Công nghệ thông tin ngày càng khẳng định vai trò của mình trong cuộc sống con người, từ những ngành khoa học công nghệ cao đến những ứng dụng nhỏ nhất trong cuộc sống… Đối v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
*************
VŨ QUANG PHÚ
TRUNG TÂM TIN HỌC BÌNH MINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Hà Nội - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
*************
VŨ QUANG PHÚ
CHƯƠNG T TRUNG TÂM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS LÊ HUY THẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
*************
VŨ QUANG PHÚ
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG MUA BẢO HIỂM BẢO MINH – THĂNG LONG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS LÊ HUY THẬP
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tâ ̣n tình của thầy giáo PGS TS Lê Huy Thâ ̣p đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tâ ̣n tình cho
em hoàn thành khóa luâ ̣n này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy , cô giáo trong khoa Công nghê ̣ Thông tin , cũng như các thầy cô giáo trong trường đã giảng dạy và giúp đỡ em trong các năm ho ̣c vừa qua Chính các thầy , cô giáo đã xây dựng cho chúng em những kiến thức nền tảng và kiến thức chu yên môn để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp và chuẩn bị cho những công việc của mình sau này
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và ba ̣n bè đã giúp đỡ
đô ̣ng viên em rất nhiều trong suốt quá trình h ọc tập để em có thể thực hiện tốt khóa luận này
Do kiến thức và thời gian còn ha ̣n chế nên khóa luâ ̣n không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận đươ ̣c hoàn thiê ̣n hơn
Hà Nội,ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Vũ Quang Phú
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Vũ Quang Phú
Sinh viên lớp: K37- CNTT, khoa Công nghệ Thông tin, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2
Em xin cam đoan:
1 Đề tài: “Chương trình quản lý khách hàng mua bảo hiểm Bảo Minh –Thăng Long” là nghiên cứu của riêng em, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Lê Huy Thập
2 Khóa luận hoàn toàn không sao chép của tác giả nào khác
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2015
Người cam đoan
Vũ Quang Phú
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 4
1.1 Giới thiệu về công ty bảo hiểm Bảo Minh Thăng Long 4
1.2 Quy trình hoạt động 5
1.2.1 Phòng kinh doanh 5
1.2.2 Phòng tài chính kế toán 7
1.2.3 Bộ phận hành chính quản trị 8
1.2.4 Bộ phận giám định bồi thường 10
1.2.5 Văn phòng dịch vụ khách hàng/ phòng bảo vệ khu vực 10
1.3 Quy trình nghiệp vụ 11
1.4 Giới thiệu UML (Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất) 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18
2.1 Biểu đồ use case 18
2.1.1 Biểu đồ use case 18
2.1.2 Đặc tả Use-case: 22
2.2 Biều đồ lớp 35
2.3 Biểu đồ trạng thái 36
CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ HỆ THỐNG 37
3.1 Biểu đồ tương tác 37
3.2 Thiết kế dữ liệu 38
3.3 Biểu đồ hoạt động 44
3.4 Biểu đồ thành phần và triển khai 45
3.5 Biểu đồ tuần tự 47
3.6 Thiết kế giao diện 52
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 5
Hình 1.2: Quy trình khách hàng mua bảo hiểm từ đại lý 11
Hình 1.3: Hợp đồng đăng kí mua bảo hiểm 13
Hình 1.4: Mẫu đăng kí thông tin khách hàng mua bảo hiểm xe gắn máy 14
Hình 1.5: Phiếu đăng kí cho đại lý/ công ty mô giới 15
Hình 2.1: Mô hình chức năng chính của phần mềm 18
Hình 2.2: Use case quản lý khách hàng 19
Hình 2.3: Use case quản lý đại lý 19
Hình 2.4: Use case quản lý hợp đồng 20
Hình 2.5: Use case quản lý Ấn chỉ xuất 20
Hình 2.6: Use case quản lý Ấn chỉ thu 20
Hình 2.7: Sơ đồ lớp thực thể 35
Hình 2.8: Biểu đồ trạng thái 36
Hình 3.1: Biểu đồ tương tác giữa khách hàng và quản lý 37
Hình 3.2: Sơ đồ logic 38
Hình 3.3 Biểu đồ đăng nhập 44
Hình 3.4 Biểu đồ hoạt động quản lý đại lý 44
Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động quản lý Khách hàng 45
Hình 3.6 Biểu đồ hoạt động quản lý ấn chỉ 45
Hình 3.7 Biều đồ thành phần 46
Hình 3.9: Trình tự đăng nhập thành công của phần mềm 47
Hình 3.10: Đăng nhập sai mật khẩu 47
Hình 3.12: Biểu đồ thêm thông tin đại lý 48
Hình 3.13: Biểu đồ tự sửa thông tin đại lý 49
Hình 3.12: Biểu đồ trình tự thêm thông tin khách hàng 50
Hình 3.13:Biểu đồ trình tự sửa thông tin khách hàng 50
Hình 3.15: Biểu đồ trình tự xóa thông tin khách hàng 51
Hình 3.16: From giao diện chính của chương trình 52
Hình 3.17: From quản lý 52
Hình 3.18:From menu Nghiệp vụ 53
Hình 3.19: From menu thống kê – báo cáo 53
Hình 3.20: From Đăng nhập 54
Hình 3.21: From quản lý nhân viên 54
Hình 3.22: From Chức Vụ 55
Hình 3.23:From quản lý thông tin đại lý 55
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin là một ngành rất phát triển trong xã hội ngày nay Nó được ứng đụng trong rất nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau và đạt được nhiều hiệu quả cao Đặc biệt là trong những công tác quản lý, tiết kiệm thời gian và gọn nhẹ hơn nhiều so với các quản lý bằng giấy tờ trước kia
Công nghệ thông tin ngày càng khẳng định vai trò của mình trong cuộc sống con người, từ những ngành khoa học công nghệ cao đến những ứng dụng nhỏ nhất trong cuộc sống… Đối với những người thực sự gắn bó với công nghệ thông tin thì ngoài việc áp dụng những thành tựu sẵn có của tin học còn phải biết xây dựng thiết kế những chương trình ứng dụng phục vụ cho yêu cầu thực tế công việc của mình và cao hơn nữa là phục vụ cho xã hội
Hiện nay công nghệ thông tin đã phát triển đến một trình độ cao và có nhiều ảnh hưởng tích cực đến cuộc sống con người Tin học đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ các ngành khoa học, kỹ thuật, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đến các công sở.Thế mạnh được phát huy và sớm có ứng dụng lớn của công nghệ thông tin đó là các phần mềm tự động hoá các khâu quản lý, lưu trữ, xử lý dữ liệu Tin học quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và tốc độ xử lý lượng thông tin lớn, phức tạp để đưa ra thông tin chính xác, kịp thời và nhanh chóng đáp ứng những yêu cầu đặt ra
Trước đây khi chưa có sự trợ giúp của tin học thì việc quản lý gặp rất nhiều khó khăn, phương pháp thủ công nhất thường là dùng sổ để ghi chép và lưu trữ các thông tin Điều này sẽ làm mất rất nhiều thời gian và công sức nhưng hiệu quả lại không cao vì khi cần tìm kiếm, tra cứu thông tin thật khó để tìm thấy thông tin mình cần một cách dễ dàng và nhanh chóng Tất cả những khó khăn của việc quản lý lưu trữ thủ công đó sẽ được khắc phục với sự trợ giúp của máy tính Những công việc trước đây làm mất rất nhiều thời gian thì giờ đây được thực hiện nhanh chóng
Trang 8Tin học hoá là nhu cầu cần thiết cho hệ thống quản lý của một công ty
bảo hiểm Đặc thù của công ty là phải quản lý nhân viên, khách hàng và các
vấn đề về thông tin nên ứng dụng tin học hoá vào quản lý là một điều hết sức
hợp lý Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Chương trình quản lý khách hàng mua
bảo hiểm Bảo Minh - Thăng Long” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp đại học
ngành công nghệ thông tin với hy vọng có thể xây dựng được một chương
trình quản lý góp phần nâng cao hiệu quả trong công việc quản lý khách hàng
mua bảo hiểm được hiệu quả hơn
2 Mục đích và nhiệm vụ
2.1 Mục đích
- Nhằm quản lý khách hàng mua bảo hiểm Bảo Minh – Thăng Long
- Giảm tối đa thiếu sót trong quá trình lưu trữ thông tin
- Lưu trữ được các thông tin được chính sác
2.2 Nhiệm vụ
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của
công ty bảo hiểm Bảo Minh – Thăng Long
- Khảo sát tình trạng thực tế của Công ty và khách hàng
- Áp dụng các kiến thức về cơ sở dữ liệu và phân tích – thiết kế hệ
thống thông tin quản lý để xây dựng chương trình
3 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo, tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết
của đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề của đề tài
b.Phương pháp nghiên cứu chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của chuyên gia để có thể thiết kế được chương trình
phù hợp với yêu cầu thực tiễn, nội dung Quản lý khách hàng đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng
Trang 9c Phương pháp thực nghiệm:
Thông qua quan sát thực tế, yêu cầu của cơ sở những lý luận được nghiên cứu, phần mềm sẽ được đưa vào chạy thử nghiệm tại Công ty bảo hiểm Bảo Minh – Thăng Long để từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng mua bảo hiểm của công ty Bảo Minh – Thăng Long
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuân khổ khóa luận, em chỉ giới hạn nghiên cứu:
- Cách quản lý khách hàng mua bảo hiểm
- Lưu trữ thông tin nhanh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
“Chương trình quản lý khách hàng mua bảo hiểm Bảo Minh – Thăng Long” ra đời đã giúp đỡ cho người quản lý:
-Giảm thiểu tối đa về thời gian lưu trữ, sai sót trong quá trình nhập xuất dữ liệu
- Giảm thiểu tối đa chi phí lưu trữ
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Khảo sát hệ thống
Chương 2: Phân tích hệ thống
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Trang 10CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Giới thiệu về công ty bảo hiểm Bảo Minh Thăng Long
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh được thành lập ngày 28/11/1994theo Giấy phép của Bộ Tài chính và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan của Nhà nước
Bảo Minh luôn chú trọng việc nâng cao khả năng trình độ nghiệp vụ bảo hiểm toàn hệ thống, xây dựng, cải tiến và phát triển hệ thống sản phẩm bảo hiểm đa dạng, tạo sự khác biệt Đến nay, Bảo Minh đã kinh doanh ổn định trên 100 sản phẩm dịch vụ bảo hiểm, tập trung tại bốn nhóm bảo hiểm mang tính đại chúng cao như: Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản - kỹ thuật, bảo hiểm hàng hải
Với sứ mệnh đặt ra:
Bảo hiểm Bảo Minh quản lý và góp phần giảm thiểu những rủi ro, hạn chế và bù đắp tổn thất cho Khách hàng nhằm hướng tới sự an toàn và thịnh vượng cho cộng đồng
Bảo Minh đã có những thành tích lĩnh vực bảo hiểm như:
- Huân chương Lao động Hạng I năm 2009
- Huân chương Lao động Hạng II năm 2004
- Huân chương Lao động Hạng III năm 1999
Trang 11- Thương hiệu Việt được yêu thích nhất
- Doanh nghiệp chăm lo tốt đời sống Người lao động
- Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Bảo Minh luôn đưa ra nguyên tắc uy tín lên hàng đầu
1.2 Quy trình hoạt động
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH BẢO MINH – THĂNG LONG
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
1.2.1 Phòng kinh doanh
- Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch tiếp thị, khai thác bảo hiểm
- Xét nhận và cấp đơn bảo hiểm
- Phát triển và quản lý mạng lưới hệ thống đại lý toàn chi nhánh
Phòng kinh doanh do trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh về nhiệm vụ được giao
Phòng kinh doanh có các bộ phận:
- Bộ phận tiếp thị
- Bộ phận xét nhận và cấp đơn bảo hiểm
- Bộ phận quản lý đại lý
+ Bộ phận tiếp thị:
Trang 12Bộ phận Tiếp thị có thể có hay không có trưởng bộ phận, trưởng bộ
phận chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao
Bộ phận tiếp thị có chức năng nhiệm vụ:
- Trực tiếp hoặc thông qua các đại lý giới thiệu, giải đáp và hướng dẫn cho khách hàng những vấn đề liên quan đến các sản phẩm bảo hiểm, tiếp nhận và xây dựng hợp đồng bảo hiểm ban đầu;
Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến khách hàng và đề xuất cho Giám đốc các biện pháp tăng cường năng lực cạnh tranh, phát triển thị phận
- Xét nhận và cấp đơn bảo hiểm trong hạn mức được giao
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng bảo hiểm Đôn đốc Khách hàng và phối hợp với phòng tài chính kế toán thu phí bảo hiểm đúng hạn
- Hướng dẫn và hỗ trợ nghiệp vụ cho phòng bảo hiểm khu vực/VP DVKH
- Báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất các hoạt động của bộ phận
Bộ phận Xét nhận và Cấp đơn bảo hiểm có thể có hay không có trưởng bộ phận, trưởng bộ phận chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao
Bộ phận tiếp thị có chức năng nhiệm vụ:
- Xem xét thủ tục hợp đồng bảo hiểm và thực địa, tiến hành khảo sát để đánh giá rủi ro trước khi cấp đơn bảo hiểm trong hạn mức được giao
- Đề xuất từ chối hoặc cấp đơn bảo hiểm
- Kiểm tra công tác xét nhận và cấp đơn bảo hiểm của các Phòng, Bộ phận
- Tham mưu cho lãnh đạo về các vấn đề liên quan về tái bảo hiểm
- Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền
Trang 13Bộ phận quản lý đại lý có thể có hay không có trưởng bộ phận, trưởng bộ phận chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao
Bộ phận quản lý đại lý có chức năng nhiệm vụ:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển mạng lưới hệ thống đại lý của toàn chi nhánh
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho Đại lý; theo dõi, Quản lý và kiểm tra hoạt động của các Đại lý phù hợp với qui định của Công ty và pháp luật; xử lý các vấn đề phát sinh đối với hoạt động Đại lý
- Lập báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động của các Đại lý theo yêu cầu của Giám đốc
- Hướng dẫn thực hiện chế độ thu chi tài chính nhằm đảm bảo các khoản thu chi nghiệp vụ (chi hoa hồng, chi bồi thường, tái bảo hiểm…) được thực hiện đúng quy định
- Quản lý số dư tài khoản của Chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch và quản lý chi phí điều hành Chủ động phối hợp với Bộ phận Hành chính Quản trị lập kế hoạch chi phí điều hành trong Chi nhánh
- Lập kế hoạch kinh doanh tài chính, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch của Chi nhánh và đơn vị
-
Về công tác hạch toán kế toán
Trang 14- Lập hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán cho Chi nhánh và đơn vị theo qui định Công ty
- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày/ tháng/ quý/ năm của chi nhánh và đơn vị
1.2.3 Bộ phận hành chính quản trị
- Tổ trưởng phụ trách chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh về
nhiệm vụ được giao
- Tổ Hành chánh quản trị bao gồm một số nhân viên thực hiện công tác
hành chánh quản trị, nhân sự, tiếp tân, tài xế, bảo vệ và tạp vụ
Hành chánh
- Tiếp nhận, phát hành, theo dõi và lưu trữ văn bản, ấn chỉ;
- Quản lý việc sử dụng con dấu của chi nhánh;
- Kết hợp với các phòng, ban thống nhất biểu mẫu hành chánh lưu hành;
- Tổng hợp kế hoạch của các phòng, ban lên chương trình làm việc
hàng tuần, tháng của chi nhánh;
- Thư ký cho Giám đốc và cho các phiên họp giao ban của chi nhánh;
- Phổ biến, truyền đạt, theo dõi, phản ánh quá trình thực hiện các quyết
định và các chỉ thị của ban lãnh đạo chi nhánh
- Bảo mật các tài liệu, văn bản, quy định theo lệnh của ban Giám đốc
Tổ chức nhân sự
- Tổ chức, theo dõi tình hình nhân sự tại Chi nhánh và đơn vị
- Tổng hợp chấm công và gửi báo cáo chấm công Chi nhánh về Hội sở
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về hồ sơ xin việc, tuyển dụng, tiếp nhận nhân sự cho Chi nhánh và lập báo cáo gửi về phòng hành chính quản trị
Công ty
- Quản lý hồ sơ nhân viên trong chi nhánh
Trang 15- Chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ
sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc
Quản trị tài sản
- Thực hiện mua sắm, quản lý công cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng
phẩm theo qui định; sau khi phối hợp với phòng tài chính kế toán trong việc khảo giá mua sắm văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ và tài sản khác của chi
nhánh,
- Phối hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng kế hoạch chi phí điều hành; kiểm tra và báo cáo việc thực hiện kế hoạch chi phí điều hành của chi nhánh; Kiểm kê tài sản…
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển
và các tài sản khác
Hậu cần
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi nhánh;
- Phụ trách công tác hậu cần phục vụ các lớp đào tạo, các hội nghị và các buổi sinh hoạt khác của Chi nhánh
Pháp chế và ngoại giao
- Kiểm tra tính hợp pháp, đúng quy định của các văn bản lập quy, các
văn kiện giao dịch với bên ngoài trước khi trình Ban Giám đốc ký phát hành;
- Thu thập, cập nhật, lưu trữ và khai thác các văn kiện pháp quy của
Nhà nước và của ngành;
- Theo dõi báo cáo về phòng hành chánh quản trị công ty đề xuất việc
giải quyết các khiếu nại khiếu tố của các cán bộ nhân viên trong chi nhánh;
- Thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ với các cơ quan thông tấn báo chí, bảo vệ pháp luật, quản lý nhà nước và quản lý ngành;
- Làm đầu mối cung cấp thông tin ra bên ngoài chi nhánh theo yêu cầu của ban giám đốc
Trang 161.2.4 Bộ phận giám định bồi thường
Trưởng bộ phận giám định bồi thường chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao
Chức năng nhiệm vụ của bộ phận giám định bồi thường:
- Tiếp nhận thông báo tổn thất, hướng dẫn và kiểm tra các thủ tục, hồ
sơ ban đầu liên quan đến tổn thất và yêu cầu bồi thường
- Thu thập, xử lý thông tin, củng cố các chứng lý để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất
- Trả lời các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng
- Làm việc với các cơ quan chức năng và các tổ chức chuyên môn có trách nhiệm về nguyên nhân và mức độ tổn thất
- Liên hệ công ty giám định chuyên môn công ty chuyên giải quyết tổn thất trong trường hợp cần thiết theo ủy quyền của Công ty
- Thương lượng, giải quyết các vấn đề bồi thường theo phân cấp
- Làm việc với phòng tái bảo hiểm, phòng GĐBT công ty về tổn thất
- Lưu trữ hồ sơ, thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất về giám định bồi thường
- Xây dựng và thực hiện công tác phòng chống gian lận, trục lợi bảo hiểm;
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công
1.2.5 Văn phòng dịch vụ khách hàng/ phòng bảo vệ khu vực
Tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của văn phòng dịch vụ khách hàng/ phòng bảo hiểm khu vực được quy định trong quy chế tổ chức và chức năng nhiệm vụ của văn phòng dịch vụ khách hàng, phòng bảo hiểm khu vực ban hành kèm theo Quyết định số 47/05/QĐ-VASS/HĐQT của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh
Quản lý Đại lý: Để tham gia bán bảo hiểm cho khách hàng với tư cách là Đại lý cá nhân thì các cá nhân cần phải kí kết hợp đồng với chi nhánh hồ sơ bao gồm: bản đề nghị làm đại lý bảo hiểm, giấy đề nghị ký kết hợp đồng đại lý, hợp đồng đại lý bảo hiểm, đính kèm giấy chứng minh và sổ hộ khẩu
Trang 17+ Đại lý có nhiệm vụ bán bảo hiểm cho khách hàng, hàng tháng phải thanh toán ấn chỉ cho chi nhánh số ấn chỉ bán được và số tiền bảo hiểm, dựa vào bảng kê thanh toán phí bảo hiểm
+ Doanh thu đại lý bán được sẽ gửi cho bộ phận quản lý đại lý và bộ phận quản lý đại lý sẽ trích hoa hồng cho đại lý số tiền mà đại lý bán được số tiền hoa hồng là 20%/tổng số tiền bảo hiểm
+ Thanh lý: Khi nào đại lý muốn ngưng bán bảo hiểm hoặc hết thời hạn hợp đồng thì phải thanh lý cho chi nhánh, còn muốn tiếp tục hợp đồng thì làm đơn xin làm đại lý tiếp tục
1.3 Quy trình nghiệp vụ
Quản lý Khách hàng: Khi một khách hàng cần mua bảo hiểm xe mô tô ở các đại lý thì đại lý bảo hiểm sẽ điền đầy đủ thông tin khách hàng: họ và tên, địa chỉ, biển kiểm soát(hoặc số khung, số máy)chủ xe, phí bảo hiểm, hiệu lực bảo hiểm(từ ngày - đến ngày), ngày cấp, người cấp
Hình 1.2: Quy trình khách hàng mua bảo hiểm từ đại lý
Trang 18HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
Xin vui lòng trả lời tất cả các câu hỏi dưới đây bằng cách
điền hoặc đánh dấu vào các ô tương ứng Các thông tin có
dấu (*) là bắt buộc
Hợp đồng mới Đã có Đơn BH
Mã khách hàng: ……… Số đơn BH
cũ:
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM Tên đầy đủ của Người được bảo hiểm bằng chữ IN HOA (*): Số CMND/ĐKKD: Địa chỉ (*): ĐT nhà: ĐT di động: ĐT cơ quan: Số fax: Địa chỉ email: Mã số thuế: Nghề nghiệp, ngành nghề KD: Ngày sinh/thành lập Công ty: THÔNG TIN XE ĐƯỢC BẢO HIỂM Biển kiểm soát (*): (Đối với xe mới xuất xưởng, nhập khẩu không có số đăng ký đề nghị ghi: 00-0000) Năm sản xuất (*): Số khung (*): Số máy (*): Số chỗ ngồi (*): Trọng tải (*): (Tấn) Hiệu xe (*): Kiểu loại (*): Loại xe: Xe ô tô bán tải (pickup) Xe ôtô chuyên dung Xe thể thao, cứu hỏa, cấp cứu
Khác:
Xe ô tô chở người Xe chở hàng đông la ̣nh Xe máy thi công chuyên dùng
Xe ô tô chở hàng (xe tải) Xe ô tô đầu kéo Rơmooc hoặc sơmi-rơmooc Mục đích sử dụng (*): Kinh doanh vận tải Không kinh doanh Công an/Quốc phòng
Xe ô tô buýt Xe taxi Tạm nhập, tái xuất, quá cảnh…
Các thiết bị lắp thêm trên xe: Không Có, ghi rõ hoặc kèm danh sách:
Tổn thất/tai nạn đối với xe này trong vòng 3 năm gần đây, trước khi ký giấy yêu cầu bảo hiểm này (*): Có Không
YÊU CẦU BẢO HIỂM CÁC LOẠI HÌNH SAU
Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới (Thiệt hại về người: 50 tr.đ/ng/vụ, về tài sản: 50
Bảo hiểm tự nguyện TNDS của chủ xe cơ giới:
MTN thiê ̣t ha ̣i về người với người thứ ba:
… … tr.đ/người/vụ MTN thiệt hại về tài sản với người thứ ba:
Trang 19Hình 1.3: Hợp đồng đăng kí mua bảo hiểm
…… …….tr.đ/vụ MTN thiệt hại đối với hành khách:
tr.đ/người/vụ Tổng Mức trách nhiê ̣m:
…… ……… ……… tr.đ/vụ Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới: Giá trị xe khai
báo: …… …….tr.đ
Số tiền bảo hiểm: … ……… tr.đ/vụ
Mức khấu trừ: 500.000đ/vụ 1.000.000đ/vụ 2.000.000đ/vụ 5.000.000đ/vụ Khác: …
tr.đ/vụ Tên người thu ̣ hưởng/người có quyền lợi liên quan:
Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe: Số người bảo
hiểm: người
Số tiền bh:… …tr.đ/ người/vụ
Bảo hiểm TNDS đối với hàng hóa trên xe: Trọng tải hàng hóa được BH: tấn
Mức trách nhiệm: ……… tr.đ/tấn
Các loại hình bảo hiểm thêm: Mới thay cũ chữa Chọn nơi sửa kích Bảo hiểm thủy
Mất cắp bộ phận
Bảo hiểm trách nhiệm xe cùng
chủ xuất Xe tạm nhập, tái Thuê xe trong thời gian sửa chữa Khác: …… Thời hạn bảo hiểm (*): từ ngày… tháng…… năm…… đến ngày … tháng … năm ………
Thanh toán phí bảo hiểm (*): Đã nộp tiền trực tiếp cho Khai thác viên/đại lý/môigiới Đã nộp tiền trực tiếp cho
Công ty Đã chuyển khoản (đính kèm bản sao chứng từ chuyển khoản) Chưa thanh toán hoặc yêu cầu khác, ghi rõ: Sau khi được cung cấp các điều khoản và /hoă ̣c qui tắc bảo hiểm
cũng như được tư vấn đầy đủ về sản phẩm bảo hiểm liên quan ,
chúng tôi /tôi xin cam kết như ̃ng điều kê khai trên đây về mọi
phương diện là chính xác và đúng sự thâ ̣t , không che dấu bất cứ
một thông tin nào làm ảnh hưởng đến việc nhận bảo hiểm
,ngày/date Người yêu cầu bảo hiểm/Applicant
(Ký tên, đóng dấu/Signature/stamp)
Trang 20,ngày tháng…… Năm……
Người yêu cầu bảo hiểm/Applicant
Hình 1.4: Mẫu đăng kí thông tin khách hàng mua bảo hiểm xe gắn máy
Trang 21Họ & tên KTV /đại lý /môi giới (*): Mã số (*): Phòng (*):
Họ & tên Cán bộ quản lý đa ̣i lý/môi giới (*): Mã số (*):
Căn cứ các thông tin của khách hàng và biểu phí BH của Bảo Minh, tôi
xin thông báo phí bảo hiểm phải thanh toán như sau (*): Biển kiểm soát hoă ̣c số khung/số máy(*):
Nghiệp vụ Tỷ lệ phí
(%) Phí (đồng) Thuế GTGT (đồng) Phí bao gồm thuế (đồng) Phê duyệt
1 Bảo hiểm bắt buộc TNDS
2 Bảo hiểm tự nguyện TNDS
3 Bảo hiểm thiệt hai vật chất xe cơ giới
4 Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe, người trên
xe
5 Bảo hiểm TNDS với hàng hóa
6 Phần phụ phí cho sửa đổi bổ sung
Tổng phí bảo hiểm
Thời hạn thanh toán phí: Thanh toán ngay Gia hạn thanh
toán trong………ngày Thanh toa ́ n kỳ
Khách hàng tham gia ba ̉o hiểm trực tiếp
(không chi hoa hồng)
Biên lai thu phí BH tạm thời:
(nếu khách hàng đã nộp phí bảo hiểm) Quyển số: Liên số:
Số seri Giấy CNBH bắt buộc/kết hợp đã cấp: Ngày giờ cấp:
giơ ̀ ngày /…/…
Seri quyển hoá đơn: Seri hóa đơn phí bảo hiểm có thuế:
Seri quyển hoá đơn: Seri hóa đơn phí bảo hiểm không thuế:
Ý kiến phản hồi của Khai thác viên/Đại lý/Môi giới: , ngày….…tháng….…năm………
Khai thác viên/Đại lý/Môi giới (Ký, ghi rõ họ tên)
Số Hợp đồng:
Hình 1.5: Phiếu đăng kí cho đại lý/ công ty mô giới
1.4 Giới thiệu UML (Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất)
UML là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương
pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách
nhanh chóng
UML sử dụng một hệ thống ký hiệu thống nhất biểu diễn các Phần tử mô hình
(model elements) Tập hợp các phần tử mô hình tạo thành các Sơ đồ UML
(UML diagrams) Có các loại sơ đồ UML chủ yếu sau:
Trang 22+ Sơ đồ lớp cho thấy các thực thể khác nhau (người, các chủ đề và dữ liệu) liên quan với nhau như thế nào; nói cách khác, nó cho thấy các cấu trúc tĩnh của hệ thống Một sơ đồ lớp có thể được sử dụng để hiển thị các lớp hợp lý, chúng thường là các chủ đề khác nhau mà các doanh nhân trong một tổ chức hay bàn về chúng các ban nhạc rock, các đĩa CD, phát thanh hoặc các
khoản vay, thế chấp nhà, các khoản vay mua xe và lãi suất Các sơ đồ lớp cũng có thể được sử dụng để hiển thị các lớp thực hiện, chúng là những lớp mà các lập trình viên thường hay xử lý Một sơ đồ lớp thực hiện có thể sẽ cho thấy một số các lớp giống như sơ đồ các lớp hợp lý Lớp thực hiện sẽ không được vẽ với các thuộc tính như nhau, tuy nhiên, vì nó hầu như sẽ có khả năng có các tham khảo đến những thứ như các Vectơ và HashMaps
+ Sơ đồ trình tự (sequence) hiển thị một dòng chi tiết cho một ca sử dụng cụ thể hoặc thậm chí chỉ là một phần của một ca sử dụng cụ thể Hầu như chúng tự giải thích; chúng hiển thị các lời gọi giữa các đối tượng khác nhau theo trình tự của chúng và có thể hiển thị, ở một mức độ chi tiết, các lời gọi khác với các đối tượng khác
+ Sơ đồ statechart (đồ thị trạng thái) là: Mô hình hóa các trạng thái khác nhau mà một lớp có thể có và lớp đó chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác như thế nào Có thể lập luận rằng mỗi lớp có một trạng thái, nhưng mỗi lớp đó không nên có một sơ đồ trạng thái Chỉ có các lớp có trạng thái "hay
ho - interesting" đó là, các lớp có ba hay nhiều trạng thái có tiềm năng trong quá trình hoạt động của hệ thống nên được mô hình hóa
+ Sơ đồ hoạt động hiển thị luồng kiểm soát theo thủ tục giữa hai hay nhiều đối tượng lớp khi xử lý một hoạt động Các sơ đồ hoạt động có thể được sử dụng để mô hình hóa quy trình kinh doanh cao cấp hơn ở mức đơn vị kinh doanh, hoặc để mô hình hóa các hành động bên trong mức thấp Theo kinh nghiệm của tôi, các sơ đồ hoạt động tốt nhất được sử dụng để mô hình hóa quy trình cao cấp hơn, chẳng hạn công ty hiện đang kinh doanh như thế nào, hoặc muốn tiến hành kinh doanh như thế nào Điều này là do các sơ đồ hoạt động có vẻ "ít kỹ thuật" hơn so với các sơ đồ trình tự và những người thích kinh doanh có xu hướng hiểu chúng nhanh hơn
+ Sơ đồ triển khai là: Một sơ đồ thành phần cung cấp một khung nhìn vật lý của hệ thống Mục đích của nó là hiển thị các phụ thuộc mà phần mềm có trên các thành phần phần mềm khác (ví dụ, các thư viện phần mềm) trong hệ thống Sơ đồ này có thể được hiển thị ở mức rất cao, chỉ với các thành phần có độ chi tiết lớn hoặc nó có thể được hiển thị tại mức gói
Trang 23+ Sơ đồ triển khai cho thấy cách một hệ thống sẽ được triển khai cụ thể trong môi trường phần cứng Mục đích của nó là hiển thị các thành phần khác nhau của hệ thống cụ thể sẽ chạy ở đâu và làm thế nào để chúng giao tiếp với nhau Từ sơ đồ mô hình hóa thời gian chạy cụ thể, nhân viên sản xuất của hệ thống sẽ sử dụng sơ đồ này nhiều hơn
Trang 24CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Biểu đồ use case
2.1.1 Biểu đồ use case
use case chức năng
Hình 2.1: Mô hình chức năng chính của phần mềm
Từ mô hình chức năng chính em đã phân giã thành các mô hình chức năng nhỏ như sau:
use case quản lý khách hàng
Trang 25Hình 2.2: Use case quản lý khách hàng
use case quản lý đại lý
Hình 2.3: Use case quản lý đại lý
use case quản lý hợp đồng
Trang 26Hình 2.4: Use case quản lý hợp đồng
use case quản lý Ấn chỉ xuất
Hình 2.5: Use case quản lý Ấn chỉ xuất
use case quản lý Ấn chỉ thu
Hình 2.6: Use case quản lý Ấn chỉ thu
Trang 27Danh sách chức năng của mô hình
Bảng 2.1: Danh sách chức năng của mô hình
1 Đăng nhập Người dùng đăng nhập hệ thống
2 Đăng xuất Người dùng đăng xuất hệ thống
3 Quản lý đại lý Quản lý đại lý bán bảo hiềm cho chi
nhánh
4 Quản lý khách hàng Quản lý khách hàng mua bảo hiểm
7 Quản lý hợp đồng đại lý Quản lý hợp đồng đại lý với chi nhánh
8 Quản lý nhân viên Quản lý nhân viên của chi nhánh
9 Quản lý quyển số Quản lý việc xuất, thu ấn chỉ
10 Tìm kiếm khách hàng Tìm kiếm khách hàng mua bảo hiểm
11 Quản lý ấn chỉ xuất Ấn chỉ xuất về cho các đại lý
12 Quản lý thu ấn chỉ Đại lý báo cáo ấn chỉ đã bán được về cho
nhân viên quản lý
13 Tìm kiếm đại lý Tìm kiếm đại lý bán bảo hiểm
14 Tìm kiếm nhân viên Tìm kiếm nhân viên quản lý
15 Tìm kiếm hợp đồng đại lý Tìm kiếm hợp đồng của đại lý kí kết với
chi nhánh
16 Tìm kiếm khách hàng Tìm kiếm khách hàng đã mua bảo hiểm
16 Thống kê doanhthu đại lý Thống kê doanh thu bán bảo hiểm môtô
của Đại lý
17 Thống kê nhân viên Thống kê bảng nhân viên của chi nhánh
18 Thống kê giấy chứng nhận
Trang 28- Hệ thống yêu cầu các actor (GĐ, NVQL) nhập tên và mật khẩu
- Người dùng nhập tên và mật khẩu
- Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện khác:
Nếu trong dòng sự kiện chính các actor nhập tên và mật khẩu sai thì hệ thống sẽ thông báo lỗi Actor có thể quay trở về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ việc đăng nhập lúc này use case kết thúc
Các yêu cầu đặc biệt:
Để bảo đảm tính an toàn cho hệ thống, mỗi actor chỉ được quyền nhập lại tên và mật khẩu của mình (nếu đăng nhập sai) tối đa là 3 lần Sau đó hệ thống
sẽ tự động kết thúc use case
Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện:
Nếu Use case thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền sử dụng
hệ thống tương ứng Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi
2.1.2.2 Đặc tả Use-case đăng xuất
Tóm tắt:
Use case này mô tả cách người dùng đăng xuất khỏi hệ thống quản lý khách hàng mua bảo hiểm của chi nhánh
Trang 29 Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
Use case này bắt đầu khi một actor (GĐ, NVQL) muốn đăng xuất khỏi
hệ thống quản lý Khách hàng mua bảo hiểm
- Hệ thống yêu cầu các người dùng xác nhận việc đăng xuất
Điều kiện tiên quyết / Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện:
Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với một vai trò xác định
Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện:
Nếu Use case thành công, người dùng lúc này đã thoát khỏi hệ thống và
hệ thống ngăn bất cứ việc truy cập nào cần yêu cầu đăng nhập từ phía người dùng
Use case này cho phép người quản lý quản lý những khách hàng của
chi nhánh Bao gồm các thao tác: Thêm, xóa, sửa khách hàng mua bảo hiểm
Dòng sự kiện:
Chức năng này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm, xóa, sửa khách hàng mua bảo hiểm của chi nhánh.Hệ thống sẽ hiển thị tất cả các khách hàng đã mua bảo hiểm của chi nhánh.Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện Sau khi người dùng chọn chức năng:
Trang 30- Người dùng chọn chức năng thêm mới khách hàng: chức năng thêm mới khách hàng được thực hiện
- Người dùng chọn chức năng xóa khách hàng: chức năng xóa khách hàng được thực hiện
- Người dùng chọn chức năng sửa khách hàng: Chức năng sửa khách hàng được thực hiện
Thêm mới:
Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về khách hàng bao gồm: họ tên(*), địa chỉ, biển số, số khung(*), số máy(*) Lưu ý: Các thông tin có dấu (*) là những thông tin bắt buộc phải có
Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về khách hàng, người sử dụng chọn chức năng thêm mới
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin
Thông tin của khách hàng mua bảo hiểm được thêm vào hệ thống Hệ thống tự động phát sinh mã khách hàng
Khách hàng mua bảo hiểm vừa mới được được nhập vào hệ thống sẽ tự động được sắp xếp tăng theo tên và đưa trở lại màn hình hiển thị
Sửa thông tin Khách hàng:
Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của khách hàng đã được người
sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các khách hàng mua bảo hiểm của chi nhánh
Người sử dụng hệ thống thay đổi một số thông tin của khách hàng bao gồm các thông tin của khách hàng được chỉ ra trong chức năng thêm mới Sau khi sửa đổi các thông tin, người sử dụng hệ thống chọn chức năng cập nhật thông tin khách hàng
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin
Thông tin của khách hàng được cập nhật lại vào hệ thống và đưa ra lại màn hình hiển thị
Trang 31 Thông tin về khách hàng không đầy đủ:
Nếu các thông tin được ngừơi sử dụng hệ thống nhập vào chức năng thêm, sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này chức năng kết thúc
Thông tin về khách hàng không hợp lệ:
Nếu các thông tin được ngừơi sử dụng hệ thống nhập vào chức năng thêm, sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin về Khách hàng không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này chức năng kết thúc
Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấp nhận:
Trong các chức năng thêm, xóa, sửa khách hàng Nếu việc việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người sử dụng chấp nhận hệ thống
sẽ trở lại trạng thái trước đó, lúc này chức năng kết thúc
Điều kiện tiên quyết/Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện:
Người được phép sử dụng use case này buộc phải đăng nhập vào hệ thống với một vai trò xác định
Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện:
Nếu chức năng thành công thông tin khách hàng được thêm, xóa, sửa khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi
Trang 322.1.2.4 Đặc tả Use- case quản lý đại lý
Tóm tắt:
Use case này cho phép người quản lư quản lư danh sách những đại lư bán
bảo hiểm cho chi nhánh.Bao gồm các thao tác: thêm, xóa, sửa đại lý bán bảo
hiểm
Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
Chức năng này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm, xóa, sửa đại lý
bán bảo hiểm cho chi nhánh
- Hệ thống sẽ hiển thị tất cả các đại lý bán bảo hiểm của chi nhánh
- Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện Sau khi người dùng chọn chức năng:
- Người dùng chọn chức năng thêm mới đại lý: chức năng thêm mới đại lý được thực hiện
- Người dùng chọn chức năng xóa đại lý: chức năng xóa đại lý được thực hiện
- Người dùng chọn chức năng sửa đại lý: chức năng sửa đại lý được thực hiện
Thêm mới:
Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về đại lý bao gồm: số hợp đồng (*), tên đại lý (*), địa chỉ hoạt động, số CMND (*), điện thoại, số tài khoản, trình độ Lưu ý: các thông tin có dấu (*) là những thông tin bắt buộc phải có
Sau khi điềnđầy đủ thông tin cần thiết về Đại lý, người sử dụng chọn chức năng thêm mới.Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin Thông tin của đại lý bán bảo hiểm được thêm vào hệ thống Hệ thống tự động phát sinh mã đại lý Khi thông tin đại lý bảo hiểm đã nhập đầy đủ thì hệ thống sẽ tự động được sắp xếp tăng theo tên và đưa trở lại màn hình hiển thị