1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam 18

23 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch 1 – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Người hướng dẫn Th.S Hoàng Lan Hương
Trường học Ngân hàng Công thương Việt Nam
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành cùng với sự phát triển đổi mới của đất nước, của ngành ngân hàng, Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành cùng với sự phát triển đổi mớicủa đất nước, của ngành ngân hàng, Ngân hàng Công thương Việt Nam(NHCTVN) ngày càng lớn mạnh và khẳng định được vai trò, vị trí là mộttrong năm Ngân hàng thưong mại Nhà nước lớn của Việt Nam, với tổng tàisản chiếm trên 25% thị phần giữ vai trò quan trọng trụ cột của ngành ngânhàng Hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở giao dịch, 141 chinhánh và hơn 700 điểm giao dịch, có quan hệ đại lí với hơn 850 ngân hànglớn trên toàn thế giới

NHCTVN có 04 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tàichính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tàisản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 03 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Côngnghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhânlực.; là sáng lập viên và đối tác liên doanh của ngân hàng INDOVINA, công

ty Cho thuê tài chính quốc tế (VILC), Công ty liên doanh bảo hiểm Châu Á,Sài Gòn công thương Ngân hàng NHCT còn là thành viên của Hiệp hội ngânhàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, hiệp hội phát hành và thanh toánthẻ VISA, MASTER và Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT)

Sở giao dịch 1 – NHCTVN luôn là đơn vị nòng cốt trong các hoạt độngcủa NHCTVN, thực hiện đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thươngmại và ngày càng mở rộng quy mô, thị phần góp phần tích cực trong sự pháttriển của toàn bộ hệ thống NHCTVN Gồm hơn 300 nhân lực, SGD 1 nhữngnăm gần đây luôn là đơn vị dẫn đầu về kết quả kinh doanh, đã được cấpchứng chỉ ISO 9001:2000 cho Hệ thống quản lý chất lượng đối với lĩnh vựccho vay, bảo lãnh, thanh toán thẻ Thực tập ở một đơn vị lớn mạnh và hoạtđộng đa dạng, với sự hướng dẫn nhiệt tình và tạo điều kiện của mọi ngườitrong cơ quan, em đã học hỏi, biết thêm được rất nhiều điều mới

Trang 2

TRIỂN CỦA SỞ GIAO DỊCH 1 NGÂN HÀNG CÔNG

THƯƠNG

1.1 Lịch sử hình thành

Sở Giao dịch 1 – NHCTVN là một đơn vị thành viên của NHCTVN nằmtrên địa bàn thành phố Hà Nội, mà tiền thân ban đầu là chi nhánh NHCTthành phố Hà Nội Ngày 24/03/1993 TGĐ NHCTVN ra quyết định số93/NHCT-TCCB chuyển các hoạt động tại chi nhánh NHCT thành phố HàNội thành hội sở chính NHCTVN Kể từ ngày 1/4/1993 SGD-NHCTVN đivào hoạt động, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ phục vụ cho sự pháttriển kinh tế, xã hội Ngày 30/12/1998 Chủ tịch HĐQT NHCTVN kí quyếtđịnh số 134/QĐ-HĐQT NHCTVN sắp xếp và tổ chức hoạt động Sở giao dịch

1 theo điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCTVN Sở giao dịch 1 được mangtên từ ngày 1/1/1999

Sở Giao dịch 1 trước có trụ sở chính tại số 10, phố Lê Lai, Hà Nội naychuyển về 34 phố Hai Bà Trung - là một đơn vị lớn của NHCTVN, hoạt độngtrên cơ sở là đại diện uỷ quyền của NHCTVN, có tên giao dịch quốc tế là

Industrial and Comercial Bank of VietNam – Transaction Office No.1

Sở Giao dịch 1 trở thành một trong hai Sở giao dịch của NHCTVN, hạchtoán phụ thuộc như một thành viên trong hệ thống NHCTVN Sở giao dịch 1một mặt có chức năng như một chi nhánh của NHCTVN thực hịên đầy đủ cáchoạt động của ngân hàng thương mại Mặt khác, nó thể hiện là một ngân hàngtrung tâm của NHCTVN, nơi nhận các quyết định, chỉ thị đầu tiên, thực hiệnthí điểm các chủ trương, chính sách chính của NHCTVN, đồng thời điều vốncho các chi nhánh khác trong hệ thống NHCTVN

Ngày 20/10/2003 Chủ tịch HĐQT NHCTVN ban hành quyết định số153/QĐ – HĐQT về mô hình tổ chức mới của Sở giao dịch 1 như là một

Trang 3

trong những đơn vị thí điểm áp dụng chương trình theo dự án hiện đại hoángân hàng và công nghệ thanh toán do ngân hàng thế giới (WB) tài trợ.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Sở giao dịch 1 – NHCTVN

- Sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực củaNHCTVN

- Tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn, hiệu quảphục vụ phát triển kinh tế xã hội

- Thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật và củaNHCTVN

Hoạt động cơ bản của Sở giao dịch 1 – NHCTVN

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và không kì hạn, tiền gửithanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư trong và ngoài nước bằng VNĐ

và bằng ngoại tệ

- Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kì phiếu, trái phiếungân hàng và các hình thức huy động vốn khác phục vụ hoạt động kinhdoanh

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các

tổ chức kinh tế và cá nhân thuộc mọi hành phần kinh tế theo cơ chế tín dụngcủa NHNN và NHCTVN

- Chiết khấu kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy địnhcủa NHNN và NHCTVN

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ theo quyđịnh của NHCTVN và theo mức uỷ quyền

- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền trong vàngoài nước, chi trả kiều hối, thanh toán séc và các dịch vụ khác…

Trang 4

- Thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý vốn cho các dự án đầu

tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng

- Kinh doanh chứng khoán, làm môi giới đại lí phát hành chứng khoán,cất giữ bảo quản chứng khoán và các giấy tờ có giá khác

- Là đầu mối cho các chi nhành NHCT phía bắc trong nghiệp vụ thu chingoại tệ, tiền mặt, thanh toán séc du lịch và một số nghiệp vụ khác theo uỷquyền của NHCTVN

- Theo dõi kiểm tra kho ấn chỉ của NHCT, đảm bảo xuất kho ấn chỉ quantrọng cho các chi nhánh NHCT phía bắc theo yêu cầu hoạt động của đơn vị

- Thực hịên một số nghiệp vụ khác do NHCTVN giao

Trang 5

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO DỊCH I

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

Phòng tổng hợp

Phòng

kế toán tài chính

Phòng

kế toán giao dịch

Phòng thông tin điện toán

Phòng tín dụng

Trang 6

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong sơ đồ :

Phòng hành chính tổ chức: Tham mưu cho ban giám đốc trong việc thực hiện

các văn bản chế độ của Nhà nước, của các nghành về tổ chức bộ máy, cán bộ, tiềnlương, đào tạo, hành chính quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của SGD.Nhiệm vụ của phòng được quy định cụ thể như sau:

- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể; Theo dõi tổ chứcthực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn lực đảm bảo nhu cầu pháttriển của SGD theo quy định

- Đầu mối đề xuất, tham mưu với Giám đốc về xây dựng và thực hiện kế hoạchphát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thể của Sở (tuyểndụng bố trí sắp xếp, quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm ) và cácvăn bản hướng dẫn quy trình về tổ chức, cán bộ, chính sách đối với người lao độngtheo Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Công tác thi đua khen thưởng

- Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mởrộng mạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm và trực tiếp hoàn tất thủ tục

mở Điểm giao dịch, Quỹ tiết kiệm, Phòng giao dịch, Chi nhánh mới

- Quản lý và lập báo cáo lien quan đến nhiệm vụ của Phòng theo quy định

Phòng khách hàng:

Chia theo đối tượng bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệpphòng thực hiện nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là cá nhân và cácdoanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Xử lý các nghiệp vụ liênquan đến cho vay và quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiệnhành và hướng dẫn của ngân hàng Công thương Việt Nam Trong phòng, mỗi cán

bộ nhân viên sẽ đượng phân chia theo dõi và quản lý một số khách hàng nhất định.Nhiệm vụ cụ thể của phòng như sau:

Trang 7

- Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn, bảo lãnh của khách hàng, thẩm định cho ý kiến

đề xuất để cấp trên có cở sở xem xét giải quyết thẩm định hồ sơ của khách hàng

- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng chokhách hàng

- Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng sau khi đã cấp tín dụng

- Phân tích, tổng hợp báo cáo tình hình tín dụng tại chi nhánh

- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, lưu trữ các giấy tờ tài sản đảm bảo

và các chứng từ liên quan

Phòng tiền tệ kho quỹ

- Chào đón khách hàng, giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

- Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm, dịch vụcủa ngân hàng

- Thực hiện mở và quản lý các loại tài khoản trong quan hệ giao dịch với kháchhàng

- Thực hiện các yêu cầu thanh toán và chi trả đối với khách hàng không có tàikhoản

- Thực hiện việc giải ngân, thu vốn thu lãi trên tài khoản tiền vay

- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ( thu, chi, kiểm đếm và bảo quản tiền)

Trang 8

- Bảo mật số liệu, lưu trữ an toàn về số liệu, thông tin liên quan đến kháchhàng, bảo quản sổ sách chứng từ kinh tế và các mẫu biểu kế toán thống kê theo đúngchế độ quy định.

- Tổ chức mạng lưới kho quỹ và đảm bảo hệ thống kho quỹ trong toàn chinhánh tuyệt đối an toàn

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ khoquỹ

Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại vàhạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sở hạnmức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ phát hành bảolãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài, thực hiện nghiệp vụ chuyểntiền quốc tế

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp táckinh doanh đối ngoại của SGD, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảmbảo an toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong các giao dịch kinhdoanh đối ngoại

- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thu, tìmhiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đếnđối ngoại; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết

Tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế…

- Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp) liênquan đến công tác của Phòng và lập các loại báo cáo theo quy định

- Tham gia ý kiến, phối hợp với các Phòng trong quy định tín dụng và quy trìnhquản lý rủi ro theo chức trách của Phòng

Trang 9

Báo cáo thực tập tổng hợp

Phòng tổng hợp

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinhdoanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báocáo hoạt động hằng năm của chi nhánh (Sở giao dịch I)

Phòng kế toán tài chính

Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính vàthực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại Sở giao dịch theo đúng quy định của Nhànước và của NHCTVN

Phòng kế toán giao dịch

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng Cácnghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộtại Sở,; cung cấp các dịch vụngân hàng liên quan đến thanh toán, xử lí hạch toán cácgiao dịch Quản lí và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản líkho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước

và của NHCTVN Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sảnphẩm của ngân hàng

Phòng thông tin điện toán

Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin diện toán tại Sở Bảo trìbảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính củaSở

Phòng quản lý rủi ro

Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi về công tácquản lý rủi ro và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro; Quản lý giám sát thực hiện danhmục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khánh hàng.Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng.Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng

Trang 10

theo chỉ đạo của NHCTVN Là đầu mối khai thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vaytheo quy định của Nhà nước.

Phòng tín dụng:

Nhiệm vụ của phòng quản lý tín dụng được quy định cụ thể như sau:

- Thực hiện công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của SGD theoquy trình, quy định của NHCTVN và của SGD

- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc xây dựng chính sách tín dụng, cácvăn bản hướng dẫn công tác tín dụng, kế hoạch phát triển tín dụng, giải pháp quản lýtín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của SGD, tham gia nghiên cứu, đề xuất đối với sảnphẩm tín dụng mới

- Đầu mối trong việc tham gia ý kiến đối với văn bản chế độ, quy trình, nghiệp

vụ liên quan đến hoạt động tín dụng; đầu mối nghiên cứu, áp dụng thực hiện văn bảnchế độ, quy trình nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng tại Chi nhánh theo quyđịnh của SGD

- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tíndụng, quy trình quản lý rủi ro tín dụng theo nhiệm vụ của Phòng

Trang 11

Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN II: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG THỜI

GIAN GẦN ĐÂY (2006-2008)

Trong 3 năm qua tình hình kinh tế có nhiều biến động phức tạp, đặc biệt trong

hệ thống tài chính Có thể nói đó là những khó khăn lớn mà các ngân hàng đã phảivượt qua để tồn tại và khẳng định mình Chỉ tiêu chủ yếu mà chúng ta xem xét đểđánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hoạt động Ngân hàng là huy động vốn,cho vay, lãi lỗ hạch toán nội bộ

2.1 Tình hình huy động vốn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn nên trong nhữngnăm qua, Sở giao dịch 1 đặc biệt chú trọng mở rộng phạm vi huy động như huyđộng vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, huy động vốn từ dân cư, phát hànhgiấy tờ có giá…với nhiều hình thức huy động khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, tiềngửi thanh toán…cùng với cơ chế lãi suất linh hoạt và nhiều hình thức khuyến khích,

ưu đãi đặc biệt, chú trọng đổi mới về phong cách phục vụ khách hàng, quan tâmchăm sóc khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, chủ động phục vụ khách hàng tại đơn vịnhất là các đơn vị, cá nhân có doanh số hoạt động lớn

Do vậy Sở giao dịch 1 đã đạt được những thành công đáng kể trong công táchuy động vốn, luôn duy trì được sự phát triển về nguồn vốn, là đơn vị nguồn vốnhuy động lớn nhất trong toàn hệ thống NHCTVN Ngoài việc đáp ứng đầy đủ nhucầu vốn cho hoạt động đầu tư, cho vay, thanh toán, còn điều chuyển một khối lượngvốn lớn về quỹ điều hoà của NHCTVN

Những số liệu phản ánh công tác huy động vốn trong thời gian qua đó là:

Trang 12

Bảng 2.1: Tổng vốn huy động của Sở giao dịch I – NHCTVN

Qua bảng số liệu ta thấy được tình hình huy động vốn trong năm 2007 gặpnhiều khó khăn, giảm gần 5% so với năm 2006 Nguyên nhân là do sự cạnh tranhgay gắt trong việc huy động vốn của các Ngân hàng Với việc các ngân hàng mởrộng mạng lưới hoạt động, liên tục gia tăng lãi suất huy động trong khi lãi suất huyđộng vốn của NHCT luôn duy trì ở mức thấp hơn so với các ngân hàng khác Đặcbiệt là các doanh nghiệp có nguồn tiền gửi lớn tại Sở I đều thực hiện gửi tiền có kỳhạn theo lãi suất đấu thầu cạnh tranh đã làm cho lãi suất bình quân đầu vào tăng lên

Trang 13

Báo cáo thực tập tổng hợp

mừng là trong năm qua với nhiều biến động phức tạp: Lạm phát, hệ thống tài chínhchịu nhiều áp lực, khủng hoảng kinh tế thế giới…nhưng tình hình huy động vốn vẫncho kết quả khả quan Tiền VNĐ và ngoại tệ huy động được đều tăng, làm cho kếtquả huy động vốn tăng hơn 7% so với 2007 Trong đó đáng chú ý là hoạt động huyđộng vốn từ ngoại tệ tăng mạnh xấp xỉ 26% so với năm 2007

Bảng 2.2 : Cơ cấu huy động vốn của Sở giao dịch I – NHCTVN

NHCTVN)

Ta thấy được trong cơ cấu huy động vốn của Sở I thì chủ yếu là tiền gửi củacác doanh nghiệp Trong cả 3 năm tỷ trọng của loại tiền gửi của doanh nghiệp đềulớn Đây là một nguồn tiền tương đối không ổn định do kỳ hạn gửi ngắn và có thể bịrút ra bất kỳ lúc nào mà không được báo trước Đó là một bất lợi lớn cho Sở giaodịch I Tiền gửi tiết kiệm của dân cư chiếm tỷ trọng lớn dần, từ chỗ năm 2006 chỉchiếm có 1.9% trong tổng số nguồn vốn huy động, thì 2 năm 2007, 2008 tỷ lệ nàyđược nâng lên trên 16% Quả là một điều đáng mừng khi tỷ trọng nguồn tiền nàytăng lên, vì đây là nguồn tiền ổn định mà bất kỳ ngân hàng nào cũng muốn khai thácđược Năm 2008 có bước đột phá khi tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các tổ

Ngày đăng: 17/04/2013, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO DỊCH I - Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam	18
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO DỊCH I (Trang 5)
Bảng số liệu về tình hình dư nợ cho vay của Sở I trong 3 năm qua là những con - Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam	18
Bảng s ố liệu về tình hình dư nợ cho vay của Sở I trong 3 năm qua là những con (Trang 14)
Bảng 2.4. : Cơ cấu cho vay theo thời hạn của SGDI – NHCTVN - Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam	18
Bảng 2.4. Cơ cấu cho vay theo thời hạn của SGDI – NHCTVN (Trang 16)
Bảng 2.6. : Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của SGDI – NHCTVN - Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam	18
Bảng 2.6. Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của SGDI – NHCTVN (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w