thiết kế cung cấp điện và hệ thống chiếu sáng cho xưởng cơ khí ca tory bfoc, hamlet1, khánh bình, tân yên, bình dương
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU:
YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
0.1 Vai trò và yêu cầu của cung cấp điện.
Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn luôn đủđiện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép Phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
o Vốn đầu tư nhỏ, chú ý đến tiết kiệm được ngoại tệ quý và vật tư hiếm
o Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ
o Chi phí vận hành hàng năm thấp
o Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
o Đảm bảo tính kinh tế
o Thuận tiện cho vận hành, sửa chữa v.v…
ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện phải chú ý đến những yêu cầu khác như :
o Dự báo được khả năng phát triển phụ tải sau này
o Rút ngắn thời gian xây xựng
Ngày nay, điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành như: điện tử, giaothông vận tải.v.v Do đó mà vai trò của điện đối với đời sống xã hội, điện năng đượcxem là chỉ tiêu, là thước đo về sự phát triển của một quốc gia
Hiện nay, nền kinh tế đang phát triển, gắn liền với sự ra đời hàng loạt các khu côngnghiệp Bên cạnh đó các nhà máy, xí nghiệp, chuyên sản xuất các mặt hàng tiêu dùng,thực phẩm lần lượt ra đời làm cho nhu cầu sử dụng điện ngày càng phong phú hơn
Để hệ thống lại kiến thức và làm quen với công việc trong tương lai, với sự hướng dẫn
tận tình của thầy NGÔ MẠNH DŨNG em làm luận văn với đề tài: Thiết kế hệ thống cung
Trang 2cấp điện và hệ thống chiếu sáng cho xưởng cơ khí C.A.TORY.BFAC, Hamlet1, KhánhBình, Tân Yên, Bình Dương.
0.2 Giới thiệu về xưởng cơ khí C.A.TORY.BFAC
Xưởng cơ khí C.A.TORY.BFAC là một doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài,mới đựơc xây dựng nằm trong cụm công nghiệp Bình Dương Xưởng máy móc phục vụcho công nghiệp lẫn nông nghiệp nhưng chủ yếu là các máy móc công nghiệp vì thế mạnhcủa Bình Dương là phát triển công nghiệp Phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa của đất nước, do đó xưởng đã góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển củađất nước Xưởng cơ khí có quy mô tương đối lớn, có tổ chức như một công ty Có bangiám đốc, phòng kỹ thuật, tổ cơ điện, và các phân xưởng sản xuất v.v Tất cả được thểhiện rõ qua sơ đồ mặt bằng bản vẽ
0.3 Yêu cầu của xí nghiệp khi thiết kế:
Thiết kế đường dây và trạm biến áp đảm bảo cho việc mở rộng xưởng đến năm 2010.Việc cấp điện cho phụ tải động lực ở các xưởng phải tách riêng khỏi mạng điện chiếusáng để tránh cho việc đóng mở động cơ làm gây ra dao động điện áp cao trên cực đèn.Đường dây cấp điện đi cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan và an toàn Phương án thiết kếphải đảm bảo các điều kiện sau:
o Dễ thao tác lúc vận hành
o Dể thay thế, sửa chữa, khi có sự cố
o Đảm bảo sự làm việc liện tục của hệ thống
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN GỒM 7 CHƯƠNG.
Trang 3I: Danh sách thiết bị của xưởng cơ khí 8
I.1:Mục đích xác định tâm phụ tải 10
I.2: Tính toán tâm phụ tải 10
Chương II: Xác định phụ tải tính toán 19
II.1: Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán 19
II.2: Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 19
Chương III: Thiết kế chiếu sáng xí nghiệp 33
III.1: Giới thiệu chung 35
III.2: Phương pháp tính toán chiếu sáng 35
III.3: Các bước chiếu sáng cho phân xưởng 39
III.4: Phụ tải ổ cắm và quạt cho xí nghiệp 50
Chương IV: Chọn máy biến áp – Máy phát dự phòng – Tính tụ bù 54
IV: Giới thiệu 54
IV.1: Đặc tính của trạm biến áp 54
IV.2: Phân loại trạm biến áp 55
IV.3: Khả năng quá tải của máy biến áp 55
IV.4: Chọn máy biến áp phân xưởng 56
IV.5: Chọn máy phát dự phòng 59
IV.6: Các phương pháp bù công suất phản kháng 60
Chương V: Chọn dây dẫn 65
V: Giới thiệu 65
V.1: Lựa Chọn Dây Dẫn cho tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ phân phối 67
V.2: Tính Toán dòng làm việc của tủ chiếu sáng 75
Trang 4Chương VI: Tính toán sụt áp ngắn mạch cho xí nghiệp 78
VI:1 Tính sụt áp cho tủ động lực 1 78
VI.2 Tính toán ngắn mạch cho xí nghiệp 91
VI.3 Chọn CB cho toàn xí nghiệp 10O Chương VII: Tính toán chống xét và an toàn cho xí nghiệp 110
VI.1 Khái niệm 110
VI.2 Cách thực hiện nối đất và an toàn cho xí nghiệp 110
VI.3 Trình tự tính toán nối đất làm việc 116
Trang 5NỘI DUNG TỪNG CHƯƠNG MÀ EM SẼ THỰC HIỆN
Chương I: Chia nhóm phụ tải và xác định tâm phụ tải tính toán
Sau khi chia nhóm thiết bị ứng với mỗi nhóm ta đặt một tủ động lực, vị trí đặt tủ phụthuộc vào tâm phụ tải của nhóm thiết bị,ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quankhác như : kinh tế, thuận tiện trong sản xuất, vận hành, môi trường…
Việc xác định tâm phụ tải để đặt tủ phân phối, tủ động lực là nhằm:
o Bố trí hợp lý vị trí các tủ động lực, tủ phân phối cho các nhóm phụ tải
o Giảm tổn hao công suất
o Giảm tổn hao điện áp
o Giảm chi phí đầu tư dây dẫn
Chương II: Xác định phụ tải tính toán
Việc xác định phụ tải tính toán là cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và các thiết bị kháctrong lưới, phụ tải điện là một đại lượng đặt trưng cho công suất tiêu thụ của các thiết bịriêng lẽ hoặc các hộ tiêu thụ
Chương III: Thiết kế chiếu sáng
Trong thiết kế cung cấp điện, việc thiết kế chiếu sáng là rất quan trọng Chiếu sángphải đảm bảo các yêu cầu sau :
o Các vật được chiếu sáng phải có huy độ vừa đủ để phát hiện và phân biệtchúng
o Không có sự khác biệt lớn giữa huy độ bề mặt làm việc và không gian xungquanh
Trang 6o Độ rọi không đổi trên bề mặt làm việc theo thời gian.
o Đảm bảo trong tầm nhìn không có những mặt chói lớn
Chương IV: Chọn máy biến áp - Máy phát dự phòng – Tính tụ bù.
Trạm biến áp đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện, trạm biến áp dùng đểbiến đổi từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác Do quy mô của công ty thuộc loại vừanên không có trạm biến áp trung tâm chỉ có trạm biến áp lấy từ lưới trung áp 22 (Kv)thuộc tỉnh Bình Dương Trạm biến áp phải thỏa các điều kiện sau :
o An toàn, đảm bảo cung cấp điện liên tục
o Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
o Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng
o Tiết kiệm, đầu tư chi phí vận hành thấp nhất
o Phải có máy phát dự phòng để đảm bảo cho xưởng được vận hành liên tục.Hầu hết các phụ tải đều tiêu thụ công suất phản kháng Vì vậy làm cho hệ số công suấtgiảm đi dòng chuyền tải tăng lên dẫn đến tình trạng sau:
o Tổn hao điện và sụt áp trên đường dây chuyền tải lớn
o Kích thước, công suất của các thiết bị điện như dây dẫn thiết bị đóng cắt máybiến áp điều tăng, do đó việc lắp đặt tụ bù là việc hết sức cần thiết
ChươngV: Chọn dây dẫn.
Việc lựa chọn dây dẫn và cáp trong mạng điện dựa vào các điều kiện sau:
o Điều kiện phát nóng
o Điều kiện tổn thất cho phép, kết cấu của dây
Trong phần luận văn này ta chọn dây dẫn và cáp theo điều kiện phát nóng của dây cókết hợp với thiết bị bảo vệ, sau đó kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp, điều kiện
ổn định nhiệt Khi chọn dây dẫn xong ta tiến hành chọn CB là rất cần thiết, để đảm bảo
Trang 7ngắt mạch khi có sự cố, tăng tính an toàn cho thiết bị Việc lựa chọn CB phải phụ thuộcvào các điều kiện sau:
o Môi trường của thiết bị, nhiệt độ xung quanh
o Các đặt tính lưới điện
o Các qui tắc lắp đặt
o Các đặc tính tải như động cơ, đèn chiếu sáng
o Chọn CB theo cường độ dòng điện
Chương VI: Tính sụt áp – Ngắn mạch – Chọn CB.
Dùng để bảo vệ thiết bị khi có sư cố xảy ra
Chương VII: Thiết kế an toàn điện và chống sét
Chúng ta phải thiết kế an toàn điện vì :
o Nếu như một dòng điện vượt quá 30mA đi qua một phần thân thể người sẽ gâynguy hiểm đến tính mạng nếu như dòng không được ngắt kịp thời
o Bảo vệ người chống điện giật trong mạng hạ áp tương ứng với các tiêu chuẩncủa từng quốc gia, dựa vào hướng dẫn và các văn bản cụ thể
Do mạng điện hạ áp là nơi mọi người thường tiếp xúc nên việc bảo vệ cho người bịđiện giật là việc làm vô cùng quan trọng.Vì vậy thiết kế an toàn bảo vệ người là biện phápbắt buộc: Một xí nghiệp không được lắp đặt hệ thống chống sét nếu như trời mưa, dông
có tia chớp dể xảy ra sự cố phóng điện gây cháy nổ rất nguy hiểm
Trang 8Chương I:
CHIA PHÂN NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
I Danh sách thiết bị phụ tải của xưởng cơ khí:
Bảng 1: Bảng thiết bị trong xí nghiệp cơ khí C.A.TORY BFAC Bình Dương.
Trang 913 Máy mài phẳng 12 4 2.8 380 0,6 0,2
Trang 10I 1 Mục đích xác định tâm phụ tải:
Hiện nay có nhiều phương pháp toán học cho phép xác định tâm phụ tải điện của từngphân xưởng củng như toàn xí nghiệp bằng giải tích Nhưng trong các phương pháp này đểxác định tâm phụ tải điện thì kết quả nhận được là một điểm cố định trên mặt bằng củanhà máy Vị trí đó chưa thể coi là đúng và tính toán để lựa chọn địa điểm còn phải tiếptục Trên thực tế, tâm phụ tải điện thường thay đổi vị trí trên mặt bằng của xí nghiệp vìnhững lí do sau :
o Công suất thay đổi của tủ thiết bị thay đổi theo thời gian Đồ thị phụ tải củngthay đổi do sự thay đổi của quá trình thay đổi công nghệ sản xuất
o Do đó nói cho đúng hơn là tâm phụ tải của phân xưởng của xí nghiệp khôngphải là một điểm cố định trên mặt bằng mà là một miền tản mạn
o Để đơn giản, rõ ràng, để thực hiện trên máy tính, ta dùng phương pháp tính dogiáo sư Fedorov đề nghị, dựa trên một số cơ sở của cơ học lý thiết, cho phép taxác định tâm phụ tải phân xưởng với độ chính xác cao hay thấp tùy thuộc vàoyêu cầu cụ thể Nếu căn cứ vào phân bố thực tế của các phụ tải trong phânxưởng thì tâm phụ tải sẽ không trùng với trọng tâm hình học của phân xưởng
và việc tìm tâm phụ tải là xác định tâm của khối
I.2Tính toán tâm phụ tải:
I.2.1 Công thức xác định tâm phụ tải.
Tọa độ các phụ tải phân xưởng điện Pi
Trang 11n i
Pi PiXi
n i
Pi PiYi
1
1
(1.2)trong đó:
Xi – Toạ độ của thiết bị trục hoành thứ i
Yi – Tọa độ của thiết bị trục trung thứ i
I.2.2 Xác định tâm phụ tải của xưởng cơ khí:
Căn cứ vào công suất định mức của từng thiết bị và sơ đồ mặt bằng ta chia phụ tải ralàm 6 nhóm, mỗi nhóm đặt một tủ động lực để cùng cung cấp cho từng thiết bị Vị trí đặt
tủ được bố trí theo những yêu cầu sau:
o Vị trí mặt bằng
o Cùng dây chuyền sản xuất
o Công suất tương đương
Bộ phận máy công cụ chia thành 6 nhóm
Bảng 1.2 Gồm có 19 thiết bị, vị trí tủ như trong bảng (TĐL 1), nhóm 1:
Trang 122 Máy mài sắt mũi khoan 21 2 20.423 27.005
Từ số liệu của nhóm thiết bị (TĐL 1) ta tính được:
Tổng công suất định mức của nhóm 1 là P1 = 111.9(KW)
19 1
i
Tọa độ của nhóm 1: X1, Y1
Trang 13n i
Pi PiXi
1
1 = 69.6 12.53( )
0248.872
n i
Pi PiYi
1
6 69
3537 937
Trang 14Tương tự (TĐL_1) ta tính được tọa độ TĐL_2 là (32.45 ; 52.18)
Với tọa độ I2 (32.45 ;52.18) cm thì không hợp lý với mặt bằng thực tế nên ta di chuyển
về vị trí mới hợp lý hơn Vậy tọa độ tủ T2(19.04 ; 45.622)
Bảng 1.4 gồm có 19 thiết bị, vị trí tủ được xác định (TĐL–3), nhóm 3:
Trang 1518 Máy cạo 40.2 11.2 92.656 37.856
Tương tự (TĐL_1) ta tính được tọa độ TĐL_3 là (56.502 ;14.88)
Với tọa độ I3 (90.84 ; 48,57) cm thì không hợp lý với mặt bằng thực tế nên ta dichuyển về vị trí mới hợp lý hơn Vậy tọa độ tủ T3(92.565 ; 35.54)
Tương tự (TĐL_1) ta tính được tọa độ TĐL_4 là (91.18 ; 16.96)
Với tọa độ I2 (91.18 ; 16.96) cm thì không hợp lý với mặt bằng thực tế nên ta dichuyển về vị trí mới hợp lý hơn Vậy tọa độ tủ T4(56.503 ;45.622)
Bảng 1.6 Gồm có 11 thiết bị, vị trí tủ được xác định (TĐL–5), nhóm 5:
Trang 16Stt Tên thiết bị KH P đm
Tương tự (TĐL_1) ta tính được tọa độ TĐL_5 là (147.047 ; 43.15193)
Với tọa độ I5 (147.047 ; 43.15193) cm thì không hợp lý với mặt bằng thực tế nên ta dichuyển về vị trí mới hợp lý hơn Vậy tọa độ tủ T5(94.935 ; 14.88)
Bảng 1.7 Gồm có 10 thiết bị, vị trí tủ được xác dịnh(TĐL–6), nhóm 6:
Tương tự (TĐL_5) ta tính được tọa độ TĐL_6 là (147.047 ; 43.15193)
Trang 17Với tọa độ I6 (147.047 ; 43.15193) cm thì không hợp lý với mặt bằng thực tế nên ta dichuyển về vị trí mới hợp lý hơn Vậy tọa độ tủ T6(94.435 ; 45.622)
I.2.3 Xác định tâm phụ tải của tủ phân phối.
Tương tự (TĐL_1) ta tính được tọa độ TPP là (105.8 ;21.76)
Với tọa độ Ip (105.8 ;21.76) cm thì không hợp lý với mặt bằng thực tế nên ta di chuyển
về vị trí mới hợp lý hơn Vậy tọa độ tủ Tp (70.965 ; 0)
Vậy: tọa độ của các tủ phân bố như trên là hợp lý
ChươngII:
PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC TỦ ĐỘNG LỰC
II 1 Mục đích xác định phụ tải tính toán:
Trang 18Xác định phụ tải tính toán để làm cơ sở cho việc chọn lựa dây dẫn và các thiết bị tronglưới Việc xác định phụ tải tính toán có mục đích sau :
o Xác định sơ bộ phụ tải của đối tượng nhằm xác định phương án cung cấp điện
o Xác định để chọn và kiểm tra dây dẫn và các thiết bị bảo vệ
o Xác định để lựa chọn máy biến áp, số lượng máy biến áp, trạm biến áp
o Xác định để tính toán và lựa chọn các phương án bù công suất phản kháng…Ngoài ra, việc xác định phụ tải tính toán còn nhằm để tính toán sơ bộ các chỉ tiêu về kinh
Trang 192 ñm
)P(n
Trang 20II2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
với:
II2.2 Phụ tải tính toán của nhóm:
o Tủ động lực:
2
)( tt tt
Stt _ công suất biểu kiến tính toán của nhóm thiết bị
Kđt _ hệ số đồng thời và lấy khoảng( 0.85 – 1)
Ptt _ công suất tác dụng tính toán của nhóm thiết bị
Trang 21 Nhận Xét : Theo phương pháp này, giả thiết phụ tải tính toán bằng phụ tải trung
bình bình phương là không chính xác Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phụ tảitrung bình bình phương có thể sử dụng như phụ tải tính toán khi đồ thị phụ tải khábằng phẳng Vì vậy, phương pháp này có thể dùng để xác định phụ tải tính toán ởthanh cái phân xưởng, thanh cái hạ áp, trạm biến áp
II2.3 Xác định phụ tải tính toán theo P pt trên một đơn vị diện tích sản xuất:
Nếu theo công suất riêng Ptt được tính như sau:
một đơn vị diện tích sản xuất lệ thuộc chủ yếu vào P0 tra từ sổ tay nên kém chính xác
Do đó phương pháp này thường được dùng trong tính toán sơ bộ
II2.4 Xác định phụ tải tính toán theo P tb và K max
Trang 22Khi tín phụ tải tính toán bằng phương pháp này, trong một số trường hợp cụ thể có thểdùng một số công thức sau.
II2.5 Số thiết bị hiệu quả:
Trang 23Nhận xét : Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất Ptb và Kmax cho
ta kết quả khá chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả ta đã xét tới các yếu tốquan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có Pmaxcũng như sự khác nhau về chế độ làm việc
o Tính dòng I đm của thiết bị :
Iđm =
cos
3U
P đm
(2.18)với :
lớn nhất trong nhóm(Kmm _ đối với động cơ không đồng bộ tam giácthì Kmm = 6)
II2.6 Phương pháp xác định phụ tải tính toán:
Trang 24Do ta đã có thiết kế chi tiết của từng xưởng, các thông tin chính xác về mặt bằng bố trímáy móc, biết được công suất và quy trình công nghệ của từng thiết bị nên ta quyết định
sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và Kmax Ở đây,cos được cho theo lý lịch máy, Ksd được chọn theo tình hình hoạt động của xí nghịêp vàtheo quy tắc sau:
o Đối với những thiết bị có quán tính nhiệt lớn, yêu cầu phải làm việc liên tụcnhư lò điện, tủ sấy Chọn Ksd = 0,8 – 0,9
Phân phối thiết bị: Các thiết bị trên mặt bằng ở các xưởng đã được lắp đặt theo vị trí
cố định, do đó khi phân nhóm cần phải đảm bảo những yêu cầu sau
o Công suất giữa các thiết bị trong cùng nhóm không chênh lệch nhau nhiều
o Trong cùng một nhóm nên chọn những máy có công suất nhỏ để liên thông (tối
đa 3 máy) để tránh sự chênh lệch công suất, tiết kiệm dây dẫn và thiết bị bảovệ
II2.6.1 Xác định phụ tải tính toán:
Trang 2510 Quạt lò rèn 43.2 4 0.35 0.75 10.13 60.78
3U
P đm
6.038.03
7
A x
i
P
K P
1
1 ñmi
ñmi
=
6.69
59
27
Trang 26u i
P P
ñmi
=
6.281
16.4844
Trang 27Iđn = Immmax + (Itt – Ksd Iđmmax) = 116 + (67.4– 0.39x19.3) =175.9(A) (2.20)
Tính toán tương tự ta xác định được phụ tải tính toán của các tủ còn lại:
Trang 30ChươngIII :
TÍNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG
III.1 Giới thiệu chung:
Kỹ thuật chiếu sáng gắn liền với sự phát triển của các khu đô thị, khu công nghiệp,công trình văn hóa…
Nếu chiếu sáng tốt sẽ nâng cao năng suất lao động, giúp cải thiện chất lượng sảnphẩm, giảm nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, tạo điều kiện tốt cho công việc, đảm bảo cácyêu cầu về vệ sinh và sức khỏe của con người
Nếu ta quan tâm đến vấn đề chiếu sáng, sẽ làm giảm sự mệt mỏi của mắt, duy trì thịlực tốt…
Trang 31III.1.2 Các yêu cầu chung về chiếu sáng:
Đảm bảo độ rọi, tức là bề mặt làm việc và môi trường nhìn thấy phải thỏa mãn yêu cầu
về độ chói, để cho mắt có thể phân biệt và nhận biết chính xác các chi tiết một cách dễdàng, nhanh chóng và tin cậy
Xác định quang thông nhằm xác định sự che tối và tỉ lệ của độ chói Nhằm xác địnhhướng sao cho mắt người có thể thu nhận một cách rõ ràng về hình dáng và thể tích củacác vật dụng
Anh sáng cần phải đồng đều, tức là quan hệ giữa độ rọi cực đại và cực tiểu khôngđược vượt quá giá trị nhất định
Màu của ánh sáng phải phù hợp với dạng lao động được tiến hành
Việc bố trí các đèn và độ chói của đèn, phải chọn loại đèn sao cho mắt không bị mệtmỏi quá sớm, do bị chiếu sáng trực tiếp hoặc do phản xạ…
Iii1.3 Các hệ thống chiếu sáng thường gặp:
Chúng ta muốn thiết kế các độ rọi theo yêu cầu ở các nơi làm việc,có thể dùng cáchình thức chiếu sáng sau:
o Chiếu sáng chung đều
o Chiếu sáng cục bộ
o Chiếu sáng hỗn hợp
III.1.4 Các loại đèn chiếu sáng:
Có nhiều loại đèn chiếu sáng như:
o đèn nung sáng
o đèn phóng điện
Trang 32 Đèn huỳnh quang
Mỗi loại đèn có những ưu và nhược điểm riêng, tùy theo mục đích sử dụng mà ta chọnloại đèn thích hợp
III.1.5 Các đại lượng cơ bản:
Địa điểm sạch (văn phòng, lớp học ) 1= 0.9
Địa điểm công nghiệp (cơ khí, kho) 2= 0.8
Ngoài ra, ta có thể tra các giá trị của hệ số bù ở bảng 3(phụ lục)
o Quang thông tổng của bộ đèn:
U
d S
E tc
Trang 33III 2 Phương pháp tính toán chiếu sáng:
Có nhiều loại phương pháp chiếu sáng như là: Phương pháp công suất riêng, Phươngpháp điểm, Phương pháp hệ số sử dụng Ở đây em dùng phương pháp chiếu sáng sử dụng
III 2 1 Phương pháp hệ số sử dụng:
III2.2 Đặc điểm của phương pháp:
o Phương pháp hệ số sử dụng dùng để xác định quang thông trong hệ chiếu sángchung đều theo yêu cầu độ rọi cho trước trên mặt phẳng nằm ngang với sự ảnhhưởng của các mặt phẳng phản xạ như: tường, trần, sàn
o Phương pháp này cũng được dùng để kiểm tra độ rọi khi biết được quang thôngcủa đèn
o Phương pháp này không dùng để chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng bên ngoài,chiếu sáng mặt phẳng nghiêng
III2.3 Các bước tính toán:
o Quang thông tổng của thiết bị được tính toán theo công thức:
tc
đ đ i j
tc
u u
d S E
với:
Trang 34 uđ , ui _Hệ số có ít của bộ đèn theo cấp gián tiếp và trực tiếp.
đ , i _ Hiệu suất gián tiếp và trực tiếp của bộ đèn.
Etc _ Độ rọi tiêu chuẩn trên bề mặt làm việc (lx)
S _ Diện tích trên bề mặt làm việc (m2)
1
với:
Trang 35 1_ Hệ số suy giảm quang thông
%
oKiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
d S
u N
Trang 36P n
với:
o Công suất tác dụng lên cả 3 pha:
)(
2 3
9.9
S I
đm
tt tt
Kết luận: Qua các phương pháp tính toán chiếu sáng như: phương pháp điểm, phương
pháp hệ số sử dụng, phương pháp công suất riêng Trong các phương pháp đó em chọnphương pháp hệ số sử dụng để thiết kế chiếu sáng nhà xưởng
III.3 Các bước chiếu sáng cho phân xưởng:
B1 Kích thước:
o Chiều ngang : a = 48 m.3( )
o Chiều rộng : b = 30.7(m)
o Chiều cao : h = 5 m( )
Trang 37B3 Độ rọi yêu cầu:
Vì phân xưởng cơ khí nên chọn độ rọi E tc 300 lx( )
40 w
)(
3200 lm
đ
Trang 38
b a h
b a k
tt
(3.10)
B10 Hệ số bù:
Trang 39.1
926.01482300
lm U
d S
Trang 40Lngang: Là khoảng cách giữa các dãy đèn.
Ldọc : Là khoảng cách giữa hai bộ đèn
Được tính như sau:
9
3.48