LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng vụ đông năm 2013 tại Phường Nông Tiến, Thành Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
============================
NGUYỄN THỊ DUNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ NẾP LAI TRỒNG VỤ ĐÔNG NĂM 2013
TẠI PHƯỜNG NÔNG TIẾN, THÀNH PHỐ
TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và
chân thành nhất đến với thầy giáo TS Dương Tiến Viện đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo cô giáo trong Khoa Sinh – KTNN trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ
em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện thuận lợi động viên, khích lệ cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế, cho nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh Viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một
số giống ngô nếp lai trồng vụ đông năm 2013 tại Phường Nông Tiến, Thành Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang” là công trình nghiên cứu của riêng
em, dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy Dương Tiến Viện Các số liệu, kết quả
là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Sinh viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020 15
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới (1961 - 2012) 16
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của một số quốc gia trên thế giới từ năm 2010 đến 2012 17
Bảng 3.1 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống ngô nếp trồng ở vụ đông 2013 28
Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng của các giống ngô nếp lai ở vụ đông 2013 31
Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái của giống ngô nếp lai 32
Bảng 3.4 Đặc điểm hình thái lá của các giống ngô ở vụ đông 2013 34
Bảng 3.5 Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của các giống ngô nếp trong vụ đông 2013 36
Bảng 3.6 Tỷ lệ đổ rễ và gãy thân của các giống ngô nếp lai trồng trong vụ đông 2013 37
Bảng 3.7 Màu sắc và hình dạng hạt của các giống ngô ở vụ đông 2013 38
Bảng 3.8 Các yếu tố cấu thành năng suất bắp tươi của các giống ngô thí nghiệm trong vụ đông 2013 39
Bảng 3.9 Bảng đặc điểm hình thái bắp 39
Bảng 3.10 Độ dẻo, độ thơm của các giống ngô nếp lai trồng vụ đông 2013 41
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
2.1 Mục đích 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô ở Việt Nam 7
1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô ở Tuyên Quang 8
2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 11
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 11
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 11
2.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 11
2.3.1 Bố trí thí nghiệm 11
2.3.2 Qui trình kỹ thuật 11
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 14
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 15
3.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Tuyên Quang 16
3.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của ngô nếp lai 16
3.2.1 Giai đoạn từ khi gieo đến khi mọc 18
3.2.5 Thời gian sinh trưởng 20
3.3.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 21
3.3.3 Đặc điểm hình thái của các ngô nếp lai 22
3.3.3.1 Chiều cao cây 22
3.3.3.2 Chiều cao đóng bắp 23
3.3.3.3 Số lá trên cây 23
3.4 Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của các giống ngô nếp lai 24 3.4.1 Sâu hại 25
Trang 63.5 Trạng thái cây và đặc trưng hình thái bắp của các giống ngô nếp lai 26
3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô nếp lai 27
3.6.1 Số bắp hữu hiệu trên cây 28
3.6.2 Chiều dài bắp 28
3.6.3 Đường kính bắp 28
3.6.4 Số hàng hạt trên bắp 29
3.6.5 Số hạt trên hàng 29
3.6.6 Năng suất 29
3.7 Chỉ tiêu chất lượng của một số giống ngô nếp lai trồng vụ đông 201329 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
1 Kết luận 31
2 Kiến nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Tài liệu Tiếng Việt 33
Tài Liệu Tiếng Anh 34
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA 35
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng, đứng thứ ba sau lúa mì và lúa gạo
Là cây lương thực, giàu dinh dưỡng hơn lúa mì và lúa gạo, góp phần nuôi sống gần 1/3 dân số trên toàn thế giới Sản lượng sản xuất ngô ở thế giới trung bình hàng nãm từ 696,2 đến 723,3 triệu tấn (năm 2005-2007) Trong đó nước
Mỹ sản xuất 40,62% tổng sản lượng ngô và 59,38% do các nước khác sản xuất Sản lượng ngô xuất khẩu trên thế giới trung bình hàng năm từ 82,6 đến 86,7 triệu tấn Trong đó, Mỹ xuất khẩu 64,41 % tổng sản lượng và các nước khác chiếm 35,59 %
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng hàng thứ 2 sau lúa gạo Diện tắch gieo trồng và năng suất, sản lượng ngô cũng tăng mạnh, từ hơn 200 ngàn ha với năng suất 1 tấn/ha (năm 1960), đến năm 2009 đã vượt ngưỡng 1 triệu ha thấp Đặc biệt tại một số địa phương miền núi vùng sâu, vùng xa của các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm ĐồngẦ một số đồng bào dân tộc ắt người sử dụng ngô là nguồn lương thực, thực phẩm chắnh, sử dụng các giống ngô địa phương và tập quán canh tác lạc hậu nên năng suất ngô ở đây chỉ đạt trên dưới 1 tấn/ha Sản lượng ngô trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu mà hàng năm chúng ta còn phải nhập khẩu khá nhiều ngô hạt (trị giá trên 500 triệu USD) để sản xuất thức ăn gia súc Hiện nay và trong những năm tới, ngô vẫn là cây ngũ cốc có vai trò quan trọng ở nước ta Diện tắch cây ngô vụ đông đang có xu hướng giảm xuống và chuyển dịch sang các cây trồng khác Để khắc phục tình trạng này chuyển sang trồng ngô quà trong đó
có ngô nếp là một trong những lựa chọn hợp lý hơn cả
Theo điều tra của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương trong 2 năm 2003 và 2004 thì diện tắch ngô nếp ở nước ta chiếm gần
Trang 8Tuyên Quang là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc với diện tích đất
tự nhiên 586.733 ha, diện tích đất nông nghiệp là 531.211 ha, chiếm 90,54% Nền kinh tế của tỉnh chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Vụ Đông xuân 2011 -
2012 toàn tỉnh Tuyên Quang gieo trồng 6,735 ha ngô Chủ yếu là ngô tẻ (Niên giám thống kê Tuyên Quang, 2013) [16]
Với ngô nếp, nhờ tinh bột có thành phần chủ yếu là Amylopectin, có giá trị dinh dưỡng cao, giàu Lizin và Triptophan, từ lâu ngô nếp đã là nguồn lương thực quý của đồng bào dân tộc miền núi ở Đông Nam Á và là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp, đặc biệt công nghiệp thực phẩm và công nghiệp dệt
Các loại ngô nếp được dùng để làm quà ăn tươi (luộc, nướng), chế biến thành các món ăn được nhiều người ưa chuộng như ngô chiên, súp ngô, snack ngô hoặc đóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu, việc xuất khẩu các loại ngô thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể
Việc xây dựng và xác định cơ cấu cây trồng hợp lý với điều kiện khí hậu, đất đai và mức độ thâm canh của địa phương là cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, nâng hệ số sử dụng đất và giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích Xuất phát từ lý do trên,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát
triển và năng suất của một số giống ngô nếp lai trồng vụ đông 2013 tại phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang’’ để đưa
ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây trồng vụ đông 2013 tại phường Nông Tiến ,Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
2.Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
Trang 9- Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống ngô nếp lai
trồng vụ đông 2013
- Xác định các giống ngô nếp lai mới cho năng suất cao, chất
lượng tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai và mức độ thâm canh của địa phương
2.2 Yêu cầu
- Đánh giá khả năng chống chịu điều kiện bất thuận và sâu bệnh
của các giống ngô nếp lai
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng của các
giống ngô nếp lai
- Đánh giá chất lượng của các giống ngô nếp lai
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giới
Cuối thế kỷ 20, nghề trồng ngô trên thế giới có những bước phát triển mạnh nhờ ứng dụng rộng rãi công nghệ ưu thế lai, kỹ thuật nông học tiên tiến
và những thành tựu của các ngành khoa học khác như công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản, cơ khí hoá, công nghệ tin học nhằm góp phần giải quyết nguồn lương thực cho con người Ngô là cây phân bố vào loại rộng rãi nhất trên thế giới, trải rộng hơn 90 vĩ tuyến: Từ dưới 400N (lục địa châu Úc, nam châu Phi, Chi lê, ) lên gần đến 550B (bờ biển Ban tích, trung lưu sông Vônga ); Từ độ cao 1 - 2 mét đến gần 4000 mét so với mặt biển (Peru, Guatemala, ) (Nguyễn Đức Lương, Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh, 2002) [6]
Theo dự báo của Viện nghiên cứu chương trình lương thực thế giới (IFPRI, 2003) [25], vào năm 2020 tổng nhu cầu ngô thế giới là 852 triệu tấn, trong đó 15% dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16% dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp Ở các nước phát triển chỉ dùng 5% ngô làm lương thực nhưng ở các nước đang phát triển sử dụng 22% ngô làm lương thực (IFPRI, 2003) [25] Đến năm 2020, nhu cầu ngô thế giới tăng 45%
so với nhu cầu năm 1997, chủ yếu tăng cao ở các nước đang phát triển (72%), riêng Đông Nam Á nhu cầu tăng 70% so với năm 1997 (Bảng 1.1), sở
dĩ nhu cầu ngô tăng mạnh là do dân số thế giới tăng, thu nhập bình quân đầu người tăng, nên nhu cầu thịt, cá, trứng, sữa tăng mạnh, dẫn đến đòi hỏi lượng ngô dùng cho chăn nuôi tăng Nhưng thách thức lớn nhất là 80% nhu cầu ngô thế giới tăng (266 triệu tấn), lại tập trung ở các nước đang phát triển Hơn nữa chỉ khoảng 10% sản lượng ngô từ các nước công nghiệp có thể xuất sang các
Trang 11nước đang phát triển Vì vậy các nước đang phát triển phải tự đáp ứng nhu cầu của mình (IFPRI, 2003) [25]
Bảng 1.2 Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020
(triệu tấn)
Năm 2020 (triệu tấn) % thay đổi
2006 dùng 40,6 triệu tấn và năm 2012 dùng 190,5 triệu tấn ngô (Oxfarm, 2009) [27]
Theo số liệu CIMMYT (1986) [21] mức tăng trưởng bình quân hàng năm của cây ngô trên toàn thế giới về mặt diện tích là 0,7%, năng suất là 2,4% và sản lượng là 3,1%
Trang 12
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới (1961 - 2012)
Năm 1961 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Diện tích
177,37
Năng suất
(Tấn/ha) 1,94 4,9 4,8 4,7 4,9 5,14 5,16 5,18 5,16 4,91Sản
2004 đến 2012 sản lượng tăng từ 714,8 - 872,0 triệu tấn, diện tích tăng từ 145,0 - 177,37 triệu ha, năng suất tăng từ 4,9 - 5,16 tấn/ha (tính đến năm 2011) đến năm 2012 năng suất giảm 4,84% so với năm 2011 do diện tích tăng lên nhưng sản lượng giảm Sản lượng ngô thế giới năm 2012 giảm chủ yếu là
do khu vực Châu Á có điều kiện thời tiết bất thuận như: hạn hán, lũ lụt, biện pháp kỹ thuật canh tác chưa phù hợp
Trang 13Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của một số quốc gia trên
Ấn Độ 8,55 8,71 8,40 2,54 2,49 2,50 21,70 21,70 21,00Brazin 12,60 13,20 14,10 4,36 4,21 5,00 53,30 55,60 71,00Trung
Quốc 32,50 33,50 34,90 5,45 5,74 5,95 177,5 192,90208,20
Mỹ 63,80 64,10 67,60 7,07 6,83 6,18 445,1 428,40418,20
Thế giới 164,30 172,04 177,37 5,18 5,16 4,91 581,10 888,00 872,00
Nguồn: FAOSTAT, 2013 [23]
1.1 Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô ở Việt Nam
Ngô vào Việt Nam có thể thông qua 2 đường, từ Trung Quốc và từ
Inđônêsia Theo nhà bác học Lê Quí Đôn nêu trong “Vân đài loại ngữ” thì vào
thời Khang Hy (1662 – 1723) Trần Thế Vinh người huyện Tiên Phong, Sơn
Tây sang xứ nhà Thanh thấy loại cây mới này mang về trồng ở hạt Sơn Tây
và gọi là “Ngô” Một số tư liệu cho rằng người Bồ Đào Nha đã nhập ngô vào
Java vào năm 1496 có thể trực tiếp từ Nam Mỹ Sau đó từ Inđônêxia, ngô
được chuyển sang Đông Dương và Miến Điện[8]
Trang 14Theo các nghiên cứu phân loại ngô địa phương ở Việt Nam từ những năm 1960 cho thấy, ngô Việt Nam tập trung chủ yếu vào 2 loài phụ chính là
đá rắn và nếp Ngô nếp, đường được phân bố ở khắp các vùng, miền trong cả nước, với nhiều dạng màu hạt khác nhau: trắng, vàng, tím, nâu, đỏ…
Theo các nghiên cứu phân loại ngô địa phương ở Việt Nam từ những năm 1960 cho thấy, ngô Việt Nam tập trung chủ yếu vào 2 loại phụ chính là
đá rắn và nếp (Ngô Hữu Tình, 1997)[13] Năng suất ngô Việt Nam những năm 1960 chỉ đạt trên 1 tấn/ha, với diện tích hơn 200 nghìn ha và sản lượng hơn 400.000 tấn do vẫn trồng các giống ngô địa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu
1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô ở Tuyên Quang
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc với diện tích đất tự nhiên 586733 ha, diện tích đất nông nghiệp là 531953 ha, chiếm 90,66% Tỉnh Tuyên Quang gồm có 6 huyện (5 thị trấn và 123 xã), 1 thành phố với 7 phường và 6 xã Nền kinh tế của tỉnh chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, hằng năm sản xuất nông lâm nghiệp đem lại 54% GDP toàn tỉnh Vụ Đông xuân 2011-2012 toàn tỉnh Tuyên Quang gieo trồng 6735 ha ngô, đạt 101,75% kế hoạch, bằng 101,6% so với vụ đông xuân 2010-2011 Trong đó diện tích trồng ngô trên ruộng 1 vụ là 2065,5 ha (đạt 91% kế hoạch) (Sở NN&PTNT Tuyên Quang, số 308/BC-SNN, ngày 12 tháng 3 năm 2012)
Các giống ngô đang được sử dụng hiện nay là giống ngô địa phương, ngô lai của Viện nghiên cứu ngô và một số công ty liên doanh với nước ngoài như Bioseed, Piooner, Pacific seeds, chủ yếu phục vụ nhu cầu làm thức ăn chăn nuôi Ở một số xã của huyện Sơn Dương, xã Yên Nguyên huyện Chiêm Hóa, nông dân cũng đã bắt đầu trồng các giống ngô đường mới phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại địa phương
Trang 15Trong các năm 2010, 2011 và 2012, thành phố Tuyên Quang với diện tích trồng ngô tương đối ổn định vào khoảng 560-570 ha, trong đó ngô vụ xuân 335 ha và ngô vụ đông 225 ha
So với các tỉnh như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Kạn, Thái Nguyên thì ở Tuyên Quang diện tích trồng, ngô đường làm quà và dùng làm thực phẩm còn chưa phát triển mạnh
Trồng ngô đường với thời gian từ khi gieo đến khi thu hoạch bắp dùng
để bán ngô quà hay làm thực phẩm khoảng từ 65-75 ngày Do đó việc phát triển diện tích ngô đường giúp cho nông dân tăng hệ số sử dụng ruộng đất, cải tạo đất, làm tăng sản lượng góp phần đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm cho nông dân, thuận lợi cho việc bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp hơn Trồng ngô nếp, ngô đường ngoài việc thu hoạch bắp tươi làm sản phẩm thì người nông dân còn thu hoạch một khối lượng lớn thân lá tươi dùng làm thức
ăn chăn nuôi đại gia súc có giá trị dinh dưỡng cao
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Fancy 212, Fancy 111 có xuất xứ từ Thái Lan do Công ty Advanta Việt Nam cung cấp
+ Wax 48, Wax 44 (Giống đối chứng) của Công ty Syngenta Việt Nam cung cấp
Giống ngô nếp lai Fancy 111 và Fancy 212 có thời gian sinh trưởng từ 70 -
95 ngày, tùy từng vụ Fancy 111 là giống ngô nếp có tỷ lệ mọc cao (>95%), cây sinh trưởng khoẻ và đồng đều, thời gian trỗ cờ phun râu tập trung trong 7
- 9 ngày Sinh trưởng mạnh, chống chịu sâu bệnh rất tốt như khô vằn, đốm lá,
rỉ sắt Thích hợp trên nhiều loại đất, chịu hạn và chịu lạnh tốt Màu sắc bắp tím thẫm và tím nhạt rất đẹp và bắt mắt Năng suất ngô nếp tím đạt 120 - 140 tạ/ha bắp tươi
Giống ngô nếp Wax 48 cây sinh trưởng khoẻ, chiều cao cây và chiều cao đóng bắp thấp, nhiễm nhẹ sâu bệnh, chịu hạn tốt, chống đổ khá, bắp to đều, dạng hạt đá, hạt tươi màu trắng đục Năng suất bắp thu ăn tươi cao 105 - 120 tạ/ha Ăn dẻo, thơm, vị đậm đà
Giống ngô nếp Wax 44 (đc): Giống ngô nếp lai đơn Wax 44 được công nhận chính thức từ năm 2006 và được bảo hộ bản quyền từ năm 2008 bởi Công ty tách nhiệm hữu hạn Sygenta Việt Nam Wax 44(đc) có thời gian sinh trưởng ngắn, từ trồng đến thu bắp tươi 63 - 85 ngày, có chiều cao cây từ 2 - 2,2 m, chiều cao đóng bắp 65 - 75 cm, độ đồng đều rất cao, tỷ lệ đậu bắp 100%, khả năng chịu úng, phục hồi sau ngập úng tốt Năng suất bắp tươi đạt
từ 100 - 120 tạ/ha
Trang 172.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
- Vụ ngô đông 2013, từ ngày 1/10/2013 tới 12/2013
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Phường Nông Tiến – Thành Phố Tuyên Quang – Tỉnh Tuyên Quang
2.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
Các giống ngô được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại Diện tích ô 14 m2 (5 m x 2,8 m) Khoảng cách giữa các lần nhắc lại tối thiểu 1m Mỗi giống được gieo 4 hàng/ô hàng cách hàng 60 cm.Giống đối chứng là Wax 44
2.3.2 Qui trình kỹ thuật
- Khoảng cách trồng, bón phân, chăm sóc và các chỉ tiêu theo dõi được
áp dụng theo “Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô QCVN01.56:2011/BNNPTNT”[1]
- Phân bón: Phân chuồng 8 đến 10 tấn/ha; Phân vô cơ: 130 kgN + 80kg
P2O5 + 70kg K2O/ha Tương đương: Đạm Urê 260 kg/ha; Lân Supe 500 kg/ha; Kaliclorua 150 kg/ha
+ Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ và phân lân + 1/4 lượng đạm
+ Bón thúc lần 1: khi ngô 4 - 5 lá: 1/4 lượng đạm + 1/2 lượng kali + Bón thúc lần 2: khi ngô 8 - 9 lá: 1/2 lượng đạm + 1/2 lượng kali
- Chăm sóc
+ Khi ngô từ 4 đến 5 lá: Xới vun, bón thúc lần 1 và vun nhẹ quanh gốc + Khi ngô từ 8 đến 9 lá: Xới vun, bón thúc lần 2 và vun cao chống đổ
Trang 18Đảm bảo đủ độ ẩm đất cho ngô trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, đặc biệt chú ý vào các thời kỳ ngô 6-7 lá, xoắn nõn, trổ cờ, chín sữa Sau khi tưới nước hoặc sau mưa phải thoát hết nước đọng trong ruộng ngô
- Phòng trừ sâu bệnh:
Phòng trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc hoá học theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật (trừ những thí nghiệm khảo nghiệm quy định không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật)
- Sâu đục thân Ostrinia nubilalis, sâu đục bắp Heliothis Armigera: tỷ lệ
% cây bị nhiễm sâu/ tổng số cây theo dõi trong ô thí nghiệm
<5% số cây, số bắp bị sâu (điểm 1)
5-<15% số cây, bắp bị sâu (điểm 2)
15-<25% số cây, bắp bị sâu (điểm 3)
25-<35% số cây, bắp bị sâu (điểm 4)
35-<50% số cây, bắp bị sâu (điểm 5)
- Rệp cờ Rhopalosiphum maidis:
Rất nhẹ, có từ một quần tụ rệp trên lá, cờ: (điểm 2) Nhẹ, xuất hiện một vài quần tụ rệp trên lá, cờ: (điểm 3) Trung bình, lượng rệp lớn, nhiều quần tụ rệp trên lá, cờ: (điểm4) Nặng, số lượng rệp lớn, đông đặc, lá và cờ kín rệp: (điểm 5)
Trang 19- Bệnh đốm lá Helminthosporium và bệnh khô vằn Rhizoctoniasonali
- Bệnh khô vằn: cho điểm:
Điểm 1: không có cây bị bệnh Điêm 2: 10% số cây bị bệnh Điểm 3: 20% số cây bị bệnh Điểm 4: 30% số cây bị bệnh Điểm 5 ≥40% số cây bị bệnh
- Bệnh thối bắp
Điểm 1: không có cây bị bệnh Điểm 2: 10% số cây bị bệnh Điểm 3: 20% số cây bị bệnh Điểm 4: 30% số cây bị bệnh Điểm 5 ≥ 40% số cây bị bệnh
- Đổ rễ (%): tỷ lệ cây nghiêng 300 so với chiều thẳng đứng/tổng số cây theo dõi
- Đổ thân (điểm): tỷ lệ các cây bị gãy ở đoạn thân dưới bắp khi thu hoạch
Trang 2030-50% cây gãy Kém
+ Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số bắp/cây: Tổng số bắp/tổng số cây/ô Đếm số bắp và số cây lúc thu hoạch
- Số hàng hạt trên bắp: Đếm số hàng hạt ở giữa bắp của 30 cây mẫu lúc thu hoạch Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu
- Số hạt trên hàng: Đếm số hạt của hàng có chiều dài trung bình của bắp của 30 cây mẫu lúc thu hoạch Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu
- Khối lượng 1000 hạt; Năng suất (tạ/ha)
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi được áp dụng theo QCVN01-56:2011/BNNPTNT
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác của giống ngô”,
Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành
* Thời gian nảy mầm (ngày): Tính từ ngày gieo hạt (ngâm ủ) đến khi
có trên 50% mầm nhô khỏi mặt đất
* Thời gian trổ cờ (ngày): Tính từ khi gieo hạt (ngâm ủ) đến khi có trên 50% số cây trong ô trổ cờ
* Thời gian phun râu (ngày): Tính từ ngày gieo hạt (ngâm ủ) đến khi có trên 50% số cây trong ô có râu dài 2-3 cm
* Chiều cao cây (cm): khoảng cách đo từ mặt đất đến mắt của đốt mang bắp trên cùng
* Số lá trên cây: Đếm số lá thực tế trên cây
* Số bắp trên cây: Số bắp trên cây theo dõi
* Hình thái bắp: Đường kính bắp (cm); Chiều dài bắp(cm)
* Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính từ khi gieo hạt (ngâm ủ) đến khi
Trang 21* Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô:
* Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính
- Sâu đục thân: tính tỉ lệ % số cây bị sâu hại
- Sâu đục bắp: tính tỉ lệ % số cây bị sâu hại
- Rệp cờ: tính tỉ lệ % số cây bị sâu hại
* Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu thu được từ thí nghiệm được xử lý bằng chương trình Excel
- Các kết quả nghiên cứu được xử lý thống kê bằng phần mềm IRRISTAT
Trang 22CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Tuyên Quang
Thành phố Tuyên Quang có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 4.010,84 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 3846,49 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 150.10 ha và đất nông nghiệp khác là 34,50
Phường Nông Tiến với diện tích là 12,7 km2, dân số gần 7000 người, có khu công nghiệp tập trung Điểm du lịch sinh thái Núi Dùm rộng 400 ha tại xã Tràng Đà và phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang là một trong những
dự án đang mời gọi đầu tư của tỉnh Việc chuyển đổi cây trồng từ cây ngô truyền thống sang phát triển diện tích, ngô đường làm quà và thực phẩm sẽ góp phần làm tăng thu nhập cho người nông dân và hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, thâm canh Ngoài phường Nông Tiến, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang còn nhiều vùng khác, đặc biệt là những vùng cận thị, khu du lịch, ngô đường cũng được trồng ngày một nhiều để phục vụ nhu cầu của dân địa phương và du khách
Diện tích trồng ngô ở phường Nông Tiến hàng năm vào khoảng 110-115
ha, trong đó chủ yếu tập trung ở vụ ngô xuân và ngô hè thu (mỗi vụ khoảng 55 ha), vụ ngô đông chiếm diện tích nhỏ (3-5 ha) Diện tích ngô trồng ở phường Nông Tiến thành phố Tuyên Quang chủ yếu trên chân đất soi bãi vào vụ ngô xuân và ngô hè thu Trên chân đất ruộng 2 lúa, 1 vụ ngô là rất ít
3.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của ngô nếp lai
Sinh trưởng, phát triển là hai quá trình có mối quan hệ gắn bó mật thiết không thể tách rời nhau Chúng thường xen kẽ nhau trong một chu kỳ sống của sinh vật
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, số lượng như: chiều cao cây,