Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
Trang 1Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoa kế hoạch và phát triển Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa kế hoạch và phát triển – Trường Đại Học Kinh tế QuốcDân
Tên em là: Nguyễn Tú Anh
Là sinh viên lớp kế hoạch 48A, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tại Tổng công ty lắp máy ViệtNam LILAMA cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Lê Huy Đức, em
quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Tổng công ty lắp
máy Việt Nam LILAMA” Em xin cam đoan chuyên đề của em được hoàn thành
thông qua việc sưu tầm tài liệu tại cơ quan thực tập cùng với một số sách báo, tạpchí trong và ngoài nước chứ hoàn toàn không phải là sao chép từ bất kỳ một côngtrình nghiên cứu nào Nếu có bất kỳ vi phạm nào em xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày 7 tháng 5 năm 2010 Sinh viên
NGUYỄN TÚ ANH
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ 1
1 Dự án đầu tư 1
1.1 Khái niệm, đặc trưng của dự án đầu tư 1
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 1
1.1.2 Đặc trưng của dự án đầu tư 1
1.2 Chu trình của dự án đầu tư 2
2 Quản lý dự án đầu tư 4
2.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng và phương pháp quản lý dự án đầu tư 4
2.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 4
2.1.2 Đặc điểm quản lý dự án đầu tư 5
2.1.3 Chức năng của quản lý dự án đầu tư 5
2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư 6
2.2.1 Quản lý dự án theo lĩnh vực 6
2.2.1.1 Lập kế hoạch tổng quan 6
2.2.1.2 Quản lý phạm vi 7
2.2.1.3 Quản lý thời gian, tiến độ 7
2.2.1.4 Quản lý chi phí 9
2.2.1.5 Quản lý chất lượng 11
2.2.1.6 Quản lý nhân lực 12
2.2.1.7 Quản lý thông tin 12
2.2.1.8 Quản lý rủi ro 12
2.2.1.9 Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán 12
2.2.2 Quản lý dự án theo chu kỳ dự án 13
2.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 13
2.2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 13
2.2.2.3.Giai đoạn vận hành, khai thác 14
2.3 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư tại Việt Nam 14
2.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 14
2.3.2 Mô hình chìa khóa trao tay 15
2.3.3 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 16
Trang 32.3.4 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng 16
2.3.5 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án 17
2.3.6 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận 18
3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án đầu tư ở Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM LILAMA 21
1 Tổng quan về LILAMA 21
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 21
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 23
1.3 Đặc điểm thị trường và sản phẩm của Tổng công ty 23
1.3.1 Đặc điểm sản phẩm 23
1.3.2 Đặc điểm thị trường 24
1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Tổng công ty 25
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tổng công ty trong thời gian qua 27
2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2010 27
2.2 Tình hình tài chính của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2010 28
2.3 Tình hình đầu tư các dự án của Tổng công ty giai đoạn 2006-2010 29
3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 30
3.1 Tình hình thực hiện các dự án của Tổng công ty trong thời gian qua 30
3.2 Đặc điểm chung của các dự án do Tổng công ty làm chủ đầu tư 33
3.3 Mô hình quản lý dự án do Tổng công ty làm chủ đầu tư 34
3.4 Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty 34
3.4.1 Quản lý thời gian, tiến độ dự án 35
3.4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 35
3.4.1.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 38
3.4.2 Quản lý chi phí dự án 41
3.4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 42
3.4.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 46
3.4.2.3 Giai đoạn vận hành khai thác 47
Trang 43.4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 49
3.4.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 51
3.4.3.3 Giai đoạn vận hành khai thác 54
4 Ví dụ minh họa công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty 56
4.1 Giới thiệu chung dự án ”Dự án đầu tư xây dựng nhà hỗn hợp cao tầng ở và làm việc tại 124 Minh Khai Hà Nội” 56
4.2 Quy trình quản lý dự án 57
cao tầng 124 Minh Khai – Hà Nội 57
4.3 Nội dung quản lý dự án 58
4.3.1 Quản lý thời gian, tiến độ dự án 58
4.3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 59
4.3.1.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 60
4.3.1.3 Giai đoạn vận hành khai thác 61
4.3.2 Quản lý chi phí dự án 61
4.3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 61
4.3.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 61
4.3.2.3 Giai đoạn vận hành khai thác 62
4.3.3 Quản lý chất lượng dự án 62
4.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 62
4.3.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 63
4.3.3.3 Giai đoạn vận hành khai thác 63
5 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty 64
5.1 Những thành tựu đạt được 64
5.2 Hạn chế và các nguyên nhân 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM LILAMA 66
1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư của Tổng công ty trong thời gian qua 66
1.1 Thuận lợi 66
1.2 Khó khăn 67
2 Phương hướng, mục tiêu hoạt động của LILAMA trong thời gian tới 68
2.1 Mục tiêu 68
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 68
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 68
Trang 52.2 Phương hướng hoạt động 69
3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty 70
3.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án 70
3.1.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý dự án 70
3.1.2 Đa dạng hóa, hiện đại hóa các công cụ quản lý dự án đầu tư 73
3.1.3 Giải pháp huy động vốn 73
3.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với các lĩnh vực của dự án
74
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thời gian, tiến độ dự án 74
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí dự án 75
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dự án 77
3.3 Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp quản lý hoạt động của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 78 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Chu kỳ dự án đầu tư 2
Bảng 1 Các bước công việc của một dự án đầu tư 3
Sơ đồ 2: Chu trình quản lý dự án 5
Sơ đồ 3: Quy trình quản lý thời gian tiến độ 8
Sơ đồ 4: Quy trình quản lý chi phí 10
Sơ đồ 5: Quy trình quản lý chất luợng 12
Sơ đồ 6: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 15
Sơ đồ 7: Mô hình chìa khóa trao tay 15
Sơ đồ 8: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 16
Sơ đồ 9: Mô hình quản lý dự án theo chức năng 17
Sơ đồ 10: Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án 18
Sơ đồ 11: Mô hình quản lý dự án theo ma trận 19
Sơ đồ 12: Cơ cấu bộ máy tổ chức Tổng công ty lắp máy Việt Nam 25
Bảng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2010 27
Bảng 3: Tình hình tài chính của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2010 28
Bảng 4: Tình hình thực hiện một số dự án đầu tư của Tổng công ty giai đoạn 2006-2010 30
Sơ đồ 13: Mô hình quản lý dự án tại LILAMA 34
Sơ đồ 14: Mô hình lập kế hoạch quản lý tiến độ dự án 35
Sơ đồ 15: Cơ cấu chi phí thực hiện dự án 43
Sơ đồ 16: Mô hình quản lý chất lượng công trình 51
Sơ đồ 17: Quy trình quản lý dự án xây dựng nhà hỗn hợp cao tầng 124 Minh Khai – Hà Nội 57
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế đất nước, các công trìnhtrọng điểm quốc gia, các nhà máy, xí nghiệp, các tòa cao ốc và một số công trìnhcông cộng khác đang mọc lên mỗi ngày Đặc biệt, Đảng và Nhà nước ta đã rất chútrọng phát triển các công trình công nghiệp nặng trong lĩnh vực thủy điện, lắp máyngay từ thời kỳ đầu của quá trình đổi mới Điều đó cho thấy, công tác đầu tư đã vàđang đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước.Tuy nhiên, không phải dự án đầu tư nào cũng đạt được kết quả mong đợi, dự án đầu
tư thành công hay thất bại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó phần lớn là phụthuộc vào công tác quản lý dự án
Trong điều kiện hiện nay, thị trường xây lắp ngày càng cạnh tranh gay gắt,thị trường đầu tư lại đầy biến động rủi ro, hoạt động quản lý dự án đang dần trởthành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý của các doanh nghiệp nói chung và củaTổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA nói riêng Với kinh nghiệm hơn 30 nămtrong lĩnh vực lắp máy, trong thời gian qua, LILAMA đã không ngừng vươn lên, từvai trò một người làm thuê chuyển sang làm chủ của nhiều dự án đầu tư lớn, Tổngcông ty đã đóng góp nhiều công trình có giá trị cho sự phát triển của đất nước Nhìnnhận được những điều kiện cần thiết cho sự phát triển, Tổng công ty đã quan tâmxác đáng đến công tác quản lý dự án Tuy nhiên, đây là một vấn đề khá mới mẻ vớicác nhà quản lý nên khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế khi triển khai thựchiện Trong quá trình thực tập tại Tổng công ty, em nhận thấy tầm quan trọng của
hoạt động quản lý dự án tại đơn vị và quyết định chọn đề tài: ”Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA” nhằm góp
phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đây
2 Mục tiêu đạt được của đề tài
Nghiên cứu đề tài nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận: Thế nào là dự ánđầu tư, quản lý dự án đầu tư? Sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tư Các lĩnh vựcquản lý dự án đầu tư và các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư tại Việt Nam
Đánh giá được thực trạng quản lý dự án tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam:Quản lý theo mô hình nào? Quản lý từng lĩnh vực cụ thể (thời gian, chi phí, chấtlượng) trong các giai đoạn của dự án ra sao?
Trang 8Rút ra được những ưu điểm, nhược điểm, phát hiện nguyên nhân, từ đó đềxuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Tổng công ty.
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được vận dụng rất nhiều phương pháp trong quá trình nghiên cứu Tuynhiên, phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử đóng vai trò chủ đạo bên cạnh
các phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, phương pháp hệ thống hóa, sơ đồ
hoá…
4 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 2005 – 2010
Không gian: quản lý các dự án đầu tư trong các lĩnh vực kinh doanh củaTổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA (các dự án xây dựng lắp đặt Nhà máythủy điện, cơ khí…; các dự án bất động sản; các dự án mua sắm máy móc thiếtbị…)
Do trình độ hiểu biết có hạn, nội dung của chuyên đề còn nhiều thiếu sót vàhạn chế Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn đểbài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Lê Huy Đức, giáo viên hướngdẫn đã theo sát quá trình thực tập và cho em những ý kiến đánh giá quý báu, cũngnhư các anh chị cán bộ công nhân viên đang công tác tại Phòng Kế hoạch, PhòngĐầu tư của Tổng công ty lắp máy Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trongsuốt thời gian thực tập và cung cấp cho em những tài liệu cần thiết để em có thểhoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về dự án đầu tư
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
Chương3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
Trang 9CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dự án đầu tư
1.1 Khái niệm, đặc trưng của dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Có rất nhiều cách để định nghĩa dự án Tùy theo mục đích mà ta có thể nhấnmạnh một khía cạnh nào đó
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm
vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kếhoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa: Dự án là những nỗ lực có thờihạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
1.1.2 Đặc trưng của dự án đầu tư
Dự án có mục đích, kết quả xác định
Tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ ràng Kết quả này cóthể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại hay là chiến thắng của mộtchiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị Mỗi dự án lại bao gồm một tậphợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quảriêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quảchung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chiathành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phảithống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành vớichất lượng cao
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn
Dự án là một sự sáng tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng phải trảiqua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm đầu và kết thúc… Dự ánkhông kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộphận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án giải tán
Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo (mới lạ)
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án khôngphải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ
Trang 10do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp ở Ai Cập hay
đê chắn lũ Sông Thames ở London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít
rõ ràng hơn và bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định làchúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác, khách hàng khác… Điều đó cũng tạonên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộphận quản lý chức năng với quản lý dự án
Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư,người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước.Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên cóquan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia củacác bộ phận không giống nhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, cácnhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lýkhác
Môi trường hoạt động va chạm
Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếmcủa tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuấtkhác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thànhviên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnhlệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do đó, môitrường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
Tính bất định và độ rủi ro cao
Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thựchiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hànhkéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
1.2 Chu trình của dự án đầu tư
Chu kỳ của hoạt động đầu tư là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắtđầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành chấm dứt hoạt động
Sơ đồ 1: Chu kỳ dự án đầu tư
Thực hiện đầu tư
Sản xuất kinh doanh
Ý đồ
dự án mới
Trang 11Chu kỳ một dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn: giai đoạn tiềnđầu tư (Chuẩn bị đầu tư), giai đoạn đầu tư (Thực hiện đầu tư) và giai đoạn vận hànhcác kết quả đầu tư (Sản xuất kinh doanh) Mỗi giai đoạn lại chia làm nhiều bước
Bảng 1 Các bước công việc của một dự án đầu tư
Đánhgiá vàquyếtđịnh(thẩmđịnh
dự án)
Đàmphán
và kýkếtcáchợpđồng
Thiết
kế vàlậpdựtoánthicôngxâylắpcôngtrình
Thicôngxâylắpcôngtrình
Chạythử vànghiệmthu sửdụng
Sửdụngchưahếtcôngsuất
Sửdụngcôngsuất ởmứcđộcaonhất
Côngsuấtgiảmdần vàthanhlý
Nhận xét:
Trong 3 giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu tư hay tiền đầu tư tạo tiền
đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối vớigiai đoạn vận hành kết quả đầu tư Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là xây dựng
dự án đầu tư Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đềchính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất.Trong quá trình lập dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của cácnghiên cứu Thông thường, tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ0,5% đến 15% vốn đầu tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đềcho việc sử dụng tốt 85% đến 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu
tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cầnthiết khác…) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án thuận lợi,nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh),nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả
Ở giai đoạn này, 85% đến 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra, nằm khê đọngtrong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Do
Trang 12đó, thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất cànglớn Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượngcông tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việcthực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trìnhthực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.
Giai đoạn 3 vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giaiđoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án Nếu cáckết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp,chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quảtrong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếpvào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư Làm tốt các công việccủa giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư sẽ tạo thuận lợi cho quá trình tổchức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư
2 Quản lý dự án đầu tư
2.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng và phương pháp quản lý dự án đầu tư
2.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giámsát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn,trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật vàchất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.(Theo TS Từ Quang Phương, Bộ môn Kinh tế đầu tư, Đại học Kinh tế quốc dân)
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu sau:
Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,
dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kếhoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ
đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống
Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồmtiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độthời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc vàtoàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhânlực và thiết bị phù hợp
Giám sát dự án là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tíchtình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướngmắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự
Trang 13án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiếnnghị các pha sau của dự án.
Sơ đồ 2: Chu trình quản lý dự án
2.1.2 Đặc điểm quản lý dự án đầu tư
Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản lý dự án được hìnhthành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự án, nhàquản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc
dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị
Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với các phòng ban chức năngtrong tổ chức Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án là nhữngngười có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên mônnhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâuthuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
2.1.3 Chức năng của quản lý dự án đầu tư
Chức năng ra quyết định
Quản lý dự án đầu tư là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống Việcđưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giaiđoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành
Chức năng kế hoạch
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lựcXây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gianPhân phối nguồn lựcPhối hợp các hoạt độngKhuyến khích động viên
Trang 14Chức năng kế hoạch đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu, và toàn bộhoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng tháiđộng để điều hành, khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là
sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Nhờ chức năng kế hoạch mà mọi côngviệc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế được
Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức ở đây có nghĩa là: thông qua việc xây dựng một tổ chứcdưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệthống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợpđồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệuquả, đảm bảo cho mục tiêu của dự án được thực hiện theo kế hoạch
Chức năng điều hành
Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mốiquan hệ mâu thuẫn và phức tạp Do đó, nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽtạo ra những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởngđến mục tiêu hoạt động của dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành củaquản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thểvận hành một cách bình thường
Chức năng khống chế
Chức năng khống chế đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của các dự
án đầu tư Bởi vì, các dự án đầu tư đôi khi có thể rời xa mục tiêu dự định, phải lựachọn phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện
2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư
Trang 15Công tác lập kế hoạch dự án bao gồm nhiều nội dung Từ việc lập kế hoạchtổng thể dự án đến những kế hoạch chi tiết, từ kế hoạch huy động vốn, phân phốivốn và các nguồn lực cần thiết cho dự án đến kế hoạch quản lý chi phí, quản lý tiếnđộ… từ kế hoạch triển khai thực hiện dự án đến kế hoạch “hậu dự án”.
2.2.1.2 Quản lý phạm vi
Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích,mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện,công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án
2.2.1.3 Quản lý thời gian, tiến độ
Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lậpmạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự
án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực chophép và những yêu cầu về chất lượng đã định
Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạntrong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định vềchất lượng
Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư phải trả lờiđược các câu hỏi chủ yếu sau:
- Để hoàn thành toàn bộ dự án cần bao nhiêu thời gian?
- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?
- Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định cầntập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)?
- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫnkhông làm chậm tiến độ thực hiện dự án?
- Tiến độ thực hiện dự án có thể rút ngắn được hay không? Nếu có thì cóthể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là baolâu?
Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực kháccần cho công việc của dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản lý thời gian
và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vìnhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệttrong trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng
Sơ đồ 3: Quy trình quản lý thời gian tiến độ
Trang 162 Công cụ và kỹ thuật
- Phương pháp sơ đồ mạng AON
- Phương pháp sơ đồ mạng AOA
3 Đầu ra
- Biểu đồ mạng của dự án
- Cập nhật danh mục hoạt động
- Kế hoạch quản lý thời gian
- Cập nhật các nguồn lực yêu cầu
5 Kiểm soát lịch trình dự án
1 Đầu vào
- Lịch thực hiện dự án
- Các báo cáo tiến độ
- Yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian
- Tính toán chi tiết hỗ trợ
- Cập nhật cấu trúc phân chia
- Thông tin của các dự án trước
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đánh giá tổng thể, tính toán thời gian thực hiện
3 Đầu ra
- Ước tính thời gian thực hiện hoạt động
- Cập nhật danh mục hoạt động
Trang 17Quản lý chi phí là quá trình dự toán kinh phí; giám sát thực hiện chi phí theotiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; phân tích số liệu và báo cáo nhữngthông tin về chi phí nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án trong phạm vi ngânsách đã được hoạch định từ trước.
Tổng chi phí của dự án bao gồm:
Chi phí trực tiếp là những khoản mục chi phí có thể xác định cụ thể, trực tiếpcho từng công việc hoặc dự án Bao gồm: chi phí nhân công sản xuất, chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí quản lý trực tiếp và những khoản chi phí khác trựctiếp liên quan đến công việc thực hiện dự án
Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí không được tính trực tiếp cho từngcông việc hoặc dự án nhưng lại rất cần thiết nhằm duy trì sự hoạt động của dự án.Bao gồm: chi phí phân bổ của các nhà quản lý cấp trên, chi phí marketing, chi phílao động gián tiếp, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp…
Có thể phát sinh khoản tiền phạt nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xácđịnh
Trong thực tiễn quản lý luôn luôn có hiện tượng đánh đổi giữa thời gian vàchi phí Nếu tăng giờ lao động, tăng thêm số lượng máy móc thiết bị thì tiến độ thựchiện dự án có thể được đẩy nhanh Tuy nhiên, khi tăng thêm nguồn lực như vậy sẽlàm tăng chi phí trực tiếp, bên cạnh đó, không phải tất cả các công việc được đẩynhanh đều đem lại kết quả mong muốn Do đó, sự tính toán cân đối, hợp lý giữathời gian và chi phí là yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản lý
Quản lý chi phí dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhaucủa chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn, quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau vàđược thực hiện khác nhau
Trang 182.2.1.5 Quản lý chất lượng
Quản lý chi phí
1 Lập kế hoạch nguồn lực
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Thông tin tương tự từ dự án trước
- Giới hạn phạm vi
- Mô tả nguồn lực đòi hỏi
- Chiến lược tổ chức thực hiện
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn
- Các báo cáo tài chính
- Các yêu cầu thay đổi
- Kế hoạch quản lý chi phí
- Ước tính chi phí điều chỉnh
- Tính toán lại ngân sách
- Ước tính tổng chi phí dự án
2 Ước tính chi phí
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Các nguồn lực đòi hỏi
- Đơn giá ước tính cho từng công việc
- Các thông tin từ các dự án tương tự
- Các tính toán chi tiết bồ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí
Trang 19Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩnchất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đápứng mong muốn của chủ đầu tư.
Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xâylắp bao gồm:
- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch
- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xâylắp
- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành
Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biệnpháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chếnhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sáchkhuyến khích, …
Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án, từgiai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành khai thác
Quản lý chất lượng dự án là một quá trình liên tục, gắn bó giữa các yếu tố bêntrong và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố tổchức… Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly khỏi môi trườngluật pháp, cạnh tranh, khách hàng… Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thànhmôi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, cáccấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quanđến dự án, bao gồm: chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, những người hưởnglợi từ dự án…
Trang 202.2.1.6 Quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thànhviên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án Nó cho thấy việc sửdụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào
2.2.1.7 Quản lý thông tin
Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt mộtcách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khácnhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời ba câu hỏi: Ai cần thông tin về dựán? Mức độ chi tiết? Các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?
2.2.1.8 Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức
độ rủi ro Trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt độngnhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong suốt vòng đời dự án
2.2.1.9 Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
- Cải tiến chất lượng
3 Kiểm tra chất lượng
1 Đầu vào
- Kế hoạch quản lý chất lượng
- Xác định các tiêu chuẩn nghiệm thu
- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu
3 Đầu ra
- Cải thiện chất lượng
- Quy định nghiệm thu
- Hoàn tất bảng nghiệm thu
- Danh mục nghiệm thu
- Đầu ra của các quy trình khác
Trang 21Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa chọn nhàcung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hànhviệc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ… cần thiết cho dự án Quátrình quản lý này nhằm giải quyết các vấn đề: Bằng cách nào dự án nhận được hànghóa và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài? Tiến độ cung, chất lượng cung
ra sao?
2.2.2 Quản lý dự án theo chu kỳ dự án
Sau khi hình thành ý tưởng dự án, tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá
độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án là những công việc cần triểnkhai và quản lý trong giai đoạn này Quyết định chọn lựa dự án là những quyết địnhchiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanhnghiệp Những nội dung cần được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khảthi, lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, độ rủi ro và ước tính nguồn lực cần thiết
Tiếp đến phải chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào mà nộidung chủ yếu của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Các công việcđược triển khai:
- Thành lập nhóm dự án, thiết lập cấu trúc tổ chức dự án
- Lập kế hoạch tổng quan
- Phân tách công việc của dự án
- Lập kế hoạch tiến độ thời gian
- Lập kế hoạch ngân sách
- Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu
- Xin phê chuẩn thực hiện
Kết thúc giai đoạn này, tiến trình thực hiện dự án có thể được bắt đầu Thànhcông của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các
kế hoạch trong giai đoạn này
2.2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các công việc cần thực hiện như: xây dựng nhàxưởng và công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết bị và lắp đặt… Đây là giaiđoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất Những vấn đề cần xem xét trong giai
Trang 22cụ, thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, mua thiết bị chính Mục tiêu của giai đoạn này là hoànthành toàn bộ những nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch, các hệ thống được xâydựng, kiểm định để đi vào vận hành.
2.2.2.3 Giai đoạn vận hành, khai thác
Giai đoạn này thực hiện việc quan sát, theo dõi kết quả khai thác dự án có đạtđược như kế hoạch đề ra không? Tiến hành các hoạt động kiểm tra, bảo dưỡng theothời gian để đảm bảo dự án được đưa vào vận hành thường xuyên và phát huy tối đahiệu quả
Nhận xét
Mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự án,tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhưng giảm nhanh chóng khi dự án bước vàogiai đoạn kết thúc
Xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất, độ rủi ro cao nhất khibắt đầu thực hiện dự án Xác suất thành công sẽ cao hơn khi dự án bước qua các phasau
Khả năng ảnh hưởng của chủ đầu tư tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm
dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự ántiếp tục trong các pha sau
2.3 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư tại Việt Nam
2.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý màchủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án đểquản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền
Hình thức chủ đầu tư tự thực hiện dự án thường được áp dụng cho các dự ánquy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồngthời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trongtrường hợp chủ đầu tư lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự án phảichịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn đượcgiao Ban quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực vàđược chủ đầu tư cho phép, nhưng không được thành lập các ban quản lý dự án trựcthuộc để thực hiện việc quản lý dự án
Trang 23Sơ đồ 6: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức trong đóban quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư – chủ dự án màcòn là “chủ” của dự án Hình thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa khóa trao taycho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án Khácvới hình thức chủ nhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự ánđược trao cho ban quản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối vớiviệc thực hiện dự án Ngoài ra, là tổng thầu, ban quản lý dự án không chỉ được giaotoàn quyền thực hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phầnviệc trong dự án đã trúng thầu Trong trường hợp này, bên nhận thầu không phải làmột cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp
Sơ đồ 7: Mô hình chìa khóa trao tay
Trang 242.3.3. Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự án” là mô hình tổ chức quản lýtrong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổchức tư vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô,tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự án Chủnhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý,điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện dự án.Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án sẽ được triểnkhai thông qua tổ chức tư vấn quản lý dự án (chủ nhiệm điều hành dự án) Mô hình
tổ chức quản lý này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phứctạp
Sơ đồ 8: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Hình thức tổ chức quản lý dự án theo chức năng có đặc điểm là:
- Dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chứccủa doanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án)
- Các thành viên quản lý dự án được điều động tạm thời từ các phòng banchức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năngnhưng lại đảm nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điềuhành dự án
Ưu điểm
Chủ đầu tưChủ nhiệm điều hành dự án
Thuê nhà thầu A
Thuê nhà thầu B
…
Trang 25- Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự án đặt vào chỉquản lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên gia tham gia quản lý dự
án Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên môn khi kết thúc dự án
- Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quảvốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia
Nhược điểm
- Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng
- Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòngnày thường có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chínhcủa nó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đềcủa dự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùngthực hiện dự án Do đó, dự án không nhận được đủ sự ưu tiên cần thiết, không đủnguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ
Sơ đồ 9: Mô hình quản lý dự án theo chức năng
Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý màcác thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyênmôn, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao
doanh
Trang 26- Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp củachủ nhiệm dự án (chứ không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năngđiều hành).
- Do dự án tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rútngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn
Sơ đồ 10: Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Loại hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận là sự kết hợp giữa mô hình tổchức quản lý dự án theo chức năng và mô hình tổ chức quản lý chuyên trách của dự
án Từ sự kết hợp này hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh, ma trận yếu
Ưu điểm
- Giống như hình thức tổ chức chuyên trách quản lý dự án, mô hình tổchức này trao quyền cho chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ,đúng yêu cầu kỹ thuật, trong phạm vi chi phí được duyệt
Giám đốc
Ban quản lý dự án
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán – tài chính
Phòng khác
Chuyên
viên quản
lý tảichính
Chuyên viên Marketing
Chuyên viên quản
lý sản xuất
Trang 27- Giống như mô hình tổ chức quản lý dự án dạng chức năng, các tài năngchuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau.
- Khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kếtthúc dự án, các nhà chuyên môn – những thành viên ban quản lý dự án có thể trở vềtiếp tục công việc cũ tại các phòng chức năng của mình
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trướcyêu cầu của khách hàng và thay đổi của thị trường
tế quyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng thương lượng là một yếu
tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án
- Mô hình quản lý này vi phạm nguyên tắc tập trung trong quản lý Mộtnhân viên có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnhnào trong trường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau
Sơ đồ 11: Mô hình quản lý dự án theo ma trận
Giám đốc nhân sự
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc sản xuất
Ông DũngÔng Tài
Cô ThanhChủ nhiệm
Trang 283 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án đầu tư ở Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ, hoạt độngđầu tư theo dự án đã trở nên phổ biến và là một tiền đề quan trọng thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế đất nước Nâng cao hiệu quả đầu tư trên cả phương diệnTài chính cũng như Kinh tế - Xã hội đòi hỏi phải quản lý tốt quá trình đầu tư từ giaiđoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn vận hành khai thác Điều đó tất yếu đòihỏi công tác quản lý dự án phải được tiến hành một cách hiệu quả nhất
Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA là tổ chức chuyên ngành lắp máy
đã đóng góp rất nhiều công trình có giá trị cho sự phát triển đất nước Hoạt độngcủa Tổng công ty mang tính chất đặc trưng của ngành công nghiệp nặng và xâydựng: các dự án đầu tư thường có giá trị rất lớn nên vốn đầu tư nằm khê đọng khálâu trong quá trình thực hiện dự án; sản phẩm dự án có tính đơn chiếc, khác biệt sovới các sản phẩm tiêu dùng thông thường và phải qua một thời gian dài sử dụng mớibộc lộ các sai sót; nguyên vật liệu sử dụng cho dự án có khối lượng lớn, cồng kềnh,mức hao hụt cao; môi trường thực hiện dự án chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro Do đóquản lý hoạt động đầu tư theo dự án là một yêu cầu tất yếu và cấp thiết hơn bao giờhết Công tác quản lý dự án đầu tư hợp lý, khoa học giúp Tổng công ty đạt được cácmục tiêu đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là thời gianngắn hơn với chi phí thấp hơn, làm tăng hiệu quả đầu tư xã hội hoặc là cùng điềukiện thời gian, chi phí, nhân lực đã giới hạn, quản lý dự án tốt cho phép nâng caochất lượng của dự án Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các dự án đầu
tư xây lắp quy mô lớn
Hơn nữa, thị trường xây lắp ngày càng cạnh tranh gay gắt, thị trường đầu tưlại biến động đầy rủi ro, quản lý dự án đầu tư xây lắp ở Tổng công ty phải có sựphát triển sâu rộng, mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu các côngtrình xây lắp trong nước thời gian tới
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM LILAMA
1 Tổng quan về LILAMA
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
Giai đoạn 1960-1975
Ngày 01/02/1960, Công ty Lắp máy ra đời từ 3 đơn vị lắp máy lớn nhất lúc
đó là: Công ty Lắp máy Hà Nội (tiền thân là Cục cơ khí điện nước), Công ty Lắpmáy Hải Phòng và Công ty Lắp máy Việt Trì Được hợp nhất lại với 591 cán bộcông nhân viên, trong đó có 2 kỹ sư cơ khí và 8 kỹ thuật viên lắp máy, với phươngtiện thô sơ và thiết bị lạc hậu, nhưng ngay từ những bước chập chững ban đầu, bàntay những người thợ lắp máy đã lắp đặt thành công nhiều công trình công nghiệp,dân dụng và quốc phòng quan trọng: Nhà máy nhiệt điện Vinh, Nhà máy đườngVạn Điểm 2, Nhà máy điện Hàm Rồng (Thanh Hóa), Việt Trì (Phú Thọ), Nhà máynhiệt điện Lào Cai, Uông Bí, Nhà máy phân đạm Hà Bắc, Khu công nghiệp điện,đường, giấy và hóa chất Việt Trì, Nhà máy Suppe phốt phát Lâm Thao (Phú Thọ),Nhà máy Cơ khí Hà Nội, Nhà máy xi măng Hải Phòng, Nhà máy Dệt 8/3…
Đến giai đoạn 1970 – 1975, Công ty Lắp máy đã có gần 10.000 cán bộ côngnhân viên với tay nghề cao Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và kỹ sư ngày càngtrưởng thành, tăng nhanh về số lượng, có trình độ chuyên môn cao đã tham gia lắpđặt hầu hết các công trình trọng điểm lớn nhỏ ở Miền Bắc
Trang 30công nhiều công trình có quy mô lớn như: Trường Đại học Oran ở Angiêri, Nhàmáy điện ở Bungari, Nhà máy Thủy điện ở Liên Bang Nga, các công trình lớn ởIrac, Libi…
Ngày 01/12/1995, thực hiện chủ trương của Đảng và Quyết định của Chínhphủ về việc đổi mới sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, Liên hiệp các Xínghiệp lắp máy được đổi thành Tổng công ty lắp máy Việt Nam với tên giao dịchLILAMA Nhà nước đã trao quyền nhiều hơn để Tổng công ty chủ động kinhdoanh, tự chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Lúc này, thương hiệuLILAMA đã được các đối tác trong và ngoài nước biết đến như một điểm sáng củanền kinh tế Việt Nam
Giai đoạn 1996 đến nay
Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động, LILAMA tiếp tục xây dựng đội ngũcán bộ, kỹ sư, công nhân ngày càng lớn mạnh để đủ sức cạnh tranh với các nhà thầutrong nước và quốc tế trong việc đấu thầu xây dựng các công trình trọng điểm củađất nước
Đứng trước nhiều khó khăn và thách thức, LILAMA đã vươn lên trở thànhNhà tổng thầu EPC đầu tiên của Việt Nam khi trúng các gói thầu số 2 và số 3 Nhàmáy lọc dầu Dung Quất, tiếp đến là chế tạo và lắp đặt phần lớn các thiết bị chínhcủa Nhà máy Nhiệt điện Na Dương, Nhà máy Nhiệt điện Phú Mỹ 3, 4 Đặc biệt, sựkiện LILAMA được Chính phủ giao cho là Tổng thầu EPC dự án Nhiệt điện Uông
Bí mở rộng công suất 300 MW với vốn đầu tư gần 300 triệu USD đã đánh dấu sựđổi ngôi từ làm thuê sang làm chủ, từ chỗ làm thầu phụ cho các tập đoàn nước ngoàitrở thành nhà thầu chính
Chủ trương trở thành một tập đoàn công nghiệp lớn của Việt Nam, Tổngcông ty bước đầu đa dạng hóa sản phẩm, chuyển từ một nhà chuyên gia công, làmthuê cho các công trình thành một nhà đầu tư trong nhiều lĩnh vực trọng yếu như: ximăng, thủy điện, nhiệt điện, đóng tàu…
Hiện nay, với hơn 20.000 cán bộ công nhân viên của 20 công ty thành viên, 1Viện nghiên cứu công nghệ Hàn, 2 trường đào tạo công nhân kỹ thuật, với đội ngũtrên 2.500 kỹ sư và 2.000 thợ hàn có chứng chỉ quốc tế yêu nghề được trang bị đầy
đủ phương tiện thiết kế, chế tạo, thi công tiên tiến và áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 ở Tổng công ty, ISO 9002 tại các công tythành viên, LILAMA chắc chắn sẽ thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển củamình là “Trở thành một Tập đoàn công nghiệp xây dựng”
Trang 311.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA là Tổng công ty Nhà nước, cócác chức năng và nhiệm vụ chính được quy định như sau:
Các lĩnh vực thi công lắp đặt máy móc; thi công các công trình dân dụng,công nghiệp; giao thông thủy lợi; thủy điện; bưu điện; công trình kỹ thuật hạ tầng
đô thị và khu công nghiệp; các công trình đường dây và trạm biến thế điện có cấpđiện áp 500 KV
Kinh doanh phát triển nhà, tư vấn xây dựng; sản xuất và chế tạo thiết bịcông nghiệp xây dựng, vật liệu xây dựng
Xuất khẩu lao động, xuất khẩu vật tư thiết bị công nghệ về lắp máy vàxây dựng
Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹthuật và công nghệ
Đào tạo cán bộ công nhân kỹ thuật, đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộquản lý giỏi, có kỹ năng, trình độ trong lĩnh vực lắp máy
Tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật liêndoanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước phù hợp với luật pháp, chínhsách của Nhà nước
1.3 Đặc điểm thị trường và sản phẩm của Tổng công ty
1.3.1 Đặc điểm sản phẩm
Hoạt động của Tổng công ty mang tính chất đặc trưng của ngành côngnghiệp nặng và xây dựng Vì vậy, sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh củaLILAMA mang những nét riêng biệt, khác với các sản phẩm tiêu dùng thôngthường
Sản phẩm lắp đặt gồm: các thiết bị riêng lẻ, các dây chuyền công nghệ,các công trình xây dựng… và các công trình được lắp đặt lên rồi đưa các thiết bị,dây chuyền công nghệ đó vào sản xuất Hiện nay, do sự tiến bộ của công nghệ chếtạo nên các thiết bị được tổ hợp nguyên khối hay thành khối lớn (nặng hàng trămtấn) ngay tại nhà máy chế tạo Do đó, công nghệ lắp đặt cũng phải phát triển chophù hợp
Sản phẩm chế tạo bằng phương pháp cơ khí Sản phẩm trong lĩnh vực này
là sản phẩm về kết cấu thép như: cột, dầm, xà, vì kèo, các loại kết cấu thép công
Trang 32các xycolon, các ống dẫn cỡ lớn, gầu tải, băng tải, silo, lò quay, …; các thiết bị củaNhà máy xi măng, nhiệt điện, giấy, … Công nghệ chủ yếu để tạo các thiết bị này là:cắt, mài thô, uốn, ghép, hàn…Hầu như không có sản phẩm được chế tạo bằng giacông cơ khí tinh Trong tương lai, ngành Lắp máy cần có biện pháp để đầu tư chếtạo thiết bị tinh.
Sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng của LILAMA chủ yếu là doTổng công ty đứng ra nhận thầu rồi thuê thầu phụ làm, còn số lượng do chính Tổngcông ty tự làm thì chiếm không đáng kể
Sản phẩm của LILAMA là một nhà máy trọn gói, trong đó tỷ lệ nội địahóa là 70% Hiện nay, LILAMA đang đảm nhận vai trò tổng thầu EPC (từ tư vấn,thiết kế, cung cấp thiết bị đến xây lắp) cho nhiều công trình trọng điểm của quốcgia
1.3.2 Đặc điểm thị trường
Vì hoạt động của Tổng công ty thuộc lĩnh vực xây lắp nên sản phẩm thường
là những công trình có giá trị lớn, và khách hàng không phải là những người tiêudùng thông thường mà là các doanh nghiệp, các tổ chức, các tập đoàn kinh tế lớn,thậm chí là của Nhà nước, Chính phủ
Thị trường trong nước
Thị trường của LILAMA trải rộng khắp đất nước, từ Bắc đến Nam Hầu hếtcác công trình trọng điểm đều có bàn tay của những người thợ lắp máy LILAMA
Thị trường nước ngoài
Thời gian qua, LILAMA không ngừng vươn mình ra thị trường quốc tế.Tổng công ty liên tục có quan hệ hợp tác với các tập đoàn kinh tế mạnh của NhậtBản, Đức, Hàn Quốc… LILAMA đã tổ chức các công ty lắp máy ở Nga, Bungary,Irak, Angieri Ngoài ra, LILAMA cũng đang có quan hệ với hàng trăm công tynước ngoài của Singapo, Đài Loan, Mỹ, Anh, Pháp… để hợp tác kinh doanh theocác hình thức: liên doanh, liên doanh đấu thầu, nhận thầu công trình hoặc thuê nhâncông Bên cạnh đó, LILAMA cũng không ngừng mở rộng thị trường hoạt động củamình, ngoài hai nước lân cận là Lào và Campuchia, đến nay Tổng công ty đã bắtđầu tham gia các cuộc đấu thầu quốc tế ở Indonexia, Malaysia, và một số nước ởkhu vực Trung Đông Điều này đã khẳng định được vị thế của LILAMA không chỉ
ở trong nước mà còn ở khu vực và trên thế giới, xứng đáng là một tập đoàn xâydựng vững mạnh
Trang 331.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Tổng công ty
Bộ máy quản lý Tổng công ty Việt Nam được thiết lập theo kiểu trực tuyến –chức năng Theo kiểu cơ cấu này, Tổng giám đốc được 5 Phó giám đốc và cácphòng ban chức năng tham mưu trước khi ra quyết định, Tổng giám đốc chịu tráchnhiệm mọi mặt về quyết định của mình
Mối quan hệ theo chiều dọc
Hệ thống điều hành sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển được quản lý theotuyến dọc từ cấp trên xuống các phòng, ban của Tổng công ty, các đơn vị thành viên
và các phân xưởng, nhà máy Cán bộ quản lý ngành dọc có trách nhiệm quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh thuộc bộ phận mình Tổng công ty cũng như cácCông ty thành viên bao gồm ba khối chức năng giúp cho các Phó Tổng giám đốc,Phó Giám đốc nắm bắt thông tin trong lĩnh vực mình phụ trách một cách nhanhchóng, kịp thời, chính xác, để trình lên Tổng giám đốc, Giám đốc khi có yêu cầu.Đứng đầu các phòng, ban là Trưởng phòng và Giám đốc ban dự án, họ có tráchnhiệm chỉ huy và điều hành mọi hoạt động của đơn vị mình
Mối quan hệ theo chiều ngang
Toàn bộ hệ thống Tổng công ty được phân chia ra nhiều chức năng và phâncông lao động sao cho đúng người, đúng việc Giữa các phòng ban chức năng trongTổng công ty có mối quan hệ mật thiết, thông tin giữa các phòng luôn được cậpnhật để ra quyết định tránh sự chồng chéo Các quyết định liên quan tới nhiều lĩnhvực phải được hỏi ý kiến các phòng ban chuyên trách, sau đó tổng hợp các ý kiến vàtrình Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc ra quyết định
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam là một đơn vị chuyên ngành lắp máy trực thuộc Bộ xây dựng Ngoài một bộ máy giúp việc tại cơ quan Tổng công ty, Tổng công ty còn có một hệ thống các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, và 5 đơn vị hạch toán phụ thuộc
Sơ đồ 12: Cơ cấu bộ máy tổ chức Tổng công ty lắp máy Việt Nam
Trang 34Phòng kế hoạch
đầu t
Phòng quản lý máy
Công ty cơ giới tập trung
Công ty xuất nhập khẩu
Công ty t vấn lắp máy -XD
Ban thi đua tuyên truyền
Văn phòng cơ
quan
phòng tổ chức lao
động Viện điều d ỡng
Trang 352 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tổng công ty trong thời gian qua
2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2010
B ng 2: Tình hình s n xu t kinh doanh c a T ng công ty giai o n ảng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn ảng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn ất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn ủa Tổng công ty giai đoạn ổng công ty giai đoạn đoạn ạn
2006 2010 – 2010
TT Các chỉ tiêu chủ yếu TH năm
2006
TH năm 2007
TH năm 2008
TH năm 2009
KH năm 2010
Tổng cộng (2006-2010)
Nguồn: Ban Tài chính – Kế toán Tổng công ty LILAMA
Tổng giá trị sản xuất kinh doanh ước thực hiện giai đoạn 2006 - 2010 là76.328,66 tỷ đồng, gấp 4,56 lần so với thời kỳ 2000 - 2005 Giá trị sản xuất kinhdoanh đã tăng từ 10.410,2 tỷ đồng năm 2006 lên đến 18.119,9 tỷ đồng năm 2010(tăng 1,74 lần so với năm 2006) Tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 là15,91% Trong đó,
Giá trị xây lắp: đã tăng từ 8.195 tỷ đồng năm 2006 lên đến 12.454,4 tỷđồng năm 2010 (tăng 1,52 lần so với năm 2006), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân11,7%/năm, chiếm 72,57% cơ cấu tổng giá trị sản lượng
Giá trị sản xuất công nghiệp đã tăng từ 1.319 tỷ đồng năm 2006 lên đến4.665 tỷ đồng năm 2010 (tăng 3,35 lần so với năm 2006), đạt tốc độ tăng trưởngbình quân 40,38%/năm, chiếm 20,4% cơ cấu tổng giá trị sản lượng
Giá trị tư vấn bình quân hàng năm đạt 246 tỷ đồng, chiếm 1,6% cơ cấutổng sản lượng
Trang 36 Giá trị sản xuất kinh doanh khác năm 2010 tăng gấp 2 lần so với năm
2006, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 27,57%/năm, chiếm 5,38% cơ cấu tổng giátrị sản lượng
Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2006-2010 là 1,346,5 tỷ USD, tăng3,52 lần so với 2001-2005, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 13,16%/năm, trong đó:kim ngạch nhập khẩu chiếm 84% và có xu hướng ngày càng giảm, xuất khẩu chiếm16% và ngày càng tăng cao Nhập khẩu năm 2006 là 378,2 triệu USD nhưng đếnnăm 2010 chỉ còn 252 triệu USD do tỷ lệ nội địa hoá chế tạo thiết bị trong nướcngày càng tăng lên Kim ngạch xuất khẩu năm 2006 là 8,5 triệu USD đã tăng lên70,3 triệu USD vào năm 2010, tăng gấp 8,27 lần, đạt tốc tộ tăng trưởng bình quân là104,6%/ năm
2.2 Tình hình tài chính của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 3: Tình hình tài chính của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2010
Tổng doanh thu giai đoạn 2006 – 2010 là 54.673 tỷ đồng, bằng 5,52 lần
so với thời kỳ 2001 – 2005, trong đó doanh thu dự kiến năm 2010 đạt 13.446 tỷđồng, gấp 1,96 lần doanh thu năm 2006, tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn
2006 – 2010 là 20%
Tổng lợi nhuận giai đoạn 2006 – 2010 là 1.013,7 tỷ đồng, bằng 9,16 lần
so với thời kỳ 2001 – 2005, trong đó lợi nhuận dự kiến năm 2010 là 300 tỷ đồng,
Trang 37gấp 3,91 lần lợi nhuận năm 2006, đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm giaiđoạn 2006 – 2010 là 50,5%
Tổng số tiền nộp Ngân sách nhà nước giai đoạn 2006 – 2010 là 1.236,2 tỷđồng, bằng 5,43 lần so với thời kỳ 2001 – 2005, trong đó nộp Ngân sách dự kiếnnăm 2010 đạt 324 tỷ đồng, tăng 2,2 lần so với năm 2006, đạt mức tăng trưởng bìnhquân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 là 23,5%
Vốn chủ sở hữu của Tổng công ty tăng từ 303 tỷ đồng năm 2006 lên 850
tỷ đồng năm 2010, tăng 2,8 lần so với năm 2006, đạt mức tăng trưởng bình quânhàng năm giai đoạn 2006 – 2010 là 31,5%
2.3 Tình hình đầu tư các dự án của Tổng công ty giai đoạn 2006-2010
Trong giai đoạn 2006 – 2010, Tổng công ty đã và sẽ đầu tư 66 dự án, vớitổng mức đầu tư là 40.629,8 tỷ đồng, trong đó:
- Số dự án đã hoàn thành: 32 dự án
- Số dự án đang triển khai đầu tư: 18 dự án
- Số dự án sẽ khởi công mới trong năm 2010: 9 dự án
- Số dự án chuyển chủ đầu tư mới: 7 dự án
Ước tính giai đoạn 2006 – 2010, toàn Tổng công ty thực hiện đầu tư đạt9.367 tỷ đồng, bình quân hàng năm đầu tư hơn 1.873 tỷ đồng
Đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án
Các dự án hoàn thành đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả kinh tế xã hội,tạo công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động, chủ động phương tiện thi công,năng lực chế tạo…, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng cũng như khẳng định vị thế
và năng lực của LILAMA trong và ngoài nước
- Đối với các Nhà máy cơ khí chế tạo hoàn thành đưa vào sử dụng đã hỗtrợ đắc lực cho việc chế tạo, gia công cơ khí, kết cấu thép…, đáp ứng tốt yêu cầucông việc và tiến độ của các công trình của Tổng công ty và các công ty con
- Đối với các dự án mua sắm máy móc thiết bị thi công, máy công cụ giacông, chế tạo cơ khí đã đáp ứng kịp thời về số lượng, công nghệ, phục vụ chế tạo,lắp đặt thiết bị các công trình EPC, công trình trọng điểm quốc gia và các đơnhàng chế tạo xuất khẩu
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng trụ sở văn phòng – nhà ở đã bố trí đủvăn phòng làm việc cũng như nhà ở cho cán bộ công nhân viên LILAMA và nhucầu kinh doanh cho thuê trụ sở, văn phòng làm việc
Trang 38- Đối với các dự án bất động sản đã đáp ứng nhu cầu nhà ở cho cán bộLILAMA và nhu cầu nhà ở của xã hội.
Bên cạnh đó, thời gian qua LILAMA cũng gặp phải một số khó khăn, từkhâu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong đó có sự thoả thuận của các Bộ,Ngành, quá trình thoả thuận quy hoạch, khai thác tài nguyên, môi trường, thoảthuận nguồn vốn, giao đất, giải phóng mặt bằng đến tác động của cuộc khủng hoảngtài chính, giá cả biến động , đã làm kéo dài thời gian hoàn thiện các thủ tục chuẩn
bị đầu tư, thực hiện đầu tư, làm ảnh hưởng tới tổng mức đầu tư cũng như tiến độtriển khai dự án
3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
3.1 Tình hình thực hiện các dự án của Tổng công ty trong thời gian qua Bảng 4: Tình hình thực hiện một số dự án đầu tư của
Tổng công ty giai đoạn 2006-2010
Đơn vị: tỷ đồng
Dự án đã hoàn thành trong giai đoạn 2005 – 2010
xây dựng
Công suất thiết kế
Thời gian
KC – HT
Tổng mức đầu
tư (tính theo vốn
cố định)
Giá trị khối lượng đã thực hiện
Theo dự
án được duyệt
Theo thực tế
Dự án đầu tư Cơ sở đóng tàu biển
Dự án đầu tư xây dựng nhà hỗn hợp
4/2006-
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế
Trang 39Dự án chuyển tiếp
xây dựng
Công suất thiết kế
Thời gian
KC – HT
Tổng mức đầu tư
Lũy kế
từ KC đến hết 2008
Thực hiện 2009
Lũy kế hết 2009
Kế hoạch 2010
T/Năm
Nhà máy chế tạo cơ khí và
đóng tàu (Giai đoạn 1)
tầng làm việc và cho thuê tại
Trung Văn – Từ Liêm
Đầu tư xây dựng Nhà máy
chế tạo KCT và thiết bị cơ
khí giai đoạn II
Bình Dương
10.000 T/Năm
Dự án nâng cao năng lực thiết
bị thi công giai đoạn
2010-2015
LILAMA 45-4
Tổ hợp trung tâm thương mại,
Trang 40Trước những khó khăn trong công tác huy động và tiếp cận các nguồn vốn vay do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và trong nước, Tổng công ty cũng như cáccông ty con đã có nhiều cố gắng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, nâng caohiệu quả đầu tư Tuy nhiên, nhìn vào bảng tình hình thực hiện một số dự án đầu tư của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2010 có thể thấy hầu hết các dự án đều bị chậm tiến độ thi công so với kế hoạch Điều này bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan Trước hết là do các dự án bị đưa vào khởi công muộn hơn so với kế hoạch tiến độ bởi các thủ tục pháp lý rườm rà trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư Bên cạnh đó, yếu tố thời tiết khắc nghiệt như hạn hán, lũ lụt cũng ảnh hưởng lớn đến tiến độ giai đoạn thi công xây dựng công trình Đội ngũ cán bộ quản
lý còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn lúng túng trong việc giải quyết các tình huống phát sinh bất ngờ nằm ngoài kế hoạch tiến độ Ngoài ra, công tác theo dõi tiến độ huy động vốn chưa thực sự được quan tâm sát sao, nhiều dự án đang thực hiện thì thiếu vốn dẫn đến sự gián đoạn làm lãng phí thời gian và nhân lực
So sánh cột tổng mức đầu tư và cột giá trị khối lượng đã thực hiện của các dự
án đã hoàn thành, ta thấy Tổng công ty quản lý chi phí khá hiệu quả Các dự án đãhoàn thành thường tiết kiệm được chi phí so với kế hoạch dự kiến Điều đó cho thấy
kế hoạch quản lý chi phí được lập khá sát với thực tế Đó là do Tổng công ty đãthuê các nhà tư vấn chi phí trong các lĩnh vực chuyên môn để thiết kế dự toán, tổng
dự toán xây dựng công trình Bên cạnh đó, Ban quản lý dự án cũng tiến hành theodõi sát sao kế hoạch chi phí thực hiện dự án so với tình hình thực tế và điều chỉnhliên tục để không vượt khỏi dự toán đã lập
Trong thời gian gần đây, chất lượng các dự án Tổng công ty làm chủ đầu tư
đã tăng lên rõ rệt Tổng công ty đã khẳng định được thương hiệu của mình khôngchỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường quốc tế Từ chỗ làm thuê, làm thầuphụ cho các công trình trọng điểm, Tổng công ty vươn lên làm chủ đầu tư, làm tổngthầu EPC của nhiều dự án lớn Các công ty nước ngoài đều biết đến thương hiệuLILAMA và muốn đặt mối quan hệ làm ăn lâu dài với Tổng công ty Nhờ đó, Tổngcông ty tiếp thu được kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tiếp cận được với các côngnghệ hiện đại trên thế giới để cải thiện chất lượng dự án
Nhận xét chung
Nhìn chung thời gian qua, đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty đã đạtđược những thành quả đáng kể, tất cả các dự án đều được thực hiện nghiêm túc theođúng trình tự đầu tư xây dựng hiện hành Các dự án được xây dựng trên cơ sở Đề án