1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hình thái giải phẫu thực vật

141 7,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 601,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối tượng : là hệ thống tổ chức của cơ thể từ TB cùng các bào quan đến từng loại mô, từng loại cơ quan và toàn bộ cây -> tạo nên 1 thể thống nhất.. - Nhiệm vụ : tìm hiểu các quy luật h

Trang 1

HÌNH THÁI - GIẢI PHẪU HỌC THỰC VẬT

( 60 tiết) Tiết 1

- Hiểu sơ lược được các PP nghiên cứu và mối quan hệ của HTGPTV với các môn KHkhác

Kĩ năng :

- Hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu giáo trình, kĩ năng hoạt động nhóm

Chuẩn bị :

GV : Bài soạn, giáo trình, tài liệu tham khảo

SV : + nghiên cứu trước nội dung của bài

+ giáo trình, tài liệu tham khảo, SGK Sinh học 6

Trang 2

Nội dung bài học :

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIỚI THỰC VẬT.

1 Đặc điểm chung của Thực vật.

( ? Kể tên các giới Sinh vật trong sinh giới ? Đặc điểm chung của các giới đó?)

- Khái quát chung về thế giới sinh vật :

+ Thế giới sinh vật gồm : ( ĐV, TV, VK, nấm….)

 Giới khởi sinh

 Giới nguyên sinh

( ? Đặc điểm khác biệt nhất của TV so với các SV khác ?)

- Đặc điểm nổi bật nhất của TV là phương thức dinh dương tự dưỡng : là khả năng tự tổnghợp chất hữu cơ từ thức ăn nhận của môi trường (nước, muối khoáng hòa tan, CO2 ) thôngqua phản ứng hóa học, nhờ năng lượng của ánh sáng mặt trời (quang tổng hợp).\

Note: 1 số vi sinh vật cũng có khả năng tự dưỡng nhờ năng lượng hóa học, sinh ra trongquá trình (O) chất vô cơ (hóa tổng hợp)

- Đặc điểm phổ biến của TV : hầu hết đều có đời sống cố định (trừ 1 số tảo đơn bàochuyển động nhờ roi)

- Thực vật cũng có khả năng cảm ứng

* Kết luận :

Trang 3

TV là 1 bộ phận của sinh giới, nó bao gồm những cơ thể sống khác nhau, nhưngđều có 1 đặc tính chung cơ bản là khả năng tự dưỡng (khác với ĐV, vi khuẩn, nếu không

có khả năng này)

2 Vai trò của TV trong thiên nhiên và trong đời sống con người (SV thảo luận).

( ? Phân tích vai trò của Thực vật ?)

- Đối với đời sống con người :

 Cung cấp lương thực, thực phẩm , O2

 Cung cấp thuốc chữa bệnh

 Nguyên liệu cho công nghiệp

- Đối với thiên nhiên :

 Cân bằng khí CO2, O2 trong khí quyển

 Tạo ra nguồn thức ăn đối với sinh vật khác

 Điều hòa khí hậu, giảm tác hại của gió bão, hạn chế xói mòn, lũ lụt,hạn hán, ô nhiễm môi trường

 Tham gia đảm bảo chu trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên

=> Không có giới TV thì không có sự sống trên trái đất

II ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HT - GPH THỰC VẬT.

( ? Khái niệm HTGPH Thực vật ?).

- HT - GPH Thực vật là khoa học nghiên cứu hình dạng bên ngoài và cấu trúc bêntrong của cơ thể Thực vật

( ? Đối tượng cụ thể của môn học ?).

- Đối tượng : là hệ thống tổ chức của cơ thể từ TB cùng các bào quan đến từng loại

mô, từng loại cơ quan và toàn bộ cây -> tạo nên 1 thể thống nhất

( ? Phân tích và rút ra nhiệm vụ cơ bản của môn học ?).

- Nhiệm vụ : tìm hiểu các quy luật hình thái ngoài và cấu tạo trong của cơ thể TVtrong quá trình phát triển thích nghi môi trường sống

Trang 4

III QUAN HỆ GIỮA HT GPH THỰC VẬT VỚI CÁC MÔN KHOA HỌC

KHÁC.

(SV thảo luận).

HT - GPH Thực vật cung cấp các kiến thức cơ sở cho nhiều môn khoa học khác Với PLTV :

 trước đây dựa vào dấu hiệu hình thái -> phân loại cây

 Từ TK 16 đến nay : dựa vào đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản và cơ quan sinhdưỡng để làm tiêu chuẩn phân loại

Các đặc điểm giải phẫu được dùng để phân loại không những ở các bậc phân loạilớn (họ, chi) mà cả đến loài và dưới loài

Với môn cổ TV học :

Sử dụng PP nghiên cứu HTGP để xác định lịch sử phát triển của TV, giúp định tuổi cáctầng của lớp vỏ trái đất

Với môn SLHTV :

Dựa vào các đặc điểm giải phẫu -> giải thích được các hoạt động sinh lý của cây, mối quan

hệ giữa cấu trúc và chức năng của các cơ quan trong cơ thể

Với STHTV :

Nhờ các dấu hiệu biến đổi về hình thái, giải phẫu các cơ quan khác nhau của cây, của các

cá thể hoặc của 1 số loài nhất định mà có thể giải thích được các hình thức thích nghikhác nhau của cơ thể với điều kiện sống bên ngoài

Trang 5

Với lâm nghiệp :

 Quan sát trên cơ thể sống, trên bộ phận chết của cây

 Quan sát trong quá trình phát triển cá thể cũng như chủng loại phátsinh

 Quan sát bằng PP ngân mủn, nhuộm màu, nuôi cấy mô…

Bài tập :

Tham khảo thêm phần lịch sử nghiên cứu…

Nghiên cứu trước phần đại cương và cấu trúc TB TV ở chương I

Trang 6

CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT (8 tiết : 4 tiết lí thuyết – 4 tiết cemina)

Trình bày sơ lược ba nét đặc trưng về cáu trúc của mọi TB sống Qua đó phân biệt được

TB nhân sơ và TB nhân chuẩn, TB tV và TB ĐV trên những nét đại cương

Nắm được cấu trúc, chức năng của màng sinh chất và chất TB

 nghiên cứu trước nội dung của chương

 Sách GK SH 6, SH 7, giáo trình, tài liệu liên quan

Trang 7

Nội dung bài học :

I ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO THỰC VẬT.

1 Vài sự kiện mở đầu về lịch sử nghiên cứu TB.

SV tự nghiên cứu và trả lời câu hỏi : Trình bày những nét sơ lược về sự phát hiện TB và sự phát minh ra học thuyết TB ?

So sánh sự giống nhau và khác nhau của TB nhân sơ và TB nhân chuẩn ?

(Dựa vào bẳng 1 trang 22)

2 Khái niệm chung về TB thực vật.

( ? Vì sao nói TB là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống ? ví dụ chứng minh ?)

TB là đơn vị cấu tạo cơ sở của cơ thể sống :

Tất cả mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ TB Có những cơ thể TV được cấu tạo từ 1

TB Ví dụ như, cơ thể đơn bào: Tảo tiểu cầu : chlorella, Tảo chlamydonronas Trong đómọi quá trình sống (sinh trưởng, phát triển, ĐH, DH) đều do bản thân TB đó đảm nhiệm

và TB là 1 đơn vị sống độc lập Một vài trường hợp có cấu tạo cộng bào, ví dụ như tảothông tâm, tảo không đốt Cơ thể gồm nhiều TB thông nhau, không có vách ngăn giữacác TB

Đa số TV có cấu tạo đa bào, nghĩa là cơ thể gồm nhiều TB, phân hóa thành nhiều nhóm

TB khác nhau về hình dạng, nhưng chuyên hóa về chức năng -> mô -> cơ quan

 Cấu trúc TB phức tạp, gồm nhiều bộ phận nhỏ tạo thể thống nhất đảm bảo chức năng sống

 Trong TB, các bộ phận đều đạt đến mức độ phân hóa về cấu cấu tạo và chứcnăng rất cao

 TB là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của những dạng sống nguyên thủy, chưa có cấu tạo TB điển hình,

=> TB không phải là những dạng đầu tiên đơn giản nhất của sự sống

Trang 8

3 Hình dạng, kích thước TB.

3.1 Hình dạng.

( ? Quan sát H1.1 -> nnhận xét gì về hình dạng, kích thước TB TV ?).

TB TV có nhiều hình dạng khác nhau, tùy thuộc từng mô, từng loại TV.

 Tảo tiểu cầu chlorella : hình cầu

 Tảo lục đơn bào chlamydomonas : hình trứng

 Ngoài ra có tảo hình lưỡi liềm : tảo lưỡi liềm

 Các TB ở các mô TV bậc cao có thể phân thành 2 nhóm TB theo hình dạng liên quan tới chức năng

+ Các TB mô mềm -> tròn ở góc : chiều dài chiều rộng

+ Các TB mô dẫn (hình thoi ) : chiều dài >> chiều rộng

+ Các TB mô nâng đỡ (dài, 2 đầu vót nhọn) : chiều dài >> chiều rộng

3.2 Kích thước :

 Biến đổi, nhìn chung nhỏ bé, TB 10 - 1000 m

 Có những TB lớn : tép bưởi, sợi bông, TB thịt quả dưa hấu…

4 Các thành phần cơ bản của TB TV.

( Quan sát H1.2 -> chỉ ra những thành phần cơ bản có thể nhận biết ?)

( Thành phần nào là quan trọng và không thể thiếu ở 1 TB sống ?)

TB TV :

+ Màng TB (vách TB)+ Chất TB - các bào quan :

Trang 9

( ? So sánh TB TV với TB ĐV ?)

TB TV khác TB ĐV ở những đặc điểm cơ bản:

+ Có vách xenlulo

+ Lạp thể

+ Không bào chứa dịch TB

II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

1 Màng sinh chất.

( Quan sát H1.3, trình bày cấu tạo màng sinh chất ?)

Là lớp màng mỏng, chiều dày 5 -9 nm, bao bọc

bên ngoài khối chất TB

Cấu tạo gồm :

 Tầng kép lipit với các phân tử photpho lipit

phân cực, đầu ưa nước hướng ra ngoài đầu

ghét nước hướng vào trong

 Các phân tử Pr định khu trên bề mặt màng,

đâm 1 phần hoặc xuyển qua lớp lipit kép, liên

kết chặt chẽ với lớp lipit kép đó qua chuỗi

axit béo

 Trên màng có các prenzim, Pr chất nhân, Pr

tạo kênh vẻ ion, Pr điều hòa và Pr cấu trúc

 Là màng chắn, bao bọc và bảo vệ các phần bên trong, có tính thấm chọn lọc, ngăn cản các chất có hại xâm nhập vào TB, giúp bảo vệ TB

 Vận chuyển các chất qua màng TB

 Trên màng xảy ra các phản ứng enzim giúp TB TĐC với môi trường ngoài

 1 số chức năng khác : thụ cảm, điều hòa, bài tiết

( ? Chức năng quan trọng nhất của màng sinh chất ?)

-> chức năng quan trọng nhất của màng sinh chất : TĐC giữa TB và môi trường ngoại bào: ngăn cản chất có hại vào TB; cho các chất cần thiết đi vào TB; thải các sản phẩm TĐC, chất có hại…

=> Quá trình TĐC đó qua 2 phương thức vận chuyển chất qua màng…

2 Chất tế bào

Trang 10

Là khối chất nguyên sinh nằm trong màng sinh chất và bao quanh nhân Trong chất TB chưa nhiều bào quan khác nhau.

( ? So sánh chất TB ở TB non và TB già ? Cho ví dụ ?).

 TB non : Chất TB chiếm phần lớn và hầu hết khoang TB

 TB càng già -> TB chất chỉ còn 1 lớp rất mỏng nằm sát màng sinh chất (do không bào phát triển)

+ đường phức : tinh bột, saccarozo

 Cung cấp năng lượng cho TB

 Tham gia trong TĐC của TB

 Tham gia các cấu trúc của TB

 Tham gia trong TĐC của TB

 Điều hòa áp suất T2 của TB

 - Hòa tan các chất khoáng

2.2 Tính chất lý học của chất TB

Trang 11

Là chất lỏng không màu, hơi trong suốt, có tính đàn hồi, không hòa tan trong nước, chiếtquang hơn nước ở nhiệt độ 50 - 600C -> chất TB mất khả năng sống.

Chất TB là dạng chất keo nhớt, cấu tạo bởi các phân tử nhỏ gọi là mixenkeo : không tantrong nước, gây chuyển động Brao (mixen cùng dấu đẩy nhau) Độ nhớt của chất TB cóthể thay đổi:

( ? Sự thay đổi độ nhớt có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống TB ?)

Trạng thái lỏng (SOC) <-> trạng thái đặc (GEE) -> Chất TB luôn có hình dạng ổn định(GEE), trạng thái SOE đặc trưng cho độ nhớt của chất TB

Ý nghĩa :

 Giúp TB thích nghi với những thay đổi của môi trường sống

 Tăng tính chống chịu của TB

 Giúp cho quá trình TĐC của TB diễn ra bình thường

2.3 Cấu trúc của chất TB - mạng lưới nội chất

( ? SV thảo luận và nêu được : Chức năng của chất TB và mạng lưới nội chất ?).

Cấu trúc : chất TB gồm 2 lớp màng mỏng :

 Giới hạn phía ngoài là màng sinh chất, sát vách TB

 Giới hạn phía trong giáp không bào -> màng không bào

Màng không bào : cấu tạo giuống màng sinh chất; có tính thấm chọn lọc chỉ cho nước và

các chất cần thiết đi qua

Mạng lưới nội chất: Cấu trúc màng mỏng còn có ở bên trong chất TB tạo hệ thống phức

tạp gồm các giọt hay các túi nhỏ, ống nhỏ và các khoang làm thành 1 mạng liên tục gọi làmạng lưới nội chất, trên có các hạt riboxom

Chức năng của mạng lưới nội chất:

Trang 12

 Vai trò giao thông nội bào: vận chuyển các chất từ môi trường -> TBchất ; liên lạc giữa các cấu trúc nội bào.

Trong khi chuyển động: chất TB đã lôi kéo sự chuyển động của các bào quan và các vậtthể khác Thường gặp 2 kiểu chuyển động rõ nhất của chất TB: Chuyển động vòng (ở lácây thủy sinh); chuyển động tia (lông bí đao, mướp)

2.5 Sự liên lạc giữa các TB - sợi liên bào.

( ? Các TB trong cơ thể đa bào liên lạc với nhau như thế nào ?

Mạng lưới nội chất và chất nền

Trang 13

Ý nghĩa của sự liên lạc giữa các TB đối với hoạt động sống của cơ thể ?).

Chất TB của các TB cạnh nhau được liên hệ chặt chẽ với nhau nhờ những sợi mảnh bằngchất TB xuyên qua vách => sợi liên bào

Chức năng của sợi : TĐC và dẫn truyền kích thích

Bài tập :

Trả lời câu hỏi trong trang 26

Nghiên cứu trước nội dung : các bào quan, nhân TB…

CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT (Tiếp theo) Tiết 3, 4:

CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO (tiếp) CÁC BÀO QUAN - NHÂN TẾ BÀO.

Trang 14

- Kĩ năng vẽ hình.

Chuẩn bị:

GV : Bài soạn, giáo trình, tài liệu tham khảo

SV : + Nghiên cứu trước nội dung bài học

+ Giáo trình, SGK SH6

Nội dung bài học :

II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO (tiếp theo).

Trang 15

- Kích thước : 4 - 10 μm ( TV bậc cao).m ( TV bậc cao).

( ? Sự tăng số lượng lạp lục ở TV bậc cao có ý nghĩa gì ?)

- Số lượng ở TV bậc cao có vài trăm lạp lục /TB, ở tảo chỉ có vài thể màu.

- Cấu tạo :

+ Phía ngoài : màng kép 2 lớp mỏng

+ Phía trong : -> chất đệm : nhiều tấm mỏng song song, nhiều hạt nhỏ, dẹp

=> Tấm mỏng và hạt nằm trong chất nền lipoprotrin, chất nền có thể có hạt TB, giọtdầu…

- Thành phần hóa học gồm :

+ Pr, Li, G, chất màu, a.nu

+ Chủ yếu là chất DL và carotinoit

- Chất diệp lục (clorophin): Phân bổ ở những ví trí nhất định của các hạt nhỏ trong lạp lục

Có nhiều loại diệp lục, ở TV bậc cao có 2 loại diệp lục cơ bản

( ? Liên hệ thực tế sự đổi màu của lá ?).

=> Trong lá Carotinoit thường bị màu của DL át đi -> lá có màu xanh (màu lục)

-> mùa thu : hàm lượng DL giảm -> lá màu vàng

b) Lạp màu :

- Trong lạp màu không có DL, có các sắc tố có màu :

DLASMT

Trang 16

+ Xartofin : màu vàng.

+ Carotin : màu cam

+ Licopin : màu đỏ

- Có trong thành phần của hoa quả -> thu hút sâu bọ thụ phấn

- Hình dạng lạp màu thay đổi : hình cầu, hình kim, hình que

c) Lạp không màu :

- Lạp thể nhỏ nhất, có trong các cơ quan không màu của cây (ngọn, rễ, ngọn thân, hạt,.)

- Hình dạng: hình cầu, hình trứng, hình thoi

- Thường tập trung quanh nhân

-> Vai trò: liên quan tới sự tạo thành chất dinh dưỡng dự trữ G -> TB -> lạp bột (nhiềutrong TB biểu bì, mô mềm)

+ Tạo Pr -> lạp đạm (hạt)

+ Tạo Li -> lạp dầu (TB lá-cây 1 lá mầm)

Chú ý: Các dạng lạp thể : có cùng nguồn gốc từ thể trước lạp ; có thể biến đổi, chuyển hóalẫn nhau

( ? Quan sát H1.11 giải thích sơ đồ quan hệ phát sinh giữa các lạp thể ? Cho ví dụ về sự

biến đổi chuyển hóa các dạng lạp thể ?).

Sơ đồ chuyển hóa :

Trang 17

+ Ngoài là lớp màng kép -> giữa 2 lớp màng là chất trong suốt.

+ Trong là cơ chất (chất nền) cấu tạo bằng Pr

- Từ lớp màng trong nhô ra những tấm hình răng lược đâm vào khối chất nền -> chiathành nhiều ngăn hở nhỏ Trên màng trong còn có các hạt cực nhỏ, chứa enzim làm nhiệm

vụ xúc tác quá trình oxi hóa và giải phóng NL trong phân tử ATP được hình thành trên tythể

- Số lượng ty thể trong các TB khác nhau, trạng thái sinh lý khác nhau-> không giốngnhau:

+ TB non đang doạt động mạnh -> nhiều ti thể

+ TB đã phân hóa -> ti thể ít hơn

- Phân bố của ti thể : phân bố đều hoặc tập trung từng chỗ : màng sinh chất có nhiều ti thể-> cung cấp NL cho TĐC

- Chức năng :

+ Chuyển hóa NL trong TB

+ Trung tâm hô hấp và trung tâm NL của TB

+ Sự có mặt của ADN, ARN trong ti thể cho phép ti thể tham gia vào sự DTcủa chất TB, tham gia tổng hợp ARN và các Pr đặc trưng riêng

( ? Nhận xét về mối quan hệ chức năng giữa ti thẻ là lạp lục ?).

+ Các bọng nhỏ hay các không bào nhỏ nằm cạnh hoặc giữa các túi dẹt

- Chức năng :

Trang 18

+ Có vai trò tiết.

+ Tập trung các sản phẩm để thải ra ngoài

+ Tham gia tổng hợp polisacarit và glucoprotet

3.4 Riboxom :

- Hạt hình cầu, nhỏ, chứa nhiều ARN và Pr

- Nằm tự do hoặc trên mạng lưới nội chất, mặt ngoài màng nhân

+ Ngoài có màng Lipoprotein bao bọc

+ Trong chứa enzim oxi hóa đặc trưng

- Có 2 loại vi thể :

+ Peroxixom: Khử O2 của 1 số sản phẩm phụ quang hợp

+ Glioxixom: tham gia chuyển hóa Li -> G

4 Nhân tế bào

4.1 Hình dạng, kích thước và vị trí.

- Hình dạng :

+ Hình cầu hoặc hình bầu dục

+ Có khi hình dĩa hoặc kéo dài

- Kích thước : thay đổi tùy thuộc vào loài, loại TB, vào trạng thái, chức năng của TB

+ Trung bình : 5 - 25 μm x 0,5 - 1 μm.m

+ Kích thước của nhân liên quan đến kích thước của TB theo tỉ lệ:

 TB non -> tỉ lệ 1/3

Trang 19

 TB già -> tỉ lệ < 1/3.

( ? Nhận xét về vị trí nhân trong TB ?).

- Vị trí : TB non : nhân ở giữa; TB già : nhấn sát vách TB; TB lông hút : nhân ở đầungọn , lông hút

4.2 Thành phần, cấu tạo của nhân.

- Ở trạng thái nghỉ, giữa 2 lần phân chia, nhân gồm các thành phần :

+ Màng nhân

+ Chất nhân : chất nhiễm sắc và dịch nhân

+ Chân con ( hạch nhân)

a) Màng nhân :

- Màng kép ( 2 lớp lipoprotein) Chiều dày 30 - 50 nm, khoảng chách 2 lớp 10 - 30 nm

- Thông với mạng lưới nội chất qua những lỗ nhỏ

- Trên màng nhân có nhiều hạt nhỏ, kích thước khác nhau

b) Chất nhân :

Chất nhiễm sắc và dịch nhân

( ? So sánh cấu trúc màng nhân với màng sinh chất và mạng lưới nguyên chất ?).

* Chất nhiễm sắc :

- Ở giai đoạn TB không phân chia -> chất nguyên sinh ở dạng sợi mảnh

- Ở giai đoạn TB phân chia -> sợi nhân sắc co xoắn lại, ngắn và cực đại ở kì giữa

- Chất nhiễm sắc -> thể nhiễm sắc ( NST) được cáu tạo từ các Nu.protrin

- Cấu tạo NST :

+ Mỗi NST thường có chỗ thắt eo -> chia NST thành 2 phần

+ Có khi có eo thứ cấp: tạo thể kiểm, sinh nhân con

Trang 20

- Hình dạng, số lượng NST cố định đối với mỗi loài sinh vật.

+ Số lượng NST trong TB sinh dưỡng 2n -> lưỡng bội

+ Số lượng NST sinh dục : n -> đơn bội

* Dịch nhân : hệ thống các chất keo háo nước -> thành phần lỏng hoặc nửa lòng của nhân

c) Nhân con (hạch nhân).

- Gồm 1 - 2 khói hình cầu nhỏ, chiết quang hơn chất nhôm

- Không có màng cách với dịch nhân

- Cấu tạo các sợi xếp thành 1 khối xếp trong chất nền trong suốt (do các hạt nhỏ dínhnhau -> chuỗi hạt) Hoặc do các hạt nằm trong chất nền

- Thành phần : Các hạt chứa ARN, Pr, enzim, khoáng…

- Chức năng :

+ Tham giá quá trình tổng hợp Pr ở nhân

+ Điều chỉnh sự vận chuyển ARN từ nhân - chất TB

+ Điều chỉnh quá trình phân bào

4.3 Vai trò của nhân trong đời sống TV.

- Điều khiển mọi quá trình tổng hợp các chất xảy ra bên trong TB, điều chỉnh các quátrình sinh trưởng, sinh sản và các hoạt động sinh lý khác

- Quan trọng nhất là duy trì và truyền các TTDT

- Cung cấp ARN để tổng hợp Pr trong TB

- Có vai trò trong các hoạt động sống của cây

Bài tập :

1, Hoàn thiện 1 số nội dung sau :

Trang 21

? Vì sao lá cây mọc trong bóng râm xẫm màu hơn lá cây mọc nơi có nhiều ánh sáng? ( thunhận được nhiều ánh sáng -> quang hợp)

? Hệ thống hóa cấu tạo, chức năng, nguồn gốc phát sinh của các lạp thể theo bảng :

………

? Hệ thống hóa các thành phần trong nhân TB về cấu tạo - chức năng (bảng)

2, Nghiên cứu trước nội dung còn lại của chương

Trang 22

Tiết 5 :

CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO (tiếp)

SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Lớp :

Mục tiêu :

a) Kiến thức : sau khi học xong SV phải :

- Khái quát được đặc điểm và sự phân bổ 1 số chất dự trữ trong TB TV

- Trình bày được đặc điểm cấu trúc và những biến đổi của vách TB, qua đó thể hiện được cấu tạo phù hợp với chức năng và với môi trường sống của TV

- Phân biệt được sự phân chia TB, đặc biệt là phân bào nguyên nhiễm và phân bào giảm nhiễm Ý nghĩa sinh dục của chúng

b) Kĩ năng : SV tự rèn luyện

- Kĩ năng phân tích, so sánh, khai thác kiến thức qua tự học, qua kênh hình

Chuẩn bị :

GV : bài soạn, giáo trình, tài liệu tham khảo…

SV : + Nghiên cứu trước nội dung của chương, giáo trình, SGK SH6, SH9

Trang 23

Nội dung bài học :

II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO (tiếp).

SV tự nghiên cứu, trả lời các câu hỏi và hoàn thiện bảng :

* Đặc điểm cấu tạo, tinh chất và vai trò các thể ẩn nhập.

Hạt tinh bột thường được phân bổ ở những bộ phận nào của cây ? Vai trò đối với đời sống của cây ? Phân bố nhiều ở những loại cây nào ?

- Hạt Aloron phân bố ở bộ phận nào của cây ? Phổ biến ở loại cây nào ? Vai trò đối với

đời sống của cây ?

- Giọt dầu và các tinh thể thường có ở những bộ phận nào của cây ? phổ biến ở loại cây

nào ? vai trò của chúng ?

Trang 24

 Không tan trong nước, bị trương phồng khi + nước.

 Khi đung nóng -> hồ tinh bột xanh

 Hình dạng, kích thước khác nhau tùy loại cây, kích

thước đo bằng μm x 0,5 - 1 μm.m, hạt có vân tăng trưởng => tễ

 Thường phân bố ở hạt hoặc củ (lúa, khoai…)

 2 tinh thể : á cầu cấu tạo bằng fiti; á tinh : Pr kết tinh

không tán trong nước (tinh thể)

 Thường gặp trong các loại hạt (đậu, thầu dầu, ngô, lúa)

 -Dự trữ Pr cho cây

Giọt

dầu  Là Li dự trữ ở dạng những giọt nhỏ không màu hoặc vàng, rất chiết quang

 Không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ

 2 loại : giọt dầu béo và giọt dầu thơm

 Thường gặp trong các hạt thầu dầu, vừng, lạc, bưởi

 Dự trữ Li cho cây.Tinh

thể  Là những chất kết tinh đọng lại trong TB.2 loại :

 tinh thể Canxioxalat : độc đối với cây

 Tinh thể Canxi cacbonat

 Có ở lá hoặc thân 1

số cây

 Nâng đỡ các bộ phân cây

6 Không bào và dịch tế bào.

6.1 Không bào :

Là khoảng trống trong TB, chứa đầy 1 chất dịch lỏng gọi là dịch TB

- Không bào không có màng ngăn riêng mà là màng nội chất ngăn cách dịch TB với chất

TB (=> màng không bào)

o TB non : nhiều không bào

o TB già -> các không bào tập trung tạo 1 không bào duy nhất chiếm gần hết khoang

+I2

Trang 25

7 Vách tế bào

- Là thành phần sống của TB - là sản phẩm hoạt động sống của chất TB

-Bao bọc toàn bộ chất sống của TB, ngăn cách TB với môi trường xung quanh

( SV tự nghiên cứu và hoàn thiện bảng….).

Bảng 2 Đặc điểm, tính chất, vai trò các thành phần hóa học của vách TB.

Trang 26

Thành phần

Xellulozo Là 1 polixacarit

Công thức (C6H10O5)n

Giống tinh bột, nhưng n lớn hơn, cấu trúc phức tạp hơn

 Bị nhuộm nâu bởi I2

 Không biến đổi với nước nóng

 Không tan trong nước

TB, làm thành bộ khung chính của vách

 Là cho vách TB có

độ bền dẻo rất lớn ít

bị vi khuẩn xâm nhập, làm ổn định hình dạng TB

Hemixellulozo  là 1 polixacarit, có

thành phần đa dạng hơn xellulozo

Khối lượng phân

tử nhỏ

 Dễ tan và dễ bị enzim phân hủy

 là 1 thành phần cơ chất của vách TB

Deetin Là 1 polixacarit

phức tạp được tạo nên do sự trùng hợp của a

galacturonic với các đg araabinozo + glucozo

7.2 Cấu trúc của vách tế bào.

- Gồm nhiều lớp phức tạp

- Có 2 loại vách : sơ cấp và thứ cấp

a) Vách sơ cấp :

( ? Đặc điểm, thành phần và cấu trúc của vách sơ cấp ?).

- Ở TB non, TB mô phân sinh có vách sơ cấp mỏng, đàn hồi, không cản trở sự sinh trưởng của TB

- Thành phần hóa học :

+ Ít xellulozo (5 - 10%)

Trang 27

+ Nhiều Hemixellelozo và nước.

- Cấu trúc :

+ Các phân tử xellulozo có dạng sợi -> bó gọi là mixenxelulozo hay sợi cơ

sở : vài chục => 100 phân tử

+ Nhiều mixen -> boomixen ( sợi bé : 2 000 phân tử)

+ Nhiều bó mixen -> sợi xenlulozo (500 000 phân tử)

=> Xếp thành mạng lưới rất mỏng, đầu nút chứa peetin và nước Khi cây phát triển, màng xellulozo dày thêm

b) Vách thứ cấp :

( ? Đặc điểm, thành phần cấu tạo nên vách thứ cấp ?).

- Ở TB các mô đã phân hóa, bên dưới vách sơ cấp hình thành vách thứ cấp

- Gồm 3 lớp do các sợi xellulozo tạo nên

+ Được cấu tạo từ các bản mỏng riêng biệt do sợi xellulozo xếp theo 1 hướng tạo thành, xen giữa có chất peetin

( ? Đặc điểm cấu tạo nào giúp vách TB bền chắc, dẻo dai ?).

+ Hướng của các sợi xellulozo của các lớp khác nhau không giống nhau => vách TB bền chắc

( ? Những đặc điểm khác nhau giữa 2 loại vách TB ?).

Trang 28

- Giữa các TB cần có sự lưu thông TĐC tạo mô thống nhất -> sự lưu thông nhờ sợi liên bào và lỗ.

* Sợi liên bào :

Sợi TB chất liên kết chất nguyên sinh của các TB cạnh nhau thông qua vùng lỗ sơ cấp củavách sơ cấp

* Lỗ :

- Được hình thành trên vách thứ cấp

- 2 loại :

+ Lỗ đơn : hình ống ngắn hoặc khe rãnh

+ Lỗ viền : cấu tạo phức tạp, gặp ở yếu tố dẫn và cơ học của gỗ

- Đặc điểm cấu tạo các loại lỗ ( SV tự nghiên cứu)

- Sự thủng lỗ => mạch dẫn

( ? Ý nghĩa sinh học của sợi liên bào và lỗ lưu thông giữa các TB đối với hoạt động sống

của cơ thể TV ?).

7.4 Gian bào và khoang trống.

- Gian bào : khoảng trống xen giữa các TB

- Khoang trống : khoảng gian bào lớn => chứa khí hoặc chất nhày, nước

7.5 Những biến đổi hóa học của vách TB.

- Trong quá trình sống của cây, vách TB có thể thay đổi thành phần hóa học và tính chất vật lý để đáp ứng những chức năng đặc biệt

- Các dạng biến đổi :

+ Sự hóa gỗ (lignin)+ Sự hóa cutin+ Sự hóa bần

+ Sự hóa nhày

+ Sự thấm vô cơ

+ Sự thấm sáp

Trang 29

7.5.1 Sự hóa gỗ (hóa lignin).

- Lignin là 1 hợp chất fenol thơm, màu vàng nâu, cứng, giòn, chứa nhiều C hơn xellulozo,

bị nhuộm xanh lục bởi I2 hoặc xanh metylen

- Vách xellulozo ngấm chất gỗ vào các mắt lưới -> vách TB cứng rắn, bền hơn , tính đàn hồi giảm, TB không lớn lên được nữa

- Trên bề mặt TB bồi thêm 1 lớp chất nhầy -> phồng lên khi ngấm nước -> nhớt

- Tác dụng : giữ ẩm cho hạt nảy mầm

Trang 30

7.5 5 Sự thấm vô cơ.

- Thường gặp ở Tb biểu bì thân, lá, cây họ lúa, cói…

- Vách TB có thể thấm thêm các chất vô cơ Ca, Si…

- Tác dụng : tăng cường sự nâng đỡ cho thân, lá

7.5 6 Sự thấm sáp.

- Phủ mặt ngoài vách TB biểu bì, không thấm nước

- Thường gặp ở : vỏ quả bí, thân mía, lá su hào, lá khoai nước…

( SV thực hiện ▼trang 62).

* Giải thích cơ sở KH của việc ngâm thân cây đay, gai trong nước ao để lấy sợi ?

( do lớp peetin bị phân hủy… )

* Vì sao lá cây ưa sáng, mọng nước thường có tầng cuticen dày ?

( chống mất nước, bảo vệ cơ thể thích nghi môi trường sống… )

* Vì sao lá hoặc thân cây thủy sinh khi giải phẫu thường thấy có nhiều khoang trống lớn? ( chứa khí dự trữ, do peetin bị phân hóa đường ở góc TB -> vách TB bị bông ra….).

III SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO.

Có 2 kiểu phân chia TB ( phân bào ):

+ Phân bào trực phân

+ Phân bào gián phân

( ? Phân biệt 2 kiểu phân bào ? ).

1 Sự trực phân ( phân chia trực tiếp).

- TB và nhân kéo dài ra, thắt lại ở giữa, chất TB cũng chia đôi => 2 TB mới.

- Thường gặp ở những cơ thể SV bậc thấp (tảo, nấm, vi khuẩn, tảo lam) hoặc 1 số mo tạmthời (phôi tâm, nội nhũ, ngoại nhũ….)

Trang 31

- Đặc điểm : Không hình thành thể nhiễm sắc và thoi tơ vô sắc -> sự phân bào không có tơ.

2 Sự gián phân (phân bào có tơ).

- Xảy ra ở TB sinh dưỡng và TB sinh sản

- Gồm 2 kiểu :

 Phân bào nguyên nhiễm (nguyên phân)

 Phân bào giảm nhiễm (giảm phân)

2.1 Sự phân hóa nguyên nhiễm (nguyên phân).

( ? Tóm tắt các đặc điểm chính của quá trình nguyên phân ? ).

- Gồm 4 giai đoạn (4 kỳ) + 1 kì chuản bị giữa 2 lần phân chia :

* Kỳ đầu :

- Các NST dạng dài, mảnh, sau co ngắn và dày

- Cuối kì : nhân con và màng nhân tiêu biến

* Kỳ giữa :

- NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo của TB

- Thoi tơ vô sắc xuất hiện, xuất phát từ 2 cực TB và nối với nhau ở mặt phẳng xích đạo

- Sợi NST đính vào tơ vô sắc ở tâm động

* Kỳ sau :

- Các NST tách nhau ở tâm động -> 2 nửa ( NST con hay cromatit)

- Cromatit trượt theo thoi vô sắc -> 2 cực TB

* Kỳ cuối :

- Tại 2 cực TB : Các NST con dạng sợi mảnh, dài, mất tính chất xoắn

- Màng nhân và nhân con xuất hiện

- Thoi tơ vô sắc biến mất

- Ở mỗi cực hình thành 1 nhân mới ( số lượng NST ổn định)

Trang 32

2n 2n 2n

- Tiếp theo TBC phân chia do màng TB hình thành phân đôi TB chất thành 2 nửa -> vách

TB hình thành ở mỗi nửa

* Kỳ trung gian :

- NST trở về dạng sợi mảnh, dài

- Mỗi NST con tự nhân đôi -> NST kép, dính nhau ở tâm động

2.2 Sự phân bào giảm nhiễm (giảm phân).

- Xảy ra trong quá trình hình thành giao tử, bào tử

- Kết quả : Số lượng NST trong mỗi TB con giảm 1 nửa

- Quá trình phân chia : gồm 2 lần phân chia liên tiếp (8 kì)

* Lần phân chia thứ nhất (giảm phân I).

- Từ 1 TB mẹ -> 2 TB con có số lượng NST bằng 1/2 số lượng NST của TB mẹ

2n n

n ( giảm nhiễm)

Gồm 4 kì tương tự như phân bào nguyên nhiễm nhưng các NST tồn tại từng cặp

-> NST kép

Ở kì giữa : NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo => 2 hướng

Ở kì cuối : nhân trong TB con chưa hình thành

* Lần phân chia thứ 2 ( giảm phân II).

- Tạo 2 TB con giống TB trước về số lượng NST

n n

n (nguyên nhiễm)

- Tiếp ngay kì cuối I ( trùng kì đầu II)

- Giống nguyên phân

Trang 33

* Kết quả qua 2 lần phân chia từ 1 TB (2n) - 4 TB (n).

( ? Ý nghĩa Sinh học của 2 quá trình phan bào ?).

=> Phân bào giảm nhiễm đảm bảo cho số lượng NST ổn định đối với loài sau mỗi lần sinh sản hữu tính (thụ tinh)

-> Phân bào nguyên nhiễm giúp cơ thể SV sinh trưởng và phát triển

3 Quá trình phát triển của TB TV trong cơ thể.

- Gồm 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn đầu : hình thành TB qua sự phân chia của TB ban đầu

+ Giai đoạn sinh trưởng : TB lớn lên, dài ra, tăng thể tích

+ Giai đoạn chuyển hóa : các TB dần dần phân hóa khác biệt nhau tùy vị trí và chức năng sinh lý trong cây

Bài tập :

Tóm tắt nội dung của chương

So sánh sự giống khác nhau của quá trình phân bào nguyên nhiễm và giảm nhiễm.Nghiêm cứu trước nội dung thực hành Chương 1 (Bài 1, 2, 3)

Trang 34

CHƯƠNG II : MÔ THỰC VẬT.

Tiết thứ 6 :

KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, CHỨC NĂNG MÔ

PHÂN SINH, MÔ CHE CHỞ VÀ MÔ CƠ.

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế sản xuất

có liên quan tới mô phân sinh

Trang 35

Nội dung bài học :

1 Khái niệm về mô thực vật.

( ? Cấu tạo các dạng sống của cơ thể thực vật ?).

( ? Dạng trung gian ? (tập đoàn volvoc… : phân hóa chức năng, chưa phân hóa cấu tạo

(1 TB).

- TV bậc thấp : cơ thể gồm 1 TB -> chưa có các TB chuyên hóa => chưa có mô

- TV đa bào thấp : gồm nhiều TB thông nhau (cộng bào) => các Tb chưa phân hóachức năng => chưa có mô

- TV bậc cao : cơ thể gồm nhiều TB => phân hóa nhiều nhóm TB khác nhau (thựchiện những chức năng khác nhau), mỗi nhóm thực hiện cùng 1 chức năng => đảm bảo sựthích nghi với môi trường

+ Ví dụ : Ở đầu ngọn cây, ngọn cành có 1 nhóm TB non, cấu tạo, hình dạng giống nhau,

có khả năng sinh sản mạnh => cây và cành dài ra => nhóm Tb đó hợp thành mô sinhngọn…

( ? Mô là gì ? Mô và TB có mối liên quan với nhau như thế nào ?)

- Khái niệm mô : Mô là tập hợp Tb có chung nguồn gốc, có hình dạng, cấu tạo giốngnhau, cùng thực hiện 1 chức năng sinh lý

(Lưu ý : Khái niệm mô chỉ có tính chất tương đối -> có ngoại lệ ….)

2 Phân loại mô.

( ? Các quan điểm và các cách phân loại mô TV ?).

? Quan điểm phân loại hiện nay ?).

Theo quan điểm về nguồn gốc.

+ Mô phân sinh

+ Mô vĩnh viễn

Trang 36

Dựa vào hình thái, cấu tạo ngoài.

+ Mô mềm

+ Mô TB hình thoi

Căn cứ cả vào chức năng sinh lý, hình dạng và nguồn gốc của TB -> 6 loại mô :

+ Mô phân sinh

+ Mô che chở (mô bì)

+ Mô cơ (mô nâng đỡ)

+ Mô dẫn

+ Mô mềm (mô dinh dưỡng)

+ Mô tiết

1 Mô phân sinh.

( => Đặc điểm đặc trưng của các TB mô phân sinh : TB non, chưa phân hóa.)

1.2 Đặc điểm chung của các TB mô phân sinh (SV tự nghiên cứu).

- Gồm những TB non, chưa phân hóa Thể lạp dưới dạng thể trước lạp, mạng lướinội chất và ti thể ít phát triển

- Hình dạng TB không giống nhau ở các vị trí khác nhau

- Kích thước TB nhỏ bé, chất TB đậm đặc, nhân to, có nhiều không bào li ti

- TB xếp sít nhau không để hở các khoảng gian bào, vách TB mỏng, nước chiếm92,5%, ngoài ra chủ yếu là peetin, hemixelulozo, ít xellolozo

- Khi mô phân sinh đang hoạt động phân chia mạch -> trong TB không rõ các bàoquan

Trang 37

1.3 Các loại mô phân sinh.

Quan sát H2.1 và H2.2 trang 76 ( thảo luận và trả lời ).

? Dựa vào vị trí, có thể phân chia mô phân sinh ra làm mấy loại ? chức năng của từng

loại mô đó ?

? So sánh nón tăng trưởng ở chồi và rễ ?

? Dựa vào trình tự phát triển, có thể phân chia mô phân sinh như thế nào ?

- Các loại mô phân sinh : theo vị trí theo trình tự phát triển

+ Mô phân sinh ngọn : ngọn chồi

+ Mô phân sinh lóng (gióng) : ở gốc mỗi gióng sơ cấp

thuộc họ lúa+ Mô phân sinh bên => mô phân sinh thứ cấp

1.3.1 Mô phân sinh ngọn.

- Được cấu tạo bởi các TB khởi sinh chưa phân hóa, xếp sít nhau tạo khối hình nón

=> nón tăng trưởng

- Các Tb khởi sinh phân chia liên tục, hình thành nên các loại mô phân sinh phânhóa

+ Tầng sinh bì -> hình thành nên mô bì (biểu bì)

+ Mô trước phát sinh -> hình thành mô dẫn (libe, gỗ, tầng sinh trụ)

+ Mô phân sinh cơ bản -> hình thành mô cơ bản (vỏ, tủy, tia tủy)

- So sánh nón tăng trưởng ở chồi và ở rễ

+ Ở rễ : nón tăng trưởng cho ra :

 Chóp rễ

 Lớp nguyên bì

 Mô phân sinh cơ bản

 Mô trước phát sinh

(chóp rễ bao bọc, bảo vệ mô phân sinh)

Trang 38

+ Ở ngọn : phân chia cho ra :

 Lớp nguyên bì

 Mô phân sinh cơ bản

 Mô trước phân sinh

Hoạt động của mô phân sinh ngọn làm cây tăng trưởng chiều cao (tham khảo H2.3) ->nguồn gốc các mô sơ cấp và các TB chuyên hóa trong thân

1.3.2 Mô phân sinh lóng ( ? Vai trò mô phân sinh lý ? liên hệ thực tế.)

Được hình thành từ mô phân sinh ngọn trong quá trình phân hóa của chồi => câydài ra ở gốc gióng Tại sao 1 số cây (mía, lúa….) khi bị đổ xuống, 1 thời gian lại có thể

“đứng” lên được ?

1.3.3 Mô phân sinh bên (mô phân sinh thứ cấp):

- Nằm cạnh các cơ quan (rễ, thân) => tăng trưởng chiều ngang

- Cấu tạo bởi 1 tầng TB non, sinh sản theo 2 phía : ngoài và trong

Dần phân hóa 2 loại mô khác nhau : tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

+ Tầng sinh vỏ (tầng sinh bần).

 Ở phần vỏ của rễ và thân, các TB sít nhau

 Phân chia nhiều lần :

+ Tầng sinh trụ : nằm trong trụ giữa của rễ và thân hình thành 1 lớp liên tục (dải riêng

biệt) giữa gỗ và libe

Trang 39

 Phía trong -> libe thứ cấp : dẫn nhựa luyện

 Phía trong -> gỗ thứ cấp : dẫn nhựa nguyên(gỗ thứ cấp phát triển mạnh hơn libe thứ cấp)

- Vai trò của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ :

( ? Nêu định nghĩa mô che chở ?).

Mô che chở bao bọc phía ngoài cơ thể TV, có chức năng bảo vệ cho các mô bên trongkhỏi tác động vật lý, hóa học hay sự phá hoại của các sinh vật khác, đồng thời thực hiệnTĐC với môi trường ngoài

2.2 Các loại mô che chở : biểu bì (sơ cấp).

Chu bì, thụ bì

2.2.1 Mô che chở sơ cấp – biểu bì.

- Được hình thành từ mô phân sinh ngọn

- Che chở cho lá, thân non và cơ quan sinh sản

- Có thể tồn tại suốt đời sống của cơ quan (cây 1 lá mầm) hay chỉ 1 thời gian vàđược thay thế bằng mô che chở thứ cấp (thân, rễ cây 2 lá mầm)

a,TB biểu bì.

Trang 40

( ? Quan sát H2.5 và H2.6 ?) Nhận xét : hình dạng, cấu tạo các TB biểu bì.

Đặc điểm chung nhất của các TB biểu bì.

Các cơ quan của Tv đều được bọc kín bởi các TB biểu bì -> các cơ quan đó thực hiện

TĐC với môi trường ngoài như thế nào ?

+ Bảo vệ, che chở các mô bên trong

+ TĐ khí với môi trường

+ Thực hiện sự thoát hơi nước trong quá trình hoạt động sống (do lỗ khí ở biểu bì)

b, Lỗ khí.

- Thường gặp ở lá, phần non của thân

Ngày đăng: 23/09/2015, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Cấu tạo, tích chất, vai trò các TP hóa học của chất TB - giao an hình thái giải phẫu thực vật
Bảng 1 Cấu tạo, tích chất, vai trò các TP hóa học của chất TB (Trang 10)
Sơ đồ chuyển hóa : - giao an hình thái giải phẫu thực vật
Sơ đồ chuy ển hóa : (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w