1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc

51 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ RAU LAI TRỒNG CỤ THU NĂM 2014 TẠI PHƯỜNG XUÂN HÕA, THỊ XÃ PHÖC YÊN,... LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đề tài

Trang 1

TỈNH VĨNH PHÖC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG

PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ RAU LAI TRỒNG CỤ THU NĂM 2014 TẠI PHƯỜNG

XUÂN HÕA, THỊ XÃ PHÖC YÊN,

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và

chân thành nhất đến với thầy giáo TS Dương Tiến Viện đã tận tình hướng

dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo cô

giáo trong Khoa Sinh – KTNN trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ

em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện thuận lợi động viên,

khích lệ cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế, cho nên khóa luận

của em không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý

của thầy cô và bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Sinh Viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “ Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển

và năng suất của một số tổ hợp ngô rau lai trồng vụ Thu năm 2014 tại phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của riêng em, dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy Dương Tiến Viện Các số liệu, kết quả là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của một số quốc gia trên thế

giới từ năm 2010 đến 2012 5 Bảng 1 2 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô rau ở Thái Lan ( 1987-1991) Bảng 1 3 Sản xuất ngô Việt Nam từ năm 1961 – 2012 7 Bảng 1 4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Vĩnh Phúc (2010 – 2012) 8 Bảng 1 5 Diện tích đất Nông nghiệp của các huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc 2010 10

Bảng 3.1 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống ngô rau trồng vụ

thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc……….19 Bảng 3 2 Động thái tăng trưởng, chiều cao cây, số lá trên cây của các giống ngô rau lai trồng vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 22 Bảng 3 3.a Đặc điểm hình thái cây của các tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu

2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 24 Bảng 3 3.b Đặc điểm hình thái cây của các tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu

2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 25

Bảng 3 4 Đặc trưng hình thái bắp của các tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu

2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 27 Bảng 3 5 Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các tổ hợp ngô rau

lai trồng vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 30

Bảng 3 6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô

rau lai trồng tại vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 32

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giới 5

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô ở Việt Nam 7

1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô rau ở Vĩnh Phúc 9

1.4 Nguồn gốc, phân loại và đặc tính của ngô rau 12

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 15

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 15

2.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Bố trí thí nghiệm 15

2.3.2 Qui trình kỹ thuật 15

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 16

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Các giai đoạn sinh trưởng và thời gian sinh trưởng của một số tổ hợp ngô rau lai 18

3.1.1 Giai đoạn từ khi gieo đến khi mọc 19

3.1.2.Giai đoạn gieo đến trỗ cờ 19

3.1.3.Giai đoạn từ trỗ cờ đến phun râu 20

3.1.5 Thời gian sinh trưởng 21

Trang 7

3.2 Một số đặc trưng về hình thái của các tổ hợp ngô rau lai 21

3.3.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 23

3.3.2 Động thái tăng trưởng số lá 23

3.3.3 Đặc điểm hình thái của các tổ hợp ngô rau lai 24

3.3.a.1 Chiều cao cây 25

3.3.a.2 Chiều cao đóng bắp 26

3.3.a.3 Số lá trên cây 26

3.3.a.4 Đường kính gốc 26

3.3.a.5 Trạng thái cây 27

3.4 Đặc trưng hình thái bắp của các tổ hợp ngô rau lai 27

3.4.1 Độ che kín bắp 27

3.4.2 Chiều dài bắp 28

3.4.3 Đường kính bắp 28

3.4.4 Độ mịn 28

3.5 Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của các tổ hợp 29

3.5.1 Sâu hại 30

3.5.2 Khả năng chống gãy đổ 31

3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô rau lai 31

3.6.1 Số bắp hữu hiệu trên cây 33

3.6.2 Khối lượng chưa tách lá bi 33

3.6.3 Khối lượng đã tách lá bi 33

3.6.4 Năng xuất thân cây và lá 33

3.6.5 Năng xuất bắp cả lá bi 34

3.6.6 Năng xuất bắp tách lá bi 34

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngô rau (ngô bao tử - baby corn ) là một trong những cây trồng

lý tưởng cho sản phẩm rau sạch dưới dạng bao tử làm rau tươi hoặc đóng hộp Bắp ngô bao tử được thu hoạch ở giai đoạn ít bị sâu bệnh hại nên vấn đề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được hạn chế (Galinat, 1985 ) Hiện nay, ngô rau

là một loại rau cao cấp đang rất được thị trường ưu chuộng Nhiều khách hàng quốc tế đã quan tâm và đặt mua sản phẩm đồ hộp ngô bao tử từ những nước sản xuất ngô rau như Thái Lan, Trung Quốc , đặc biệt là Trung Quốc đã có ngô rau thái khoanh chất lượng cao (Hongan Food Company, 2005) Những năm gần đây đồ hộp ngô rau của Việt sản xuất đã đảm bảo được các yêu cầu

về chất lượng so với các sản phẩm cùng loại của Thái Lan và Trung Quốc Ngày nay, khi mà đời sống con người ngày một nâng cao thì nhu cầu sử dụng ngô làm thực phẩm ngày càng lớn Người ta sử dụng bắp ngô bao tử làm rau cao cấp, chế biến thành các món ăn được nhiều người ưa chuộng như ngô bao

tử xào, súp ngô, snack ngô…

Sau khi thu hoạch ngô non, phần thân lá là khối lượng thức ăn xanh giàu dinh dưỡng cho gia súc, nguồn thức ăn này có thể sử dụng trực tiếp ăn tươi hoặc ủ chua làm thức ăn trong những ngày mùa đông nghèo nàn cỏ xanh

Ở Việt Nam việc xen canh cây ngô rau vào hệ thống cây trồng lương thực đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần đa dạng hoá cây trồng, cải thiện hệ sinh thái và tỏ ra là 1 phương thức sản xuất có hiệu quả

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ có vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội, Vĩnh Phúc đã được Chính phủ xác định là một trong tám tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá của Vĩnh Phúc diễn ra khá nhanh, do vậy trong một thời gian ngắn diện tích đất trồng trọt của

Trang 9

2

Vĩnh Phúc đã bị giảm rất nhiều Năm 1997 khi mới tách tỉnh, Vĩnh Phúc có tổng diện tích đất tự nhiên là 137.224,14 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 66.780,85 ha, đến năm 2012 diện tích đất sản xuất nông nghiệp của Vĩnh Phúc còn 49.906,92 ha (giảm 25,27 %) (Nguồn: Cục thống

kê Vĩnh Phúc; Niên giám thống kê Vĩnh Phúc, 2012)[2]

Việc xây dựng và xác định cơ cấu cây trồng hợp lý với điều kiện đất đai và mức độ thâm canh của địa phương là cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, nâng hệ số sử dụng đất và giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích Hiện nay, tại Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc đã có bước đầu chuyển biến trong công tác sản xuất ngô rau Ngô rau đã được nông dân Vĩnh Phúc lựa chọn trồng ở một số địa phương để phục vụ cho nhu cầu thực phẩm ăn tươi, chế biến thực phẩm đóng hộp…, ngoài ra thân lá xanh còn được dùng làm thức ăn cho gia súc (trâu, bò, bò sữa) do có hàm lượng dinh dưỡng cao Do đó việc nghiên cứu đánh giá khảo nghiệm và đưa ra một bộ giống mới cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi được với điều kiện khí hậu, đất đai và mức độ thâm canh ở địa phương là

rất cần thiết Xuất phát từ mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: « Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số tổ hợp ngô rau lai trồng vụ Thu tại phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc »

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

Trang 10

- Đánh giá khả năng chống chịu điều kiện bất thuận và sâu bệnh của

một số tổ hợp ngô rau lai

- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số tổ hợp ngô rau lai

- Đánh giá chất lượng bắp của một số tổ hợp ngô rau lai

Trang 11

và việc sử dụng giống Do vậy, để có giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của từng địa phương thì cần đánh giá khả năng thích ứng của các giống với điều kiện ngoại cảnh, mức độ thâm canh thực tế sản xuất hiện nay của địa phương

Trong thời gian gần đây các nhà khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã chọn tạo được nhiều giống ngô lai có năng suất cao, chất lượng tốt đưa vào sản xuất, do vậy diện tích ngô của cả nước tăng lên rất nhanh, đặc biệt là diện tích trồng ngô lai nên năng suất và sản lượng được cải thiện rõ rệt Ngoài các giống ngô tẻ lai, ngô nếp lai cho năng suất cao, các nhà chọn giống đã bắt đầu chuyển sang hướng tạo giống ngô rau đã thu được một số kết quả và rất nhiều các giống ngô rau mới có triển vọng của Viện nghiên cứu ngô đang cần được

Trang 12

ưa chuộng

1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giới

Ngành sản xuất ngô thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay, nhất là trong hơn 45 năm gần đây, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu Nghề trồng ngô trên thế giới có những bước phát triển mạnh nhờ ứng dụng rộng rãi công nghệ ưu thế lai, kỹ thuật nông học tiên tiến và những thành tựu của các ngành khoa học khác như công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản, cơ khí hoá, công nghệ tin học nhằm góp phần giải quyết nguồn lương thực cho con người Ngô là cây phân bố vào loại rộng rãi nhất trên thế giới, trải rộng hơn

90 vĩ tuyến: Từ dưới 400N (lục địa châu Úc, nam châu Phi, Chi lê, ) lên gần đến 550B (bờ biển Ban tích, trung lưu sông Vônga ); Từ độ cao 1 - 2 mét đến gần 4000 mét so với mặt biển (Peru, Guatemala, ) (Nguyễn Đức Lương, Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh, 2002) [6]

Năm 2012 theo FAOSTAT, diện tích ngô đã đạt 177,4 triệu ha, năng xuất trung bình 4,92 tấn/ha, sản lượng đạt 872,1 triệu tấn

Sản lượng sản xuất ngô ở thế giới trung bình hằng năm từ 581,17 triệu tấn (năm 2010) đến 872,02 triệu tấn (năm 2012)

Trang 13

Mỹ 63,8 64,1 67,6 7,07 6,830 6,18 445,19 428,45 418,22 Trung Quốc 32,5 33,5 34,9 5,45 5,74 5,95 177,54 192,90 28,23 Brazin 12,6 13,2 14,1 4,36 4,21 5,00 53,36 55,66 71,07

Ấn Độ 8,55 8,71 8,40 2,54 2,49 2,50 21,72 21,76 21,06 Mêxico 7,14 6,06 6,92 3,20 2,90 3,12 23,30 17,63 22,06 Indonesia 4,13 3,86 3,95 4,43 4,56 4,89 18,32 17,62 17,37 Pháp 1,58 1,59 1,71 8,81 9,90 9,01 13,97 15,91 19,61 Thái Lan 1,16 1,12 1,08 4,10 4,21 4,45 48,60 48,16 48,13

Nguồn: FAOSTAT, 2012 [15] Qua bảng 1.1 cho thấy, Diện tích, Sản lượng và năng suất giai đoạn

2010 đến 2012 nhìn chung đều tăng Năm 2012 Mỹ là nước có diện tích, năng suất, sản lượng lớn nhất đạt 66,7 triệu ha, với tổng sản lượng đạt 418,2 triệu tấn, năng suất bình quân đạt 6,18 tấn/ha Thành tựu trong sản xuất ngô của nước Mỹ đạt được chủ yếu do công nghệ giống đem lại, nước Mỹ sử dụng giống ngô lai đơn là chủ yếu Ở Châu Á, Trung Quốc là cường quốc ngô lai với diện tích 34,9 triệu ha, trong đó 96% là diện tích trồng ngô lai, năng suất bình quân đạt 5,95 tấn/ha và sản lượng 208,2 triệu tấn

Có thể nói, Mỹ và Trung Quốc là hai cường quốc có diện tích trồng ngô lớn nhất và cao gấp nhiều lần so với các quốc gia khác Theo số liệu của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc (FAO) việc sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới đang có sự mất cân đối giữa cung và cầu dẫn đến tình trạng các nước nhập khẩu ngô tăng dần, còn các nước xuất khẩu ngô thì lại có

Trang 14

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô rau ở Thái Lan

( 1987-1991)

Chỉ tiêu 1987-1988 1988-1989 1989-1990 1990-1991 Diện tích ( ha ) 9340 13005.3 4104.8 21049.7 Năng suất ( kg/ha )

( năng suất bắp non cả lá bi )

http://tailieu.vn/doc/cay-ngo-rau-1180463.html

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô ở Việt Nam

Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng thứ 2 sau cây lúa nước Cây ngô được đưa vào Việt Nam cuối thế kỷ XVII có thể từ Trung Quốc hoặc Indonexia Qua ba thế kỷ cây ngô đã trở thành cây lương thực quan trọng thứ hai Ngô có nhiều đặc điểm nông sinh học quý, tiềm năng năng suất cao, có khả năng thích nghi rộng với điều kiện sinh thái đa dạng ở Việt Nam

Việc nghiên cứu ngô ở Việt Nam đã từng bước được đẩy mạnh từ những năm đầu của thập kỷ 80 Trong thời gian đó các nhà khoa học nước ta

đã tiến hành thử nghiệm, chọn tạo giống ngô lai, tuy nhiên do quỹ gen còn hạn chế và các giống ngô lai có nguồn gốc ở vùng ôn đới không thích hợp trong điều kiện nhiệt đới ẩm, ngắn ngày ở Việt Nam nên thử nghiệm không đạt được kết quả như mong muốn Từ bài học này, các nhà khoa học đã đưa ra

Trang 15

Bảng 1 3 Sản xuất ngô Việt Nam từ năm 1961 - 2012

Năm 1961 1990 2000 2005 2007 2009 2010 2012 2012 Diện tích

(1000 ha) 229,20 432,0 730,2 1052,6 1096,18 1089,2 1160 1120 1110 Năng suất

(tấn/ha) 1,14 1,55 2,75 3,60 3,93 4,01 4,08 4,31 4,29 Sản lƣợng

(1000 tấn) 261,28 671,0 2005,9 3787,1 4303,2 4371,7 4732,8 4827,2 4761,9

(Nguồn: Phan Xuân Hào, 2008 [4]; FAOSTAT,2012[23])

Năm 1961, năng suất ngô nước ta chỉ bằng 58,8% so với trung bình thế giới (1,14/1,94 tấn/ha); năm 2005 bằng 75% (3,6/4,8 tấn/ha) và năm 2012 đạt tới 87,3% (4,29/4,91 tấn/ha) Sản lượng ngô Việt Nam so với thế giới năm

1961 sản lượng đạt 261280 tấn (chiếm 0,12%), năm 2005 đạt 3787100 tấn (chiếm 0,54%) đến năm 2012 đạt 4761900 tấn (chiếm 0,55%) Diện tích trồng ngô nước ta năm 1961 chỉ trồng được 229200 ha (chiếm 0,21% so với thế giới); năm 2012 diện tích trồng ngô là 1110000 ha (chiếm 0,94% so với thế giới)

Nhờ chính sách đổi mới, sự quan tâm đầu tư đúng mức của nhà nước và sự phát huy nội lực cao độ của người làm công tác chọn tạo giống ngô, chương

Trang 16

9

trình phát triển ngô lai ở Việt Nam đã thu được những kết quả quan trọng Việc đưa vào sản xuất giống ngô lai không quy ước là bước đệm giúp nông dân làm quen với sản xuất bằng hạt lai, chuyển dần từ việc sử dụng các giống ngô thụ phấn tự do trước đây sang các giống ngô lai qui ước sau này Việc sản xuất hạt giống ngô lai qui ước giá thành tương đối rẻ và dễ lai tạo Diện tích giống ngô lai không qui ước mỗi năm tới 40 – 50 nghìn ha Những giống lai qui ước của Việt Nam không thua những giống tốt nhất của nước ngoài và đang có sức cạnh tranh, giá hạt giống rẻ bằng ½ giá giống nhập khẩu

Với tất cả những chuyển biến trên, ngô rau lai cũng đã và đang được quan tâm để thúc đẩy sản xuất Cây ngô rau lai có vai trò quan trọng góp phần đa dạng cây trồng, đặc biệt thúc đẩy phát triển ngành chế biến lương thực và chăn nuôi, tăng nguồn thu nhập cho người dân Là cây trồng ngắn ngày được sử dụng nhiều trên đất luân canh, có khả năng thích ứng rộng, có

tiềm năng cho năng suất cao

1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô rau ở Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ có vị trí địa lý

thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội, Vĩnh Phúc đã được Chính phủ xác định là một trong tám tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá của Vĩnh Phúc diễn ra khá nhanh, do vậy trong một thời gian ngắn diện tích đất trồng trọt của Vĩnh Phúc đã bị giảm rất nhiều Năm 1997 khi mới tách tỉnh, Vĩnh Phúc có tổng diện tích đất tự nhiên là 137.224,14 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 66.780,85 ha, đến năm 2009 diện tích đất sản xuất nông nghiệp của Vĩnh Phúc còn 49.906,92 ha (giảm 25,27 %) (Nguồn: Cục thống kê Vĩnh Phúc; Niên giám thống kê Vĩnh Phúc, 2009)[2]

Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến năm 2009 (sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, tách huyện Mê Linh ra

Trang 17

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô của Vĩnh Phúc

Trang 18

11

Diện tích đất nông nghiệp của các huyện thị được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.5 Diện tích đất nông nghiệp các huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc

2010 (ha)

Huyện, thị Đất sản xuất

nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nông nghiệp khác

Trang 19

12

Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên và qua việc đánh giá tình hình sản xuất, tìm hiểu về giống ngô rau lai để lựa chọn giống cho phù hợp với địa phương Vì vậy việc đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số tổ hợp ngô rau lai sẽ gắn với điều kiện ngoại cảnh của địa phương Vĩnh Phúc để chọn giống ngô rau lai thích hợp đưa vào cơ cấu giống, cơ cấu

luân canh là rất cần thiết

1.4 Nguồn gốc, phân loại và đặc tính của ngô rau

Những nghiên cứu về nguồn gốc cây ngô của Vavilop (1926) đã cho thấy Mêhicô và Pêru là trung tâm phát sinh và đa dạng di truyền của cây ngô Mêhicô là trung tâm thứ nhất còn Andet (Pêru) là trung tâm thứ hai, nơi cây ngô đã trải qua quá trình tiến hoá nhanh chóng Ở châu Mỹ cây ngô đã được các bộ tộc da đỏ trồng rộng rãi ở khắp châu lục và để nuôi sống họ (Columbus, 1492)

Năm 1494, cây ngô được đưa về Tây Ban Nha và bắt đầu mang lại nền văn minh cho châu Âu Người châu Âu nhanh chóng nhận biết được giá trị lương thực của cây ngô và đã phổ biến trồng rộng rãi vì cây ngô dễ trồng, dễ chăm sóc, thu hoạch lại cho năng suất cao, ăn ngon, giá trị dinh dưỡng cao Tuy nhiên trong suốt một khoảng thời gian dài không có một nghiên cứu khoa học nào về cây ngô

Vào cuối thế kỷ 15, sau sự khám phá lục địa Châu Mỹ của Christopher Columbus, ngô được nhập vào Châu Âu qua Tây Ban Nha Sau đó ngô được truyền bá qua các vùng khí hậu ấm áp của Địa Trung Hải và lên Bắc Âu Mangelsdorf và Reeves (1939) chỉ ra ngô được trồng ở mọi vùng nông nghiệp thích hợp trên thế giới và tất cả các tháng trong năm ngô đều được thu hoạch ở đâu đó trên thế giới Ngô được trồng từ vĩ độ 580

Bắc ở Canada và Liên xô cũ tới

vĩ độ 400

Nam bán cầu Ngô cũng được trồng ở những vùng thấp hơn mực nước biển ở đồng bằng Caspia và ở độ cao trên 4000 m ở dãy Anđơ của Pêru

Trang 20

13

Trong quá trình nghiên cứu về ngô, hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô được các nhà khoa học quan tâm từ rất sớm Sử dụng ưu thế lai trong tạo giống ngô lai được nhà nghiên cứu Wiliam, Janes Beal người Mỹ bắt đầu nghiên cứu từ năm 1876, Ông thu được những cặp lai hơn hẳn các giống bố

mẹ về năng suất từ 10 - 15%

Năm 1904, nhà khoa học G Shull tiến hành tự phối cưỡng bức ngô để thu được các dòng thuần và tạo ra những giống ngô lai đơn từ những dòng thuần Ông là người đầu tiên công bố về năng suất cao hơn hẳn của các giống lai đơn so với các giống lai khác thời bấy giờ

Những công trình nghiên cứu về ngô lai mà Shull công bố vào năm

1908, 1909 đã đánh dấu bắt đầu thực sự của chương trình tạo giống Ngô lai đơn đã đem lại năng suất rất cao cho người trồng ngô tuy nhiên giá thành rất cao và khả năng thích nghi hẹp nên sự phát triển cây ngô lai trên diện rộng rất hạn chế, các nhà khoa học đã nghiên cứu tìm cách cải tiến sáng tạo ra quy trình sản xuất hạt giống mới năng suất cao mà giảm được giá thành

Năm 1917, Jones đã đề xuất sử dụng hạt lai kép trong sản xuất để giảm giá thành hạt giống Nhờ việc sản xuất lượng lớn hạt giống với giá thành hạ nên đã tạo điều kiện cho cây ngô lai phát triển mạnh mẽ ở Mỹ và các nước có

kỹ thuật trồng ngô tiên tiến trên thế giới

Mặc dù ngô có tính đa dạng rất lớn, tất cả các loại ngô được biết đến ngày nay đều đã được người dân bản xứ tạo ra khi khám phá ra Châu Mỹ Tất cả các

loại hình ngô được phân loại là Zeamays Hơn nữa, bằng chứng thực vật học,

di truyền và tế bào học chỉ ra một nguồn gốc chung đối với mọi loại hình ngô hiện có Hầu hết các nhà nghiên cứu tin rằng ngô hình thành từ teosinte, Euchlaena mexicana Shrod, một loại cây trồng hàng năm có lẽ có họ hàng gần nhất với ngô

Trang 21

14

Ngô rau trong điều kiện trồng trọt bình thường, đảm bảo chu trình sinh trưởng và phát triển cũng biểu hiện hoàn toàn giống với cây ngô lấy hạt Tuy nhiên không phải tất cả các cây ngô lấy hạt khi thu hoạch non đều có thể làm ngô rau Thông thường ngô bao tử được thu hoạch ở giai đoạn còn rất non, phun râu khoảng 1-2 cm Các giống ngô rau đang được trồng và sản xuất hiệu nay thuộc hai nhóm giống chính là thụ phấn tự do và ngô lai

Trang 22

15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm 6 tổ hợp ngô rau lai được ký hiệu R1, R2, R3, R4, R5, R6 do Bộ môn Chọn tạo giống ngô, Viện nghiên cứu Ngô Trung ương lai tạo với 2 giống đối chứng là LVN23 (Viện nghiên cứu ngô, đã được công nhận tạm thời năm 1998) và SG22 được nhập nội từ Thái Lan

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian: Vụ thu từ tháng 12/8/2014 – 21/10/2014

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Phường Xuân Hòa - thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

2.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu

2.3.2 Qui trình kỹ thuật

Khoảng cách trồng, bón phân, chăm sóc và các chỉ tiêu theo dõi được

áp dụng theo “QCVN 01 - 56:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô” của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 23

16

 Phân bón: Phân chuồng 8 tấn /1ha; Phân vô cơ: 120 kgN + 90kg P2O5 + 90kg K2O/ha Tương đương: Đạm Urê 280 kg/ha; Lân Supe 485 kg/ha; Kaliclorua 125 kg/ha

 Phương pháp bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân

- Bón thúc lần 1: Bón khi ngô có 3 - 5 lá với 1/3 lượng đạm

- Bón thúc lần 2: Bón khi ngô có 7 - 9 lá với 1/3 lượng Đạm + 1/2

- Khi ngô 7 - 9 lá: Bón thúc lần 2 kết hợp vun cao gốc chống đổ

- Trước trỗ 10 - 15 ngày: Bón thúc lần cuối

- Tưới nước: Đảm bảo đủ độ ẩm cho ngô, đặc biệt vào các thời kỳ ngô 6

- 7 lá, ngô xoáy nõn (trước khi trỗ cờ 10 - 15 ngày), chỗ cờ tiến hành cắt cờ, đến thu hoạch cần tưới đồng đều

 Thu hoạch: Sau khi cắt cờ 1, 2 ngày, và nhận dạng khi bắp phun râu non

1 – 2 cm

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi được áp dụng theo QCVN01-56:2011/BNNPTNT

“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác của giống ngô”,

Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành

Trang 24

17

- Thời gian sinh trưởng (ngày): Tổng thời gian tính từ khi gieo đến khi thu hoạch bắp cuối cùng khi râu ngô phun (1 - 2 cm)

- Số lá trên cây: Đếm số lá thật trên cây

- Trạng thái cây: Quan sát đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, độ đồng đều về chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, kích thước bắp, sâu bệnh, chống đổ của 10 cây ở 2 hàng giữa của mỗi ô và cho điểm từ 1 - 5

- Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp (cm) được đo từ mặt đất đến nhánh phân cờ đầu tiên và đốt mang bắp đầu tiên của 10 cây ở 2 hàng giữa của mỗi ô

- Bắp hữu hiệu là những bắp có kích thước đạt tiêu chuẩn ngô bao tử (Bộ Nông nghiệp và PTNT): chiều dài 7 - 9 cm; đường kính 1 - 1,5 cm

- Chiều dài bắp bao tử (cm) được đo từ đáy bắp đến mút bắp ở thời điểm thu hoạch khi râu ngô phun (1 - 2 cm), chỉ đo ở bắp thứ nhất

- Đường kính bắp bao tử (cm) đo bằng thước kẹp panme, đo ở giữa bắp của bắp thứ nhất

- Độ mịn được đánh giá bằng phương pháp cảm quan, chia ở các cấp độ: mịn, thô và trung bình (TB)

- Mức độ nhiễm sâu bệnh hại, đổ rễ, đổ gẫy thân

- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất được tính bằng số bắp bao tử/cây, năng suất thực thu bắp bao tử (tạ/ha); Năng suất thân lá xanh (tạ/ha)

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu thu được từ thí nghiệm được xử lý bằng chương trình Excel

- Các kết quả nghiên cứu được xử lý thống kê bằng phần mềm IRRISTAT

Trang 25

18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Các giai đoạn sinh trưởng và thời gian sinh trưởng của một số

tổ hợp ngô rau lai

Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, số lượng như: chiều cao cây,

Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ngô được chia thành 2 giai đoạn: Sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực

Sinh trưởng sinh dưỡng - Vegetative (V): Đây là giai đoạn sinh trưởng đầu tiên của cây ngô Khởi đầu của giai đoạn này là thời kỳ nảy mầm và mọc (Ve) và kết thúc là giai đoạn trỗ cờ (Vt)

Giai đoạn sinh trưởng sinh thực (Reproductive - R): được tính từ khi phun râu đến khi ngô chín sinh lý (Ngô Hữu Tình, 2003) [11]

Thời gian sinh trưởng của cây ngô rau bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm đến khi thu bắp non, thời gian này không cố định mà biến động theo giống mùa

vụ, kỹ thuật chăm sóc và các vùng sinh thái khác nhau

Theo dõi thời gian sinh trưởng của cây ngô rau có ý nghĩa lớn trong khoa học

và sản xuất, giúp cho công tác đánh giá giống thời gian thu hoạch hợp lý Từ

đó có cơ cấu bố trí thâm canh từng vụ hợp lý giải quyết vấn đề chọn giống ngô rau phù hợp cho từng vùng từng địa phương

Kết quả theo dõi các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các tổ hợp ngô rau lai được trình bày ở bảng 3.1

Ngày đăng: 23/09/2015, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô của một số quốc gia trên - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô của một số quốc gia trên (Trang 13)
Bảng 1.2.  Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô rau ở Thái Lan - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô rau ở Thái Lan (Trang 14)
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô của Vĩnh Phúc - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô của Vĩnh Phúc (Trang 17)
Bảng 1.5. Diện tích đất nông nghiệp các huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.5. Diện tích đất nông nghiệp các huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 18)
Bảng 3.1. Thời gian sinh trưởng và thu hoạch của một số tổ hợp ngô rau - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.1. Thời gian sinh trưởng và thu hoạch của một số tổ hợp ngô rau (Trang 26)
Bảng 3.2.  Động thái tăng trưởng, chiều cao cây, số lá trên cây của các tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu 2014 tại - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.2. Động thái tăng trưởng, chiều cao cây, số lá trên cây của các tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu 2014 tại (Trang 29)
Bảng 3.3.a. Đặc điểm hình thái cây của các tổ hợp ngô rau lai  trồng vụ  thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.3.a. Đặc điểm hình thái cây của các tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc (Trang 31)
Bảng 3.5. Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống ngô - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.5. Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống ngô (Trang 37)
Bảng 3.6.  Các yếu  tố  cấu  thành  năng suất và  năng  suất của  các  tổ  hợp  ngô rau lai trồng tại vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một só tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu năm 2014 tại phường xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô rau lai trồng tại vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w