Điều này có ý nghĩa lớn là tạo lên một dạng vật chất mới trong đó cac hạt bị giam chung trong trạng thái ở mức năng lượng thấp nhất, đã mở ra nhiều triển vọng nghiên cứu trong vật lý.. N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ -
ĐÀO THỊ DỊU
TRẠNG THÁI CƠ BẢN CỦA NGƯNG TỤ BOSE-EINSTEIN HAI THÀNH PHẦN PHÂN TÁCH MẠNH
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN VĂN THỤ
HÀ NỘI, 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo
T.S Nguyễn Văn Thụ, người đã tận tình và nghiêm khắc hướng dẫn em để
em có thể hoàn thành khóa luận này
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến những thầy cô giáo đã giảng dạy
tôi trong bốn năm qua, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Vật lý Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2, đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản
trong học tập, nghiên cứu khoá luận cũng như trong công việc sau này
Trong quá trình nghiên cứu vì thời gian có hạn và bước đầu làm quen với
phương pháp nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi những thiếu
sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp của các quý thầy cô và các
bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Đào Thị Dịu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp “Trạng thái cơ bản của ngưng tụ Bose-Einstein hai
thành phần phân tách mạnh” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình và
nghiêm khắc của thầy giáo T.S Nguyễn Văn Thụ
Tôi xin cam đoan đề tài này là kết quả nghiên cứu của tôi và không trùng với bất kì kết quả nghiên cứu của tác giả nào khác
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NGƯNG TỤ BOSE-EINSTEIN 4
1.1 Hệ hạt đồng nhất 4
1.1.1 Nguyên lý đồng nhất 4
1.1.2 Các trạng thái đối xứng và phản đối xứng 4
1.1.3 Nguyên lý Pauli là hàm sóng của hệ tương tác yếu 5
1.2 Thống kê Bose-Einstein 7
1.3 Trạng thái ngưng tụ Bose- Einstein 11
1.4 Thực nghiệm về Bose- Einstein 18
1.4.1 Ngưng tụ Bose- Einstein đầu tiên của nguyên tố erbium 18
1.4.2 Loại ánh sáng mới tạo đột phá về vật lý 20
1.4.3 Các nhà vật lý khẳng định sự tồn tại của trạng thái ngưng tụ polariton 22
CHƯƠNG 2 TRẠNG THÁI CƠ BẢN CỦA NGƯNG TỤ BOSE-EINSTEIN HAI THÀNH PHẦN PHÂN TÁCH MẠNH 26
2.1 Toán tử Hamilton 26
2.2 Phương trình Gross-Pitaevskii 27
2.2.1 Phương trình Gross-Pitaevskii phụ thuộc thời gian 27
2.2.2 Phương trình Gross-Pitaevskii không phụ thuộc vào thời gian 29
2.3 Trạng thái cơ bản của ngưng tụ Bose- Einstein hai thành phần phân tách mạnh 30
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 5lý thyết hạt và sự chuyển động của các phân tử Ông cũng nghiên cứu các tính chất nhiệt học của ánh sáng và đặt cơ sở cho lý thuyết lượng tử ánh sáng Năm 1917, Einstein sử dụng thuyết tương đối tổng quát để miêu tả mô hình cấu trúc của toàn thể vũ trụ
Einstein đã công bố hơn 300 báo cáo khoa học và hơn 150 bài viết về những chủ đề khác nhau, ông cũng nhận được nhiều bằng tiến sĩ danh dự trong khoa học, y học và triết học từ nhiều cơ sở giáo dục đại học ở Châu Âu
và Bắc Mỹ Những thành tựu tri thức lớn lao của ông đã khiến nhân loại gọi ông là nhân tài
Một trong những thành tựu khoa học của ông đó là ý tưởng về BEC bắt đầu từ năm 1924 khi nhà lý thuyết Ấn Độ Satyendra Nath Bose suy ra định luật Planck cho bức xạ vật đen lúc xem photon như một chất khí của nhiều hạt đồng nhất Satyendra Nath Bose chia sẻ ý tưởng của mình với Einstein và hai nhà khoa học đã tổng quát hóa lý thuyết của Bose cho một khí lý tưởng các nguyên tử và tiên đoán rằng nếu các nguyên tử bị làm đủ lạnh, bước sóng của chúng trở thành lớn đến mức chồng lên nhau Các nguyên tử mất nhận dạng các nhân và tạo nên một trạng thái lượng tử vĩ mô hay nói cách khác một siêu
Trang 6nguyên tử - tức là một BEC Mãi đến năm 1980 khi kỹ thuật laser đã đủ phát triển để làm siêu lạnh các nguyên tử tới nhiệt độ rất thấp thì BEC mới thực hiện được
Ngày 5 tháng 6 năm 1995, một nhóm cách nhà vật lý tại phòng thì nghiệm JILA (Đại học Colorado cùng Viện Tiêu Chuẩn và Công nghệ Quốc gia NIST) đứng đầu là Carl Wieman và Eric Cornell lần đầu tiên thành công trong việc tạo nên BEC gồm 2000 nguyên tử ribidium 87 được làm siêu lạnh trong một bẫy từ sử dụng laser Sau đó Wolfgang Kettle (Viện công nghệ Massachusetts cũng tạo ta được BEC từ 500000 nguyên tử sodium 23 Ba nhà vật lý trên được ngải Nobel Vật Lý năm 2001
Trạng thái ngưng tụ Bose- Einstein được tạo ra đầu tiên trên thế giới (BEC- Bose- Einstein condensate) từ những nguyên tử lạnh năm 1995 Điều này có ý nghĩa lớn là tạo lên một dạng vật chất mới trong đó cac hạt bị giam chung trong trạng thái ở mức năng lượng thấp nhất, đã mở ra nhiều triển vọng nghiên cứu trong vật lý Đây là một lĩnh vực khoa học có hướng phát triển mạnh mẽ trong tương lai và được ngành vật lý chúng ta quan tâm
Chính vì lí do trên mà em chọn “Trạng thái cơ bản của ngưng tụ Bose-Einstein hai thành phần phân tách mạnh” làm đề tài nghiên cứu khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu những đóng góp của ngưng tụ Bose-Einstein hai thành phần
trong vật lý thống kê và cơ học lượng tử
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu “Trạng thái cơ bản của khí ngưng tụ Bose-Einstein hai thành
phần phân tách mạnh” xuất phát từ hệ các hạt đồng nhất, thống kê
Bose-Einstein đối với các boson là nhưng hạt có spin nguyên, phương trình
Trang 7Gross-Pitaevskii phụ thuộc vào thời gian và không phụ thuộc vào thời gian
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương trình Gross-Pitaevskii
Ngưng tụ Bose- Einstein hai thành phần phân tách mạnh
5 Phương pháp nghiên cứu
Đọc sách và tra cứu tài liệu
Sử dụng thống kê cổ điển, lượng tử và các phép tính giải tích toán học Phương pháp nghiên cứu lí luận
Trang 8NỘI DUNG CHƯƠNG 1
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NGƯNG TỤ BOSE-EINSTEIN
N i
n i
i ˆ , , , ˆ 2
ˆ ˆ
1
2 1
tác giữa các spin của các hạt và thế năng của trường ngoài
Hàm sóng của hệ phải thỏa mãn phương trình Schrodinger
1.1.2 Các trạng thái đối xứng và phản đối xứng
của hệ N hạt đồng nhất là 1, ,i, , j N,t i, j Nếu thế
Trang 9i P j
i P P j
i j
i
Pij ij ij ij
a) Lớp các hàm đổi dấu khi hoán vị một cặp hạt bất kỳ (hàm phản đối xứng)
P ˆija a,
b) Lớp các hàm không đổi dấu khi hoán vị một cặp hạt bất kỳ (hàm đối xứng)
P ˆijs s,
Tính đối xứng và phản đối xứng của một hạt là tích phân chuyển động Các thí nghiệm đã chứng tỏ rằng, tính chất đối xứng và phản đối xứng của các hàm sóng liên quan đến tính chất nội tại của các hạt Các hạt có các hàm
các hạt fermi hay các fermion, tuân theo thống kê Fermi-diac Các Boson là các hạt có spin nguyên, các fermi là các hạt có spin bán nguyên
1.1.3 Nguyên lý Pauli là hàm sóng của hệ tương tác yếu
Đối với Fermion có một nguyên lý cấm do Pauli đữa ra Nguyên lý này được phát biểu như sau:
Trang 10"Nếu có một bộ 4 đại lượng động lực L1,L2,L3,S z bất kỳ đủ để đặc trưng cho trạng thái của một hạt, thì trong hệ Fermion không thể có hai hạt có trạng thái được đặc trưng bởi 4 số L1,L2,L3,S z giống nhau"
Nguyên lý này được rút ra từ tính phản đối xứng của hàm sóng của các Fermion
Ta giả sử trong hệ có hai hạt i và j ở trong hai trạng thái giống nhau
Pˆ i, j j,i i, j ,
a a
ở đây Hˆ l là toán tử Hamilton cho hạt thứ ll 1 , 2 , ,N, n l là tập hợp các
l n
Trang 11n n
1
3 2
1
!
1
2 2
2
1 1
1
N N
n
n n
n
n n
n a
Nếu hệ gồm các hạt không tương tác thì ta có
Trang 12suy biến gk trong (1.7) sẽ tìm được bằng cách tính số các trạng thái khác
hạt trong hệ không phải là bất biến nên tương tự như trường hợp thống kê cổ điển thay thế cho phân bố chính tắc lượng tử ta có thể áp dụng phân bố chính tắc lớn lượng tử hay phân bố Gibbs suy rộng
N n
n W
!
1 ,
đồng nhất của các hạt và tính không phân biệt của các trạng thái mà ta thu được do hoán vị các hạt
n W
l
l l
Từ đây ta lại có hai nhận xét về công thức (1.11) như sau:
thể tìm được số hạt trung bình nằm trên các mức năng lượng
Trang 13
, , exp , ,
0 1
0
0 0
n n G n
N n
n n W n n
l
l l
n n
k
n n
k k
Hai là đại lượng Gn0, n1 , xuất hiện vì ta kể đến khả năng xuất hiện các
trạng thái vật lý mới hoán vị (về tọa độ ) các hạt Đối với hệ Boson và hệ Fermion, tức là hệ được mô tả bằng hàm sóng đối xứng và phản đối xứng, thì các phép hoán vị đều không đưa đến một trạng thái vật lý mới nào cả, bởi vì khi đó hàm sóng của hệ sẽ chỉ hoặc không đổi dấu, hoặc đổi dấu nghĩa là diễn
tả cùng một trạng thái lượng tử Do đó đối với các hạt Boson và Fermion ta có
1 0 ,
1 0
n n n
n
Trong phân bố Mắcxoen-Bônxơman tất cả các phép hoán vị khả dĩ của tọa
độ của các hạt đều sẽ cho ta các trạng thái mới trừ các phép hoán vị của các
khi đó
!1
0 n n
N
g k
các số chứa đầy (số hạt trung bình nằm trên mức năng lượng khác nhau) ta
Trang 14hình như không phải chỉ có một thế hóa học mà có cả một tập hợp thế
Tiến hành phép thay thế như trên ta có thể viết điều kiện chuẩn hóa như
n Z
l
l l l
1
1 0 0
l
l l k
k k
n n G n
l l l
l l l
n
n Z
Trang 15l l
công thức (1.21) được xác định từ điều kiện
1.3 Trạng thái ngưng tụ Bose- Einstein
Ngưng tụ Bose-Einstein (BEC - Bose-Einstein condensation) là một trạng thái vật chất của khí boson loãng bị làm lạnh đến nhiệt độ rất gần độ không
một tỷ lệ lớn các boson tồn tại ở trạng thái lượng tử thấp nhất, tại điểm mà các hiệu ứng lượng tử trở nên rõ rệt ở mức độ vĩ mô Những hiệu ứng này được gọi là hiện tượng lượng tử mức vĩ mô Hiện tượng này được Einstein dự đoán vào năm 1925 cho các nguyên tử với spin toàn phần có những giá trị nguyên
Dự đoán này dựa trên ý tưởng về một phân bố lượng tử cho các photon được đưa ra bởi Bose trước đó một năm để giải thích phổ phát xạ hà hấp thụ của các vật đen tuyệt đối Einstein sau đó mở rộng ý tưởng của Bose cho hệ hạt vật chất Những lỗ lực của Bose và Einstein cho kết quả về khái niệm khí
Trang 16Bose trong khuôn khổ lý thuyết thống kê Bose-Einstein, miêu tả phân bố thống kê của những hạt đồng nhất với spin nguyên, mà sau này Paul Dirac gọi
là các boson Các hạt boson bao gồm photon cũng như các nguyên tử Heli-4 được phép tồn tại ở cùng trạng thái lượng tử như nhau Einstein chứng minh rằng khi lành lạnh các nguyên tử boson đến nhiệt độ rất thấp thì hệ này tích tụ lại (hay ngưng tụ) trong trạng thái lượng tử thấp nhất có thể và tạo nên trạng thái mới của vật chất
Cho đến nay, trên khắp thế giới có tổng cộng 13 nguyên tố đã được làm cho ngưng tụ Mười trong số những ngưng tụ này đã được tạo ra bởi mười nhóm nghiên cứu quốc tế khác nhau
Năm 1938, Fritz London đề xuất trạng thái BEC như là một cơ chế giải thích cho tính siêu chảy của Heli-4 cũng như tính siêu dẫn ở nhiệt độ thấp của một số vật liệu
Năm 1995, khí ngưng tụ đầu tiên đã được tạo ra bởi nhóm của Eric Cornell và Carl Wieman ở phòng thí nghiệm JILA thuộc Viện Công nghệ Tiêu chuẩn Quốc gia (NIST) tại Đại học Colorada ở Boulder, khi họ làm lạnh khí nguyên tử Rubidi đến nhiệt độ 170 nanokelvin (nk) Cũng trong thời gian này, Wolfgang Ketterle ở Học viện Công nghiiej Massachusetts tạo ra được ngưng
tụ Bose- Einstein đối với nguyên tử Natri và duy trì được hệ 2000 nguyên tử này trong thời gian lâu cho phép nghiên cứu những tính chất của hệ Vì vậy
mà Cornell, Wieman, Ketterle được nhận giải Nobel Vật lý năm 2001
Các hạt trong vật lý được chia làm hai lớp cơ bản: lớp các boson và lớp các fermion Boson là những hạt có ''spin nguyên'' (0,1,2, ), fermion là những hạt có spin ''bán nguyên'' (1/2,3/2 ) Các hạt boson tuân theo thống kê Bose- Einstein, còn các hạt fermion tuân theo thống kê Fecmi- Dirac Ngoài
ra các hạt fermion còn tuân theo nguyên lý ngoại trù Pauli, ''hai hạt fermion không thể cùng tồn tại trên cùng một trạng thái lượng tử''
Trang 17
Hình 1.1: Trạng thái ngưng tụ Bose-Einstein của các boso, trong trường hợp này là các nguyên tử Rubidi Hình vẽ là phân bố tốc độ chuyển động của các nguyên tử theo từng vị trí Màu đỏ chỉ nguyên tử chuyển động nhanh, màu xanh và trắng chỉ nguyên tử chuyển động chậm Bên trái là trước khi xuất hiện ngưng tụ Bose-Einstein Ở giữa là ngay sau khi ngưng tụ Bên phải là trạng thái ngưng tụ xuất hiện rõ hơn Ở trạng thái ngưng tụ, rất nhiều nguyên tử có cùng vận tốc và vị trí (cùng trạng thái lượng tử) nằm ở đỉnh màu trắng.
Ở nhiệt độ phòng, boson và fermion đều phản ứng rất gióng nhau, giống hạt cổ điển tuân theo gần đúng thống kê Mắcxoen- Bônxơman (bởi cả thống
kê B-A và thống kê F-D đều tiệm cận đến thống kê M-B ở nhiệt độ phòng)
Có thể khẳng định rằng ở nhiệt độ thấp khí Bose có tính chất khác hẳn khí Fermion ( chẳng hạn như khí điện tử tự do trong kim loại) Thật vậy vì các hạt Boson không chịu sự chi phối của nguyên lý cấm Pauli nên ở nhiệt độ không
K
fermion, do đó năng lượng của cả hệ khác không (E # 0)
Xét việc áp dụng thống kê Bose-Einstein vào hệ hạt có spin nguyên hay spin bằng không ( ví dụ như các photon, các mezon, các nguyên tử trong đó
Trang 18các electron và nucleon là chẵn, ) được gọi là các hạt Boson hay khí Bose Đối với khí lý tưởng, theo công thức của thống kê Bose- Einstein Số hạt
1exp
)()
Theo quan điểm lượng tử, các hạt Boson chứa trong thể tích V có thể xem
như các sóng đứng Debrolige Áp dụng công thức
2 ) (
2
V dk k k dN
2
2
2
m dp
p
m p
Khi đó (1.26) có dạng
Trang 19
Vì các hạt có thể có các định hướng spin khác nhau nên số trạng thái khả
dĩ ứng với cùng một giá trị của spin s của hạt g= 2s +1 Do đó số các mức
2
2 )
2 3
1 2
2 )
N
kT
Nhận thấy nếu số hạt N là sô s cho trước thì phương trình (1.29) sẽ cho ta
số dương, do đó theo (1.28) điều kiện đó sẽ thỏa mãn khi mẫu số ở (1.28)
Trang 200
0 0
1
1
) (
1
1 1
1
) (
1
1
1
1 1
e
d e
e
T d
e
kT e
kT
d e
e kT
d e
d e
T
d e
d e
T N
T N
T
kT kT kT
(1.30)
2 3
1 2
2 )
Trang 212 3
1 2
2 ) (
2 / 3
1 2
) 2 (
dx e
x Vg
2 / 3 0 3
2 2 / 1
2 / 3 0 2 / 3
1 2
) (
1
x Vg
m dx
e
x Vg
/ 2
2 0
0
31 , 3
(1.32) Đối với tất cả các khí boson quen thuộc thì nhiệt độ đó là rất nhỏ Ví dụ
2 2 / 1
2 / 3 3
2
2 / 3
1 2
) (
1 2
) 2 ( ) 0
e
x Vg
mkT d
e
Vg m
Trang 22
3 / 2
0
3 / 2
0
')
N hay T
T N
Vì số hạt toàn phần trong hệ là không đổi, nên kết quả trên phải được
hạt toàn phần N chỉ có một phần số hạt N' có thể phân bố theo các mức năng
lượng một cách tương ứng với công thức (1.23), tức là :
1 )
31 , 2 (
'
1 2
) ( 1/2 2 3 3/2
2 / 3
e
Vg m dn
đi, chẳng hạn như tất cả các số đó nằm trên mức năng lượng thấp nhất, nghĩa
là chúng hình như nằm ở một pha khác mà người ta gọi đó là pha ngưng tụ
nằm ở mức năng lượng thấp nhất ( mức năng lượng không) và các hạt còn lại
sẽ được phân bố trên các mức khác theo định luật
lượng được gọi là "sự ngưng tụ bose" Ở nhiệt độ không tuyệt đối (T=0) tất cả
các hạt boson sẽ nằm trên mức không
1.4 Thực nghiệm về Bose- Einstein
1.4.1 Ngưng tụ Bose- Einstein đầu tiên của nguyên tố erbium
Các chất khí lượng tử siêu lạnh có những tính chất đặc biệt mang lại một
hệ lí tưởng để nghiên cứu những hiện tượng vật lý cơ bản Với việc chọn erbium, đội nghiêm cứu đứng đầu là Frencesca Ferlaino thuộc Viện Vật lí