2], [4], [7], [8], [10], [11]

Trang 2

Xuấ p á ừ ự ế đó, đề à ” Ng ê ứu g á rị ủ Br r ure pep de (BNP) trong tiên lượ g sớ ồ áu ơ ấp ó S ê lê ” đượ g ê ứu vớ ụ êu ụ ể ư s u

- Nghiên ứu giá trị nồng độ BNP huyết thanh và mố liên quan tỷ l ử vo g ro g 30 ngày đầu sau NMCTSTCL

- Xác đị mố liên quan g ữa nồ g độ Brain Natriuretic peptide huyết thanh phân suất

tố g máu thất trái, p â độ suy ấp eo K ll p.

Đ ƯỢNG V HƯƠNG H NGH ÊN Ứ

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 32 b nh nhân đượ chẩn đoán nhồ máu cơ tim cấp n ập

v n trong 24 giờ đầu i khoa nộ tim m ch b nh v n đ khoa Trung Ươ g Cần T ơ ừ gày

5/5/2009 đến 30/09/2010

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

B nh nhân suy thận mãn từ giai đo n II, III, IV (ure máu>8.3 mmol/L và creatinin máu

>115µ mol/L), thuyên tắc phổ , tăng áp phổ , COPD Rố lo n nhịp tim: rung nhĩ, nhanh ĩ, nhanh thất, block AV II-III,…

2.2 hương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả dọ , tiến cứu

Ế Q Ả NGH ÊN Ứ

3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu

3.1.1 Tuổi và giới

uổ

G ớ

3.1.2 Tương quan giữa BNP và Killip

Killip

Nhậ xé ươ g qu uận giữa nồ g độ BNP và Killip (r= 0.603 và p< 0.001)

3.1.2 Tương quan giữa BNP và EF

EF

Nhậ xé BNP ươ g qu g ịch với EF, với h số ươ g qu r= -0.586, p<0.001

3.2.Tình hình tử vong ở nhóm bệnh

Theo dõi 32 b â ro g 30 gày đầu tính từ lúc khởi phát chúng tôi thấy có 5 b nh nhân

tử vong chiếm tỷ l 15.6%

3.2.1 Phân độ Killip và tử vong

Nhận xét: tỷ l tử vo g ă g dần theo Killip 2:25.0%, Killip3, 4: 66.7%, p<0.001

Trang 3

3.2.2 Liên quan giữa phân suất tống máu và tử vong

<0.001

Nhậ xé BNP ươ g qu g ịch với EF, với h số ươ g qu r= -0.586, p<0.001

3.2.3 N ng độ BNP và tử vong

BNP pg/ml 3795.68±2115.13 925.55±871.525 <0,001

Nhận xét: nồ g độ BNP ở nhóm tử vo g 379 68± 11 13 pg/ l ó ý g ĩ

3.3.4 Giá trị tiên đoán tử vong của BNP ở bệnh nhân NMCT cấp

Nhận xét: vớ BNP 96 pg/ l ó độ nh y 80%, độ đặc hi u 96.3%

B ểu đồ 3.1 d í dướ đườ g o g ROC

D í dướ đườ g o g (ROC 0.98 (p=0.00 K oả g ậy 9 % là (0,8 - 0,989)

IV B N ẬN

Trong nghiên cứu này tuổi nhỏ nhất 45 tuổi, lớn nhất 90 tuổ , độ tuổi trung bình của nhóm

b nh 68.47±12.55 tuổi Kết quả ày ũ g ươ g ự nghiên cứu của Trần Hòa là 64.9± 13.7 tuổ 1 Độ tuổi trong nghiên cứu của chúng tôi l o ơ ro g g ên cứu của Trần Thanh Tuấn là 58,63 ± 13,17 tuổi[3] Nghiên cứu củ ›l z Gü efl uổi trung bình 48±9.4 tuổi[2] Nghiên này ở nhóm b nh có 19 nam (82%) và 11 nữ (36.7%) Kết quả nghiên cứu ày ũ g p ù hợp với nghiên cứu của Trần Hòa tỷ l nam 67%, nữ 33%, nghiên cứu của Trần Thanh Tuấn tỷ

l nam 80,26% và nữ là 17.4%[1][2] Trong nghiên cứu củ ›l z Gü efl ếm tỷ l 81.1%, nữ chiế 8.9% 11 eo y vă uổi càng thấp thì tỷ l b nh m ch vành ở nam giới l i chiếm tỷ l o ơ ữ giớ uy ê , đế g đo n tiền mãn kinh và mãn kinh ở phụ nữ (từ 50 tuổi trở lên) do sự thiếu hụt củ es roge ê á guy ơ b nh tim m ch ở nữ giớ ă g dầ Độ tuổi trong nghiên cứu củ ú g ô o ơ so với các nghiên cứu khác vì vậy tỷ l phụ nữ trong nhóm b nh ũ g ă g ơ ( % Ở phụ nữ không có suy tim từ 70 tuổi trở lên có khuynh

ướ g o ơ ở nam giới cùng tuổi[5]

Nghiên cứu này tuổi và BNP có sự ươ g qu uận với nhau tức là tuổi càng cao thì BNP càng cao H số ươ g qu r=0 18 với p=0.017 Kết quả ươ g ự với các nghiên cứu của James a De Lemos theo 4 phân vị của BNP ta thấy tuổ ũ g ă g dầ ó ý g ĩ ống kê Nghiên cứu Marcin Grabowski có sự ươ g qu uận giữa BNP và tuổi (r = 0.23, P< 0.01) Ở gười lớn tuổi có sự ă g ẹ BNP ơ gười trẻ [8]

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thì có sự ươ g qu uận giữa nồ g độ BNP và độ Killip, nồ g độ BNP à g ă g ì p â độ K ll p à g ă g, với h số ươ g qu r=0.76 với p=0.001 Kết quả ày ũ g ươ g ự với nghiên cứu của James a De Lemos có sự ươ g qu thuận giữ độ Killip và BNP (r=0.23, P<0.001) [4]

Trang 4

Từ kết quả nghiên cứu này EF càng giả ì BNP à g ă g, g ĩ là BNP ươ g qu nghịch với EF, với h số ươ g qu r= -0.586, p<0.001 Kết quả ày ươ g ự với hầu hết các nghiên cứu Theo Tongwen Sun, có sự ươ g qu g ịch giữa BNP và EF với r=-0.625, p<0.001[10] Nghiên cứu củ ›l z Gü efl với r=-0.412 với p<0.01 Trong suy tim sung huyết chứ ă g â u ất trái giảm dẫ đế ă g áp lực máu ở cuối thời kỳ â rươ g dẫ đến

nồ g độ BNP ă g lê và E g ảm [11]

Tỷ l tử vo g ă g dầ eo K ll p, ro g rường hợp tử vo g K ll p ó 1 rường hợp,

K ll p 3 và ó rường hợp Nhóm Killip 1 tỷ l tử vong 0% Nhóm Killip 2 tỷ l tử vong 25.0% Nhóm Killip 3 và 4 tỷ l tử vong 66.7%, với p<0,001 Kết quả ày ươ g ự với nghiên cứu của Trần Thanh Tuấn cho thấy p â độ Killip > 1 là một yếu tố ê đoá nh cho tử vong,

b â ó p â độ K ll p > 1 ó guy ơ ử vo g ă g gấp 8,7 lần so với b nh nhân có phân

độ Killip 1[2] Nghiên cứu của Trầ Hò ũ g o ấy p â độ Killip là một yếu tố ê lượng

m nh, tỷ l tử vo g ă g dầ eo p â độ Killip 1-4(3,1%, 40%, 71,4% và 100%), với p < 0,001[1] Theo nghiên cứu của Marcin Grabowski 126 b nh nhân, nhóm Killip 2-4 tỷ l tử vong

là 50%, trong nghiên cứu này số b â í ơ ê ỷ l tử vong tất cả rơ vào K ll p -4 [8] Kết quả nghiên cứu này nhóm b nh nhân tử vong có EF 33.8± 6.68 %, nhóm còn sống 54.2± 13.11%, với p= 0.02 Theo kết quả nghiên cứu của Tongwen Sun EF nhóm còn sống 56.9

±14.1%, nhóm tử vong 55.1 ± 15.0%, ta thấy ở nhóm còn số g ru g bì E o ơ ư g

k ô g ó ý g ĩ ống kê[10] EF càng giảm thì chứng tỏ có tình tr ng suy tim càng nặng dẫn đến tỷ l tử vo g o ơ

Nồ g độ BNP ở nhóm tử vo g 379 68± 11 13 pg/ l ă g ơ so với nhóm còn sống 925.55±871.52 pg/ml, với p<0.001 Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Tongwen Sun thì BNP

ở nhóm sống là 320.9 ± 425.5 pg/ml, nhóm tử vong 1762.3 ±1415.1 với p<0.001 [10] Qua nhiều nghiên cứu ũ g đã chứng minh mối liên quan giữa BNP và tử vong, nghiên cứu của De Lemos được tiến hành trên 2525 b nh sau khi khởi phát các tri u chứng thiếu máu cục bộ, có sự ươ g quan chặt chẽ và độc lập dự báo tử vong t i 10 tháng Nồ g độ BNP máu cao phản ánh sự suy giảm chứ ă g ấ rá đã ó ừ rước hoặc t m thời do thiếu máu cục bộ và chính yếu tố này là một yếu tố ê lượng tử vong trong hội chứ g động m ch vành cấp (HCMVC)[4]

Giá trị dự báo của BNP và NT-proBNP ro g ê lượng sớ HC VC được chứng minh qua nhiều nghiên cứu.Trong nghiên cứu của chúng tôi tiến hành tính di í dướ đường cong, ROC 0.984 (p=0.001) Khoảng tin cậy 95% là (0,825 - 0,989 Vì vậy dự vào kế quả g ê

ứu ày BNP rấ ó g á rị ro g ê lượ g ử vo g eo kế quả g ê ứu ủ o gwe Su

vớ ROC = 0.878, k oả g ậy 9 % (0.781–0.97 , vớ p<0.001 19 Kế quả g ê ứu ủ

r Gr bowsk vớ ROC= 0.889, k oả g ậy 9 % (0.8 -0.9 , g á rị dự đoá 90% 8 Sự

k á b ày là do ro g g ê ứu ủ ú g ô ỷ l ử vo g o / 3 (11.6% ò ro g

g ê ứu ủ o gwe 13/93 (13.97% 10 Trong nghiên cứu của chúng tôi với BNP 2965 pg/ l ó độ nh y 80%, độ đặc hi u 96.3%, giá trị dự đoá dươ g í 66.7%, g á rị dự đoá â tính 97.3% Kết quả ày o ơ ều so với nghiên cứu của Marcin Grabowski với BNP 331 pg/ L độ nh y 87% và độ đặc hi u 90%[10] Nguyên nhân của sự khác bi t này có thể do sự khác nhau về chủng tộ , p ươ g p áp lấy mẫu, số lượng mẫu,…

V Ế ẬN

- Nồ g độ trung bình BNP 1442.23 ±219.93 pg/ml

- ươ g qu uận giữa nồ g độ BNP và Killip (r= 0.603 và p< 0.001)

- BNP ươ g qu g ịch với EF, với h số ươ g qu r= -0.586, p<0.001

- Nhóm b nh nhân tử vong có phân suất tống máu (EF) 33.8± 6.68 %, nhóm còn sống 54.2± 13.11%,p= 0.02

- Tỷ l tử vong tă g dần theo Killip 1: 0%, Killip 2:25.0%, Killip3, 4: 66.7%, p<0.001

- Nồ g độ BNP ở nhóm tử vo g 379 68± 11 13 pg/ l ă g ơ so với nhóm còn sống 925.55±871.52 pg/ml, p<0.001

- Di í dướ đường cong (ROC) 0.984 (p=0.002) 95% là (0,825 - 0,989)

- Vớ BNP 96 pg/ l ó độ nh y 80%, độ đặc hi u 96.3%

- Nồ g độ BNP máu là một yếu tố ê lượng m nh tử vong 30 ngày sau NMCTCSTCL

Trang 5

TÀI LI U THAM KHẢO

1 Trầ Hò , Đặng V P ướ ( 010 , “ g ê ứu mố ươ g qu g ữ động học nồ g độ peptide bài natri ni u type B (BNP) và tử vo g ro g ê lượng gần hội chứng m ch

vành cấp”, tạp chí nghiên cứu Y Học TP H Chí Minh, Tập 14, Phụ bản của số 1

2 Trần Thanh Tuấn (2009), vai trò NT-proBNP trong tiên lượng ngắn hạn nh i máu cơ tim

cấp, luậ vă ốt nghi p bá sĩ ội rú, rườ g ĐH Dược Tp.HCM

3 Ph m Nguyễn Vinh (2006), Bệnh học tim mạch, tập II, NHX Y Học

4 J es de Le os ( 001 , “ e prog os v lue of B-type natriuretic peptide in patients

w u e oro ry sy dro ”, Engl J Med, Vol 345, No 14 pp 1014-1021

5 J es A de Le os d D v d A orrow ( 00 , “Br N r ure Pep de

e sure e A u e Coro ry Sy dro es Re dy for Cl l Appl o ?” Circulation, 106;2868-2870

6 Januzzi Jl Jr, Camargo CA, Anwaruddin S, et al ( 00 , “ e N-terminal ProBNP

I ves g o of dys e e E erge y Dep r e (PRIDE s udy”, Am J Cardiol,

95:948-954

7 r es S S ofer, P D, Judd E Holl der, D l., ( 007 , “ e I p of B-Type Natriuretic Peptide in Addition to Troponin I, Creatine Kinase-MB, and Myoglobin on the Risk Stratification of Emergency Department Chest Pain Patients With Potential

A u e Coro ry Sy dro e”, Annals of Emergency Medicine, Vol 49 No.2, pp 153-163

8 r Gr bowsk ( 003 , “Seru B-type natriuretic peptide levels on admission predict not only short-term death but also angiographic success of procedure in patients with

acute ST-elev o yo rd l f r o re ed w pr ry g opl s y”, First

Department of Cardiology, Medical University of Warsaw, 02-097

9 Phillip S Cuculich, MD; A drew K es, D ( 009 , “Coro ry r ry d se se”, the

Washington manual cardiology subspeccial consult, 2nd, pp.43-75

10 o gwe Su ( 00 , “Prog os V lue of B-type Natriuretic Peptide in Patients with

A u e Coro ry Sy dro es”, School of Biomedical Sciences, Charles Sturt University,

Archives of Medical Research, 37,502-505

11 l z G efl e l., ( 008 , “V lue of br r ure pep de f er u e yo rd l

f r o ”, Anadolu Kardiyol Derg, 8: 182-7

Ngày đăng: 23/09/2015, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w