1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

46 1,7K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quản Lý Tài Chính Của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Tài Chính
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau nhiều năm hoạt động, mặc dù là công ty độc quyền kinh doanh về điện và có số lợi tức lớn, nhưng EVN vẫn không thể đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện cho dân sử dụng, dẫn tới việc cắt điện thường xuyên tại các thành phố trên diện rộng, đặc biệt vào mùa hè.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Sau nhiều năm hoạt động, mặc dù là công ty độc quyền kinh doanh về điện và

có số lợi tức lớn, nhưng EVN vẫn không thể đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện chodân sử dụng, dẫn tới việc cắt điện thường xuyên tại các thành phố trên diện rộng,đặc biệt vào mùa hè Gần đây đã có dư luận thắc mắc về sự đầu tư dàn trải và không

tập trung của EVN Theo chuyên gia kinh tế Lê Đăng Doanh (trong bài viết Ngành

điện mang tiền đầu tư đi đâu?), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cần báo cáo rõ

nguồn tiền của Nhà nước đã được đem đi đầu tư vào những lĩnh vực nào Do đó cầntiến hành hoạt động phân tích tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) để

từ đó có những giải pháp để nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn từ nguồn ngânsách Nhà nước

2 Mục tiêu của đề tài.

Phân bổ nguồn lực tài chính có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu cung ứng điệnnăng đang thiếu cho thị trường trong nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng : Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

Phạm vi nghiên cứu : trong nước

4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp quan sát tìm hiểu thực tế; phương pháp thu thập tài liệu; phươngpháp tổng hợp

5 Bố cục đề án.

Chương 1 : Tổng quan về phân tích tài chính.

Chương 2 : Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

(EVN)

Chương 3 : Kiến nghị chung.

Trang 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH.

I CÁC KHÁI NIỆM.

1 Tài chính

Là các quan hệ liên quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền

tệ để hình thành khai thác sử dụng nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu phát triển của tổchức

3 Mục tiêu của quản lý tài chính tổ chức.

Là tối đa hóa giá trị cho tổ chức ( người sở hữu, chủ doanh nghiệp, cổ đông ):

 Mục tiêu tạo ra giá trị

 Giám sát các hoạt động của người quản trị

 Đảm bảo trách nhiệm xã hội ( trung thực, trả lương công bằng cho người laođộng và điều kiện làm việc an toàn, bảo vệ người tiêu dùng, duy trì chínhsách thuế trung thực, hỗ trợ giáo dục và quan tâm đến các vấn đề môitrường)

Cần phải có một hệ thống quản lý tài chính tốt để :

 Cung cấp thông tin về tình trạng “sức khỏe” của tổ chức cho người điều hànhkịp thời chính xác

 Cung cấp thông tin để quản lý các hoạt động và điều phối quá trình hoạtđộng của tổ chức

 Giảm thiểu các lỗi, gian lận trong hoạt động của tổ chức

Trang 3

Nhà quản lý tài chính có hai chức năng :

 Chức năng thường xuyên : Quản lý bên có; kiểm tra tồn kho, dự trữ; thu vàchi các quỹ

 Các chức năng không thường xuyên : Phát hành cổ phiếu; phát hành tráiphiếu; lập ngân sách; quyết định cổ tức

Ba quyết định ảnh hưởng đến hoạt động chính của tổ chức:

 Quyết định đầu tư : Đầu tư trang thiết bị, máy móc thiết bị sản xuất…

 Quyết định hoạt động : xúc tiến thương mại, trả lương …

 Quyết định tài trợ tài chính : Huy động vốn vay, vay ngân hàng, tỷ lệ tài trợ

II QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH.

1.Phân tích tài chính.

Phân tích tích tài chính là hoạt động nghiên cứu, đánh giá sự chuyển dịch cácluồng tài chính cùng với ảnh hưởng của nó tới hoạt động của tổ chức Phân tích hoạtđộng doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học

để đánh giá chính xác thình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượngquan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dựđoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính

mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi íchcủa họ

Xác định những nhóm đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp :

 Các nhà quản lý;

 Các cổ đông hiện tại và trong tương lai;

 Những người tham gia vào “đời sống” kinh tế của doanh nghiệp;

 Những người cho doanh nghiệp vay tiền như : Ngân hàng, tổ chức tài chính,người mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác …

 Nhà nước;

 Nhà phân tích tài chính;

 Các đối tượng quan tâm khác …

Các cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính :

 Hệ thống báo cáo tài chính :

Bảng cân đối kế toán;

Trang 4

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

 Cơ sở dữ liệu khác :

Các yếu tố bên trong;

Các yếu tố bên ngoài;

Các thông tin chung;

Các thông tin theo ngành kinh tế;

Các thông tin của bản than doanh nghiệp

Việc theo dõi sổ sách kế toán giúp doanh nghiệp có thể trả lời các câu hỏi như:doanh nghiệp đang sở hữu những gì?; doanh nghiệp đang mắc nợ bao nhiêu?; ngườikhác đang nợ doanh nghiệp bao nhiêu?; đồng thời có được dữ liệu để kiểm tra cáchoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo sinh lời hay đạt được mục tiêu dự kiến; có dữliệu để lập kế hoạch cho tương lai

Hệ thống báo cáo tài chính cung cấp một bức tranh về hoạt động và tình hìnhtài chính của doanh nghiệp và là tài liệu mang tính lịch sử trong quá khứ nhưng vẫn

có thể giúp dự đoán trong tương lai Việc đọc và hiểu báo cáo tài chính có tác dụngcho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp; cho biết kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo và cho biết doanh nghiệp phân bổ nguồnlực của mình cho các hoạt động ra sao.Chúng ta thấy được 4P trong báo cáo tàichính :

 Vị thế ( Position);

 Triển vọng (Prospects);

 Hoạt động quá khứ ( Perfofmance);

 Tính cách ( Personality )

Nội dung của phân tích tài chính bao gồm :

 Đánh giá khái quát tình hình tài chính;

 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn – nguồn vốn;

 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán;

 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ;

 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn;

 Phân tích rủi ro tài chính và dự báo nhu cầu tài chính

Trang 5

1.1Đánh giá tình hình tài chính:

Có ý nghĩa xác định thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp; biếtđược mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó khăn về tài chính màdoanh nghiệp đang phải đương đầu; đề ra các quyết định cần thiết về đầu tư, hợptác, liên kết, mua bán, cho vay Nhằm mục đích đưa ra những nhận định sơ bộ, banđầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp qua đó các nhàquản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính; an ninh tài chính đồng thời chỉ

ra được những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu.Việc đánh giá kháiquát tình hình tài chính được thực hiện thông qua Bảng tổng hợp đánh giá khái quáttình hình tài chính:

Chỉ tiêu Kỳ

gốc1

Kỳgốc2

Kỳphântích

Kỳ phântích so sánhvới kỳ gốc 1

Kỳ phân tích

so với kỳ gốc 2

± % ± %1.Tổng số nguồn vốn

1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn.

Bao gồm các nội dung : Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn đánh giáchính sách tài chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính; đánh giá khảnăng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp; đánh giá mức độ ảnhhưởng ( độc lập hay phụ thuộc ) và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với mỗi bộ phận

Trang 6

khác nhau của nguồn vốn; xem xét việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của doanhnghiệp như thế nào, có đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh hay không đượcphản ánh thông qua sự biến động của nguồn vốn; xem xét việc phân bổ vốn để hìnhthành nên tài sản trong doanh nghiệp và đánh giá sự biến động và tình hình phân bổvốn.

1.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tàisản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, muốn vậy các doanh nghiệp cầnphải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động hình thành nguồntài trợ tài sản ( nguồn vốn ) Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinhdoanh chính là xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tàisản của doanh nghiệp, mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanhnghiệp Vì thế, khi phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh, cácnhà phân tích thường xem xét tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm luân chuyểnvốn và tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm luân chuyển vốn theo quan điểm ổnđịnh nguồn tài trợ cùng với cân bằng tài chính của doanh nghiệp

1.4 Phân tích tình hình lưu chyển tiền tệ

Cung cấp thông tin về sự thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khảnăng chuyển đổi thành tiền của tài sản, khả năng thanh toán và khả năng của doanhnghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Làm tăng khảnăng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khảnăng so sánh giữa các doanh nghiệp Phân tích dòng lưu chuyển lượng tiền củadoanh nghiệp thông qua các nghiệp vụ thu chi, thanh toán khi tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong một kỳ nhấtđịnh.Việc phân tích xuất phát từ cân đối về thu chi tiền tệ thể hiện vòng lưu chuyểntiền tệ trong doanh nghiệp …Phương trình cân đối của quá trình lưu chuyển tiền tệ

là :

Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ

Cần chú ý, lợi nhuận không đồng nhất với tiền mặt Lợi nhuận bao gồm cảphần doanh thu khách hàng còn nợ và thu nhập kiếm được nhưng chưa thu lợi bằngtiền; lợi nhuận bao gồm các khoản mua chịu và các chi phí phát sinh chưa được chitrả; lợi nhuận bao gồm những chi phí không bằng tiền mặt; tiền mặt các hình thứcbiến đổi theo thời gian của tiền như hàng tồn kho, các khoản phải thu và quy trở lại

Trang 7

thành tiền là mạch máu của doanh nghiệp; nếu mạch máu ( dòng tiền ) bị tắc nghẽnnghiêm trọng hay dù chỉ thiếu hụt tạm thời cũng có thể dẫn doanh nghiệp đến chỗphá sản.

1.5.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêu cầu,vừa là mục tiêu của nhà quản lý doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệpthể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất , doanh thu và khả năng sinh lợi củavốn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đánh giá trình độ, năng lực quản lý và sửdụng vốn trong doanh nghiệp, thấy được những nguyên nhân và nhân tố tác độngđến hiệu quả sử dụng vốn, trên cơ sở đề ra các quyết định phù hợp Phân tích hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách xem xét, kiểm tra, đốichiếu và so sánh số liệu về kết quả hoạt động tài chính hiện hành với quá khứ màqua đó, người sử dụng thông ttiin có thể đánh giá thực trạng tài chính hiện hành vớiquá khứ mà qua đó, người sử dụng thông tin có thể đánh giá thực trạng tài chính,tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai, và triểnvọng của doanh nghiệp

1.6 Phân tích rủi ro tài chính và dự báo nhu cầu tài chính :

Rủi ro tài chính là sự bất trắc, sự không ổn định có thể đo lường được, có thểđưa đến những tổn thất, mất mát thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời.Những rủi ro này gắn liền với hoạt động tài chính và mức độ sử dụng nợ của doanhnghiệp, nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Phân tích rủi rotài chính giúp đánh giá , dự báo được rủi ro trên cơ sở đó có biện pháp quản lý rủi

ro, hạn chế thấp nhất những thiệt hại, tổn thất nếu rủi ro xảy ra Dự báo nhu cầu tàichính là ước tính về cầu tài chính trong tương lai gần, giúp đánh giá tiềm lực tàichính, có kế hoạch tổ chức huy động vốn phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục

vụ quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp; rủi ro tài chính là “những điềukhông lành mạnh, không tốt, bất ngờ xảy ra trong tài chính doanh nghiệp”

 Rủi ro về dòng tiền :

Sự mất cân đối dòng tiền được chia thành mất cân đối tạm thời và mất cân đốidài hạn; mất cân đối tạm thời về dòng tiền có thể khắc phục được bằng nhiều biệnpháp và hậu quả không lớn Mất cân đối dài hạn xảy ra do những nguyên nhân quantrọng như : phần định phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp quá lớn; vốn lưu

Trang 8

động tự có quá ít; nợ khó đòi tăng lên; doanh thu chưa đủ bù đắp các khoản chi phíthường xuyên;v.v…

Khi lạm phát xảy ra trong nền kinh tế, do tác động dây chuyền giữa các doanhnghiệp, số nợ phải thu, đặc biệt là nợ phải thu khó đòi tăng lên, mất cân đối tạm thờirất dễ trở thành mất cân đối dài hạn Mất cân đối dài hạn về dòng tiền có thể làmcho doanh nghiệp bị phá sản

 Rủi ro về lãi suất tiền vay :

Lượng tiền vay càng lớn, tác động tiêu cực của rủi ro này càng nghiêm trọng

và có thể dẫn đến tình trạng phá sản doanh nghiệp nếu nó tồn tại trong một thời kỳdài

 Rủi ro về sức mua của thị trường : Sức mua của thị trường là nhân tố quyếtđịnh khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp và do đó, nó cũng quyếtđịnh dòng tiền vào doanh nghệp; khi lạm phát tăng cao, rủi ro về sức muacủa thị trường đã xảy ra, nó thể hiện qua số lượng hàng hóa tiêu thụ đượcgiảm, giá bán không bù đắp được chi phí sản xuất kinh doanh

 Rủi ro về tỷ giá hối đoái : Là rủi ro xảy ra khi các giao dịch kinh tế đượcthực hiện bằng ngoại tệ và tỉ giá hối đoái biến động theo hướng làm chođồng nội tệ bị mất giá Với những doanh nghiệp sử dụng nhiều ngoại tệ, khi

tỷ giá hối đoái tăng, số lỗ về tr giá có thể làm giảm đáng kể, thậm chí triệttiêu toàn bộ lợi nhuận thu được trong kinh doanh Đây là rủi ro bất khảkháng của doanh nghiệp trong một nền kinh tế nhập siêu với tỷ lệ lớn

 Rủi ro về khả năng tái đầu tư : Muốn phát triển bền vững quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp phải diễn ra liên tục, vòng sau phải cao hơnvòng trước (quá trình tái đầu tư ) Khi lạm phát xảy ra, nguồn để tái đầu tư bịgiảm đi, thậm chí là một số âm, do đó khả năng tái đầu tư bị triệt tiêu, doanhnghiệp sẽ không thể hoạt động liên tục quy mô kinh doanh bị thu hẹp Nếuxảy ra trong một thời gian dài, doanh nghiệp có thể sẽ “biến mình trên thịtrường”; với những doanh nghiệp đang thực hiện các dự án đầu tư lạm phát

có thể làm cho dự án đầu tư phải dừng lại thậm chí là “nằm chờ vĩnh viễn”

do tổng mức đầu tư tăng đột biến, lãi suất tiền vay tăng cao, việc vay vốn bịchậm lại…

Các biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa rủi ro tài chính : Tôn trọng

nguyên tắc thận trọng khi lập kế hoạch kinh doanh hoặc dự án đầu tư, thận trọng làviệc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính trong kinh doanh,đầu tư Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi :

Trang 9

 Phải tạo các khoản dự phòng nhưng không tạo quá lớn.

 Không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và các khoản thu nhập

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và chi phí

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi cóbằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Thường xuyên phân tích tình hình tài chính nhằm nhận diện những điểm mạnh

và điểm yếu của doanh nghiệp Một trong những công cụ để phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp là xác định và đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp thông qua sự biến động của các chỉ tiêu tài chính quan trọng như : Hệ số vốn

tự có; hệ số thanh toán hiện thời; hệ số thanh toán nợ ngắn hạn; hệ số thanh toánnhanh; hệ số thanh toán của vốn lưu động v.v…

Quản lý chặt chẽ nợ phải trả và nợ phải thu: Thường xuyên nắm chắc danhmục các khoản nợ phải trả và nợ phải thu; có kế hoạch thanh toán nợ và thu nợ;không để nợ phải trả cộng dồn quá lớn và không để phát sinh nợ phải thu khó đòi…Thực hiện nghiêm túc các quy định về thời hạn trong kinh doanh, đầu tư : Cốgắng thực hiện các thương vụ với thời gian ngắn nhất; trong đầu tư, tập trung giảiquyết dứt điểm từng phần công việc theo đúng tiến độ… => tránh được sự biếnđộng bất khả kháng của thị trường

Kiện toàn bộ máy kế toán, thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán quản trị đểthường xuyên có được những thông tin trung thực, chính xác, và đầy đủ về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp phục vụ cho việc phân tích và ra những quyết định quản

lý Đồng thời, bên cạnh lực lượng cán bộ kế toán, mỗi doanh nghiệp cần có mộtgiám đốc tài chính – người thực hiện chức năng quản trị tài chính của doanh nghiệp;thực hiện những biện pháp phòng ngừa rủi ro trong tài chính của doanh nghiệp

Để dự báo các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, trước hết cần chọn cáckhoản mục trên các báo cáo tài chính ( Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảngcân đối kế toán ) có khả năng thay đổi khi doanh thu thay đổi Việc lựa chọn nàyđược dựa vào mối quan hệ giữa doanh thu với từng khoản mục Trên cơ sở đó, sẽ

dự báo chỉ số của từng chỉ tiêu trong kỳ tới Qui trình dự báo các chỉ tiêu trên Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán được tiến hành như sau :

 Bước 1 : Xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo với doanhthu thuần

Trang 10

Nhóm những chỉ tiêu thay đổi cùng chiều với doanh thu thuần vàthường chiếm một tỉ lệ nhất định so với doanh thu thuần.

Nhóm những chỉ tiêu khoong thay đổi hoặc thay đổi không rõ rang khi doanhthu thuần thay đổi hoặc những chỉ tiêu được xác định trên cơ sở các chỉ tiêunhóm 1

 Bước 2 : Xác định trị số dự báo của các chỉ tiêu thuộc nhóm 1

 Bước 3 : Lập báo cáo tài chính dự báo

 Bước 4 : Xác định lượng vốn thừa (+) hoặc thiếu (-) ứng với mức doanh thuthuần mới

 Bước 5 : Xác định lượng tiền thuần lưu chuyển trong kỳ

Khi phân tích tài chính cần lưu ý một số điểm cơ bản :

 Phân tích tài chính làm sang tỏ vấn đề chứ không phải làm vấn đề thêm phứctạp

 Nên kết hợp sử dụng nhiều phương pháp phân tích

 Tránh nói lai những điểu đã rõ; con số có thể tự nói về nó

 Con số mang tính trung lập; việc hiểu nó phụ thuộc vào khả năng nhà phântích có đọc được các vấn đề quá khứ và tương lai dằng sau nó không

 Phải nêu bật được các xu hướng biến động cơ bản

 Tránh bưng bít các vấn đề tiêu cực quan trọng; nên tìm cách giải thích chúng

 Trong quá trình phân tích, hãy liên hệ với những rủi ro chính và đăt ra cácyêu cầu mà chủ doanh nghiệp cần phải giảm thiểu chúng

 Không được giả định chủ quan; phải lấy thông tin từ doanh nghiệp để làm rõvấn đề

Các hạn chế của báo cáo tài chính :

 Không phản ánh thực chất vào thời điểm báo cáo

 Không phản ánh các yếu tố phi tài chính

 Không tính đến sự biến động của giá trị đồng tiền theo thời gian

 Không phản ánh được tính chất hoạt động mùa vụ

 Bị ảnh hưởng bởi các hạch toán khác nhau trong : Hàng tồn kho; khấu hao;doanh thu/ chi phí

Trang 11

2 Hoạch định tài chính.

Hoạch định tầm nhìn và nhiệm vụ

Hoạch định tài chính

Phân tích cơ hội và đe dọa bên ngoài

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu bên

trong

Thiết lập các mục tiêu tài chính dài hạn

Hoạch định chiến lược về tài chính

Lựa chọn các giải pháp tài chính

Mô hình phân tích SWOT :

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh :Strengths ( điểm mạnh); Weaknesses ( điểm yếu); Opportunities ( cơ hội ) vàThreats ( nguy cơ )

SWOT là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyếtđịnh trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh

Mô hình SWOT ra đời từ những năm 60 – 70 tại viện nghiên cứu Stantord vớiquá trình tìm hiểu nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các công ty, tàitrợ bởi 500 công ty lớn nhất thời đó

Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếptheo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận vàđưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định

Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản :

 SO (Strengths – Opportunities) : các chiến lược dựa trên ưu thế của doanhnghiệp để tận dụng các cơ hội thị trường

 WO ( Weaknesses – Opportunities) : các chiến lược dựa trên khả năng vượtqua các yếu điểm của doanh nghiệp để tận dụng cơ hội thị trường

 ST (Strengths – Threats) : các chiến lược dựa trên ưu thế của doanh nghiệp

để tránh các nguy cơ của thị trường

Trang 12

 WT ( Weaknesses – Threats) : các chiến lược dựa trên khả năng vượt quahoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của doanh nghiệp để tránh các nguy cơ củathị trường.

 Phải xem xét vấn đề từ trên phương

diện bản than và của người khác

 Cần thực tế chứ không khiêm tốn

 Có thể cải thiện điều gì?

 Công việc nào mình làm tốt nhất?

 Cơ hội tốt đang ở đâu?

 Xu hướng đáng quan tâm nào mình

đã biết?

 Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay

đổi công nghiệp và thị trường, từ sự

thay đổi trong chính sách của nhà

nước, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã

hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời

trang…từ các sự kiện diễn ra trong

khu vực…

 Những trở ngại đang gặp phải?

 Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?

 Những đòi hỏi đặc thù về công việc

về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi

gì không?

 Thay đổi quan hệ có nguy cơ gì đốivới tổ chức?

 Có vấn đề gì về nợ quá hạn haydòng tiền?

 Liệu có yếu điểm nào đang đe dọa tổchức?

Phân tích mô hình SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của tổ chứcthông qua tình hình bên trong ( Strengths – Weaknedsses) và bên ngoài(Opportunities – Threats) SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễ hiểu và

Trang 13

 Môi trường kinh tế

 Môi trường chính trị pháp luật

Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tinthu thạp được Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía : ban giám đốc,khách hàng, đối tác,nhà cung cấp, đối tác chiến lược, tư vấn…SWOT cũng có phầnhạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược Điều này làm cho nhiềuthông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất vấn đề Nhiều đềmục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S – W và O – T do quanđiểm của nhà phân tích

Kế hoạch tài chính ngắn hạn thường sử dụng các công cụ :

 báo cáo thu nhập, chi phí

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Phân tích tình hình ngân quỹ

 Chiến lược giá cả

Kế hoạch tài chính ngắn hạn nên được lập theo từng tháng để có được cái nhìnsát hơn và đưa ra được biện pháp nâng cao tình hình tài chính

Kế hoạch tài chính

Kế hoạch tài chính

ngắn hạn:

 Kế hoạch về lợi nhuận

 Kế hoạch về ngân quỹ

Kế hoạch tài chính dài hạn:

 tăng trưởng doanh thu

 lợi nhuận dài hạn

Trang 14

Kế hoạch tài chính dài hạn còn được gọi là kế hoạch tài chính chiến lược, để

xây dựng kế hoạch tài chính cho khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm Muốn lập kếhoạch tài chính dài hạn cần :

 Xác lập tốc độ tăng trưởng mong muốn mà tổ chức có thể đạt được

 Tính toán mức vốn cần thiết để tranh trải các khoản tồn kho, trang thiết bị,nhà xưởng và nhu cầu nhân sự cần thiết để đạt được tốc độ tăng doanh thu

 Xác định được chính xác các nhu cầu của doanh nghiệp trong tương lai bằngcách sử dụng báo cáo thu nhập dự kiến trong vòng từ 3 đến 5 năm

Để tiến hành kế hoạch tài chính cần :

Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư vàhướng mở rộng phát triển doanh nghiệp Những mục tiêu này phải được thể hiệnbằng các con số cụ thể

Trong quá trình lập kế hoạch, cần tập trung vào các điểm mạnh, điểm yếu, cácyếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng đến việc đạt được cácmục tiêu

Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cầnthiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo về doanh số,chi phí và lợi nhuận không chia trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm

Trau dồi phương pháp điều hành hoạt động doanh nghiệp, nắm bắt các cơ hội

về thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tốt nhất nângcao năng suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhất Thườngxuyên so sánh kết quả tài chính thu được với các số liệu hoạt động của các đơn vịtrong cùng ngành

Không ngại thay đổi kế hoạch tài chính nếu thấy mục tiêu đề ra quá thụ độnghoặc vượt quá khả năng của tổ chức

3 Kiểm soát hoạt động tài chính.

Kiểm soát hoạt động tài chính là một khâu rất quan trọng trong khoa học quản

lý, nó biểu thị mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh Kiểm tra tài chính góp phần bảo đảm hình thành các cân đối tỷ lệ trongphân phối các nguồn tài chính, dưới hình thức giá trị, nhằm xem xét sự cần thiết,tính mục đích cũng như quy mô của việc phân phối các nguồn tài chính, hiệu quả

Trang 15

của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ bảo toàn vốn và làm tăng thêm cácnguồn tài chính của tổ chức.

Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài

chính

Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện

các nhiệm vụ kế hoạch tài chính

Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài

chính

Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: Là công tác được thực hiệntrước khi xét duyệt và dự toán ngân sách, khi phân tích tài chính và lập kế hoạch tàichính.Kiểm tra sự phù hợp của các dự án, kế hoạch tài chính với việc khai thác khảnăng tiềm tang của tổ chức thông qua các công cụ phân tích và phương pháp sosánh đối chiếu của các chỉ tiêu tài chính, kiểm tra việc tính toán áp dụng các phươngpháp lập kế hoạch Kiểm tra trước có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo sựvận động của các luồng tài chính qua việc tạo lập các quỹ tiền tệ đúng với yêu cầu,khả năng của tổ chức, ngăn chặn các sai lầm khi ra quyết định về quản lý tài chính

và tạo cơ sở cho kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính

Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch tài chínhđược quyết định : Là việc kiểm tra ngay trong các hoạt động tài chính, trong cácnghiệp vụ tài chính phát sinh, trên cơ sở đó thúc đẩy hoàn thành các kế hoạch tàichính, bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn có hiệu quả Kiểm tra các hoạt động thu –chi tài chính, kiểm tra về thanh toán và kết cấu tài chính, về khả năng sinh lời thôngqua phân tích hệ số khả năng thanh toán, hệ số doanh lợi, điều hòa vốn; kiểm traviệc phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ để đánh giá hiệu năng hoạt động và dựbáo xu hướng phát triển của tổ chức Đánh giá được ưu nhược điểm trong quản lýcác hoạt động tài chính, tìm ra các giải pháp tài chính, đưa ra các quyết định tàichính một cách chính xác đúng đắn kịp thời

Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: Là kiểm tra được thực hiện saukhi các hoạt động tài chính, các nghiệp vụ tài chính diễn ra, được hạch toán, ghichép vào hệ thống các loại sổ sách bảng biểu Nội dung kiểm tra là so sánh, đối

Kiểm tra tài chính

Trang 16

chiếu các chỉ tiêu tài chính với các chỉ tiêu kinh tế, giữa số liệu phát sinh thực tế vàchỉ tiêu kế hoạch tài chính, đối chiếu tình hình thực tế với các số liệu, sổ sách, sốliệu trên bảng tổng kết tài sản, báo cáo quyết toán Việc kiểm tra này nhằm xem xétlại tính đúng đắn hợp lý, xác thực của các hoạt động tài chính cũng như các số liệuđược đưa ra trong các sổ sách báo biểu; ngoài ra, tổng kết rút ra các bài học kinhnghiệm cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính trong các kỳ sau.Các phương pháp kiểm soát hoạt động tài chính :

 Kiểm tra toàn diện : Là cách kiểm tra nhằm vào toàn bộ các nhiệm vụ tàichính trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán tài chính

 Kiểm tra chuyên đề ( kiểm tra trọng điểm ) : Là cách kiểm tra chỉ tập trungvào một hay vài nghiệp vụ tài chính nhất định cần quan tâm trong chấn chỉnh

kỉ luật tài chính hoặc kiểm tra một bộ phân quan trọng nào đó có ảnh hưởnglớn tới hoạt động của tổ chức

 Kiểm tra điển hình ( kiểm tra chọn mẫu ): Là cách kiểm tra có tính chất lựachọn đối với một số đơn vị hay một số nghiệp vụ tài chính đặc trưng theomột tiêu chuẩn nào đó để thực hiện việc kiểm tra Qua việc kiểm tra điểnhình có thể phát hiện được tồn tại, dựa vào kết quả đạt được để nhận biếtđược hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức và tìm ra các biện pháp cảitiến công tác quản lý tài chính

 Kiểm tra qua chứng từ ( kiểm tra gián tiếp ): Là phương pháp kiểm tra dựavào các báo biểu, báo cáo, sổ sách, số liệu hạch toán thống kê kế toán, cácchứng từ ban đầu để xem xét tình hình hoạt động kinh tế - tài chính của tổchức Phương pháp này được áp dụng một cách phổ biến, giúp tổng hợp,đánh giá ngay được tình hình hoạt động của tổ chức Song trong nhiềutrường hợp, kiểm tra qua chứng từ không giúp chủ thể kiểm tra nắm đượcthực chất và nguyên nhân của tình hình nhất là các trường hợp vi phạm kỷluật tài chính do chất lượng ghi chép trong chứng từ sổ sách không đủ trungthực, khách quan

 Kiểm tra thực tế ( kiểm tra trực tiếp ): Là cách kiểm tra được tiến hành tạihiện trường, tại nơi diễn ra các hoạt động kinh tế - tài chính của bộ phận chịu

sự kiểm tra

Trang 17

III NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO LĨNH VỰC.

1 Quản lý vốn hoạt động thường xuyên.

Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản tổ chức Mục tiêu quan trọng nhất củaquản lý và tài sản là đảm bảo cho quá trình sản xuất – kinh doanh tiến hành bìnhthường với hiệu quả cao nhất

1.1 Vốn cố định.

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sảnphẩm trong các chu kỳ sản xuất Nó có các đặc điểm:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai

 Nguyên giá xác định được một cách đáng tin cậy

 Phải có thời gian sử dụng tối thiểu ( từ 1 năm trở lên )

 Phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định ( hiện nay ở Việt Nam quy định là

10 triệu đồng )

Phân loại tài sản cố định:

 Theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư: Tài sản cố định hữuhình; vô hình; thuê tài chính

 Theo mục đích sử dụng: Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh;dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc phòng; bảo quản hộ,giữ hộ nhà nước

 Theo công dụng kinh tế: Nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phươngtiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm,súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; và các loại tài sản cố định khác

Vốn hoạt động

động(VLĐ)

- Nhân tố ảnh hưởng VLĐ

Trang 18

 Theo tình hình sử dụng: Tài sản cố định đang sử dụng, chưa cần dùng chờthanh lý.

Vốn cố định: Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định màđặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Đặc điểm củavốn cố định là:

 Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm: do đặc điểm củatài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định

 Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất

 Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển

Hao mòn tài sản cố định gồm có hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

 Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất, về giá trị sử dụng và giá trị củatài sản cố định trong quá trình sử dụng Nguyên nhân của mức độ hao mònphụ thuộc vào các nhân tố trong quá trình sử dụng tài sản cố định cũng nhưthời gian và cường độ sử dụng, việc chấp hành các quy phạm kỹ thuật trongbảo dưỡng và sử dụng tài sản cố định; các nhân tố tự nhiên và môi trường sửdụng tài sản cố định; chất lượng chế tạo tài sản cố định

 Hao mòn vô hình: là sự giảm sút về giá trị trao đổi của tài sản cố định do ảnhhưởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật

Khấu hao tài sản cố định là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của tài sản

cố định trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phươngpháp tính toán hợp lý Mục đích khấu hao tài sản cố định là nhằm tích lũy vốn để tái

Hao mòn vô hình loại 1: tài sản cố định bị giảm giá trị trao đổi do đã có những tài sản cố định cũ song giá mua còn rẻ hơn.

V1: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1

Gd: Giá mua ban đầu TSCĐ

Gh: Giá mua hiện tại TSCĐ

Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi

do đã có TSCĐ mới tuy mua được với giá như cũ nhưng lại hoàn thiện hơn về mặt kĩ thuật.

V2: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2

Gk: Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch được vào giá trị SF

Hao mòn vô hình loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ của sản phẩm tất yếu dẫn đến những TSCĐ dùng để chế tạo các sản phẩm đó cũng mất tác dụng.Hoặc MMTB qui trình công nghệ còn nằm trên các dự

án thiết kế, các bản

dự thảo đã lạc hậu.

Trang 19

sản xuất mở rộng tài sản cố định Việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợpvới mức độ hao mòn của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu

tư ban đầu

Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:

 Phương pháp khấu hao đường thẳng

 Phương pháp khấu hao theo số lượng giảm dần có điều chỉnh

 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Nội dung của quản lý vốn cố định:

Khai thác và tạo nguồn vốn cố định để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào tài

sản cố định, có thể dựa vào các căn cứ sau: Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tưphát triển hoặc quỹ khấu hao để đầu tư mua sắm tài sản cố định hiện tại và các nămtiếp theo; khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các tổ chức khác; các dự ánđầu tư tài sản cố định tiền khả thi đã được phê duyệt

Quản lý sử dụng vốn cố định cho các hoạt động đầu tư dài hạn và các hoạt

động kinh doanh thường xuyên Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chỉ làgiữ

Nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định màquan trọng hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ba đầu của nó Một sốbiện pháp bảo toàn và phát triển vốn cố định:

 Đánh giá đúng giá trị TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biếnđộng của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trịcủa TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mấtvốn cố định (thông thường có 3 phương pháp định giá: theo nguyên giá; theogiá trị khôi phục; và theo giá trị còn lại)

 Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp

 Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất

Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố

địnhQuản lý sử dụng vốn cố định

Phân cấp quản lý vốn cố định

Quản lývốn cố định

Trang 20

 Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, dự phòng TSCĐ.

 Chủ động các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh: mua bảo hiểmtài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảm giá cáckhoản đầu tư tài chính

Phân cấp quản lý vốn cố định: Trong điều lệ tổ chức, văn bản nội bộ cần phân

cấp rõ ràng các trách nhiệm cho cụ thể từng đơn vị/người tránh chồng chéo về:

 Thẩm quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho mục đíchcủa tổ chức một cách có hiệu quả hơn

 Thẩm quyền cho các tổ chức khác thuê hoạt động các tài sản thuộc quyềnquản lý và sử dụng của mình

 Thẩm quyền để cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh vay vốn

 Thẩm quyền, trình tự thủ tục thanh lý các tài sản không cần dùng, lạc hậu về

kỹ thuật hoặc tài sản đã khấu hao hết

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo rabao nhiêu đồng doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn

Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ

Số vốn cố định bình quân trong kỳTrong đó:

- Số tiền khầu hao lũy kế đầu kỳ (cuối kỳ)

Số tiền khấu

hao lũy kế

cuối kỳ

= Số tiền khấuhao đầu kỳ +

Số tiền khấuhao tăng trongkỳ

- Số tiền khấu hao giảm

trong kỳ

 Hàm lượng vốn cố định:Là đại lượng ngịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụngvốn cố định.Phản ánh một đồng doanh thu (doanh thu thuần) cần bao nhiêu đồngvốn cố định

Trang 21

Hàm lượng

Vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu (Doanh thu thuần) trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận

vốn cố định =

Lợi nhuận

x 100%Vốn cố định bình quân trong kỳ

 Hàm lượng vốn cố định: Là đại lượng ngịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sửdụng vốn cố định Phản ánh một đồng doanh thu (doanh thu thuần) cần bao nhiêuđồng vốn cố định

Hàm lượng

vốn cố định =

Vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu (Doanh thu thuần) trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận

 Hệ số hao mòn tài sản cố định: Phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ so với thờiđiểm đầu tư ban đầu

Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ

Số lượng công nhân trực tiến sản xuất

 Kết cấu tài sản cố định: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loạiTSCĐ trong tổng số TSCĐ tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này cho biết mức

độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị trong tổ chức

1.2 Vốn lưu động.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động cần có đối tượnglao động Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động (nguyên liệu, nhiên vật liệu,

Trang 22

bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ, một lần vào giá trịsản phẩm Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi

là vốn lưu động Vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳkinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liêntục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu độnghoàn thành một vòng chu chuyển Biểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn lưuđộng là tài sản lưu động Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thườngxuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh

Phân loại vốn lưu động:

 Phân theo vai trò từng loại vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh: VLĐtrong khâu dự trữ sản xuất: giá trị vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công

cụ lao động; VLĐ trong khâu sản xuất: giá trị sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, chi phí chờ kết chuyển; VLĐ trong khâu lưu thông: giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản ký quỹ, kýcược ngắn hạn, các khoản phải thu

 Phân theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hóa: giá trị vật tư, nhiên liệu,phụ tùng thay thế, công cụ lđ, giá trị SF dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm ; Vốn bằng tiền: vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và cáckhoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

 Phân mối quan hệ sở hữu vốn: Vốn chủ sở hữu và vốn đi vay

 Phân mối nguồn hình thành: VĐL, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh, liên kết,vốn đi vay

Kết cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa cácthành phần trong tổng số vốn lưu động của tổ chức Các tổ chức ở các lĩnh vực khácnhau thì có kết cấu vốn lưu động khác nhau Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốnlưu động:

 Các nhân tố về mặt vật tư: khoảng cách giữa địa điểm sản xuất- kinh doanhvới nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trưởng, đặc điểm thời vụ củachủng loại vật tư

 Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất, mức độphức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức

và quản lý

Trang 23

 Các nhân tế về mặt thanh toán: phương thức thanh toán, thủ tục thanh toán,việc chấp nhận kỷ luật thanh toán.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Số lần luân chuyển vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động): Phản ánh vòng

quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Vòng quay vốn lưu động

Mức luân chuyển vốn (doanh thu thuần)

trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳ

Kỳ luân chuyển vốn lưu động (Số ngày của một vòng quay vốn lưu động):

Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu

360 (ngày)Vòng quay vốn lưu động trong kỳ

 Mức tiết kiệm tuyệt đối:Phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được dùng vàocác hoạt động khác

Kỳ luânchuyểnvốn lưu

-Vốn lưu động bình quân

kỳ báo cáo360

- Kỳ luân chuyển

vốn năm báo cáo

360

Ngày đăng: 17/04/2013, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1Đánh giá tình hình tài chính: - Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
1.1 Đánh giá tình hình tài chính: (Trang 5)
Phân tích mô hình SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của tổ chức thông   qua   tình   hình   bên   trong   (   Strengths   –   Weaknedsses)   và   bên   ngoài  (Opportunities – Threats) - Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
h ân tích mô hình SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của tổ chức thông qua tình hình bên trong ( Strengths – Weaknedsses) và bên ngoài (Opportunities – Threats) (Trang 12)
• Phân tích tình hình ngân quỹ. - Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
h ân tích tình hình ngân quỹ (Trang 13)
Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thạp được - Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
h ất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thạp được (Trang 13)
• Theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư: Tài sản cố định hữu hình; vô hình; thuê tài chính. - Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
heo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư: Tài sản cố định hữu hình; vô hình; thuê tài chính (Trang 17)
Nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ba đầu của nó - Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
guy ên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ba đầu của nó (Trang 19)
- Đầu tư hình thành doanh nghiệp. - Thực trạng quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
u tư hình thành doanh nghiệp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w