Các doanh nghiệp Dược Việt Nam vừa phải cạnh tranh với thuốc ngoại nhập, với các thuốc sản xuất trong nước, vừa phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc cho toàn dân, đảm bảo chất lượng, giá c
Trang 1B ộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC • • Dược • HÀ NỘI •
-G ỉ CQ so
-ĐINH VĂN VIỆT
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN DƯỢC - VẬT T ư Y TẾ
NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 1999 - 2003
(KHOẢ LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC sĩK H O Ả 54: 1999 - 2004)
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Thời gian thực hiện: 3/3 — 2 5 ^ /2 0 0 4
< ' 4 4 0 e p - \ , —
H a fNỤi - ZUƯ4
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp em xin phép được bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:
ThS ĐỎ XUÂN THẮNG, giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược,
người trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Ds HUỲNH ĐÀO LÂN Giám Đốc CTCP Dược vật tư y tế Nghệ An.
Ds NGUYỀN VĂN THẢO.Trưởng phòng kinh doanh Cùng tập thể các
phòng ban của CTCP Dược vật tư y tế Nghệ An đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Và cũng nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô, các cán bộ Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, cán bộ các phòng ban trường Đại Học Dược Hà Nội
đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập tại trường Các anh chị em, bạn bè thân thiết đã giúp đỡ em rất nhiều trong học tập
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ kính yêu Người
đã nuôi dưỡng dạy bảo và chăm sóc cho em trong cuộc sống và học tập
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2004
s v Đinh Văn Việt
Trang 3QUY ƯỚC CHỮ VIÉT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
DNDNN : Doanh nghiệp dược nhà nước.
TTTMD - MP : Trung tâm thương m ại Dược - M ỹ phẩm.
P.KH - KD : Phòng kế hoạch kinh doanh.
Trang 4MỤC LỤC
Trang
2.1 Vài nét về trị trường thuốc Thế Giói và Việt Nam 3
2.2 Công ty cố phần và cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước 7
2.3 Vài nét về quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của công t n
ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An.
2.4 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 11
Trang 52.4.5 Các chỉ tiêu phân tích 14
Phần 3 ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u 21
3 3 lý kết quả nghiên cứu 21
Phần 4 KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u 23 4.1 Chỉ tiêu về tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu nhân lực 23
4.2 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về vốn 30
4.3 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về doanh số 39
4.4 Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về tình hình sử dụng phí 45 4.5 Chỉ tiêu phân tích, đánh giá về lợi nhuận 47 4.6 Chỉ tiêu đánh giá về nộp ngân sách nhà nước 49 4.7 Chỉ tiêu phân tích thu nhập bình quân CBCNV ^0 4.8 Chỉ tiêu phân tích năng suất bình quân CBCNV 52
Trang 64.9 Chỉ tiêu đánh giá về mạng lưới phục vụ 53 4.10 Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng thuốc 54 4.11 Chỉ tiêu đánh giá về tình hình sản xuất 55 Phần 5 BÀN LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 58
Phần 6 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIẺN CỦA CÔNG TY 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐẺ
Trong những năm qua, với sự đổi mới về nhiều mặt của Đất nước đã tác động sâu sắc tới hoạt động kinh tế - xã hội Những yếu tố tích cực và tiến bộ của cơ chế quản lý mới đã đem lại nhiều thành tựu có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của Đất nước nói chung và sự phát triến của ngành Dược Việt Nam nói riêng
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế vào sản xuất và cung ứng thuốc đã đápứng phần lớn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân Chính vì lý do đó đã tạo ra một môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Dược Các doanh nghiệp Dược Việt Nam vừa phải cạnh tranh với thuốc ngoại nhập, với các thuốc sản xuất trong nước, vừa phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc cho toàn dân, đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, có hiệu quả; Vì vậy, ngành Dược Việt Nam phải tìm cho mình một hướng đi đúng nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra và từng bước phát triển ngang tầm với các nước trong khu vực và thế giới
Đe đáp ứng được mục tiêu đó, thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước các doanh nghiệp Dược đã mạnh dạn thực hiện cổ phần hoá và bước đầu đã thu được những kết quả khả quan, công ty cổ phần Dược phẩm Nghệ An là một trong những doanh nghiệp đó
Công ty cổ phần Dược phẩm Nghệ An là doanh nghiệp Dược địa phương được đánh giá cao trong các doanh nghiệp hiện nay Sau khi thực hiện cổ phần hoá công ty
đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tiến hành đa dạng hoá kinh doanh, kết hợp sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu, không ngừng đổi mới công nghệ dây chuyền sản xuất, đưa các sản phẩm ra các tỉnh thành trong cả nước, đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty từng bước được cải thiện
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cố phầnDược phấm Nghệ An, đánh giá hoạt động của công ty trong 5 năm qua, nhìn lại những
gì đã làm được, đã thực hiện tốt, những gì chưa làm được, còn hạn chế, những thuận lợi cũng như những khó khăn trong quá trình hoạt động sản suất kinh doanh của doanh
Trang 8nghiệp Từ đó đưa ra các kế hoạch, chiến lược mới góp phần đưa công ty ngày càng đứng vững và phát triển trong tương lai.
Với những lý do trên, trong khuôn khổ thời gian và điều kiện cho phép, chúng tôi
thực hiện đề tài “ Phăn tích hoat đôns kinh doanh của Côns ty Co phần Dươc - Vât
1 Phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dược phấm Nghệ An giai đoạn 1999-2003 thône ciua một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
2 Từ việc phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty đưa ra một số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho hoạt động kinh doanh của công ty và các cơ quan
3 Xây dựng chiia jưgc phit tnển hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
2005 - 2010 Giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và công tác quản lý được tốt hơn
Trang 9PHAN 2.TONG QUAN
2.1 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.
2.1.1 Thị trường thuốc Thế Giới.
Thuốc là một loại hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống nên doanh số bán trên thế giới
có sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm
Bảng 2.1: Doanh số bán thuốc toàn Thế Giới qua các năm [16].
Mười nước dùng thuốc nhiều nhất thế giới là : Mỹ, Nhật, Pháp, Anh , Đức, Italia, Tây Ban Nha, Canada, Hà Lan, Bỉ với tổng lượng thuốc chiếm gần 60% tổng lượng thuốc dùng cả Thế Giới Và xu hướng sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới[6]
Trang 102.1.2 Thị trường thuốc Việt Nam.
Việt Nam là một thị trường nhiều tiềm năng đối với các nhà kinh Dược phấm doanh trong và ngoài nước Riêng thị trường thuốc Việt Nam trong những năm gần đây
đã liên tục phát triển và tăng trưởng rõ nét số lượng các công ty, doanh nghiệp trong
và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm tăng lên rõ rệt Chủng loại, chất lượng thuốc sản xuất trong và ngoài nước tăng mạnh, đồng thời với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường
Thị trường Dược phẩm Việt Nam được đánh giá lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á, với tốc độ tăng trưởng bình quân đứng thứ 3, ước tính sẽ đạt 677 triệu USD năm 2005[ 11] Dự báo thị trường thuốc Việt Nam sẽ tăng tương đối đồng đều ở cả khu vực bán lẻ và sử dụng trong bệnh viện Thuốc generic (Thuốc được cung cấp bởi các nhà sản xuất không phải là người phát minh ra công thức) luôn chiếm xấp xỉ 70 % thị trường về giá trị Trong vài năm tới nhu cầu về các nhóm thuốc tiêu hoá, tim mạch, chống nhiễm khuẩn vẫn chiếm tỷ trọng lớn và tốc độ tăng trưởng tương đối cao[l 1]
Cũng cần phải nói rằng, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc đổi mới nhưng ngành Dược Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn, nhất là về kinh phí hoạt động
Theo niên giám thống kê y tế và tổng kết công tác dược năm 2003, tiền thuốc bình quân đầu người được nêu trong bảng sau [1]
Bảng 2.2: Tiền thuốc bình quân(TTBQ) các năm của Việt Nam.
Trang 11Nhận xét: Bảng trên cho thấy rằng, tuy tiền thuốc bình quân/người /năm có sự gia tăng
đáng kể qua các năm, song mức độ tiêu thu thuốc của nhân dân ta còn vào loại thấp so với các nước trong khu vực và các nước phát triển khác (Mức bình quân trên thế giới 40USD/người/năm, các nước đang phát triền là 10USD) Mức gia tăng tiền thuốc bình quân/người/năm còn chậm và không đồng đều so với mức tăng GDP hàng năm
Nguồn cung ứng thuốc chính cho thị trường thuốc Việt Nam là nhập khẩu và sản
xuất trong nước Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước so với thuốc nhập khấu không còn chênh lệch quá lớn, tuy nhiên thuốc nhập khấu vẫn còn chiếm ưu thế
+ Nguồn sản xuất trong nước:
Một vài năm trở lại đây, thuốc nội đã dần tìm được chỗ đứng tại thị trường trong nước Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã từng bước tìm được hướng đi cho mình, phát triển sản xuất trong nước, thu hẹp thị phần của thuốc ngoại nhập trên thị trường Việt Nam
Bảng 2.3: Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu [1].
Năm
Chỉ tiêu
Dân số (1000 người)
Thành phẩm nhập khẩu
Tiền thuốc bình quân (USD)
Tỷ trọng(%)
T rị giá (1000USD)
Bình quân (USD)
Thuốc nhập khẩu
Thuốc trong nưóc
Trang 12Tuy nhiên có thể thấy rằng, mặc dù ngành Dược Việt Nam đã có sự cố gắng phát huy nội lực, nhưng thuốc nội vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu điều trị trong nước, nguồn thuốc chủ yếu phục vụ nhu cầu vẫn là thuốc ngoại nhập.
+ Nguồn nhập khẩu:
Hiện nay có khá nhiều công ty tham gia xuất nhập khẩu dược phẩm, coi đây là lĩnh vực kinh doanh thu lời chủ yếu cho công ty vẫn có sự chênh lệch lớn giữa giá trị thuốc ngoại nhập và thuốc xuất khẩu
Bảng^4: Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2003[1]
Đơn v ị : Triệu USD
NK và XK
Tăng trưởng chênh lệch so với năm 1999(%)
XK /Tổng giá trị thuốc
Nhận xét: Có thể thấy rằng, tỷ trọng của thuốc xuất khẩu so với tổng giá trị thuốc xuât
và nhập khẩu chiếm tỷ lệ rất nhỏ Xuất khấu không phải là thế mạnh của chúng ta, nhưng cần thiết phải đầu tư phát triển theo hướng xuất khẩu để tăng vị thế của ngành
Trang 13Dược Việt Nam và thu nhiều ngoại tệ về cho đất nước Giá trị thuốc nhập khẩu có xu hướng tăng, hàng năm chúng ta phải bỏ ra một lượng lớn ngoại tệ cho việc nhập khấu thuốc là một điều rất bất lợi đối với nền kinh tế một nước nghèo như nước chúng ta Như vậy phát huy nội lực của ngành Dược nước nhà là hướng đi cần thiết và cấp thiết cần thực hiện ngay từ lúc này.
Tóm lại, thị trường thuốc Thế Giới và Việt Nam đang có sự gia tăng nhưng chưa có
sự bình đẳng về dùng thuốc của người dân giữa các vùng Tuy sản xuất trong nước tăng lên đáng kể, đáp ứng được nhu cầu thuốc cho công tác CSBVSKND, song ngành Dược Việt Nam cần phải cố gắng hơn nữa, cần phải đầu tư đổi mới trang thiết bị, phấn đấu đến năm 2005 ngành Dược Việt Nam phải đảm bảo 60% nhu cầu thuốc với tiền thuốc bình quân lúc đó là 10 USD/ người/năm
2.2.CÔNG TY CÔ PHẦN VÀ CỎ PHẦN HOÁ CÁC DNNN.
Cổ phần hoá DNNN là hướng đi đúng, là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đang được các cấp, các ngành triển khai thực hiện một cách tích cực Mục đích của việc chuyển DNNN thành CTCP là huy động vốn của toàn xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu DNNN, tạo điều kiện để người lao động trong doanh nghiệp được làm chủ thực sự, thay đổi phương thức quản lý, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả, tăng tài sản nhà nước, nâng cao thu nhập người lao đông, góp phần tăng trưởng nền kinh tế
2.2.1 Khái quát về công ty cổ phần.
2.2.1.1 Công ty cổ phần - một số khái niệm[4].
Công ty cổ phần là một doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở góp vốn co phần của các cổ đông, c ổ đông được tham gia quản lý doanh nghiệp theo phần vốn góp vào, được hưởng lợi nhuận và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp vào, được quyền chuyển nhượng cổ phần của
7
Trang 14mình cho người khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
+ Cổ phần : là vốn điều lệ của doanh nghiệp chia thành nhiều phần bằng nhau.+ Cổ đông : là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu cổ phần của công ty cổ phần
+ Cổ phiếu : là một loại chứng chỉ có giá trị do công ty cổ phần phát hành để xác nhận quyền sở hữu phần của cổ đông
+ Cổ tức : là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho mỗi
+ Bán một phần giá trị vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp
+ Tách một bộ phận doanh nghiệp đế cổ phần hoá
+ Bán toàn bộ giá trị vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp để chuyển thành công ty cổ phần
2.2.1.3 Đặc điểm của công ty cổ phần[4], [13].
+ Số thành viên của công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là ba, không hạn chế số lượng tối đa Quản lý công ty do hội đồng quản trị và giám đốc điều hành, đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Trang 15+ vốn điều lệ của công ty chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Mỗi co đông có thể mua hoặc bán nhiều co phiếu Công ty được quyền phát hành cổ phiếu nhằm tăng thêm nguồn vốn của công ty.+ Cổ phiếu được phát hành có thể ghi tên hoặc không có tên Riêng cổ phiếu của các sáng lập viên và thành viên hội đồng quản trị phải ghi tên.
+ Cổ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng, cổ phiếu có ghi tên chỉ được chuyển nhượng nếu được sự đồng ý của hội đồng quản trị
2.2.2 Sự cần thiết phải CPH các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam [13].
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang vận động theo xu hướng thương mại hoá toàn cầu, một yêu cầu bức thiết đặt ra là phải thực hiện cải cách các DNNN nhằn phát huy sức mạnh và vai trò điều tiết của kinh tế quốc doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, về cơ bản, có hai phương pháp quan trọng để cải cách DNNN
Một là, thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại DNNN, hoàn thiện hệ thống cơ cấu chính
sách và cơ chế quản lý giám sát không ngừng nâng cao quyền tự chủ và hiệu quả của DNNN trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Hai là, thực hiện đa dạng hoá sở hữu các DNNN nhằm thay đổi phương thức quản
lý để không ngừng củng cố và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, “ c ổ phần hoá DNNN ” là một đòi hỏi tất yếu khách quan, đặc biệt khi tính cạnh tranh đã trở thành khu vực và toàn cầu hoá
+ Cổ phần hoá DNNN sẽ xoá bỏ triệt để tình trạng quản lý lỏng lẻo và dàn trải của nhà nước đối với các doanh nghiệp
+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể thu hút nguồn vốn đầu tư, khắc phục những tồn tại do cơ chế trước đây để lại
9
Trang 16+ Tạo điều kiện cho người lao động tham gia và thực hiện làm chủ doanh nghiệp, qua đó khai thác triệt để tiềm năng vốn có của doanh nghiệp.
+ Giảm bớt gánh nặng ngân sách Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện đế Nhà nước tập trung đầu tư và quản lý các DNNN thuộc các ngành kinh tế trọng điểm, thực hiện tốt định hướng chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đã xác định
2.3 VÀI NÉT VÈ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM v ụ CỦA CTCP DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN.
Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Nghệ An được thành lập theo xu thế cổ phần hoá của các doanh nghiệp nhà nước hiện nay Công ty là một đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân trực thuộc sở y tế Nghệ An, có tài khoản đăng ký tại ngân hàng
Ngày 15 tháng 1 năm 2000, theo quyết định số 4623/ QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An thành lập Công ty Dược phẩm Nghệ An trên cơ sở hợp nhất hai doanh nghiệp thuộc sở y tế: Công ty Dược liệu Nghệ An và Xí nghiệp Dược phẩm Nghệ An.Theo xu hướng chung của sự phát triển trong nền kinh tế thị trường, nắm bắt được tính ưu việt và sự cần thiết cổ phần hoá DNNN nên ngày 24 tháng 1 năm 2000^ ƯBND tỉnh Nghệ An ra quyết định chuyển DNNN Công ty Dược phẩm Nghệ An thành Công
ty cổ phần Dược - vật tư ỵ tế Nghệ An.
+ Tên giao dịch quốc tế: Nghệ An pharmaceutical - Medicalmaterical and equiment joit - stock company
+ Tên viết tắt: Napharmeco
+ Công ty có trụ sở chính: 16 - Nguyễn Thị Minh Khai, Tp Vinh, Tỉnh Nghệ An.+ Điện thoại: 038.844741 - 038.841642
+ Fax: 848720
Trang 17Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
+ Sản xuất thuốc chữa bệnh
+ Kinh doanh thuốc, nguyên liệu, Dược liệu làm thuốc, trang thiết bị y tế, Mỹ phẩm
Để tồn tại và phát triển lớn mạnh công ty không ngừng đầu tư đổi mới dây chuyền sản xuất, nâng cao trình độ năng lực cán bộ quản lý và cán bộ khoa học - kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động Công ty đã có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP - ASEAN và đã được nhà nước thẩm định cấp giấy phép Dự định vào năm 2005 thì dây chuyền sản xuất này sẽ được đưa vào sử dụng.Cùng với việc nâng cao kỹ thuật, công nghệ sản xuất công ty không ngừng củng cố
và phát triển mạng lưới cung ứng thuốc Hiện tại, công ty có mạng lưới cung ứng thuốc với 30 tỉnh thành và đang tiếp tục mở rộng thêm
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty còn tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội: Tham gia vào công tác ủng hộ các đồng bào bị thiên tai lũ lụt, quỹ hỗ trợ các trẻ em khuyết tật, quỹ khuyên học
2.4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
2.4.1 Khái niệm chung.
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thế và với yêu câu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
2.4.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh[4].
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, là cộng cụ cải tiến cơ chế quản lý trong động nghiệp
11
Trang 18+ Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đưa ra các quyết định kinh doanh.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa rủi ro.+ Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị
ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi đối với doanh nghiệp Vì vậy, thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư với doanh nghiệp
2.4.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh[4].
+ Kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức ảnh hưởng đó
+ Đề xuất các giải pháp nhằm khai khác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
+ Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
2.4.4 Các phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh[4].
2.4.4.1 Phương pháp cân đối.
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và cả trong công tác hoạch toán để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng hoặc về tiền trong quá trình kinh doanh và trên cơ sở đó có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố,
2.4.4.2 Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Khi sử dụng phương pháp so sánh cần nắm chắc ba nguyên tắc
Trang 19a, Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuấn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Các gốc so sánh có thể là
+ Tài liệu năm trước, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu
+ Các mục tiêu đã dự kiến, nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch,
'r về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian
hoạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau
+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
+ Phải cùng một phương án tính toán
+ Phải cùng một đơn vị đo lường
> về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần phải được quy định về cùng quy mô và
điều kiện kinh doanh tương tự nhau
c, Kỹ thuận so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện
tượng kinh tế được phản ánh Ví dụ: Tổng sản lượng, tổng chi phí kinh doanh, tống lợi nhuận Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy được qui mô của hiện tượng kinh tế
Trang 20+ So sánh bằng số tương đối: là số biểu thị dưới dạng phần trăm số tỷ lệ hoặc hệ
số Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh
tế, đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh
+ So sảnh bằng số bình quăn: là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bở
qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế Sử dụng số bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật
2.4.4.5.Phương pháp tìm xu hướng phát triển.
a, Nhịp cơ sở: So sánh định gốc Là một chỉ tiêu nào đó của năm so sánh tình hình
thực hiện của nó qua các năm
b, Nhịp mắt xích: So sánh liên hoàn Lấy các chỉ tiêu thực hiên của một năm so sánh
với năm ngay sau đó
2.4.4.6.Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn, xin ý kiến ban giám đốc, các cán bộ phòng ban chức năng
3.4.5.Các chỉ tiêu cơ bản để phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp[4] 3.4.5.1.TỔ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực của Công ty c ổ phần Dược.
Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực là một trong bốn nguồn lực quan trọng quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động của nhân lực và sắp sếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của mỗi người, ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp
Trang 213.4.5.2 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về vốn.
Qua phân tích sử dụng vốn doanh nghiệp có thể khai thác tiền năng sẵn có, biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý
a, Kết cấu nguồn vốn.
+ Nguồn vốn nợ phải trả
+ Nguồn vốn của chủ sở hữu
Xác định tỷ suất tự tài trợ, để biết khả năng về mặt tài chính.
c, Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn.
> Tốc độ luân chuyển vốn được thể hiện qua hai chỉ tiêu
+ Số vòng quay vốn: là số lần luân chuyển VLĐ một kỳ.
Trang 22+ số ngày luân chuyến VLĐ.
TSCĐ
d, Các hệ số về khả năng thanh toán.
+ Hệ số về khả năng thanh toán tổng quát : nói lên mối quan hệ tổng tài sản mà
doanh nghiệp hiện đang sử dụng với tổng số nợ phải trả
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán tổng quát = - (lần) ( Công thức 7)
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Trang 23Neu hệ số bé hơn 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (TSLĐ, TSCĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
+ Hệ số khả năng thanh toán tạm thời: là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các
khoản nợ ngắn hạn Hệ số này thế hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn
Tổng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện thời = - (lần) ( Công thức 8 )
Nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không
dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá
Tiền + Tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
3.4.5.3 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về doanh số.
> Doanh số mua : thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp
Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng hàng “ nóng ” mang lại nhiều lợi nhuận
> Doanh số bán: ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp
3.4.5.4 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về tình hình sử dụng phí.
Qua phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đề từ đó đưa ra những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử
Trang 243.4.5.5 Chỉ tiêu phân tích đánh giá vê lợi nhuận.
Lợi nhuận tính bằng con số tuyệt đối mới nói lên quy mô hoạt động cỊiưa_đủ^đe đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, khi phân tích bên cạnh việc xem xét mức biến động của tổng số lợi nhuận, còn phải đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận trong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra số lợi nhuận đó Tỷ suất lợi nhuận được tính như sau
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất.
Trang 253.4.5.Ó Chỉ tiêu đánh giá về nộp ngân sách.
+ Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho nhà nước
+ Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
3.4.5.7 Chỉ tiêu phân tích thu nhập bình quân CBCNV.
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là lượng và các khoản khác thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, là động lực vật chất khuyến khích, kích thích người lao động
Tổng thu nhập
Số CBCNV
3.4.5.8 Chỉ tiêu phân tích năng suất bình quân CBCNV.
Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng số cán bộ công nhân trong sản xuất và kinh doanh
+ Năng suất bình quân của cán bộ công nhân viên.
DSB
Số CBCNV
3.4.5.9 Chỉ tiêu đánh giá về mạng iưới phục vụ.
Ngành dược có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu to lớn và bức xúc về thuốc cho bệnh nhân Trong đó, doanh nghiệp dược giữ vai trò chủ đạo trong nhiệm vụ cung ứng đầy
đủ thuốc cho nhân dân
o
19
Trang 26+ Sô dân mà một điêm bản thuôc của doanh nghiệp dược phục vụ
N
MTrong đó p : Chỉ tiêu số dân một điểm bán thuốc phục vụ (người)
N : Tổng số dân trong khu vực khảo sát (người)
M : Tổng số điểm bán thuốc trong khu vực khảo sát
+ Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc của doanh nghiệp.
s
MTrong đó s : Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc (Km 2)
S: Diện tích khu vực khảo sát (Km 2)
+ Bán kính của một điển bán thuốc
R =
7 1 M
( Công thức 18 )
3.4.5.10 Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng thuốc.
Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu hàng đầu trong kinh doanh, phục vụ và sản xuất thuốc vì có chỉ tiêu này tồn tại thì mới có doanh nghiệp phát triển
3.4.5.11 Chỉ tiêu đánh giá về tình hình sản xuất.
Phân tích các yếu tố liên quan đến sản xuất giúp cho công ty xác định được chiến lược sản xuất kinh doanh
Trang 27PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP - NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm - Vật tư - Y tế Nghệ An trong giai đoạn 1999-2003
+ Phương pháp tìm xu hướng phát triển
+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
3.3 XỬ LÝ KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
+ Microsoft Word 2000 for Window
+ Microsoữ Excel 2000 for Window
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u 3.4.1 Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực của Công ty c ổ phần Dược.
3.4.2 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về vốn.
3.4.3 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về doanh số.
3.4.4 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về tình hình sử dụng phí.
3.4.5 Chỉ tiêu phân tích đánh giá về lợi nhuận.
3
21
Trang 283.4.6 Chỉ tiêu đánh giá về nộp ngân sách.
3.4.7 Chỉ tiêu phân tích thu nhập bình quân CBCNV 3.4.8 Chỉ tiêu phân tích năng suất bình quân CBCNV 3.4.9 Chỉ tiêu đánh giá về mạng lưới phục vụ.
3.4.10 Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng thuốc.
3.4.11 Chỉ tiêu đánh giá về tình hình sản xuất.
Trang 29PHẤN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
4.1 CHỈ TIÊU VÈ TỐ CHỨC B ộ MÁY VÀ c ơ CẢU NHÂN Lực.
4.1.1 Chỉ tiêu về tổ chức bộ máy quản lý.
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của CTCP Dược vật tư y tế Nghệ An
Trang 30Nhận xét: Mô hình tồ chức quản lỷ của Công ty.
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến
Đứng đầu là Đại Hội Đồng cổ Đông có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn
đề quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển của công ty Đại Hội Đồng cổ Đông bầu ra Hội Đồng Quản Trị gồm 7 thành viên thay mặt các cổ đông thực hiện chức năng của chủ sở hữu với công ty, đông thời bầu ra ban kiểm soát để thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động SXKD của công ty Hội Đồng Quản Trị trong đó đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị bầu ra ban giám đốc gồm 3 thành viên điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty Ban Giám Đốc điều hành chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp thông qua các phòng chức năng, có mối quan hệ với nhau về chuyên môn nghiệp vụ
Bộ máy của công ty CP Dược phẩm Nghệ An được tổ chức trực tuyến - chức năng của các bộ phận sau:
+ Giám đốc điều hành: Có quan hệ trực tuyến đến P.GĐ Sản xuất, P.GĐ Kinh doanh,
P.TỐ chức hành chính và P.TỔ chức kế toán Thông qua các phòng ban chức năng này, Giám đốc nhận biết được tình hình sản xuất kinh doanh cũng như cơ cấu to chức cán
bộ trong công ty Từ đó, giúp cho Giám đốc đưa ra các quyết định đúng đắn cho sự phát triến của công ty
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện lập kế hoạch tài chính, thu chi tháng, năm, quỹ phạm vi toàn doanh nghiệp Quản lý tốt các nguồn vốn, tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý tiền, hàng đế đảm bảo đúng chế độ quy định của nhà nước
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy, nhân lực,
bổ sung đề bạt cán bộ, tuyển dụng lao động, khen thưởng kỷ luật, thực hiện chính sách
về lao động, tiền lương, bảo hiểm
Trang 31+ Phó giám đốc sản xuất: Có quan hệ trực tuyến đến P.Kỹ thuật nghiên cứu, P.Kiểm
nghiệm và 2 Xưởng sản xuất P.GĐ Sản xuất trực tiếp điều hành tình hình sản xuất trong công ty
- Phòng kỹ thuật nghiên cứu: Tham mưu cho công tác quản lý kỹ thuật, giám sát quy phạm, quy chế, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, xử lý các vấn đề của sản xuất, nghiên cứu sản xuất thứ mặt hàng mới theo yêu cầu của phòng kế hoạch kinh doanh
- Phòng kiểm nghiệm: Giám sát chỉ tiêu chất lượng hàng hoá lưu thông và sản xuất thuộc phạm vi nội bộ doanh nghiệp Phối hợp cùng cơ quan quản lý chất lượng đế xử
lý những vấn đề có liên quan đến chất lượng thuốc
- Hai phân xưởng sản xuất: Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất các sản phẩm theo
kế hoạch giao của giám đốc doanh nghiệp
+ Phó giám đốc kinh doanh: Có quan hệ trực tuyến đến P.Kế hoạch kinh doanh,
Trung tâm thương mại Dược - Mỹ phẩm và 18 Hiệu thuốc huyện Điều hành tình hình kinh doanh của công ty
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Chịu trách nhiệm thực hiện các kế hoạch quản lý kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của công ty và sản phẩm của các hãng mà công ty làm đại lý phân phối.Có quan hệ trực tuyến với: Chi nhánh Hà Nội, Kho vận và Quầy liên doanh
- Trung tâm thương mại Dược - Mỹ phẩm: Là đơn vị phân phối trực tiếp cho mọi đối tượng theo giá bán buôn cạnh tranh trên địa bàn thành phố Vinh Trung tâm quản lý các quầy bán thuốc, Mỹ phẩm thông qua liên doanh liên kết với các hãng, công ty, xí nghiệp trong nước, đây là mô hình phân phối mới của công ty
- 18 Hiệu thuốc huyện: Chịu trách nhiệm cung ứng thuốc phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân trên địa bàn, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quỹ, năm của công ty giao đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn vốn
25
Trang 324.1.2 Chỉ tiêu về cơ cấu nhân lực.
Khảo sát biến động số lượng CBCNV của công ty Dược Nghệ An qua các năm từ
1999 đến 2003 chúng tôi thu được số liệu theo bảng sau:
Trang 33Nhận xét: Tổng số CBCNV tăng dần từ 1999 đến 2003 và đặc biệt tăng mạnh vào năm
2002 ( tăng 113,4% so với năm 1999 ) Sự tăng số CBCNV như vậy là rất hợp lý do năm 2002 công ty phải đầu tư nhiều trang thiết bị và năm 2002 công ty chuyển thành CTCP mở ra một hướng đi có tính khả quan hơn nhu cầu về nhân sự tăng lên và công
ty cũng có nhiều chính sách thu hút CBCNV về với công ty
Để đánh giá về chất lượng của đội ngũ cán bộ tại công ty chúng tôi khảo sát số lượng CBCNV có trình độ ĐH và trên ĐH qua 5 năm Ket quả thu được tại bảng sau
Bảng 4.2: số lượng cán bộ ĐH và trên ĐH của công ty từ 1999- 2003.
Đơn vị tính: Người.
Năm Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003 l.Tổng số CBCNV 612 624 632 717 731
2 Số cán bộ ĐH và trên ĐH 66 69 74 91 94 3.Tỷ lệ ịuị 10,8 11,1 11,7 12,7 12,9
Hình 4.3: Biểu đồ số cán bộ ĐH và trên ĐH của công ty qua 5 năm.
I
27
Trang 34Nhận xét: số cán bộ ĐH và trên ĐH tăng dần qua các năm, tăng mạnh vào năm 2002
có 91 cán bộ ĐH và trên ĐH, chiếm 12,7%.Cho thấy công ty đã có nhiều ưu đãi để thu hút nhân lực, chú trọng đến việc phát triển tiềm năng chất xám, thu hút các cán bộ có trình độ cao để tăng cường sức mạnh khoa học kỹ thuật chuẩn bị cho việc đưa dây chuyền sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP - ASEAN vào hoạt động vào năm 2005
Hoạt động chính của công ty là sản xuất kinh doanh về Dược phẩm nên chất lượng lao động có trình độ Dược trong công ty giữ một vai trò rất quan trọng Chúng tôi tiến hành khảo sát lao động có trình độ Dược của công ty qua 5 năm Ket quả thu được ở bảng sau
Bảng 4.3: Chất lượng lao động có trình độ Dược của công ty qua 5 năm.
Đơn vị: Người
Trang 35Sô người
1999 2000 2001 2002 2003
Năm
Dược tá ■ Công nhân Dược M KTV Dược
Hình 4.4: Biểu đồ chất lượng cán bộ Dược của công ty trong 5 năm.
Nhận xét:
Số lượng cán bộ có trình độ Dược trong công ty tăng dần lên qua các năm Chiếm 87% trong tổng số CBCNV số cán bộ ĐH và trên ĐH Dược chiếm 11,2%; Trung cấp chiếm 23,7%; Dược tá chiếm 35,9%; Công nhân Dược chiếm 21%; KTV Dược chiếm 8,2% trong tổng số cán bộ công nhân Dược vào năm 2003 Do công ty rất chú trọng đến việc đào tạo cán bộ, thuê giảng viên của trường ĐH Dược về dạy tại công ty và cử các cán bộ ra trường Dược để học nâng cao thêm Chuẩn bị cán bộ để cho năm 2005 thì dây chuyền sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN vào hoạt động
*
29
Trang 364.2 CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÈ VÓN.
4.2.1 Chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn.
Qua khảo sát tình hình sử dụng vốn của công ty qua 5 năm, chúng tôi thu được kết quả ở bảng sau
Bảng 4.4: Kết cấu nguồn vốn của công ty từ năm 1999 - 2003.
1
Nợ phải trả 10215 65,3 12991 68,4 16478 71,6 21372 74,5 25619 76,2 Trong đó:
Trang 37Hình 4.6: Biểu đồ tỷ trọng Nợ phải trả và vốn CSH của công ty qua 5 năm.
- Tổng tài sản tăng lên qua các năm rất cao Cụ thể năm 2003 tăng 316,4% so với năm 1999 Do năm 2002 công ty tiến hành cổ phần hoá thu hút được một lượng vốn khá lớn, mô hình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng
- Nợ phải trả tăng cả về giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối qua 5 năm Năm 1999 là 65,3% đến năm 2003 là 76,2% Do công ty đang tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh
cả chiều rộng và chiều sâu nên cần lượng vốn lớn Vì thế công ty đã tăng cường vay nợ
từ các nguồn khác
- Vốn CSH tăng lên về giá trị tuyệt đối năm 1999 là 5429 triệu đồng, năm 2003 là
8002 triệu đồng Còn giá trị tương đối giảm từ 34,7% xuống 23,8% Tuy thu được sự đầu tư của các cá nhân, tập thể sau cổ phần hoá nhưng do sự mở rộng sản xuất kinh doanh nên cần phải vay vốn từ các nguồn khác
Nhận xét: