Tạo cơ sở pháp lý cao xác định phạm vi và chế độ pháp lý của các vùng biển VN, nhằm bảo vệ chủ quyền và các quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự,
Trang 1Quần đảo Hoàng Sa
TOÀN CẢNH BiỂN ĐÔNG
BÀI GIỚI THIỆU LUẬT BIỂN ViỆT NAM
BÀI GIỚI THIỆU LUẬT BIỂN ViỆT NAM
Luật gia: Dương Quang Thọ
Trang 2LUẬT BiỂN ViỆT NAM
Ngày 21/06/2012, tại kỳ họp thứ 3, QH XIII
đã thông qua Luật Biển VN gồm 7 chương
và 55 điều, có hiệu lực 1/1/2013
Trang 3SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT BIỂN ViỆT NAM
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT BIỂN ViỆT NAM
CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
LUẬT BIỂN ViỆT NAM
CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
LUẬT BIỂN ViỆT NAM
Trang 4SỰ CẦN THIẾT
BAN HÀNH LUẬT BIỂN ViỆT NAM
PHẦN MỘT
Trang 5Việt Nam là một quốc gia có bờ biển dài hơn 3.600km,
kinh tế biển và các ngành kinh tế khác liên quan đến biển
đóng góp một phần rất lớn vào nền kinh tế đất nước.
Ðể vận dụng hiệu quả, nhất quán những nguyên tắc, đã
chúng ta cần xây dựng một bộ luật tổng quát về biển vì trước đây Nhà nước ta mới chỉ có một số văn bản dưới luật quy định về một số nội dung liên quan đến biển như: đường cơ
sở, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, v.v
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT BIỂN VN
Trang 6Theo Công ước về Luật Biển năm 1982 mở rộng thì các quốc gia ven biển phải ban hành Luật để điều chỉnh các hoạt động trong vùng biển của quốc gia mình
Công ước Luật Biển cũng quy định nghĩa vụ của các quốc gia ven biển phải tôn trọng
quyền của các quốc gia ven biển khác Các quốc gia phải làm cho Luật của mình hài hoà với Công ước về Luật Biển năm 1982
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT BIỂN VN
Trang 7Trung Quốc : Luật về lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải (1992), Luật đường cơ sở
(1996), Luật về vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa (1998), Luật bảo vệ hải đảo (2009)
In-đô-nê-xi-a: Luật về vùng đặc quyền kinh
tế (1983), Luật về nội thuỷ, lãnh hải (1996)
Ma-lai-xi-a: Luật về thềm lục địa (1966 và sửa 2000, 2008); Luật về vùng đặc quyền kinh
Trang 8Hàn Quốc: có Luật Lãnh hải (1977,
1996 sửa); Luật vùng đặc quyền kinh tế
(1996)
Philipine: có Luật về đường cơ sở
năm 2009
Hàn Quốc: có Luật Lãnh hải (1977,
1996 sửa); Luật vùng đặc quyền kinh tế
Trang 9Tại VN, trước năm 2012 chưa có Luật Biển
- Một số điều quy định trong Luật
Biên giới quốc gia (Điều 4, 7, 8, 9)
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT BIỂN VN
Trang 10Tại VN, trước năm 2012 chưa có Luật Biển
1994: Khi phê chuẩn Công ước về luật biển 1982, Quốc hội đã giao cho UBTV QH và CP nghiên cứu để có những sửa đổi bổ sung cần thiết đối với các quy định của VN có liên quan đến biển cho phù hợp với Công ước luật biển1982.
1988: QH đưa việc xây dựng Luật biển vào Chương trình lập
pháp của QH và giao cho CP thành lập Ban soạn thảo Luật Biển
VN, trong đó giao cho Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với BQP,
BCA, BTP, BGTVT, TNMT để soạn thảo Luật.
Tháng 11-2011: QH khoá XIII xem xét dự thảo Luật, cơ bản nhất trí với dự thảo, nhưng còn một số điểm cần hoàn thiện thêm như: thẩm quyền xác định đưòng cơ sở, tàu quân sự nước ngoài đi lại trong lãnh hải, cơ chế quản lý biển và giao cho UBTVQH chỉ đạo các cơ quan sọan thảo phải hoàn thiện thêm.
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT BIỂN VN
Trang 12CÁC QUAN ĐiỂM KHI XÂY DỰNG LUẬT
1 Tạo cơ sở pháp lý cao xác định phạm vi và chế độ pháp lý của các vùng biển VN, nhằm bảo
vệ chủ quyền và các quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự, phát triển kinh tế xã hội, mở rộng quan hệ quốc tế trên các vùng biển VN, góp phần tạo môi trường hòa bình và ổn định trong khu vực
2 Bảo đảm tính thống nhất và phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của VN và pháp luật quốc tế về biển
Trang 13CÁC QUAN ĐiỂM KHI XÂY DỰNG LUẬT
3 Thể chế hóa và cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về bảo vệ đất nước và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là
trong việc quản lý và phát triển các vùng biển VN trong tình hình mới
4 Nội luật hóa các quy định cơ bản của Công ước Luật Biển 1982, xây dựng Luật Biển của VN làm khuôn khổ pháp luật cơ bản, có hiệu lực
pháp lý cao để áp dụng nhằm bảo vệ và thực
hiện chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán
và lợi ích quốc gia trên biển
Trang 14
CÁC NỘI DUNG
CƠ BẢN CỦA LUẬT BiỂN VN
PHẦN III
Trang 15CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT
Gồm có 14 điều quy định về việc xác định đường cơ sở, chế độ pháp lý của các vùng biển thuộc chủ quyền của VN (nội thủy, lãnh hải) và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của ta (vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa), đảo, quần đảo và chế độ pháp lý của đảo
Chương I: Những quy định chung
Gồm có 7 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, việc áp dụng pháp luật, giải thích từ ngữ, nguyên tắc quản lý và bảo
vệ biển, chính sách quản lý và bảo vệ biển, hợp tác quốc tế
về biển, quản lý nhà nước về biển
Gồm có 7 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, việc áp dụng pháp luật, giải thích từ ngữ, nguyên tắc quản lý và bảo
vệ biển, chính sách quản lý và bảo vệ biển, hợp tác quốc tế
về biển, quản lý nhà nước về biển
BỐ CỤC CỦA LUẬT BiỂN VN
Trang 16CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT
triển biển, các ngành kinh tế biển ưu tiên phát triển, vấn đề quy hoạch phát triển kinh tế biển, khuyến khích, ưu đãi đầu
tư phát triển kinh tế biển trên các đảo và hoạt động trên
biển
Chương III: Hoạt động trong vùng biển VN
Gồm có 20 điều quy định về nội hàm của việc đi qua không gây hại, nghĩa vụ khi thực hiện quyền này, quy định tuyến hàng hải và phân luồng giao thông
Gồm có 20 điều quy định về nội hàm của việc đi qua không gây hại, nghĩa vụ khi thực hiện quyền này, quy định tuyến hàng hải và phân luồng giao thông
BỐ CỤC CỦA LUẬT BiỂN VN
Trang 17CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT
Chương này có 4 điều quy định về dẫn giải và địa điểm
xử lý vi phạm, biện pháp bảo đảm tố tụng, xử lý vi phạm, biện pháp đối với đối tượng là người nước ngoài nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, đúng pháp luật giữa các
cơ quan có trách nhiệm xử lý vi phạm Luật Biển VN
Chương V: Tuần tra, kiểm soát trên biển
Chương này có 3 điều quy định về lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển; nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm tuần tra, kiểm soát trên biển
Chương V: Tuần tra, kiểm soát trên biển
Chương này có 3 điều quy định về lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển; nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm tuần tra, kiểm soát trên biển
BỐ CỤC CỦA LUẬT BiỂN VN
Trang 18Chương VII: Ðiều khoản thi hành
Luật Biển VN có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2013 Chính phủ sẽ ban hành những quy định hướng dẫn thi hành các điều khoản được giao ở trong luật
1 Khái niệm, vị trí, vai trò của tờ gấp pháp luật
Trang 19CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG I
Trang 20Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của VN; hoạt động trong vùng biển VN; phát triển kinh tế biển; quản lý và bảo vệ biển, đảo
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 21Quần đảo Hoàng
ViÖt Nam
Vïng II
Vïng Iv Vïng Iii
Vïng I
Vïng v
Trang 22khoảng 203 hải lý, cách đảo Hải Nam (TQ) khoảng 595 hải lý
Diện tích toàn bộ phần nổi của quần đảo khoảng 10 km 2 , trong đó đảo Ba Bình lớn nhất, rộng khoảng 0,5 km 2
Quần đảo Trường Sa có vị trí Chiến lược đặc biệt quan trọng,
nằm giữa Biển Đông, tạo thành tuyến phòng thủ tiền tiêu, bảo vệ
sườn phía Đông của đất nước
Trang 23Quần đảo tr ờng sa
Các đảo Đài Loan chiếm đóng
Việt Nam đóng giữ 21 đảo, bãi
đá, đá có 33 điểm đóng quân trên
9 đảo nổi,12 bãi cạn nửa nổi, nửa
chìm, 8 cụm bãi đá và 04 bãi đá
Trang 24- Nửa đầu thế kỷ 17: Tổ chức đội Hoàng Sa (lấy người phủ Q Ngãi)
- Nửa đầu thế kỷ 18: Thêm đội Bắc Hải (lấy người phủ Bình Thuận)
ra khai thác hoá vật ở hai quần đảo
- Năm 1925: Thượng thư Bộ Binh của Triều đình Huế khẳng định về
chủ quyền quần đảo Hoàng Sa
- Năm 1925 và 7/1927: Pháp khảo sát Hoàng Sa và khẳng định, về
địa chất, Hoàng Sa thuộc VN
- Năm 1929: Pháp xây 4 trạm hải đăng ở Hoàng Sa
- Tháng 9/1930: Pháp thông báo ngoại giao về việc chiếm đóng
Trường sa
- Năm 1933: Pháp tuyên bố chiếm 7 đảo ở Trường Sa
- Năm 1938: Chính quyền Bảo Đại quyết định đặt Hoàng Sa thuộc
tỉnh Thừa Thiên
Mốc sự kiến chính của VN
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 25- Tháng 9/1951: Chính quyền Sài Gòn tuyên bố hai quần đảo thuộc chủ quyền VN
- Tháng 1/1974: Chính quyền Sài Gòn thông báo HĐBA
về việc Trung Quốc chiếm Hoàng Sa
- Tháng 2/1974: Chính phủ CMLT CHMN VN ra tuyên bố
3 điểm về quần đảo Hoàng Sa
- Tháng 4/1975: Ta giải phóng 6 đảo ở Trường Sa
- Tháng 12/1982: Quyết định Hoàng Sa thuộc QN-ĐN và Trường Sa thuộc Phú Khánh (nay là Khánh Hoà)
- Năm 1979, 1981 và 1988: Công bố Sách trắng về hai quần đảo
Mốc sự kiến chính của VN
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 26Mốc sự kiện chính của Trung Quốc
chỉ đến đảo Hải Nam, không gồm hai quần đảo Hoàng sa và Trường sa (Hoàng Triều nhất thống dư địa tổng đồ 1894, bản đồ Đại Thanh đế quốc 1905 hoặc TQ chính khu đồ năm
1913 đều không có 2 quần đảo Hoàng sa, Trường sa)
- Tháng 6/1909: Đô đốc Lý Chuẩn ra một số đảo ở Hoàng
Sa, bắn súng, kéo cờ.
- Tháng 4/1935: Trung Hoa Dân quốc ban hành bản đồ,
vẽ 2 quần đảo Hoàng sa, Trường sa.
- Tháng 7/1937: Cho điều tra Hoàng Sa.
- Năm 1947: Trung Hoa Dân quốc xuất bản bản đồ Nam
Hải chư đảo (còn gọi là bản đồ đường yêu sách lưỡi bò).
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 27Đường lưỡi bò của Trung Quốc
Trang 28Mốc sự kiện chính của Trung Quốc
- Năm 1950: Xuất bản quyển “Trung Hoa Nhân dân Cộng
hòa quốc phân tỉnh tinh đồ” (quy định về đường lưỡi bò).
- Tháng 4/1956: Trung Quốc đánh chiếm các đảo thuộc
nhóm phía Đông của quần đảo Hoàng Sa.
- Từ 15 - 20/1/1974: Trung Quốc đánh chiếm nhóm phía Tây
quần đảo Hoàng Sa của VN.
- Tháng 1/1984: Trung Quốc tuyên bố sáp nhập Hoàng Sa và
Trường Sa vào tỉnh Hải Nam.
- Ngày 31/1/1988: Trung Quốc cho tàu khu trục mang tên
lửa, vây ép, khiêu khích và cản trở hoạt động của hai tàu vận tải của VN tại khu vực gần Đá Chữ Thập, Trung Quốc đưa lực lượng quân đội lên chiếm giữ đảo Đá Chữ Thập của VN.
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 29Đảo Chữ Thập thuộc hệ thống quần đảo Trường Sa của VN nhưng TQ đã chiếm đóng trái phép từ năm 1988 đến nay
Trang 301 Vùng biển VN bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền,
quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của VN, được xác định theo pháp luật VN, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước CHXHCNVN là thành viên và phù hợp với Công ước của LHQ về Luật biển 1982
2 Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng
biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của
VN và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3
Giải thích
từ ngữ
Trang 313 Tàu quân sự là tàu thuyền thuộc lực lượng vũ trang của một quốc gia và mang dấu hiệu bên ngoài thể hiện rõ quốc tịch của quốc gia đó, do một sĩ quan hải quân phục vụ quốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy này có tên trong danh sách sĩ quan hay trong một tài liệu
tương đương; được điều hành bởi thuỷ thủ đoàn hoạt động theo các điều lệnh kỷ luật quân sự
chuyên dùng để thực hiện các công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3
Giải thích
từ ngữ
Trang 322 Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân VN có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.
3 Nhà nước giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, pháp luật
và thực tiễn quốc tế.
định của pháp luật VN, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc
và các điều ước quốc tế khác mà nước CHXHCN VN là thành viên.
1 Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật VN, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc
và các điều ước quốc tế khác mà nước CHXHCN VN là thành viên.
Điều 4 Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 33Điều 5 Chính sách quản lý và bảo vệ biển
1 Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và thực hiện các biện pháp cần thiết bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường
biển, phát triển kinh tế biển.
2 Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý,
sử dụng, khai thác, bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo một cách bền vững phục vụ mục tiêu xây dựng, phát triển KT - XH,QP, AN
3 Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và
áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào việc sử dụng,
khai thác, phát triển kinh tế biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển bền vững các vùng biển phù hợp với điều kiện của từng
vùng biển và bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh; tăng cường thông tin, phổ biến về tiềm năng, chính sách, pháp luật về biển.
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 34Điều 5 Chính sách quản lý và bảo vệ biển (tiếp)
4 Khuyến khích và bảo vệ hoạt động thủy sản của ngư dân trên các vùng biển, bảo hộ hoạt động của tổ chức, công dân VN ngoài các vùng biển VN phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN là thành viên, pháp luật quốc tế, pháp luật của quốc gia ven biển có liên quan.
5 Đầu tư bảo đảm hoạt động của các lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trên biển, nâng cấp cơ sở hậu cần phục vụ cho các hoạt động trên biển, đảo và quần đảo, phát triển nguồn nhân lực biển.
6 Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với ND sinh sống trên các đảo và quần đảo; chế độ ưu đãi đối với các lực lượng tham gia quản lý và bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo.
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 35Đánh cá trên vùng biển
Trang 36I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6 Hợp tác quốc tế về biển
1 Nhà nước đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các
nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trên cơ sở pháp luật
quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi.
2 Nội dung hợp tác quốc tế về biển bao gồm:
a) Điều tra, nghiên cứu biển, đại dương; ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ;
b) Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống và cảnh báo thiên tai;
c) Bảo vệ đa dạng sinh học biển, hệ sinh thái biển;
d) Phòng chống ô nhiễm môi trường biển, xử lý chất thải từ hoạt động kinh tế biển, ứng phó sự cố tràn dầu;
đ) Tìm kiếm, cứu nạn trên biển;
e) Phòng, chống tội phạm trên biển;
g) Khai thác bền vững tài nguyên biển, phát triển du lịch biển.
Trang 37VÙNG BIỂN ViỆT NAM
CHƯƠNG 2
Trang 38Điều 8 Xác định đường cơ sở
Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải VN là đường cơ sở thẳng đã được Cp phủ công bố Cp xác định và công bố đường
cơ sở ở những khu vực chưa có đường cơ
sở sau khi được UBTVQH phê chuẩn
Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải VN là đường cơ sở thẳng đã được Cp phủ công bố Cp xác định và công bố đường
cơ sở ở những khu vực chưa có đường cơ
sở sau khi được UBTVQH phê chuẩn
Điều 9 Nội thuỷ
Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của VN
Điều 10 Chế độ pháp lý của nội thuỷ
Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền
Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của VN
Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền
II VÙNG BIỂN VN
Trang 39II VÙNG BIỂN VN
Trang 40SƠ ĐỒ 8 : ĐƯỜNG CƠ SỞ VIỆT NAM TUYÊN BỐ NĂM 1982
A3 - hßn Tµi Lín A2 - hßn §¸ LÎ
Tr ường Sa ng Sa (ViÖt Nam)
Đường cơ sở