Vậy tại sao thuốc sản suất trong nước lại được sử dụng ít như vậy, trong khi hiện nay thuốc sản xuất trong nước đã tương đối đa dạng về chủng loại, cũng như mẫu mã, chất lượng đảm bảo, g
Trang 1BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
NGUYỄN HUY DU
K H Ả O SÁ T TÂM I V KGƯỜI » i \
l i : o \ < VIỆC L ựẮ C H Ọ S S Ử D p G T H U ốC
S Ẵ X XI ẤT TROIVG N t d c
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s l KHÓA 2001 - 2006)
Người hướng dẫn : ThS Đỗ Xuân Thắng
ThS Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện : Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Thời gian thực hiện : 01/2006 - 05/2006
f : 4 ^ 5 1
\ ị l p
HÀ NỘI, 5 - 2006
Trang 2JẼỜ3 VcẢM ƠQl
Với lòng biết ơn sâu sắc ưà sự kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
ThS ĐỒ Xuân Thắng
ThS Trần Thi Lan Anh
Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều
kiện thuận lợi và cho em những lời khuyên quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này.
Em cũng xin chân thành cám ơn tới:
• Các bác sĩ công tác tại các bệnh viện trên địa bàn Hà Nội, các nhân ưiên bán thuốc tại các hiệu thuốc, những người dân đã nhiệt tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình thu thập số liệu.
• Các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Quản ỉ ỷ uà kinh tế Dược, Trường Đại
học Dược Hà Nội đâ nhiệt tình giảng dạy, giúp dỡ uà đóng góp ý kiến, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong quớ trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
• Ban giám hiệu, phòng Đào Tạo, các phòng ban, các thầỵ giáo, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạỵ và tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn bố mẹ, gia đình, bạn bè, những người thân đã luôn chăm sóc, động viên, giúp đỡ và khuyến khích
em trong suốt thời gian qua.
'Tôà Q lẽi, ihííttíị 05 iiíĩỉễt 2006
S in h (V iên
m ^ u ỉự ễ /ti 7ùii<ụ OXÌI
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN Đ È 1
PHẦN I TỒNG QUAN 3
1.1 Hành vi mua hàng của người tiêu dùng và sự khác biệt của thuốc so với các loại hàng hóa khác 3
1.1.1 Định nghĩa, phân loại hàng h ó a 3
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng của người tiêu dùng 4
1.1.3 Quá trình thông qua quyết định mua hàng 7
1.1.4 Mô hình hành vi người mua hàng của người tiêu dùng 8
1.1.5 Nhu cầu thuốc và sự khác biệt của thuốc so với các loại hàng hóa khác 8 1.2 Đặc thù của thuốc và vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc 10
1.2.1 Đặc thù của thuốc 10
1.2.2 Vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc 11
1.3 Vài nét về tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nư ớ c 12
1.4 Khái quát vể thực trạng ngành công nghiệp Dược Việt Nam 15
1.4.1 Thành tựu ngành công nghiệp Dược Việt Nam 15
1.4.2 Những hạn chế của ngành công nghiệp Dược Việt N am 19
1.5 Một số chính sách của Đảng và nhà nước Việt Nam về phát triển ngành công nghiệp Dược 20
1.6 Tính mới của đề t à i 22
PHẦN II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 23
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên c ứ u 23
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 23
2.1.3 Thời gian nghiên cứ u 23
Trang 42.2 Phương pháp nghiên c ứ u 23
2.2.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn m ẫu 23
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 25
2.3 Xử lý số liệu 26
PHẤN III KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LU Ậ N 27
3.1 Nhu cầu sử dụng thuốc của người dân 27
3.2 Tâm lý của người dân về vấn đề sử dụng thuốc nội hay thuốc ngoại 28
3.3 Những yếu tố tác động tới tâm lý của người dân khi lựa chọn sử dụng thuốc 30 3.3.1 Mức độ khi mua thuốc có mang theo đơn của người d â n 30
3.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của người dân khi đi mua thuốc không mang theo đơn 30
3.3.3 sự ảnh hưởng của bác sĩ tới tâm lý của người dân khi đi mua thuốc 44
3.4 Một số nguồn thông tin về thuốc sản xuất trong nước tác động tới người dân 47 3.5 Bàn luận chung 49
3.5.1 Tâm lý người dân khi sử dụng thuốc 49
3.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới tâm lý người dân trong việc lựa chọn thuốc chữa bệnh 50
KÉT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT 58
Kết luận 58
Đề xuất 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DNNN Doanh nghiệp nhà nước
GLP Good Laboratory Practice
Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc
GMP : Good Manufacturing Practice
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
1 Bảng 1.1 Tỷ lệ thuốc và tiền thuốc tại các bệnh viện 13
2 Bảng 1.2 Số lượng các loại hình doanh nghiệp tham gia sản
xuất dược phẩm tại Việt Nam tính đến 5/2005 16
4 Bảng 3.4 Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm 28
5 Bảng 3.5 Tỷ lệ thích dùng thuốc nội và thuốc ngoại của
6 Bảng 3.6 Mức độ người tới cửa hàng thuốc có mang theo đơn 30
7 Bảng 3.7 Một số yếu tố tác động tới quyết định lựa chọn
thuốc của người dân khi đi mua thuốc không mang đơn
31
8 Bảng 3.8 Một số yếu tố thuộc về thuốc ảnh hưởng tới
quyết định lựa chọn thuốc của người dân
33
9 Bảng 3.9 Sự đánh giá của người dân về chất lượng thuốc
sản xuất trong nước
35
10 Bảng 3.10 Sự đánh giá của người dân về vấn đề chất lượng
thuốc nội và thuốc ngoại
36
11 Bảng 3.11 Đánh giá của bác sĩ về chất lượng thuốc sản xuất
trong nước
37
12 Bảng 3.12 Sự đánh giá của BS về vấn đề chất lượng thuốc
nội và thuốc ngoại
38
13 Bảng 3.13 Sự đánh giá của nhân viên bán hàng vê vân đê
chất lượng thuốc nội và thuốc ngoại
39
14 Bảng 3.14 Đánh giá về giá thuốc của nhân viên bán hàng 41
Trang 715 Bảng 3.15 Tỷ lệ nhân viên bán hàng tư vân dùng thuôc nội
hay thuốc ngoại khi bệnh nhân đến hỏi mua thuốc 42
16 Bảng 3.16 Tỷ lệ nhân viên bán hàng bán thuốc bổ là thuốc
nội hay ngoại khi khách hàng đến mua hàng
42
17 Bảng 3.17 Lý do bán thuốc của nhân viên bán hàng 43
19 Bảng3.19 Một số nguyên nhân kê đơn có nhiều thuốc ngoại
của BS
45
20 Bảng 3.20 Tỷ lệ người hỏi và không hỏi thêm thông tin về
đơn thuốc BS kê
46
21 Bảng 3.21 Các nguồn tiếp cận thông tin thuốc của người dân 48
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN
3 Hình 1.3 Quá trình thông qua quyết định mua hàng 7
4 Hình 1.4 Mô hình chi tiết hành vi của người mua hàng 8
9 Hình 1.9 Doanh thu sản xuất trong nước (2001-2005) 18
10 Hình 2.10 Cách chọn mẫu phỏng vấn người dân 24
12 Hình 3.12 Tỷ lệ thích dùng thuốc nội và thuốc ngoại
ngoại của người dân
32
Trang 915 Hình 3.15 Một số yếu tố thuộc về thuốc ảnh hưởng tới
qyết định lựa chọn thuốc của người dân
33
16 Hình 3.16
Một sô yêu tô thuộc vê thuôc ảnh hưởng tới qyết định lựa chọn thuốc của người dân (Biểu đồ)
34
17 Hình 3.17 Đánh giá của người dân về chất lượng
thuốc sản xuất trong nước
Trang 10ĐÈ TÀI: “ KHẢO SÁT TÂM LÝ NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC LựA CHỌN
SỬ DỤNG THUÓC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC”
-V à i nét về tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước.
- Khái quát về thực trạng ngành công nghiệp Dược Việt Nam.
- Các chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển ngành công nghiệp Dược VN.
- Tính mới của đề tài.
ĐÓI TƯỢNG NC
- Người dân trên địa bàn Hà Nội.
- Nhân viên bán thuốc.
- Phương pháp hồi cứu
NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u
- Tâm lý người dân trong việc lựa chọn sử dụng thuôc nội và thuôc ngoại.
- Tâm lý BS và nhân viên bán hàng trong việc lựa chọn sử dụng thuốc sản xuất trong nước.
- Những yếu tố ảnh hưởng tới tâm lý thích lựa chọn sử dụng thuốc nội hay thuốc ngoại của người dân khi mắc bệnh.
KẾT LUẬN-ĐỀ XUẤT
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của xã hội, mức sống người dân ngày càng được nâng cao, thì con người càng chú trọng đến vấn đề chăm sóc sức khỏe Sức khỏe con người là vốn quý và vô cùng quan trọng Như Bác Hồ đã nói: Có sức khỏe là có tất cả, không có sức khỏe là không có gì
Trong những năm gần đây nhà nước có rất nhiều chương trình mang tầm
cỡ quốc gia nhằm bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, đặc biệt là những chương trình chiến lược trong phát triển ngành công nghiệp dược Mục tiêu tiến tới năm 2010 sử dụng 60% thuốc sản xuất trong nước, và tới năm 2015 phát triển công nghiệp dược thành ngành công nghiệp mũi nhọn [3]
Đe bảo vệ sức khỏe thì một trong những khâu không thế thiếu là khâu sử dụng thuốc Thuốc là công cụ hữu hiệu và tất yếu nhằm bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ con người Vì vậy, sử dụng thuốc hợp lý, phù hợp mức chì trả của người dân là rất quan trọng
Nhưng hiện nay, khi nói về tình hình sử dụng thuốc tại nước ta thì còn rất nhiều vấn đề bất cập Đặc biệt là vấn đề tỷ lệ sử dụng giữa thuốc nội và thuốc ngoại Từ trước tới nay tỉ lệ sử dụng thuốc sản suất trong nước vẫn còn rất thấp Mặc dù tỉ lệ đó gần đây đã tăng hơn so với những năm trước Nhưng theo kết quả khảo sát 3 tháng đàu năm 2005 tại 85 bệnh viện TƯ và địa phương thì tỉ lệ trung bình sử dụng thuốc sản suất trong nước cũng chỉ đạt 26,2% [18]
Vậy tại sao thuốc sản suất trong nước lại được sử dụng ít như vậy, trong khi hiện nay thuốc sản xuất trong nước đã tương đối đa dạng về chủng loại, cũng như mẫu mã, chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý phù hợp với mức chi trả
Trang 12của người dân, cơ bản đáp ứng nhu cầu điều trị các bệnh chủ yếu và các Chương trình y tế quốc gia.
Việc sử dụng thuốc không hợp lý đã gây ra không ít hậu quả trong đó có thể nói đến sự lãng phí, gây nhiều tốn kém trong khi thu nhập của người dân Việt Nam còn thấp Sự lãng phí đó là không phù hợp và có thể khắc phục được khi người dân có sự nhìn nhận đúng đắn về giá trị của thuốc sản xuất trong nước
Xuất phát từ thực trạng trên, để tìm hiểu cụ thể về những yếu tố tác động đến tâm lí của người dân trong việc lựa chọn sử dụng thuốc chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tăm lý của người dân trong việc lựa chọn
sử dụng thuốc sản xuất trong nước” nhằm mục tiêu sau:
1 Tìm hiểu tâm lỷ của người dân về vấn đề lựa chọn sử dụng thuốc sản xuất trong nước.
2 Phân tích những yếu tố tác động tới tâm lý của người dân trong việc lựa chọn sử dụng thuốc khỉ mắc bệnh.
Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hướng cộng đồng sử dụng thuốc sản xuất trong nước ngày càng nhiều hơn
Trang 13PHẦN 1 TỔNG QUAN
1.1 HÀNH VI MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ s ự KHÁC BIỆT CỦA THUÓC SO VỚI CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC
1.1.1 Định nghia, phân loại hàng hóa [1] [6]:
HÀNG HÓA là tất cả nhưng cái gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ỷ, mua sử dụng hay tiêu dùng Đó cỏ thế là những vật thế hữu hình, dịch vụ, người, mặt bằng, tổ chức và ỷ tưởng.
Hàng hóa có thể phân chia thành nhiều loại dựa trên các tiêu thức khác nhau Theo lĩnh vực sử dụng có thể được phân chia như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại các loại hàng hóa
Trên con đường tìm kiếm những chiến lược marketing đối với một sản phẩm hàng hóa cụ thể, điều quan trọng là cần nhận rõ được sản phấm hàng hóa đó thuộc loại nào Chẳng hạn như vị trí của thuốc trong sơ đồ phân loại thuộc nhóm “hàng hóa đặc biệt”
Trang 14Người tiêu dùng thông qua những quyết định của mình không phải một cách ngẫu nhiên Các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua hàng mà họ thực hiện (xem hình 1.2.2).
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng của người tiều
dùng [6]:
Hìnhl.2 Các yêu tô ảnh hưởng đên hành vỉ của người mua hàng
Như vậy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng của người tiêu dùng Trong đề tài này chúng tôi khảo sát tâm lý người dân trong việc lựa chọn sử dụng thuốc do đó chúng ta sẽ tìm hiểu về những yếu tố tâm lý ảnh hưởng tới hành vi mua hàng của người tiêu dùng
SI Các yếu tố có tính chất tâm lý [1], [6], [8], [15]:
Tâm lý: tâm lý là phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não con người
được tích lũy lại, được biểu thị thành các hành vi, thái độ của họ trong cuộc
Trang 15sống (các cách ứng xử, cử chỉ, niềm tin, ước mơ, nhu cầu, lợi ích, xu hướng, cách nghĩ ).
a/ Động cơ (sự thôi thúc): là nhu cầu đã trở thành khẩn thiết đến mức
con người phải tìm cách và phương thức thỏa mãn nổ.
Bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng cảm thấy có rất nhiều nhu cầu khác nhau Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn, không thỏa mãn về một cái gì đó Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người, cộng đồng tập thể và xã hội
Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm tình trạng căng thẳng bên trong mà cá thể phải chịu đựng
b/ Tri giác: là quá trình thông qua đó con người có thế lựa chọn và giải
thích thông tin.
Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động Tính chất hành động của người đó tùy thuộc vào chỗ họ nhận thức tình huống đó như thế nào Hai người khác nhau có động cơ (nhu cầu) giống nhau, ở trong cùng một tình huống khách quan có thể hành động khác nhau, bởi vì họ nhận thức tình huống đó khác nhau
Như vậy cùng một tình huống giống nhau con người có thể nhận thức khác nhau do mỗi người có cách cảm nhận thông tin riêng của mình
Con người có thể có những phản ứng khác nhau đối với cùng một tác nhân kích thích do sự tri giác có chọn lọc, sự bóp méo có chọn lọc và ghi nhớ
Trang 16* Sự bóp méo có chọn lọc:
- Con người có khuynh hướng biến đổi thông tin, gán cho nó những ý nghĩa của cá nhân mình Ngay cả những tác nhân kích thích được người tiêu dùng chú ý cũng không nhất thiết được họ tiếp nhận đúng như ý nghĩa của người đưa ra nó Mỗi người đều cố gắng gò ép thông tin nhận được vào khuôn khổ những ý kiến sẵn có của mình
- Con người có khuynh hướng giải thích thông tin làm sao để nó ủng hộ chứ không bác bỏ những ý tưởng và phán đoán đã hình thành từ họ
* Sự ghi nhớ có chọn lọc:
- Con người có khuynh hướng chỉ ghi nhớ lại thông tin ủng hộ thái độ và niềm tin của họ
c/ Lĩnh hội: Là những biến đổi nhất định diễn ra trong hành vỉ của cá thể
dưới ảnh hưởng của kinh nghiệm mà họ tích lũy.
Hành vi của con người chủ yếu là do tự mình tiếp nhận được, tức là lĩnh hội Lĩnh hội là kết quả của sự tác động qua lại của động cơ, của tác nhân kích thích mạnh và yếu, những phản ứng đáp lại và sự củng cố
d/ Niềm tin và thái độ: Thông qua hành động và sự lĩnh hội con người cổ được niềm tin và thái độ, từ đó ảnh hưởng tới hành vi mua hàng của người tiêu dùng
Niềm tin: là sự nhận định trong thâm tâm về một cải gì đó.
Các nhà sản xuất rất quan tâm đến niềm tin của người tiêu dùng đối với những hàng hóa và dịch vụ cụ thể Từ những niềm tin này hình thành nên những hàng hóa và nhãn hiệu Nếu có niềm tin nào không đúng ảnh hưởng tới việc thực hiện hành vi mua hàng thì nhà sản xuất cần phải tiến hành một cuộc vận động cần thiết để uốn nắn lại
Thái độ: Là sự đảnh giả tốt hay xấu của cá thế, được hình thành trên cơ
sở những tri thức hiện cỏ và bền vững về một khách thể hay ỷ tưởng nào đó, những cảm giác đó chúng gây ra và phương hướng hành động có thê cỏ.
Thái độ làm cho con người sẵn sàng thích hoặc không thích một đối tượng nào đó, cảm thấy gần gũi nó hay xa cách nó
Trang 17Thái độ cho phép cá thể xử sự tương đối ổn định đối với những vật giống nhau Con người không phải giải thích lại từ đầu một điều gì đó và mỗi lần lại phản ánh theo một cách Thái độ cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc Chính vì thế mà rất khó thay đổi được chúng.
Như vậy:
■ Con người có cách ứng xử, hành vi, cử chỉ khác nhau chủ yếu do thuộc tính tâm lý khác nhau Có sự khác nhau giữa người này người khác, ngoài sự khác nhau về hình thức bên ngoài, thì điều khác nhau cơ bản là do thuộc tính tâm lý (năng lực, tính khí, đạo đức, xu hướng cá nhân )
■ Con người có thuộc tính tâm lý khác nhau, do đó sẽ ảnh hưởng tới hành
vi mua hàng của họ Trong quá trình lựa chọn hàng hóa, tâm lý của mỗi người
sẽ ảnh hưởng tới quyết định tới loại hàng hóa mà họ lựa chọn Nhận biết được tâm lý chung của người dân khi đi mua hàng sẽ giúp các nhà kinh doanh có những chiến lược kinh doanh hợp lý để đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thuốc thì các nhà sản xuất và kinh doanh thuốc cũng phải biết được tâm lý dùng thuốc của người dân để từ
đó có những giải pháp kinh doanh đúng đắn và hợp lý
1.1.3 Quá trình thông qua quyết định mua hàng [6], [15]:
Ta có thể biểu diễn những giai đoạn mà người mua hàng phải trải qua thông qua mô hình sau:
Hình 1.3 Quá trình thông qua quyêt định mua hàng
Xét theo mô hình thì người tiêu dùng phải trải qua tất cả năm giai đoạn trong mỗi lần mua hàng bất kỳ Tuy nhiên khi thực hiện mua hàng thường ngày họ bỏ qua một vài giai đoạn hay thay đổi trình tự của chúng
Trang 181.1.4 Mô hình hành vi người mua hàng của người tiêu dùng [6], [15]:
Các yếu tố
kích thích của
marketing
Các tác nhân kích thích khác
KHKT Chính trị Văn hóa
“Hộp đen” ý thức của người mua
đặc trìnhtính quyết
Những phản ứng đáp lại của người
mua
- Lựa chọn hàng hóa
- Lựa chọn nhãn hiệu
- Lựa chọn khối lượng mua
- Lựa chọn nhà kinh doanh
Hình 1.4 Mô hình chỉ tiết hành vi của người mua hàng của người tiêu dùng
Nhiệm vụ của nhà hoạt động thị trường là hiểu cho được cái gì xảy ra trong “hộp đen” ý thức của người tiêu dùng giữa lúc tác nhân kích thích đi vào và lúc xuất hiện những phản ứng của họ Bản thân hộp đen gồm hai phần Phần thứ nhất là những đặc tính của người mua, có ảnh hưởng cơ bản tới việc con người tiếp nhận các tác nhân kích thích và phản ứng với nó như thế nào Phần thứ hai là quá trình thông qua quyết định của người mua và kết quả sẽ phụ thuộc vào quyết định đó
1.1.5 Nhu cầu thuốc và sự khác biệt của thuốc so với các loại hàng hóa
khác [1], [5]:
Như chúng ta đã biết thuốc cũng là một loại sản phẩm hàng hóa Nhưng nếu xét trong sơ đồ phân loại thì thuốc thuộc loại “hàng hóa đặc biệt” khác với các loại hàng hóa khác Chính vì lẽ đó, nhu cầu về thuốc cũng khác so với nhu cầu về một loại hàng hóa khác
Nhu cầu về một mặt hàng nào đó là lượng hàng mà người mua muốn mua
ở mỗi mức giá Như vậy ở mỗi mức giá khác nhau, người mua sẽ có một nhu cầu khác nhau Song việc sử dụng loại thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách thức sử dụng ra sao thì lại không phải do người bệnh tự quyết định mà lại được quyết định bởi thầy thuốc, và người dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt Như vậy nhu cầu về thuốc cơ bản không phải lượng thuốc mà người bệnh muốn mua ở mỗi mức giá Nhu cầu thuốc được quyết định bởi nhiều yếu tố:
Trang 19Bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ của nhân viên y tế (người kê đơn, người bán thuốc) khả năng chi trả của bệnh nhân trong đó yếu tố bệnh tật là yếu tố quyết định hơn cả.
Có thể tóm tắt khái niệm nhu cầu thuốc là tập hợp tất cả những loại thuốc với dạng bào chế thích hợp, hàm lượng thích hợp, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và hiệu lực để đáp ứng được các yêu cầu phòng chữa bệnh của cá thể, của cộng đồng trong một phạm vi thời gian, không gian, một trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật và khả năng chi trả nhất định
Nhu cầu thuốc được quyết định và bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố Có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
Hình 1.5 Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới nhu cầu thuốc
Trang 20Trong bất kỳ hoàn cảnh sống nào, ở bất kỳ xã hội nào, điều kiện kinh tế, tôn giáo, tín ngưỡng ra sao, con người cũng luôn có nhu cầu về thuốc phòng
và chữa bệnh Nhu cầu về thuốc là một nhu cầu tất yếu, tối cần của cuộc sống con người, không kém gì cơm ăn áo mặc Thuốc giữ một vai trò to lớn trong việc đảm bảo tính mạng, sức khỏe, cho sự tồn tại của mỗi cá nhân cũng như
cả xã hội loài người Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, xã hội ngày một phát triển thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng được nâng cao
XUẤT KINH DOANH THUỐC
1.2.1 Đặc thù của thuốc [1], [5]:
Những năm gần đây, Đảng và nhà nước ta đã chủ trương xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và nhà nước đã khẳng định “con người là tài nguyên quý báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã h ộ i Đầu tư cho sức khỏe để mọi người đều được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước” Trong đó thuốc có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân
Thuốc được coi là một hàng hóa có tính chất xã hội cao, có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người Tuy thuốc không đóng vai trò duy nhất trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nhưng thuốc giữ một vai trò quan trọng và trong nhiều trường hợp thậm chí có vai trò quyết định trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe cho người bệnh Bảo đảm thuốc được sử dụng hợp lý an toàn và bảo đảm khả năng nhân dân có được thuốc tối cần khi ốm đau là những điều kiện tiên quyết để công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu thành công
Thuốc là hàng hóa hết sức thiết yếu cho cuộc sống, thiếu thuốc và thuốc
có chất lượng kém có thể gây lo lắng cho nhân dân, đặc biệt có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống chính trị xã hội, và thuốc không phải do người tiêu dùng (bệnh nhân) quyết định cho bản thân mà chịu ảnh hưởng của thầy thuốc
Trang 21kê đơn Việc sử dụng thuốc đòi hỏi bác sỹ kê đơn phải có trình độ chuyên môn vững, đồng thời người bệnh phải tuân thủ tuyệt đối sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
1.2.2 Vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc
Đe đạt được các mục tiêu trên không thể không kể đến sự đóng góp xứng đáng của doanh nghiệp Dược trong việc sản xuất và cung ứng Dược phẩm.Công nghiệp Dược phẩm quan hệ mật thiết tới việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Chất lượng các sản phẩm thuốc do ngành công nghiệp Dược làm ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng Việc sử dụng thuốc độc hại, thuốc giả, thuốc kém chất lượng không chỉ lãng phí tiền bạc mà còn nguy hại đến tính mạng con người Chính vì vậy các quốc gia đều
ưu tiên phát triển công nghiệp Dược để đảm bảo không thiếu hụt thuốc, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân phù hợp với tình hình kinh tế-
xã hội, mức sống, mô hình bệnh tật ở từng giai đoạn phát triển đất nước [13].Công nghiệp Dược phát triển còn tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động Chỉ tính 90 doanh nghiệp thuốc Hiệp hội sản xuất, kinh doanh Dược đã thu hút trên 16.000 lao động thường xuyên, chưa kể lực lượng lao động liên quan Sự phát triển của công nghiệp Dược cũng kéo theo nhiều ngành hỗ trợ như công nghiệp sản xuất nguyên liệu, cơ khí thiết bị, công nghiệp chế biến bao bì và cả trong nông lâm nghiệp (nuôi trồng Dược liệu) [9]
Như vậy, kinh tế Dược hiện nay không chỉ mang tính kinh tế mà phải mang cả tính y tế kinh tế và quản lý kinh tế Mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc là đem lại lợi nhuận cao trong kinh doanh cho nhà doanh nghiệp đồng thời “đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc, có chất lượng giá cả phù hợp, đảm bảo sử dụng thuốc họp lý an toàn, có hiệu quả”
Bộ Y tế đã chủ trương “phải đầu tư xây dựng ngành công nghiệp Dược Việt Nam hiện đại ngang tầm với những yêu cầu của nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân” Trong nhiệm vụ đó, các doanh nghiệp Dược phải vươn lên đảm nhiệm vai trò chủ đạo Việc sản xuất kinh doanh thuốc còn phải hướng tới mục tiêu công bằng trong cung ứng thuốc cho người nghèo, chính sách, vùng sâu, vùng x a [ 1 ]
Trang 22Hình 1.6 Vai trò của ngành công nghiệp Dược [12]
1.3 VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH s ử DỤNG THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
Mặc dù có nhiều tiến bộ trong sản xuất thuốc như việc nâng cấp nhà xưởng, nhiều công ty Dược đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhiều sản phẩm mới được đưa ra nhưng trên thực tế, ngành Dược trong nước vẫn chỉ sản xuất được chủ yếu là các loại thuốc đơn giản: những loại vitamin, thuốc giảm đau, hạ sốt (dòng thuốc kháng sinh thông dụng) mà thiếu đi các loại thuốc đặc trị Trong khi đó, nhu cầu sử dụng thuốc đặc trị ngày một cao nên việc dùng thuốc ngoại
đã trở nên chuyện thường ngày ở bệnh viện [19]
Trang 23Theo kết quả khảo sát của Vụ Điều trị, Bộ Y tế tại 600 bệnh viện và cơ sở điều trị trong cả nước: số tiền mua thuốc nội để điều trị chỉ chiếm 19-20% trong tổng số tiền mua thuốc của một bệnh viện; số thuốc nội được dùng tại các bệnh viện cũng chỉ khoảng 40%.
Bảng 1.1 Tỷ lệ thuốc và tiền thuốc tại các bệnh viện
Tỷ lệ thuốc được dùng
Tỷ lệ tiền mua thuốc tại
Nguồn: Cục Quản lý Dược Việt Nam 2005Tại một số bệnh viện lớn, tỉ lệ này còn giảm đi rất nhiều BV Bạch Mai trong năm 2004, số tiền mua thuốc nội của BV chỉ chiếm 4,9% trong tổng số tiền dùng thuốc, thuốc nội được sử dụng trong BV chỉ chiếm 18,5% chủng loại thuốc Theo Dược sĩ Nguyễn Thị Chuẩn, Trưởng khoa Dược BV Chợ Ray TPHCM, trong tổng số trên 186 tỉ đồng dành để mua thuốc năm 2004 thì tiền dành mua thuốc nội chỉ chiếm 17%; có 247 loại thuốc nội được sử dụng trên tổng số 1.476 loại thuốc điều trị tại BV Trong 6 tháng đầu năm 2005, số tiền dùng để mua thuốc nội ở BV Chợ Rầy chỉ chiếm 6% Tại BV đa khoa Thái Nguyên, một trong những đơn vị sử dụng nhiều thuốc nội để điều trị thì năm 2004, số tiền mua thuốc nội cũng chỉ chiếm 18,8% với tổng số 40,2% lượng thuốc được sử dụng [21]
Thạc sĩ Tô Minh Hương, Phó Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, cho biết, danh mục thuốc nội tại cơ sở hiện chiếm khoảng 33,2% và chi phí chỉ đạt 17,7% trong tổng số tiền mua thuốc hàng năm, tập trung ở một số loại thuốc thông thường, giá rẻ Kinh phí của bệnh viện này dành mua thuốc kháng sinh nội là 17,2%; vitamin nội là 13% [18]
Trang 24fSJ o \
Ta có thê biêu diên qua biêu đô sau:
BV Bạch Mai BV Chợ Rây BVĐa Khoa BV Phụ Sản
Thái Nguyên Hà Nội
Hình 1.7 Biểu đồ tỷ lệ tiền thuốc và lượng thuốc nội tại một số bệnh
viện năm 2004
Trong khi đó, theo nhiều doanh nghiệp Dược phẩm, thuốc của ta có chất lượng không thua thuốc ngoại, nhưng giá rẻ bằng nửa Ví dụ, cùng là thuốc điều trị nhiễm khuẩn hô hấp nhưng sản phẩm của các công ty nước ngoài có giá 13.000-15.000 đồng/gói, trong khi hàng "nội" là 5.000 đồng/gói Hay thuốc cảm cúm Paracentamol 500mg viên vỉ do Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà (NAPHACO) sản xuất chỉ giá 12.600 đồng/hộp (16 viên) Cùng hoạt chất này nếu thuốc ngoại nhập lên tới 20.000 đồng/vỉ Sự chênh lệnh giá cả là quá rõ ràng, song người bệnh vẫn tìm cho được thuốc ngoại vì chưa có thói quen dùng hàng "nội" [22],
Ở một bệnh viện lớn của miền Bắc như BV Việt - Đức năm 2004, trong tổng số 212 loại thuốc cung ứng tại BV chỉ có 43 loại được sản xuất trong nước, chiếm trên 20% Hai tháng đầu năm 2005, trong 177 loại thuốc cung ứng tại BV này, có 54 thuốc sản xuất trong nước (chiếm trên 30%) [16]
Trang 25Dù vậy, Bộ Y tế, với vai trò là cơ quan quản lý về Dược và với mục tiêu giảm thiểu chi phí cho người bệnh cho biết, sẽ “mở cửa” hết cỡ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp đưa thuốc nội vào BV Cục Quản lý Dược cấp số đăng
ký thuốc với tỷ lệ “4 thuốc ngoại, 1 thuốc nội” thì từ nay đến 2010, phải phấn đấu đảo ngược tỷ lệ này thành “4 nội, 1 ngoại” [20]
Theo một văn bản của CQLD đang trình Bộ Y tế quyết định: sẽ ưu tiên 70% kinh phí Nhà nước cấp mua thuốc là để mua thuốc nội với điều kiện là thuốc nội phải bảo đảm chất lượng điều trị Bộ Y tế cũng sẽ đặt hàng sản xuất thuốc của các doanh nghiệp trong nước để cung ứng thuốc cho các BV, mục đích là đến năm 2010, thuốc nội phải đáp ứng 60% nhu cầu điều trị của người bệnh Đó là một kế hoạch khá khó khăn khi hiện nay thuốc trong nước mới đáp ứng 40% nhu cầu sử dụng thuốc (tại bệnh viện chỉ chiếm 20% tổng giá trị tiền thuốc được sử dụng) [3]
Rõ ràng, với những động thái trên đây, Bộ Y té đang khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước nhanh chóng “phủ” thuốc nội lên hệ thống BV, tạo đà cho công nghiệp Dược phát triển Điều còn lại là các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh hoạt động của mình, từ đầu tư cho sản xuất đến đa dạng cơ cấu mặt hàng, đa dạng hóa dạng bào chế để sản phẩm thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của Việt Nam
1.4 KHÁI QUÁT VÈ THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM
1.4.1 Thành tựu ngành công nghiệp Dược Việt Nam [2], [3], [7], [10]:
Từ những xí nghiệp bào chế thuốc nhỏ bé được xây dựng trong những năm hòa bình ở miền Bắc và trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vô cùng gian khổ, sau chiến tranh ngành công nghiệp Dược Việt Nam vẫn chưa
có bước phát triển đáng kể Thuốc phục vụ nhân dân chủ yếu phụ thuộc vào nguồn viện trợ của Liên Xô (cũ) và các nước XHCN Sau gần 20 năm đối mới, đặc biệt từ sau năm 1991, ngành công nghiệp Dược Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc
Trên phạm vi cả nước đã hình thành một ngành Công nghiệp Dược với hệ thống rộng lớn đang trên đà phát triển
Trang 26Bảng 1.2 Số lượng các loại hình doanh nghiệp tham gia sản xuất Dược
phẩm tại Việt Nam tỉnh đến 5/2005.
Nguồn: Cục Quản Lý Dược - Bộ Y Te
Như vậy tính đến tháng 5 năm 2005 đã có 266 doanh nghiệp bao gồm nhiều loại hình doanh nghiệp: DNNN, công ty CP, Công ty TNHH, DN tư nhân và DN liên doanh Trong các loại hình doanh nghiệp trên thì loại hình DNHN chiếm tỷ lệ nhiều nhất Điều đó chứng tỏ loại hình DNNH ở nước ta là rất quan trọng Các doanh nghiệp Dược sản xuất thuốc tân Dược, thuốc đông tuy nhiên đa số các DN là sản xuất thuốc tân Dược, chỉ có một số ít doanh nghiệp chuyên sản xuất thuốc đông Dược Ngoài ra còn có 300 tổ hợp sản xuất thuốc đông Dược
Trong xu thế hội nhập quốc tế các doanh nghiệp Dược đã đào tạo cán bộ
và công nhân kỹ thuật theo yêu cầu mới, xây dựng nhà xưởng , đầu tư máy móc hiện đại với với dây truyền sản xuất đồng bộ tương đương với khu vực, trong đó có nhiều loại máy móc thiết bị đạt trình độ tiên tiến của thế giới Đã tiếp thu công nghệ quản lý hiện đại như: áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 Đây là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng (International Standards for quality management) do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International organization for Standardization) công bo
Từ năm 1996 các doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất Dược phẩm: thực hành tốt sản xuất thuốc ASEAN
Trang 27( ASEAN GMP ) Tính đến tháng 09-2005 đã có 54 doanh nghiệp đạt GMP (trong đó có 02 cơ sở đạt GMP-WHO), 37 cơ sở đạt thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP), 37 cơ sở đạt thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) Chính nhờ hệ thống quản lý thuốc tiên tiến mà chất lượng thuốc sản xuất trong nước ngày càng được nâng cao Hiện tại các doang nghiệp còn đang áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 và các “Thực hành tốt” (GP) khác như: thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), thực hành tốt nhà thuốc (GPP).
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 9.201
Hình 1.8 Số lượng các c s s x đạt tiều chuẩn GMP qua các năm.
Tính đến tháng 12/2004 các doanh nghiệp đã đăng ký sản xuất 7.569 chế phẩm thuốc, trong đó có hơn 4000 chế phẩm thuốc tân Dược là chế phẩm của
401 hoạt chất Doanh thu thuốc sản xuất trong nước năm 2004 đạt 4.978 tỷ đồng, chiếm 40% tổng giá trị thuốc sử dụng trong nước Ta có thể hình dung doanh thu thuốc sản xuất trong nước qua biểu đồ sau:
Aiịíohĩ
(CUỉ 91
Trang 283034
Hình 1.9 Doanh thu sản xuất trong nưởc(2001-2005)
Cùng với thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước đã góp phần đảm bảo nhu cầu điều trị và mức tiêu thụ thuốc bình quân đầu người năm 2004 là8.6 USD Không những phục vụ nhu cầu trong nước, thuốc thành phẩm do ngành công nghiệp Dược Việt Nam sản xuất đã được xuất khẩu đi một số nước trên thế giới Ngoài sản xuất thuốc thành phẩm từ các nguyên liệu và phụ liệu nhập khẩu có chất lượng đảm bảo từ các nước phát triển, ngành công nghiệp Dược Việt Nam đã sản xuất được một số nguyên liệu làm thuốc như:
- Chiết xuất từ Dược liệu một số hoạt chất artemisinin, berberin, rutin, rotundin
- Bán tổng hợp artesunat từ artemisinin, bán tổng họp ampicillin và amocillil từ sản phẩm trung gian nhập khẩu
Ngành công nghiệp Dược Việt Nam đã sản xuất được phần lớn các dạng thuốc cơ bản phục vụ nhu cầu điều trị như: Thuốc viên nén, viên nang, dung dịch thuốc tiêm, thuốc mỡ, kem thoa, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ m ũi đã sản xuất được một vài dạng thuốc hiện đại như: thuốc tiêm đông khô, thuốc viên nén tác dụng kéo dài Nhiều công ty đã nhận sản xuất thuốc nhượng quyền của các hãng Dược phẩm nổi tiếng thế giới Trình độ sản xuất và chất lượng
V
Trang 29sản phấm đã được các hãng nhượng quyền thấm định đạt tương đương với thuốc gốc xuất xứ.
Chất lượng thuốc sản xuất trong nước đã được nâng lên một cách đáng kể,
có thể coi đạt trình độ khu vực và từng bước tiếp cận với trình độ các nước tiên tiến Thuốc đã đảm bảo được độ hòa tan (Dissolution test), độ an toàn và hiệu lực điều trị Tuổi thọ thuốc tăng, mẫu mã, bao bì thuốc đã được cải tiến tốt hơn, thích hợp hơn cho bảo quản và sử dụng thuốc Thông tin về thuốc khá đầy đủ
Thuốc sản xuất trong nước có giá cả hợp lý, thấp hơn rất nhiều so với thuốc nước ngoài cùng loại Cùng với các doanh nghiệp chuyên phân phối (tổng số doanh nghiệp phân phối tính đến cuối năm 2003 là 550 doanh nghiệp) thuộc nhiều thành phần kinh tế, tạo thành mạng lưới phân phối thuốc rộng khắp với 37.746 điểm bán lẻ thuốc (hiệu thuốc, nhà thuốc, đại lý , quầy thuốc của trạm y tế) góp phần cung ứng kịp thuốc phục vụ nhân dân
1.4.2 Những hạn chế ngành công nghiệp Dược Việt Nam [4], [7]:
Ngành công nghiệp Dược Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn như vậy Tuy nhiên, vẫn còn một số những hạn chế
Sự hạn chế của ngành công nghiệp Dược Việt Nam thể hiện chủ yếu ở các mặt:
* Công nghiệp hóa Dược và công nghiệp sinh học Dược phẩm sản xuất nguyên liệu làm thuốc còn thấp Hơn 90% nguyên liệu hóa Dược, kháng sinh, các chế phẩm sinh học, các tá Dược và các chất phụ phục vụ sản xuất thuốc thành phẩm đều phải nhập khẩu
* Công nghiệp bào chế thuốc thành phẩm nhìn chung vẫn ở trình độ thấp Chẳng hạn:
+ về sức sản xuất thuốc: cung cấp được 30-40% tổng giá trị nhu cầu thuốc của xã hội ( bao gồm cả thuốc tân Dược và đông Dược)
+ về chủng loại thuốc: các dạng bào chế của 401 hoạt chất, trong khi đó nhu cầu điều trị cần hon 1.000 hoạt chất Trong số hoạt chất được sử dụng để sản xuất có 213 hoạt chất (chiếm 62%) thuộc danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ IV năm 1999 do Bộ Y tế ban hành (bao gồn 346 loại thuốc) và
Trang 30chiếm khoảng 33% danh mục thuốc chủ yếu dùng trong các cơ sở điều trị do
bộ Y tế quy định năm 2005 (gồm 646 loại thuốc)
+ Thuốc do ngành công nghiệp Dược Việt Nam sản xuất chủ yếu là các loại thuốc generic
+ Thuốc Việt Nam sản xuất chủ yếu là các dạng bào chế như: viên nén, viên nang, dung dịch thuốc tiêm, thuốc mỡ, dung dịch thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi Nhiều dạng thuốc như: thuốc tiêm nhũ dịch, thuốc tiêm hỗn dịch, thuốc tiêm đông khô, thuốc giải phóng có kiểm soát, các hệ diều trị ngoài da, các nhóm thuốc tim mạch, chữa ung thư.v.v vẫn còn ít
+ về chất lượng thuốc: chất lượng thuốc sản suất trong nước trong những năm gần đây đã có nhiều tiến bộ vượt bậc, tuy nhiên vẫn còn yếu ở một số loại thuốc chuyên khoa Một số thuốc sinh khả dụng còn thấp
Như vậy, ngoài những thành tựu to lớn không thể phủ nhận của ngành công nghiệp Dược Việt Nam trong những năm vừa qua thì hiện nay ngành công nghiệp Dược của chúng ta cũng còn nhiều hạn chế Điều đó hoàn toàn không thể tránh khỏi Vì nước ta vẫn còn là một nước nghèo so với các nước phát triển trên thế giới, điều kiện trang thiết bị k ĩ thuật còn thiếu thốn Hiện nay Đảng và nhà nước đã có nhiều chiến lược đỗi mới Trong tương lai sẽ phát triển ngành công nghiệp Dược thành ngành công nghiệp mũi nhọn đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc điều trị bệnh cho nhân dân.
1.5 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VÊ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP DƯỢC [3]:
Hội nghị tổng kết công tác Dược năm 2004 và 06 tháng đầu năm 2005 Định hướng chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến 2010
và tầm nhìn 2015 đã đưa ra qụan điểm chủ đạo của Đảng , Quốc Hội và Nhà nước trong định hướng phát triến ngành công nghiệp Dược:
+ “ Phát triển ngành công nghiệp Dược thành một ngành kỉnh tế mũi
nhọn Nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào chế công nghệ cao Quy hoạch và phát triển các vùng Dược liệu, các cơ sở sản xuất nguyên liệu hóa Dược Củng cố mạng lưới ỉim thông, phân phối và
Trang 31cung ứng thuốc đê ôn định thị trường thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân (Nghị Quyết 4 6/NQ của Bộ Chính trị)
Định hướng chiến lược phát triển công nghiệp Dược Việt Nam đến 2015
đã đưa ra mục tiêu chung là:
“ Phát huy tiềm năng thế mạnh về Dược liệu và thuốc y học cổ truyền, đẩy
mạnh công tác quy hoạch, nuôi trồng và chế biến Dược liệu, xây dựng ngành công nghiệp bào chế thuốc cỏ nguồn gốc từ Dược liệu và thuốc YHCT trở thành một phần quan trọng của ngành Dược Việt Nam, đảm bảo 30% sổ thuốc sản xuất trong nước là thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu và thuốc YHCT ”
Từ mục tiêu chung trong chiến lược phát triển công nghiệp Dược Việt Nam Đảng và Nhà nước đã đưa ra mục tiêu cụ thể là:
* về công nghệ bào chế thuốc hiện đại:
+ Quy hoạch lại nền sản xuất thuốc trong nước theo định hướng chuyên
môn hóa, căn cứ vào năng lực quản lý và năng lực kỹ thuật của các doanh nghiệp theo tác dụng Dược lý.
+ Khuyến khích sản xuất thuốc goc (generỉc) với chất lượng cao để phục
vụ cho nhu cầu điều trị của mảng y tế công lập.
+ Chủ trọng liên doanh, liên kết sản xuất thuổc: ứng dụng cảc thành tựu
của công nghệ sinh học, công nghệ gen vào sản xuất Dược phẩm (thông qua đầu tư nước ngoài) Nghiên cứu sản xuất các dạng bào chế đặc biệt, nghiên cứu sản xuất thuốc mới.
+ Đẩy mạnh sản xuất thuốc chủ yếu dùng trong bệnh viện, thuốc bảo
hiểm y tế phục vụ cho cảc chương trình y tế quốc gia.
* về công nghệ chế biến và sản xuất thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu:
+ Quy hoạch và xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến Dược liệu đảm
bảo đủ nguồn nguyên liệu cho sản xuất thuốc.
+ Ban hành chính sách ưu đãi, bảo trợ việc nuôi trồng Dược liệu, sản
xuất thuốc YHCT và khai thác Dược liệu tự nhiên hợp ỉỷ, bảo đảm lưu trữ, tải sinh và phát triển nguồn gen Dược liệu.
+ Tăng cường đầu tư các cơ sở chiết xuất hoạt chất tỉnh khiết từ Dược
liệu Sản xuất một số nguyên liệu hữu cơ làm thuốc.
Trang 32* về trang thiết bị phục vụ ngành công nghiệp Dược:
+ Đẩy mạnh công tác thiết kế, nghiên cứu và chế tạo các thiết bị tiên tiến
phục vụ công nghiệp Dược Việt Nam.
Trên cơ sở các chính sách của chính phủ, nhằm nâng cao chất lượng thuốc sản xuất trong nước, tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập, Bộ Y Tế đã ban hành các các văn bản quản lý nhà nước, như quyết định về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP): từ 01/01/2008, tất cả các cơ sở sản xuất thuốc tân Dược phải đạt tiêu chuẩn GMP-WHO mới được phép sản xuất; thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP); thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP); và nhiều quyết định thông tư, chỉ thị khác thúc đẩy ngành công nghiệp Dược Việt Nam phát triển
1.6 TÍNH MỚI CỦA ĐÈ TÀI
Cùng với sự phát triển 0 ạt của thị trường Dược hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Dược phẩm trong nước cũng không ngừng phấn đấu về mọi mặt để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng nhiều của nhân dân Thuốc sản xuất trong nước đang dần dần có được sự cạnh tranh và từng bước chiếm được un thế so với các công ty Dược phẩm nước ngoài Dược phẩm sản xuất trong nước đã có nhiều mặt hàng có chất lượng không thua kém gì thuốc ngoại
Nhưng cũng không thể phủ nhận một điều là đa số người dân trong nước vẫn chưa có được niềm tin khi sử dụng thuốc sản xuất trong nước Tâm lý này xuất phát từ đâu, nguyên nhân nào người dân lại vẫn chưa tin tưởng khi sử dụng thuốc sản xuất trong nước
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về thực trạng sử dụng kháng sinh, corticoid Tuy nhiên đề tài nghiên cứu về tâm lý sử dụng thuốc của người dân vẫn chưa có Để tìm hiểu điều đó chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Khảo sát tâm lý người dân trong việc lựa chọn sử dụng thuốc sản xuất trong nước” hy vọng một phần nào đó giúp các nhà hoạch định
chính sách có hướng điều chỉnh phù hợp với những nhu cầu hiện nay Từ đó các doanh nghiệp và nhà nước đưa ra những giải pháp phù hợp để hướng người dân yên tâm tin tưởng sử dụng thuốc sản xuất trong nước ngày càng nhiều Có như vậy mới có thể phấn đấu đạt được mục tiêu và chiến lược phát triển ngành Dược trong những giai đoạn tới
Trang 33PHẦN 2 ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là:
+ Người dân trên địa bàn Hà Nội
+ Một số bác sĩ tại các bệnh viện trên địa bàn Hà Nội
+ Một số nhân viên (chủ cửa hàng thuốc) bán thuốc tại các hiệu thuốc trên địa bàn Hà Nội
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
+ Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược
+ BV Bạch Mai, BV 103, BV E, BV 108, BV Việt Đức, BV Thanh Nhàn,
BV Tai mũi họng TW
+ Một số điểm bán thuốc trên địa bàn Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01-2006 đến tháng 05 - 2006
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong khóa luận này chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cửu sau:
n: cỡ mẫu cần cho nghiên cứu
z : giá trị tương ứng của hệ số tỷ lệ
p : tỷ lệ ước tính dựa trên những nghiên cứu trước đó hay nghiên cứu thử Cỡ mẫu lớn nhất khi p = 0,5 Trong đề tài này chúng tôi chọn cỡ mẫu lớn nhất để tiến hành nghiên cứu Do đó lấy p = 0,5
Trang 34d: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu nghiên cứu và
tỷ lệ của quần thể Trong nghiên cứu này áp dụng d = 5% (hay 0,05).
a: Mức ý nghĩa thống kê Lấy a = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%
: giá trị của hệ số giới hạn tin cậy Với (X=0,05 thì Z(I_a/2 =1,96.Vậy cỡ mẫu người dân cần lấy là:
Thay vào công thức ta có:
n = 384
Trên thực tế chúng tôi chọn 400 người để tiến hành nghiên cứu
b/ Phương pháp chọn mẫu
SI Chọn mẫu khảo sát đối với người dân:
Dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để chọn ra các địa điểm để
khảo sát
Ta có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Q.Hoàn Q.Thanh Q.Hai Bà
Q.Hai Bà Trưng
Hình 2.10 Cách chọn mẫu phỏng vấn người dân
Trang 35sẽ lựa chọn bất kỳ 8 người dân đến mua thuốc để phỏng vấn.
Riêng Quận Thanh Xuân do không phỏng vấn nhân viên bán hàng do đó
ta cũng lựa chọn 8 nhà thuốc để phỏng vẩn người dân Mỗi nhà thuốc chọn bất kỳ 10 người dân tới mua thuốc để phỏng vấn
BI Chọn mẫu khảo sát đối với bác sĩ và người bán thuốc:
Chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu có mục đích:
* Chọn mẫu khảo sát đối với bác sỹ: chọn khảo sát trên 40 bác sĩ công tác tại các bệnh viện trên địa bàn Hà Nội.( BV Bạch Mai, BV 103, BV E, BV
108, BV Việt Đức, BV Thanh Nhàn, BV Tai mũi họng TW)
* Chọn mẫu khảo sát đối với người bán thuốc: khảo sát trên 40 người bán thuốc tại 40 điểm bán thuốc trên địa bàn HN Các điểm bán thuốc tại 4: Quận Quận Hoàn Kiếm; Quận Hai Bà Trưng; Quận Đống Đa; Quận Ba Đình Mỗi Quận chọn 10 điểm bán thuốc để phỏng vấn Những điểm bán thuốc này là những điểm bán thuốc được chọn ở trên phần cách chọn người dân phỏng vấn
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin:
ít, Hồi cứu số liệu
- Số liệu bao gồm các thông tin về thực trạng ngành công nghiệp DượcVN
b, Bộ câu hỏi phỏng vẩn
SI Gồm 3 bộ câu hỏi phỏng vấn trên 3 đối tượng :
+ Người dân [Phụ lục 1J.
+ Bác sĩ tại một số bệnh viện [ Phụ lục 2J.
Trang 36+ Nhân viên bán hàng [Phụ lục 3J
BI Các bước thiết kế bộ câu hỏi
Hình 2.11 Các bước thiết kế bộ câu hỏi
SI Tiêu chí về phiếu hợp lệ và phiếu không hợp lệ
+ Đối với bộ câu hỏi dành cho người dân: Nếu phiếu nào mà người dân đánh dấu (x) vào cả hai ô vuông ( □ ) trong câu hỏi số 2, số 5, số 7, số 8,
13 Ket quả thu phiếu:
+ Bộ câu hỏi dành cho người dân: phát ra 400 phiếu thu về 400 phiếu, có
8 phiếu không hợp lệ Do đó tính kết quả trên 392 phiếu
+ Bộ câu hỏi dành cho BS: Phát ra 40 phiếu, thu về 34 phiếu Tất cả đều hợp lệ Do đó tính kết quả trên 34 phếu
+ Bộ câu hỏi dành cho người bán hàng: phát ra 40 phiếu, thu về 38 phiếu, trong đó có 2 phiếu không hợp lệ Do đó tính kết quả trên 36 phiếu
2.3 Xử lý số liệu:
- Xử lý thống kê
- Phần mềm Microsoft Excel for Windows
26
Trang 37PHẦN 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẶN
3.1 Nhu cầu sử dụng thuốc của người dân
Trong những năm gần đây nền kinh tế của nước ta liên tục phát triển Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng Đời sống của người dân được nâng lên một cách rõ rệt thì nhu cầu sử dụng thuốc ngày một nhiều và luôn là một nhu cầu hết sức thiết yếu và tối cần thiết đối với người dân Qua khảo sát chúng tôi có kết quả như sau:
Bảng 3.3 Nhu câu sử dụng thuôc của người dân
Thời gian mua
thuốc gần đây
Tần số trả lời (n=392)
1 tháng trở lại đây có đi mua thuốc
Qua đó ta thấy được nhu cầu về thuốc là rất lớn và thường xuyên đối với mỗi người dân
Nhu cầu thuốc không những lớn và thường xuyên mà ngày một tăng cao Điều này còn được thể hiện rất rõ qua mức tăng trưởng tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm.(Bảng 3.4)
Trang 38Bảng 3 4 Tiên thuôc bình quân đâu người qua các năm.
Năm
2005 (dự kiến)
2010 (dự kiến) Tổng giá trị thuốc sử
dụng (triệu USD)
-Tiền thuốc bình quân
đầu người (USD)
Tỷ lệ tăng trưởng so
với năm 2000 (%)
100,00 111,11 124,07 140,74 159,70 -
-(Nguồn: Cục Quản Lý Dược Việt Nam)
Như vậy, tiền thuốc bình quân đầu người đã có sự tăng trưởng khá mạnh
Nếu như năm 2000, tiền thuốc mới chỉ đạt 5,4 USD/ người thì đến năm 2004
con số đó đã là 8,6 USD; tăng 159,7% và dự kiến tiếp tục tăng nhanh trong những năm sắp tới Tiền thuốc bình quân đầu người tăng chứng tỏ nhu cầu thực tế về thuốc đang ngày càng tăng, điều đó đòi hỏi năng lực sản xuất trong nước cũng phải được cải thiện theo hướng tích cực để đáp ứng được nhu cầu đó
3.2 Tâm lý của người dân về vấn đề sử dụng thuốc nội hay thuốc ngoại
Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật thì ngày càng có nhiều Dược phẩm mới ra đời, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu chữa bệnh cho mọi người
Nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng nhiều, thì việc nhận biết được người dân thích dùng thuốc nội hay thuốc ngoại để chữa bệnh, và lý do nào họ lại thích như vậy cũng là yếu tố hết sức quan trọng, từ đó các nhà sản suất Dược phẩm có những kế hoạch để tạo niềm tin cho dân khi sử dụng thuốc do mình sản xuất
Khi phỏng vấn người dân trong trường hợp tự đi mua thuốc chúng tôi có kết quả như sau:
Trang 39Bảng 3.5 Tỷ lệ thích thuốc nội và thuốc ngoại của người dân
(n=392)
Tỷ lệ (%)
Để hình dung một cách cụ thể ta có thể biểu diễn dưới dạng biểu đồ sau:
0 Thuốc nội □ Thuốc ngoại □ Ỷ kiến khác
Hình 3.12 Tỷ lệ thích dùng thuốc nội và
ngoại của người dânQua đó chúng ta có thể thấy số người thích dùng thuốc ngoại nhiều gấp hon 2 lần số người thích dùng thuốc nội Điều đó chứng tỏ đa số người dân có tâm lý thích dùng thuốc ngoại hơn thuốc nội Vậy nguyên nhân nào người dân lại có tâm lý thích dùng thuốc ngoại hơn thuốc nội Để tìm hiểu điều này chúng tôi tiến hành tìm hiểu những yếu tố tác động tới tâm lý người dân khi
tự đi mua thuốc
Trang 403.3 Những yếu tố tác động tới tâm lý của người dân khi lựa chọn sử dụng thuốc
3.3.1 Mức độ khi mua thuốc có mang theo đơn của người dân
Hiện nay trên thị trường số lượng và chủng loại thuốc không cần kê đơn
và thuốc bắt buộc phải kê đơn rất phong phú phục vụ mọi đối tượng khách hàng Để biết được khi bệnh nhân (khách hàng) tới cửa hàng mua thuốc có thường xuyên mang theo đơn thuốc hay không thì qua khảo sát trên 36 ý kiến của các nhân viên bán hàng chúng tôi có kết quả sau:
Bảng 3.6 Mức độ người tới cửa hàng thuốc có mang theo đơn
Như vậy qua phản ánh của nhân viên bán hàng ta thấy 69,4% nhân viên
bán hàng phản ánh là người dân đến mua thuốc tại cửa hàng thỉnh thoảng mới mang theo đơn thuốc Điều đó chứng tỏ rằng lượng người tới của hàng mua thuốc mà không mang theo đơn là rất nhiều
Trong trường hợp tự đi mua thuốc như vậy thì những yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn thuốc của người dân
3.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của người dân khi đi mua thuốc không mang theo đơn
Như kết quả trên ta thấy tỷ lệ người dân đi mua thuốc không mang theo đơn là rất nhiều, v ấn đề đặt ra là khi người dân tới mua thuốc không mang theo đơn thì những yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn thuốc của họ